Tiết 58+59+60 Ngày soạn:17/10/2008Ngày dạy: 20/10/2008Duyệt 19/10/2008 Một số công cụ trợ giúp Mục tiêu: - Học sinh nắm đợc một số cộng cụ trợ giúp nh tìm kiếm và thay thế, chèn công th
Trang 1Tiết 58+59+60 Ngày soạn:17/10/2008
Ngày dạy: 20/10/2008Duyệt 19/10/2008
Một số công cụ trợ giúp
Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc một số cộng cụ trợ giúp nh tìm kiếm và thay thế, chèn công thức toán học
- Chèn các kí hiệu đặc biệt , chèn hình ảnh vào tài liệu
- Vẽ đợc một số hình đơn giản trong văn bản baèng Auto Correet và Autoext
- Rèn kỹ năng trình bày văn bản bằng hình vẽ và các ký tự đặc biệt trong Word
- Giáo dục tính cẩn thận óc thông minh sáng trạo của học sinh
Chuẩn bị :
Thầy : Phòng máy, máy chiếu
Trò Chuẩn bị bài
Tiến trình bài dạy:
Ngoài việc tìm kiếm, phần
(Các bớc thực hiện)Chọn Edit/find
(1)Hộp thoại nh hình bên xuất hiện(2)Gõ nội dung cần tìm vào hộp Find what(3)Nháy vào nút find next nếu muốn tìm tiếp
Trang 2B1: Vào insert/Object xuất hiện cửa sổB2: Chọn mục Microsoft Equation 3.0 / OK Xuất hiện màn hình tạo công thức
: Gọi là Slot
Thanh trên gọi là thanh công thức
- Lựa chọn các biểu thức toán học và lần lợt gõ côngthức vào
- Đối với những công thức đơn giản nh công thức hoáhọc hay toán học đơn giản ta có thể sử dụng phơngpháp tạo chỉ số trên và chỉ số dới
Trang 3ảnh được lưu trong các mục (Categories), bạn phải
mở các mục này ra để tìm ảnh
Nút Back và Forward giúp bạn quay
về thao tác trước hoặc thao tác sau trong khi dịchchuyển giữa các Categories
Sau khi tìm được ảnh, nhấn chuột lên ảnh tìm được,một thực đơn xuất hiện cho phép bạn chọn các tìnhhuống xử lý đối với ảnh đang chọn:
Hãy nhấn nút Insert để chèn ảnh lên tài liệu.Sau khi ảnh được chèn lên tài liệu, bạn có thể sử dụngthanh công cụ Picture để định dạng ảnh như đã hướngdẫn ở trên
4 VÏ h×nh trong v¨n b¶n
Bạn có thể vẽ một số khối hình rất đơn giản lêntài liệu của mình bằng cách sử dụng một số nút vẽhình trên thanh công cụ Drawing như:
Trang 4Sử dụng các khối hình AutoShape
Ngoài các khối hình đơn giản mà bạn thấy trênthanh công cụ Drawing, nút AutoShapes còn cung cấprất nhiều các mẫu hình vẽ đa dạng
Để sử dụng một mẫu hình trong AutoShapes, Bạn làmnhư sau:
Nhấp nút AutoShapes trên thanh công cụ Drawing:
Trang 5Danh sách các mẫu hình được liệt kê ra, bạn cóthể chọn và vẽ chúng lên tài liệu như đã hướng dẫn ởtrên.
