1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ 8 TUẦN 1 6

14 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 383,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.. -Yêu cầu HS đọc phần thông tin ở phần này -G

Trang 1

Ngày soạn: 15/8 Ngày dạy :18/8

Tuần 1:

I- MỤC TIÊU:

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

- Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

II- CHUẨN BỊ:

- Các tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1)Ổn định :

2)Bài cũ: Chuẩn bị đầu năm

3)Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Tổ chức

tình huống học tập:

-GV treo tranh hình vẽ

1.1 SGK yêu cầu HS

quan sát hoạt động, đặt

vấn đề như ở đầu bài

Hoạt động 2: Làm thế

nào để nhận biết một

vật chuyển động hay

đứng yên?

-GV yêu cầu HS đọc

câu1, thảo luận theo

nhóm để trả lời câu hỏi

1

-Yêu cầu HS đọc phần

thông tin ở phần này

-GV giới thiệu

-HS quan sát SGK theo dõi

-HS đọc và thảo luận trả lời

-HS đọc thông tin ở SGK

-HS ghi vở

Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I.LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?

Để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc(vật mốc)

Khi vị trí của vật đó so

Trang 2

-GV giới thiệu tiếp về

vật mốc như ở SGK

?Vậy chuyển động cơ

học là gì?

-Yêu cầu HS lần lượt trả

lời C2, C3 SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu

về tính tương đối của

đứng yên và chuyển

động:

-GV treo tranh vẽ hình

1.2 SGK và giới thiệu

cho HS

-Yêu cầu HS trả lời các

câu C4, C5

-HS trả lời tiếp câu C6

-Yêu cầu HS trả lời tiếp

câu C7, C8

Hoạt động 4: Giới thiệu

một số chuyển động

thường gặp:

-GV treo tranh hình vẽ

1.3a, b, c yêu cầu học

sinh quan sát để nhận

biết một số

-Yêu cầu HS trả lời câu

C9

Hoạt động 5: Vận dụng

GV hướng dẫn trả lời và

thảo luận C10, C11

HD:Cứ một vật mốc hãy

chỉ rõ xem các yếu tố

còn lại chuyển động hay

đứng yên hay chuyển

động so với vật mốc

C11: lấy vd chứng minh

vật chuyển động nhưng

-HS theo dõi

-HS trả lời

-HS trả lời, thảo luận

-HS quan sát và theo dõi

-HS trả lời

-HS trả lời và ghi vở

-HS trả lời

-HS quan sát tranh, nhận biết chuyển động

với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc, gọi là chuyển động

cơ học (hay chuyển động)

II TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật khác

Ta nói: Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

III.MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP (SGK)

IV.VẬN DỤNG C10: - Lấy ô tô làm mốc: Người lái xe đứng yên, cột điện và ng đứng bên cạnh chuyển động,

ng ngồi trên xe chuyển động

- Tương tự khi lấy ng lái

xe, cột điện, ng đứng bên cạnh cột điện C11: Không phải lúc nào cũng đúng: vật chuyển động tròn quanh vật mốc

Trang 3

ko thay đổi vị trí so với

vật mốc

4) Củng cố:

? Để xác định vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào yếu tố nào?

? Khi nào một vật đứng yên, chuyển động Lờy ví dụ

- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ

5) Dặn dò:

- Học bài theo ghi nhớ ở SGK

- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”.

- Làm các bài tập ở SBT

- HD 1.5: Để xác định chuyển động hay đứng yên dựa vào yếu tố nào? Xác định xem vị trí giữa nó với vật mốc thay đổi hay ko

- Chuẩn bị bài sau

Ngày soạn:21/8 Ngày dạy:25/8

Tuần 2:

I- MỤC TIÊU:

KT: Từ VD, so sánh quảng đường chuyển động trong 1giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)

Nắm vững công thức tính vận tốc v = S

t và ý nghĩa của khái niệm vận

tốc

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, và cách đổi đơn vị vận tốc KN: Vận dụng công thức để tính quảng đường, thời gian trong chuyển động

II- CHUẨN BỊ:

- Đồng hồ bấm giây

- Tranh vẽ tốc kế

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1)Ổn định :

Trang 4

2)Bài cũ:

?Thế nào gọi là chuyển động, đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

?Làm bài tập 1.1, 1.2 SBT

3)Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

Hoạt động 1: Tổ chức

tình huống học tập:

GVđvđ: ở bài 1, ta đã biết

làm thế nào để nhận biết

vật chuyển động hay

đứng yên?

