GV phải làm cho HS: - Kiến thức: Biết đợc một số thiết bị và biện pháp bảo vệ an toàn điện; biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn khi có tai nạn điện.. - Kỹ năng :
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 6 + 7
Bài 3: Các thiết bị và biện pháp bảo vệ an
toàn điện.
Một số biện pháp sử lý khi có tai nạn
điện.
I Mục tiêu bài học
GV phải làm cho HS:
- Kiến thức: Biết đợc một số thiết bị và biện pháp bảo vệ an toàn điện; biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn khi có tai nạn điện
- Kỹ năng : Biết cách sử dụng các thiết bị an toàn điện ; có kĩ năng sơ cứu nạn nhân bị tai nạn điện kịp thời và đúng cách
- Thái độ: Có ý thức học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị
- Giáo án, tài liệu tham khảo
- Tranh ảnh cấp cứu ngời bị tai nạn điện
- Một số thiết bị bảo vệ an toàn điện
III Tiến trình lên lớp
1, ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ
- ?1: Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- ?2: Nêu các nguyên nhân xảy ra tai nạn điện?
- ?3: Hãy cho biết các quy tắc an toàn khi vận hành, sửa chữa và sử dụng điện?
3, Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Để đề phòng và tránh các tai nạn điện có thể xảy ra trong quá trình sửa chữa, vận hành và sử dụng điện chúng ta cần nghiêm túc thực hiện các biện pháp bẳo vệ và sử dụng các thiết bị an toàn điện đúng cách Đó cũng là nội chính của bài
học hôm nay “Các thiết bị và biện pháp bảo vệ an toàn điện; một số biện pháp sử lý khi có tai nạn điện“.
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung “Các
thiết bị và biện pháp bảo vệ an toàn điện“.
- GV giảng giải: Tuỳ theo mức độ nguy hiểm
của công việc mà ngời vận hành và sửa chữa
điện cần phải đợc trang bị các thiết bị bảo vệ an
toàn
- ? Em hãy kể tên một số thiết bị và dụng cụ
bảo vệ an toàn điện mà em biết?
- HS : Thảo luận, trả lời
- GV: Nhận xét và kết luận
- GV giảng giải: Để đảm bảo an toàn khi sử
dụng các thiết bị điện nên áp dụng các biện
pháp an toàn nh nối đất, nối trung hoà cho các
thiết bị điện
I, Các thiết bị và biện pháp bảo vệ
an toàn điện
1, Các thiết bị an toàn điện
- Các vật lót cách điện: đệm và thảm cao su cách điện; giá cách
điện bằng gỗ khô; găng tay, giày, ủng bằng cao su cách điện
- Các dụng cụ lao động có chuôi cách điện: kìm, tua vít, cờlê,…
- Các dụng cụ kiểm tra: Bút thử
điện, gậy chỉ điện áp, sào cách điện,
…
2, Các biện pháp bảo vệ an toàn
điện
Giáo án Nghề điện dân dụng - 1 - Giáo viên
Trang 2- GV: giảng giải cho HS hiểu mục đích, ý
nghĩa, cách thực hiện của các phơng pháp nối
đất bảo vệ và nối trung tính bảo vệ
a, Nối đất bảo vệ
* Mục đích nối đất: Khi bộ phận cách điện của
các thiết bị điện hay của các máy móc bị h
hỏng, những phần kim loại trớc kia không có
điện bây giờ có thể hoàn toàn mang điện Khi
vô tình chạm vào chúng, ngời có thể bị điện
giật (hiện tợng “chạm vỏ”) Nối đất là để làm
giảm điện áp đối với đất của những bộ phận
kim loại của thiết bị điện đến một trị số an toàn
đối với ngời Nh vậy, nối đất là sự chủ định nối
điện các bộ phận của thiết bị điện với hệ thống
nối đất
* Hệ thống nối đất: Bao gồm các thanh nối đất
và dây dẫn để nối đất
* Cách thực hiện: Dùng dây dẫn thật tốt (to,
không nối) một đầu bắt bulông chặt vào vỏ kim