- ChuÈn bÞ tiÕt sau thùc hµnh
TiÕt 61 + 62 + 63 Ngµy so¹n: 22/10/2008
Ngµy d¹y: 20/10/2008 DuyÖt 24/10/2008
Trang 6Thực hành
Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc một số cộng cụ trợ giúp nh tìm kiếm và thay thế, chèn công thức toán học
- Thực hành chèn các kí hiệu đặc biệt , chèn hình ảnh vào tài liệu
- Thực hành vẽ đợc một số hình đơn giản trong văn bản baèng Auto Correet và Autoext
- Rèn kỹ năng trình bày văn bản bằng hình vẽ và các ký tự đặc biệt trong Word
- Giáo dục tính cẩn thận óc thông minh sáng trạo của học sinh
Chuẩn bị :
Thầy : Phòng máy, máy chiếu
Trò Chuẩn bị bài
Tiến trình bài dạy:
Yêu cầu thực hành trình bày văn bản theo mẫu sau
Dới màu xanh mát ta ngâm thơ nhà
Tác giả: Nguyễn Trãi
Giáo viên : Lại Hải Trung Trờng THCS Thanh Sơn 69
Nhà máy X
P Tổ chức
P Hành chính
Sản xuất
Trang 7Bài kiểm tra toán
- Tiếp tục thực hành các bài tập trên
Tiết 64 + 65 + 66 Ngày soạn: 24/10/2008
Ngày dạy: 27/10/2008 Duyệt 25/10/2008
Tạo bảng excel các khái niệm cơ bản
Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc một số cộng cụ trợ giúp nh tìm kiếm và thay thế, chèn công thức toán học
- Thực hành chèn các kí hiệu đặc biệt , chèn hình ảnh vào tài liệu
- Thực hành vẽ đợc một số hình đơn giản trong văn bản baèng Auto Correet và Autoext
- Rèn kỹ năng trình bày văn bản bằng hình vẽ và các ký tự đặc biệt trong Word
- Giáo dục tính cẩn thận óc thông minh sáng trạo của học sinh
Chuẩn bị :
Thầy : Phòng máy, máy chiếu
Trò Chuẩn bị bài
Tiến trình bài dạy:
1
3 4 2 3
2
2 3
Trang 8GV giới thiệu về Excel
Giao diện Excel
GV dùng máy chiếu chiếu
bảng tính Excel giới thiệu về
các thành phần của bảng tính
Một số khái niệm cơ bản.
Microsoft Excel là chơng trình thuộc bộ phần
mềm Microsoft Office đợc sử dụng trong hầu hết tất
cả các văn phòng trên toàn thế giới của hãng
Microsoft Excel là chơng trình bảng tính nó có thể
ứng dụng cho các công việc quản lý, kế toán, thốngkê
1.1 Giao diện cửa sổ Microsoft Excel
Cũng giống nh Microsoft Word Cửa sổ chơngtrình Microsoft Excel cũng gồm có các thành phầnsau:
- Thanh tiêu đề (Title Bar)
- Thanh thực đơn (Menu Bar).
- Các thanh công cụ (Toolbars).
Ngoài các thành phần chính giống nh Word, giao diện của Excel còn có thêm một số thành phần
khác nh:
- Thanh công thức (Formular Bar).
- Hộp địa chỉ (Name Box).
- Vùng làm việc (Work Area) của Excel cũng khác với Word Excel làm việc với các bảng tính nên vùng làm việc của Excel gồm các bảng tính (Sheet)
gồm rất nhiều ô
- Ô hiện hành (Active Cell): Là ô sẽ chịu tác
động của những gì bạn gõ vào và những lệnh bạn thựchiện
1.2 Work Book, Sheet, Cell
Trang 9Giới thiệu về số hàng số cột
của bảng tính
+ Work book hay Book là một file (tệp) chứa
một hoặc nhiều các bảng tính (Sheet)
Ví dụ: Sheet1, Sheet2, Sheet3, )
+ Mỗi Sheet là một bảng tính rất lớn bao gồm:
256 cột đợc đánh thứ tự theo chữ cái (A, B, ) 65.536 hàng đợc đánh thứ tự theo số (1, 2, )
+ Điểm giao nhau giữa một cột và một hàng
đ-ợc gọi là một Cell (ô) Mỗi ô (Cell) đều có một
địa chỉ (toạ độ) và đợc thể hiện trên hộp địa chỉ
(Name Box)
Ví dụ: A1 - Cột A Hàng 1
+ Một khối (Block) là tập hợp một hoặc nhiều
ô chọn Địa chỉ của một khối thông thờng đợc xác
định bởi địa chỉ ô đầu tiên (trên trái) và địa chỉ ô cuốicùng (dới phải)
Ví dụ: A1:D5 B1:E9
1.3 Di chuyển trong bảng tính
Khi làm việc với Excel, bạn thờng phải dichuyển trong một bảng tính của một Workbook, nhậpdữ liệu vào từ những vị trí khác nhau, hay xem kết quả
ở những nơi khác Excel cung cấo nhiều cách để bạn
có thể di chuyển nhanh chóng bên trong mộtWorkbook đang hiện hành
* Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng chuột vàthanh trợt để di chuyển trong bảng tính:
+ Nhấn và giữ chuột trên thanh trợt và kéo nó
đến các vị trị khác nhau để thay đổi vùng mà bạnmuốn xem
+ Nháy chuột vào ô mà bạn muốn di chuyển
Định dạng Font chữ cho dữ liệu trong các ô
Chọn khối (một hoặc nhiều ô) cần định dạng Font chữ
Vào Format Chọn Cells Hộp thoại Format Cells xuất hiện.