Treo tranh2.1: ? Làm thế

nào để biết sự nhanh hay

chậm của chuyển động?

Và thế nào là chuyển

động đều?

Hoạt động 2: Tìm hiểu

vận tốc

-Yêu cầu HS đọc bảng

kết quả 2.1 và trả lời câu

C1

GV hướng dẫn HS vào

vấn đề so sánh sự nhanh

chậm của chuyển động và

yêu cầu HS sắp xếp thứ

tự nhanh chậm

-Yêu cầu HS trả lời câu

C2 SGK ghi kết quả vào

cột 5

-GV thông báo:

-Yêu câu HS thực hiện

tiếp câu C3

-HS theo dõi

-HS đọc bảng 2.1, trả lới câu C1

-Hãy sắp xếp thứ tự nhanh chậm dựa vào kinh nghiệm

-Hs thực hiện câu C2

và ghi kết quả -HS ghi vở -HS thảo luận và điền từ

-HS đọc SGK, ghi vở

Tiết 2: VẬN TỐC

I.VẬN TỐC LÀ GÌ?

Quảng đường chạy được trong 1 giây gọi

là vận tốc.

Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động

*Độ lớn của vận tốc được tính bằng độ dài quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian

II.CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC

Trang 5

Hoạt động 3: Thông báo

công thức tính vận tốc:

-Yêu cầu HS đọc SGK

phần II và ghi nhớ

-GV giới thiệu như ở

SGK

-Yêu cầu HS thực hiện

câu C4

-Gv thông báo:

-GV giới thiệu tốc kế

Hoạt động 5: Vận dụng

-GV hướng dẫn HS làm 4

câu vận dụng C5, C6, C7,

C8

HD :

Xác định các yếu tố đã

cho, yếu tố cần tìm, từ

công thức v= s/t để tính

các yếu tố

Lưu ý: Đơn vị đo các đại

lượng

-HS theo giỏi -HS làm viếc cá nhân với câu C4

-HS ghi vở

-HS theo dõi

-HS làm vận dụng theo ncác câu C5, C6, C7, C8

v =S

t Trong đó:

S là quảng đường đi được(m)

t là thời gian đã đi (s) Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)

1km/h = 0.28m/s Dụng cụ đo độ lớn vận

tốc là tốc kế

III.VẬN DỤNG C5: Mỗi giờ ô tô đi được 36km, xe đạp đi

đc 10.8km, mỗi giây tàu hỏa đi đc 10m Muốn biết ch động nào nhanh chậm cần so sánh số đo vận tốc của

3 chuyển động trong cùng một đơn vị vận tốc

Ô tô tàu hỏa chuyển động như nhau Xe đạp chuyển động chậm nhất

C6: Vận tốc tàu v = 54km/h = 15m/s C7: t = 40 phút = 2/3h Quảng đường đi được s

= vt = 8km C8: Khoảng cánh từ nhà đến nơi làm việc s

= 4 x 1/2 = 2km

4) Củng cố

? Độ lớn vận tốc cho biết điều gì

? Muốn so sánh các chuyển động với nhau cần chú ý điều gì?

- Giáo viên tóm tắt kiến thức bài giảng

- HS đọc phần ghi nhớ

Trang 6

- Đọc phần: “có thể em chưa biết”

5) Dặn dò:

- Làm bài tập : 2.1 đến 2.5 SBT

HD: 2.3, từ công thức tính vận tốc xác định thời gian đổi đơn vị ra m/s

2.5: Cần xác định vận tốc của người thứ nhất và người thứ 2 sau đó so

sánh độ lớn của 2 vận tốc này, chú ý cùng đơn vị

- Đọc trước bài 3

Tuần 4 Ngày soạn: 4/9 Ngày dạy:8/9

KHÔNG ĐỀU

I- MỤC TIÊU:

-Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về

chuyển động đều

-Nêu những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được

dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

II- CHUẨN BỊ:

Hình vẽ phóng to hình 3.1 SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1)Ổn định :

2)Bài cũ:

?Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc và đơn vị

3)Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-GV cung cấp thông tin về dấu

hiệu của chuyển động đều và

chuyển động không đều

-Yêu cầu HS rút ra định nghĩa

về 2 chuyển động này

-Yêu cầu HS tìm một vài TD

về 2 chuyển động này

-HS theo dõi

-HS rút ra định nghĩa

-HS tìm thí dụ

Tiết 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU-CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I.ĐỊNH NGHĨA:

Chuyển động đều là

chuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổi theo thời gian

Chuyển động không đều

Trang 7

Hoạt động 2: Tìm hiểu về

chuyển động đều và không

đều:

-GV treo bảng 3.1, yêu cầu HS

quan sát và gợi ý HS phân tích

kết quả để trả lời câu C1

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận

tốc trung bình của chuyển

động không đều:

-Yêu cầu HS đọc SGK phần

thông tin

-Yêu cầu HS trả lời câu C3

-GV thông báo: Nếu vận tốc

trung bình kí hiệu là vtb thì

công thức tính như thế nào?