loại của thiết bị, đầu kia hàn vào thanh nối đất
là những ống thép dài từ 2,5 – 3m, chôn sâu
d-ới mặt đất ẩm từ 0,5 – 0,7m Lu ý, điện trở của
hệ thống tiếp đất không quá 3 – 4
* Tác dụng bảo vệ: Giả sử do h hỏng lớp cách
điện để điện truyền ra vỏ Khi đó, dòng điện sẽ
truyền xuống đất qua hệ thống nối đất Nếu có
ngời vô tình chạm vào vỏ thiết bị, do điện trở
thân ngời lớn hơn hàng ngàn hàng vạn lần điện
trở của hệ thống nối đất nên dòng điện đi qua
ngời rất nhỏ, do đó không gây nguy hiểm cho
ngời
b, Nối trung tính bảo vệ (Chỉ áp dụng khi hệ
thống điện có dây trung hoà)
* Mục đích: Tạo điều kiên đoản mạch lúc có
chập điện để tách tức khắc phần kim loại bị
chạm điện khỏi tác dụng trực tiếp của dòng
điện
* Cách thực hiện: Nối trung tính bảo vệ tức là
thực hiện nối vỏ kim loại không mang điện áp
của các thiết bị điện với dây trung tính của
mạng điện
* Tác dụng bảo vệ: Giả sử do h hỏng lớp cách
điện để điện truyền ra vỏ Khi đó dòng điện sẽ
đI từ dây pha qua cầu chì đến vỏ máy rồi qua
dây nối trung hoà tạo thành một mạch kín có
điện trở rất nhỏ, dòng điện tăng lên đột ngột có
giá trị rất lớn làm nổ cầu chì cắt mạch điện,
tách vỏ kim loại ra khỏi tác dụng của dòng
điện, không gây nguy hiểm cho ngời sử dụng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu “Một số biện pháp
sử lý khi có tai nạn điện“.
- GV giảng giải: Khi có ngời bị tai nạn điện,
a, Nối đất bảo vệ
b, Nối trung tính bảo vệ
II, Một số biện pháp sử lý khi có tai nạn điện
- Nhanh chóng tách nạn nhân ra
Giáo án Nghề điện dân dụng - 2 - Giáo viên
Trang 3phải nhanh chóng cứu chữa ngay, không lãng
phí thời gian vào việc xác định ngời đó còn
sống hay đã chết Sự thành công của việc sơ
cứu phụ thuộc vào sự nhanh nhẹn, tháo vát và
cứu chữa đúng cách của ngời cứu Vì vậy, mỗi
ngời làm nghề điện đều phải biết cách cấp cứu
ngời bị điện giật
- ? Khi gặp ngời bị tai nạn điện gật, em sẽ làm
gì?
- HS : Thảo luận, nêu ý kiến
- GV: Nhận xét, kết luận
Khi gặp ngời bị tai nạn điện, chúng ta phải
làm nhanh các bớc sau:
+ Tìm mọi cách tách nạn nhân ra khỏi tác dụng
của dòng điện bằng cách ngắt cầu dao, cầu chì,
cắt đứt dây dẫn điện hoặc bằng các biện pháp
an toàn khác
+ Quan sát tình trạng của nạn nhân:
* Nếu nạn nhân chỉ bị ngất thôi thì chỉ cần mở
cửa sổ cho thoáng, nới lỏng quần áo và cho
ngửi amoniac
* Nếu nạn nhân ngừng thở và tim ngừng đập
phải tìm mọi cách cho hô hấp nhân tạo và tim
đập trở lại hoặc cho mời thầy thuốc đến
- GV giảng giải: Nhiều cuộc thí nghiệm và thực
tế chứng minh rằng từ lục bị điện giật đến một
phút nạn nhân đợc cứu chữa ngay thì 90% trờng
hợp cứu sống đợc, để 6 phút sau mới cấp cứu
thì chỉ có thể cứu sống 10%, nếu để từ 10 phút
trở đi mới cấp cứu thì rất ít trờng hợp đợc cứu
sống
* Hoạt động 3: Tìm hiểu “Các phơng pháp
hô hấp nhân tạo“.
- GV: giảng giải giới thiệu 3 phơng pháp hô hấp
nhân tạo đợc dùng phổ biến hiện nay: phơng
pháp nằm sấp (ấn ngực), phơng pháp nằm ngửa
(co duỗi tay), phơng pháp thổi ngạt (hà hơi thổ
ngạt)
- GV giảng giải: Trớc khi làm hô hấp nhân tạo
phải chuẩn bị các việc sau đây:
+ Nhanh chóng cởi áo, nới thắt lng để khỏi cản
trở hô hấp
+ Dùng vật cứng cạy miệng nạn nhân Lấy các
vật trong miệng ra, kéo lỡi để họng nạn nhân
mở ra vì lỡi thờng bị tụt sâu bên trong khi bị
điện giật
1, Phơng pháp nằm sấp (ấn ngực).