Trang 10Cách định dạng font chữ của
bảng tính
/ định dạng font có giống nh
với phần soạn thảo văn bản
+ Chọn mục Font trên danh sách các phần
chọn
+ Chọn Font (phông chữ), Size (Cỡ chữ), Color (Màu), Font Style (Kiểu), Underline (Đờng gạch chân), Effects (Các hiệu ứng) cho dữ liệu trong khối
chọn
+ Chọn OK để chấp nhận việc định dạng (Cancel để huỷ bỏ việc thiết lập).
Tiết 67 + 68 + 69 Ngày soạn: 26/10/2008
Ngày dạy: 31/10/2008 Duyệt 28/10/2008
Thực hành
Trang 11TiÕn tr×nh bµi d¹y:
Yªu cÇu thùc hµnh theo c¸c néi dung sau
Lu víi tªn BAI TAP 10
TiÕt 70 + 71 + 72 Ngµy so¹n: 30/10/2008
Ngµy d¹y: 3/11//2008 DuyÖt 31/10/2008
Trang 12ChuÈn bÞ :
ThÇy : Phßng m¸y, m¸y chiÕu
Trß ChuÈn bÞ bµi
TiÕn tr×nh bµi d¹y:
Nh¸y chuét vµo biÓu tîng:
Merge and Centre Trén (hîp) vµ c¨n gi÷a (theo chiÒu ngang)
3 C¨n chØnh d÷ liÖu
Trong Excel cã 2 híng c¨n chØnh d÷ liÖu chÝnh: theo
chiÒu ngang (Horizontal) vµ theo chiÒu däc (Vertical).
§Ó b¾t ®Çu viÖc c¨n chØnh, chän c¸c « muèn c¨n chØnh(b«i ®en)
Vµo Format Cells Hép tho¹i Format Cells xuÊt
hiÖn:
Trang 13Nêu cách kẻ bảng, chọn đờng
viền trong bảng tính Excel
Chọn mục Alignment trên danh sách các mục chọn.
+ Trong mục Text Alignment:
- Horizontal: Căn chỉnh theo chiều ngang.
General : Căn chỉnh theo kiểu dữ liệu mặc định
Left (Indent) : Căn trái (với lề trái bằng “Indent”).
Center : Căn giữa
Fill : Căn dữ liệu chỉ nằm đầy ô
Justif : Căn đều cả 2 phía, lề trái và phải
Center Across Selection : Căn giữa dòng nằm trong phạm vi đợc chọn
- Vertical: Căn chỉnh theo chiều dọc.
Top : Căn trên
Center : Căn giữa (theo chiều dọc)
Bottom : Căn dới
Justify : Căn đều cả trên và dới
+ Trong mục Text control: Điều chỉnh dữ liệu trong
ô
- Wrap text : Tự động xuống dòng khi đầy ô
- Shrink to fit : Tự động điều chỉnh kích cỡ dữliệu cho thích hợp
- Merge cells : Trộn các ô lại thành một ô
+ Trong mục Orientation: Định hớng (độ nghiêng)
Trang 14Nêu cách chọn đờng viền của
bảng tính
Nêu cách chọn đờng viền một
cách nhanh chóng
cho dữ liệu trong ô
+ Chọn OK để thiết lập căn chỉnh (Cancel để huỷ bỏ
căn chỉnh)
Ngoài ra, chúng ra có thể thực hiện căn chỉnh dữ liệutrong ô theo chiều ngang với các công cụ (biểu tợng):
Kẻ bảng
Chọn vùng dữ liệu (khối) cần kẻ khung
Vào Format Chọn Cells Hộp thoại Format Cells xuất hiện.
Chọn mục Border trên danh sách các mục
chọn
+ Trong mục Line: Chọn kiểu (Style) và màu (Color) cho các đờng kẻ.
+ Trong mục Border: Kẻ (hoặc huỷ bỏ) các
đ-ờng trong khối đã chọn bằng cách nháy chuột vào cácnút chọn tơng ứng
+ Trong mục Presets: Huỷ bỏ (hoặc kẻ) nhanh
các đờng trong khối chọn
None Huỷ bỏ tất cả các đờng kẻ trong
khối chọn
Outline Kẻ các đờng bao quanh khối
chọn (viền)
Trang 15Inside Kẻ tất cả các đờng kẻ nằm giữa các ô trong khối.