Hoạt động 4: Vận dụng:

-Yêu cầu HS làm các câu C4

C5, C6, C7

+Gợi ý HS cách làm

+Cho HS tự làm

+Gọi lên bảng trình bày

-HS quan sát, theo dõi gợi ý của GV

Thảo luận theo nhóm, tính vận tốc di trong từng đoạn đường AD

và DF -HS trả lời câu C2

-HS đọc SGK

-HS thảo luận và trả lời theo nhóm

-HS suy nghĩ trả lời

-HS làm việc cá nhân

+Theo dõi gợi ý

+HS làm bài

+Lên bảng trình bày

là chuyển động mà vận tốc

có độ lớn thay đổi theo thời gian

II.VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU Gọi vtb là vận tốc trung bình thì:

vtb = S

t Trong đó:

- S là quảng đường đi được

- t là thời gian đã đi hết quảng đường

III VẬN DỤNG C4

C5 C6

4) Củng cố:

? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều Nêu công

thức tính vận tốc trung bình, vận tốc trung bình trên các quãng

đương giống hay khác trung bình cộng của vận tốc trên các đoạn

đường của quãng đường đó.

- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

5) Dặn dò:

- Học bài theo phần ghi nhớ

- Đọc thêm phần: “:có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6

HD: 3.3 Xác định thời gian đi hết quãng đường đầu và quãng đường sau,

dựa vào công thức tính vận tốc trung bình để xác định, lưu ý đơn vị của t

và s

Trang 8

3.5 Xác định vận tốc v1 - v10 sau đó nhận xét chuyển động của vận động viên trên các quãng đường đó

- Đọc trước bài 4

Tuần 6 Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

-Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật -Nhận biết được lực là đại lượng vectơ

-Biểu diễn được vectơ lực

2 Kĩ năng:

- Biểu diễn lực

II CHUẨN BỊ:

Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng

Mỗi nhóm: giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt

Trang 9

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều

? Vận tốc trung bình chủa chuyển động không đều được tính như thế

nào?

3) Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-GV đặt vấn đề như ở đầu bài

và đặt thêm câu hỏi:? Lực và

vận tốc có liên quan gì nhau

không

Hoạt động 2: Ôn lại khái

niệm lực và tìm hiểu về mối

quan hệ giữa lực và sự thay

đổi vận tốc

-GV giới thiệu như ở SGK

-Yêu cầu HS thực hiện câu

C1

Vậy tác dụng của lực làm cho

vật biến dạng hoặc biến đổi

chuyển động

? Tác dụng của lực ngoài phụ

thuộc vào độ lớn còn phụ

thuộc vào yếu tố nào nữa ko

Hoạt động 3: Thông báo đặc

điểm của lực và cách biểu

diễn lực bằng vectơ:

-Yêu cầu HS nhắc lại các đặc

điểm của lực đã học ở lớp 6

-Yêu cầu HS đọc SGK mục 1

và GV giới thiệu

-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2

và trả lời câu hỏi:

? Biểu diễn vectơ lực như thế

nào? Dùng cái gì? Biểu diễn

những yếu tố nào?

-GV ghi bảng

-HS theo dõi, dự đoán

-HS theo dõi

-HS làm theo nhóm phân tích câu 1

- theo dõi

-HS nhắc lại

-HS đọc SGK, theo dõi, ghi vở

-HSđọc SGK thảo luận

và trả lời câu hỏi

Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC

I) ÔN LẠI KHÁI NIỆM

LỰC:

II)BIỂU DIỄN LỰC: 1)Lực là một đại lượng vectơ:

Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng vectơ

Lực là một đại lượng vectơ

2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:

Trang 10

-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ

giảng cho HS các yếu tố của

lực ở mũi tên

Hoạt động 4: Vận dụng:

-GV đặt câu hỏi hướng dẫn

HS trả lời các kiến thức cơ

bản của bài học

-Hướng dẫn HS làm 2 câu

C2, C3 SGK

-HS ghi vở

-HS quan sát tranh theo dõi

-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV

-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3

a)Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

- Phương và chiều là phương và chiều của lực

- Độ dài biễu diễn cường

độ của lực theo một tỉ xích cho trước

b)Vectơ lực được kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên

ở trên F

Cường độ lực được kí hiệu F

III)VẬN DỤNG:

C2: chọn tỉ lệ xích 0.5cm ứng với 10N

C3:

4)Củng cố- Dặn dò:

? Lực là đại lượng vô hướng hay có hướng

? lực đc biểu diễn như thế nào

- Học bài theo vở ghi

- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT

HD: 4.3: Khi thả rơi vận tốc vật như thế nào, vì sao

Khi lăn vào cát vận tốc thay đổi ko, vì sao/

- Đọc trước bài 5

Trang 11

Tuần 7 Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

*Kiến thức: -Nêu được một số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm

của 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực

-Dự đoán và làm thí nghiệm kiểm trả dự đoán để khẳng định:

Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ đứng

yên hoặc chuyển động đều mãi mãi

-Nêu được thí dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

*Kĩ năng: -Biết suy đoán

-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.

II CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ của thí nghiệm Atut - Cho HS ôn lại lực cân bằng ở

lớp 6

- Búp bê, xe lăn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao gọi lực là đại lượng vectơ? Biểu diễn vectơ lực như thế nào? Bài tập

4.4 SBT

? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?

3) Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-Yêu cầu HS đọc SGK, quan

sát hình 5.1 trả lời: Bài học

này nghiên cứu vấn đề gì?

Hoạt động 2: Nghiên cứu

lực cân bằng:

-Hai lực cân bằng là gì?

Tác dụng của hai lực cân

bằng lên vật đứng yên thì

vận tốc của vật như thế nào?

-Yêu cầu HS phân tích tác

dụng của các lực cân bằng

-HS đọc SGK, quan sát hình nêu vấn đề nghiên cứu vấn đề bài học

-HS nhớ lại kiến thức lớp 6, trả lời

-HS thảo luận phân tích

Tiết 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH

I.LỰC CÂN BẰNG:

1)Hai lực cân bằng là gì?

Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương nhưng ngược chiều, có cường độ bằng nhau

Trang 12

lên các vật ở câu 1 SGK.

GV vẽ 3 vật lên bảng yêu

cầu HS lên biểu diễn

?Qua 3 thí dụ trên, em thấy

khi 2 lực cân bằng tác dụng

lên vật đứng yên thì vận tốc

vật như thế nào?

?Nguyên nhân làm cho vận

tốc vật thay đổi là gì?

?Vậy khi 2 lực cân bằng tác

dụng lên vật thì vận tốc của

vật như thế nào

-Yêu cầu HS đọc SGK và dự

đoán

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm

kiểm tra:

+Cho HS đọc SGK phần thí

nghiệm, quan sát hình 5.3

+GV giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm

+Mô tả quá trình thí nghiệm

+Tiến hành thí nghiệm

-Yêu cầu HS trả lời các câu

C2, C3, C4

-Yêu cầu HS dựa vào kết

quả thí nghiệm nêu nhận xét,

đối chiếu dự đoán

Hoạt động 3: Quán tính là

gì? Vận dụng quán tính

trong đs và kt

-Y/c HS đọc nhận xét SGK

-Yêu cầu HS nêu thêm vài ví

dụ chứng minh nhận xét

trên

-Cho mỗi nhóm làm thí

nghiệm ở câu C6, câu C7 và

giải thích kết quả

-Yêu cầu thảo luận theo

nhóm trả lời câu C8

-3 HS lên bảng biểu diễn

-HS trả lời

-HS trả lời: Lực

-HS dự đoán

-HS đọc SGK, quan sát hình 5.3

-HS theo dõi

-HS theo dõi -HS quan sát đọc kết quả -HS thảo luận theo nhóm trả lời

-HS nhận xét đỗi chiếu

-Đọc SGK phần nhận xét

-Nêu TD chứng minh -HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời câu 6, câu 7

-HS thảo luận trả lời

Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi

2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

Một vật đang chuyển động

mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi

II.QUÁN TÍNH:

1)Nhận xét:

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì mọi vật đều có quán tính

2)Vận dụng:

C8: Ô tô rẽ phải do quán tính, hành khách ko thể đổi hướng chuyển động ngay, tiếp tục chuyển động theo lối cũ nên bị nghiêng người sang trái

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w