- GV: Cho HS quan sát tranh và giới thiệu
ph-ơng pháp hô hấp nhân tạo nằm sấp
- ? Tại sao phải để đầu nạn nhân quay nghiêng
và gối lên tay phải
- HS trả lời: Để miệng và mũi nạn nhân không
khỏi tác dụng của dòng điện bằng cách ngắt cầu dao (hoặc aptomat), rút cầu chì, cắt dây dẫn điện hoặc bằng các biện pháp an toàn khác
- Nếu nạn nhân ngừng thở và tim ngừng đập thì làm hô hấp nhân tạo
và cho mời nhân viên y tế đến
* Lu ý: Tuyệt đối không đợc cho
nạn nhân uống bất cứ chất lỏng nào
III, Các ph ơng pháp hô hấp nhân tạo
1, Phơng pháp nằm sấp (ấn ngực).
* Phơng pháp này áp dụng khi chỉ
có một ngời cứu
- Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng sang một bên và gối lên tay phải, tay còn lại để duỗi thẳng
Giáo án Nghề điện dân dụng - 3 - Giáo viên
Trang 4chạm đất, cản trở hô hấp.
- ? Phơng pháp này có u điểm và nhợc điểm gì?
- HS : Thảo luận, trả lời
- GV: Kết luận
+ u điểm: Với vị trí đặt nạn nhân nh vậy, các
chất dịch vị và nớc miếng không theo đờng khí
quản vào bên trong và cản trở sự hô hấp
+ Nhợc điểm: Khối lợng không khí vào trong
phổi ít
2, Phơng pháp nằm ngửa (co duỗi tay).
- GV: Cho HS xem tranh minh hoạ và giới thiệu
phơng pháp hô hấp nằm ngửa
- GV giảng giải thêm:
+ Trong quá trình làm hô hấp nhân tạo, ngời
cứu phải luôn luôn nhìn vào mặt nạn nhân Khi
thấy có dấu hiệu tốt nh mí mắt rung rinh, môi
rung thì lập tức nghỉ hô hấp nhân tạo vài giây
để cho nạn nhân tự hô hấp
+ Lúc nạn nhân đã tự thở đợc phải bọc cho họ
thất ấm và không cho cử động và tim lúc này
hãy còn yếu, nạn nhân có thể bị ngất trở lại
- ? Theo em phơng pháp này có nhợc điểm gì?
- HS : Thảo luận, trả lời
- GV nhận xét và kết luận: Nhợc điểm của
ph-ơng pháp này là do nạn nhân nằm ngửa nên
dịch vị dễ chạy lên cuống họng làm cản trở hô
hấp
3, Phơng pháp thổi ngạt (hà hơi thổi ngạt).
- GV giảng giải:
+ Trong cấp cứu nạn nhân bị ngừng thở hay bị
ngất, trớc kia ta thơng làm theo hai phơng pháp
nói trên Các phơng pháp này hiệu lực kém vì
chỉ đem đợc một lợng không khí rất ít vào phổi
Ngoài ra còn có khó khăn nếu nạn nhân có
thêm các phần tổn thơng khác nh bị gãy xơng
sờn, gãy cột sống… vì các động tác này quá
mạnh
+ Những năm gần đây, ở trên thế giói ngời ta
hay dùng phơng pháp thổi ngạt Cứu chữa theo
phơng pháp này lợng không khí vào phổi nhiều
hơn hai phơng pháp nói trên từ 6 – 15 lần
- GV: Cho HS quan sát tranh minh hoạ và gới
thiệu cách thực hiện phơng pháp thổi ngạt và
thổi ngạt kết hợp với ấn tim ngoài lồng ngực
- Ngời cứu quỳ gối 2 bên đùi nạn nhân, đặt hai lòng bàn tay vào hai mạng sờn, ngón cái đặt trên lng h-ớng về xơng sống
- Động tác 1: Đẩy hơi ra Ngời cứu nhô toàn thân về phía trớc, dùng sức nặng của mình nhần xuống lng nạn nhân và bóp các ngón tay vào hai mạng sờn để hoành các mô dồn lên, nén lá phổi đẩy hơi ra
- Động tác 2: Hút khí vào Ngời cứu nới tay, ngả ngời về phía sau và hơi nhấc lng nạn nhân lên để lồng ngực dãn rộng, phổi nở, hút khí vào
- Các động tác làm đều đặn khoảng
12 lần/phút cho đền khi nạn nhân thở đợc bình thờng mới thôi
2, Phơng pháp nằm ngửa (co duỗi tay).
* Phơng pháp này áp dụng khi có 2 ngời cứu
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, lng kê cao hơn một chút cho ngực ỡn lên,
đầu ngửa ra sau và lồng ngực đợc rộng rãi thoải mái
- Ngời cấp cứu chính quỳ ở đằng
đầu cằm hai tay nạn nhân gập và ép nhẹ lên lồng ngực để dồn không khí
ra, miệng đếm nhẩm 1-2-3 Rồi sau
đó kéo hai tay nạn nhân duỗi ra vơn lên đầu nạn nhân để mở rộng lồng ngực hút không khí vào phổi, miệng
đếm 4-5-6
- Các động tác lặp đi lặp lại 12 lần/phút cho đền khi nạn nhân thở
đợc bình thờng mới thôi
3, Phơng pháp thổi ngạt (hà hơi thổi ngạt).
a, Trớc một nạn nhân ngừng thở hay thoi thóp việc trớc tiên là phải thổi ngạt ngay
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, ngời cấp cứu quỳ bên cạnh sát ngang vai, nhìn mặt nạn nhân Một tay nâng gáy, một tay nâng cằm, ngửa hẳn
đầu nạn nhân ra phía trớc để mở đ-ờng hô hấp (Cũng có khi chỉ dùng
động tác này nạn nhân đã bắt đầu thở đợc)
- Một tay mở miệng, một tay luồn một ngón có vải sạch, kiểm tra trong họng nạn nhân, lau hết đờm
Giáo án Nghề điện dân dụng - 4 - Giáo viên
Trang 5* Chú ý: Khi nạn nhân bất tỉnh, không đợc đổ
bất kỳ một thứ chất lỏng nào vào miệng nạn
nhân
rãi, chất nôn và moi hết hàm răng giả, răng gẫy… đang làm vớng cổ họng Đặt một miếng gạt mỏng che kín miệng nạn nhân
- Ngời cấp cứu hít một hơi thật mạnh, dài, một tay vẫn mở miệng, một tay bóp kín mũi nạn nhân, áp kín miệng mình vào miệng nạn nhân rồi thổi mạnh
- Ngực nạn nhân phồng lên, ngời cấp cứu ngửng đầu lên hít hơi khác, lúc này ngực nạn nhân xẹp xuống
sẽ tự thở ra
- Tiếp tục nh thế với nhịp độ 10 –
12 lần/phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh hẳn: hơi thở trở lại, môi mắt hồng hào hoặc cho đến khi nạn nhân có dấu hiệu chết hẳn biểu hiện bằng đồng tử trong mắt dãn to (th-ờng là 1 - 2 giờ sau)
b, Thổi ngạt kết hợp với ấn tim ngoài lồng ngực
- Nếu gặp nạn nhân mê man, không nhúc nhích, tím tái, ngừng thở, không nghe thấy tim đập phải lập tức ấn tim ngoài lồng ngực kết hợp với thổi ngạt
- Ngời thứ nhất tiến nhành thổi ngạt
nh trên
- Ngời thứ hai làm việc ấn tim: + Hai bàn tay chồng lên nhau, đè vào 1/3 xơng dới ức, ấn mạnh bằng cả sức cơ thể, tì xuống vùng xơng
ức (không tì sang phía xơng sờn đề phòng nạn nhân có thể bị gãy
x-ơng)
+ Sau mỗi lần ấn xuống, lại nới nhẹ tay để lồng ngực trở lại nh cũ
+ Nhịp độ giữa hai ngời nh sau: cứ
ấn tim 5-6 lần lại phối hợp thổi ngạt một lần, tức là ấn 50 – 60 lần trong 1 phút
* Lu ý: Thổi ngạt kết hợp với ấn tim
là phơng pháp hiệu quả nhất nhng cần chú ý là khi nạn nhân bị tổn
th-ơng cột sống không nên làm động tác ấn tim
3, Củng cố bài học
- GV: Tổng kết lại các nội dung chính của bài học
4, Hớng dẫn học bài ở nhà
- GV: Yêu cầu HS học bài theo vở ghi
Giáo án Nghề điện dân dụng - 5 - Giáo viên