Về nhà Học thuộc lý thuyết
Chuẩn bị bài thực hành
Tiết 73 + 74 + 75 Ngày soạn: 3/11/2008
Ngày dạy: 7/11/2008 Duyệt 4/11/2008
Tiến trình bài dạy:
Yêu cầu thực hành theo các nội dung sauLập bảng tính nh sau
Trang 16Tiến trình bài dạy:
GV nêu một số cách định dạng
trên bảng tính
Một số định dạng cho dữ liệu trong Excel
Excel có tất cả 10 kiểu dữ liệu (không kể dạngGeneral và Custom) Trong đó, thờng đợc sử dụngnhất là 3 kiểu dữ liệu: Kiểu Text (kiểu văn bản), kiểuNumber (kiểu số) và kiểu Date (kiểu ngày tháng).Phần này sẽ tập trung vào 3 dạng dữ liệu trên và cácphơng pháp định dạng cho 3 kiểu định dạng này
1 Text:
+ Bôi đen các ô cần định dạng kiểu Text
+ Vào Format Cells Hộp thoại Format Cells xuất hiện.
Trang 17Khi đó, tất cả dữ liệu trong khối chọn sẽ đợc
định dạng theo kiểu Text dù dữ liệu trong đó có là cácdạng số hay dạng ngày tháng
* Dữ liệu dạng Text không tính toán đợc (cộng, trừ, nhân, chia, ) nh dữ liệu dạng Number (dạng số)
và dạng Date (dạng ngày tháng) mà chỉ thực hiện đợc với các hàm xử lý chuỗi (Ví dụ: Hàm Left, Right, ).
* Kiểu Text thờng đợc định dạng cho các trờngTên, mã số, Ghi chú,
Bạn có thể định dạng nhanh kiểu Text bằngcách: Nhập dấu ( ’ ) vào trớc dữ liệu cần nhập
Trang 18Decimal places : Khoảng trống (số kí tự) dành chophần thập phân.
Use 1000 Separator : Sử dụng dấu (,) tách phần
đối với các số
Nagative Numbers : Cách thể hiện các số âm
Ngoài ra, chúng ta có thể tự định dạng kiểu
Number với kiểu Custom:
3 Căn chỉnh dữ liệu
Trong Excel có 2 hớng căn chỉnh dữ liệu chính:
theo chiều ngang (Horizontal) và theo chiều dọc (Vertical).
Để bắt đầu việc căn chỉnh, chọn các ô muốncăn chỉnh (bôi đen)
Vào Format Cells Hộp thoại Format Cells xuất hiện:
Trang 19Chọn mục Alignment trên danh sách các mục chọn + Trong mục Text Alignment:
- Horizontal: Căn chỉnh theo chiều ngang.
General : Căn chỉnh theo kiểu dữ liệu mặc định
Left (Indent) : Căn trái (với lề trái bằng “Indent”).
Center : Căn giữa
Fill : Căn dữ liệu chỉ nằm đầy ô
Justify : Căn đều cả 2 phía, lề trái và phải
Center Across Selection : Căn giữa dòng nằm trong phạm vi đợc chọn
- Vertical: Căn chỉnh theo chiều dọc.
Top : Căn trên
Center : Căn giữa (theo chiều dọc)
Bottom : Căn dới
Justify : Căn đều cả trên và dới
+ Trong mục Text control: Điều chỉnh dữ liệu trong
ô
- Wrap text : Tự động xuống dòng khi đầy ô
- Shrink to fit : Tự động điều chỉnh kích cỡ dữliệu cho thích hợp
- Merge cells : Trộn các ô lại thành một ô
+ Trong mục Orientation: Định hớng (độ nghiêng)
cho dữ liệu trong ô
+ Chọn OK để thiết lập căn chỉnh (Cancel để huỷ bỏ
Trang 20căn chỉnh).
Ví dụ:
Nhập : 123456789.12
Định dạng với kiểu Number : 123,456,789.12
Định dạng với kiểu Custom : 123 456 789.12
Để dữ liệu Nhập có dạng nh kiểu Custom trên, trong
mục Type chúng ta nhập:
### ### ### ###.000Thông thờng, Excel sử dụng kí tự “ # ” để biểudiễn mỗi chữ số phần nguyên, dấu chấm (.) để xác
định phần nguyên và thập phân, và kí tự “ 0 ” cho mỗichữ số phần thập phân
có thể thể hiện các số với các phần chú thích, hoặc
Trang 21liÖu trong c¸c « trë thµnh:
VÒ nhµ : Häc thuéc lý thuyÕt
ChuÈn bÞ néi dung thùc hµnh theo yªu cÇu gi¸o viªn yªu cÇu
TiÕt 79 + 80 + 81 Ngµy so¹n: 9/11/2008
Ngµy d¹y: 13/11//2008 DuyÖt 11/11/2008
TiÕn tr×nh bµi d¹y:
Yªu cÇu thùc hµnh theo c¸c néi dung sau
Yªu cÇu lu b¶ng tÝnh tªn BAI TAP THUC HANH 14
Trang 22Định dạng bảng tính theo dúng yêu cầu
Về nhà : Học thuộc lý thuyết
Thực hành lại bài trên
Tiết 82 + 83 + 84 Ngày soạn: 13/11/2008
Ngày dạy: 17/11//2008 Duyệt 15/11/2008
Tiến trình bài dạy:
GV giới thiệu một số hàm cơ
bản và thông dụng
Sau đó cho học sinh ứng dụng
các hàm cơ bản nhất trong excel
1 Cách sử dụng hàm trong công thức
Công thức tổng quát:
= Tên hàm (đối số1, đối số2, ) + Tên hàm phải nhập theo đúng quy định của Excel.
+ Số lợng đối số phụ thuộc vào từng hàm, có hàmkhông có đối số
+ Thông thờng, Excel ngầm định dấu phẩy ( , ) để
ngăn cách các đối trong hàm nhng khi dùng chuẩn làdấu phẩy để ngăn cách phần nguyên và phần lẻ thậpphân thì dấu ngăn cách các đối trong hàm là dấu ( ; )
Trang 23 Hàm tìm giá trị lớn nhất - Max và giá trị nhỏ
nhất - Min.
Ví dụ: =MIN(2,3,8,9,4) kết quả là: 2
Hàm Điều kiện - IF.
= IF (Logic_test, Value_if_true, Value_if_false)
Diễn giải : Nếu Logic_test thì Value_if_true không thì Value_if_false.
1 - Logic_test: Là biểu thức điều kiện (dùng
hàm And, Or để và, hoặc các hàm điều kiện khác nh:
lớn hơn ( >), nhỏ hơn (<), ) Logic_test sẽ nhận 1
trong hai giá trị TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai)
2 - Value_if_true: Là giá trị trả về nếu biểu thức điều kiện (Logic_test) đúng
3 - Value_if_false: Là giá trị trả về nếu điều kiện (Logic_test) sai.
* Chú ý:
+ Hàm điều kiện IF, các giá trị Value_if_true và
Value_if_false có thể là một hàm IF (hoặc một hàm
khác) gọi là hàm IF chồng (lồng) nhau Số lợng hàm
IF có trong một hàm lồng nhau chính là số cấp
+ Hàm IF không đợc lồng nhau quá 7 cấp.
Về nhà học thuộc các hàm
Tiết sau kiểm tra
Trang 24TiÕt 85 + 86 + 87 Ngµy so¹n: 18/11/2008
Ngµy d¹y: 22/11//2008 DuyÖt 21/11/2008
Thùc hµnh C¸c hµm th«ng dông
TiÕn tr×nh bµi d¹y:
Yªu cÇu thùc hµnh theo c¸c néi dung sauLËp b¶ng tÝnh nh sau
Lu b¶ng tÝnh víi tªn BAI THUC HANH 13
TÝnh ®iÓm trung b×nh theo c«ng thøc
(HÖ sè 1 + hÖ sè 2 x2 + häc kú x3) :7
Trang 25Tính cột xếp loại với điều kiện
điểm TB >= 5 ghi là “Đạt” còn lại là “Không đạt”
Tiết 88 + 89 Ngày soạn: 25/11/2008
Ngày dạy: 29/11//2008 Duyệt 27/11/2008
ôn tập
Mục tiêu:
- Học sinh đợc ôn tập về sạo thảo văn bản và chơng trình bảng tính
- Rèn luyện kỹ năng thực hành định dạng phần soạn thảo văn bản và bảng tinh s
- Giáo viên cho học sinh ôn tập thông qua bài thực hành của hoạ sinh
- Giáo dục tính cẩn thận óc thông minh sáng tạo của học sinh
Chuẩn bị :
Thầy : Phòng máy, máy chiếu
Trò Chuẩn bị bài
Tiến trình bài dạy:
Yêu cầu thực hành theo các nội dung sau
Bài 1: Thực hành định dạng văn bản sau theo đứng mãu Lu với tên của chính mình
ông đồ
Mỗi năm hoa đào nởLại thấy ông đồ giàBày mực tàu giấy đỏBên phố đông ngời qua
Bao nhiêu ngời thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài