1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/A VẬT LÝ 8 - TUẦN 1-6

20 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 11,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày, về tính tương đối của chuyển động và đứng yên , về các dạng chuyển động cơ học thường gặp - Xác định đượ

Trang 1

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày, về tính tương đối của chuyển động và đứng yên , về các dạng chuyển động cơ học thường gặp

- Xác định được trạng thái của vật so với vật làm mốc

2 Kỹ năng:

- Phân loại, nhận dạng được các dạng chuyển động cơ học thường gặp

3 Thái độ : Ham thích khám phá các hiện tượng xung quanh và yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

- GV: Các hình 1.1,1.2,1.3,1.5 phóng to

III Hoạt động giảng dạy :

† HĐ1: Ổn định , tổ chức tình huống học tập (5 phút)

- Ổn định:

- Tình huống học tập: Mặt trời mọc ở phía Đông, lặn ở phía Tây Như

vậy có phải mặt trời chuyển động còn trái đất đứng yên không ?

 Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên  Dự đoán

† HĐ2: Tìm cách nhận biết vật chuyển động hay đứng yên Vật mốc (10 phút)

1 Nhận biết vật chuyển động hay

đứng yên:

- Để nhận biết vật chuyển động hay đứng

yên người ta dựa vào vị trí của vật so với

vật khác được chọn làm mốc

- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi

theo thời gian thì vật đó chuyển động so

với vật mốc Chuyển động này gọi là

chuyển động cơ học

† Y/c học sinh đọc C1 và thảo luận

nhóm để tìm hiểu làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên

† Gv thông báo : Trong Vật lý 1

vật chuyển động hay đứng yên phải dựa trên vị trí của vật so với vật khác

 Y/c trả lời C2 và C3 dựa vào thông báo trên

- HS thảo luận theo nhóm trả lời C1:

So sánh vị trí của ôtô, thuyền, đám mây với 1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông

C2: HS tự chọn vật mốc và xét

chuyển động của vật khác so với vật mốc đó.

C3:Vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác chọn làm mốc được coi là đứng yên.

† HĐ3: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10 phút)

2 Tính tương đối của chuyển

động và đứng yên :

- Một vật có thể chuyển động so với vật

này nhưng có thể đứng yên so với vật

khác tùy thuộc vào việc chọn vật làm mốc

Như vậy, ta nói chuyển động hay

đứng yên có tính tương đối

† Giới thiệu hình 1.2 phóng to :

- Y/c học sinh thảo luận nhóm trả lời câu C4, C5

† Quan sát hình 1.2

- Thảo luận nhóm để trả lời các câu :

Tuần :

01

NS :09/ 08/ 2010

ND :16/ 08/ 2010

§1 Chuyển

Động Cơ Học

§1 Chuyển

Động Cơ Học

Trang 2

- Người ta có thể chọn bất kỳ vật nào để

làm mốc , nhưng thường chọn những vật

gắn với mặt đất làm mốc

- Y/c học sinh hoàn thành câu C6

 Vậy vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào gì ?

-Y/c cá nhân học sinh trả lời trả lời câu C7, C8

-GV: Chuẩn xác câu trả lời của học sinh

C4: hành khách chuyển động so

với nhà ga

C5: hành khách đứng yên so với

toa tàu

C6: Một vật có thể chuyển động

đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác

 Phụ thuộc vật làm mốc

- C7 : Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng đứng yên so với toa tàu

- C8 : Mặt Trời thay đổi vị trí so với 1 điểm mốc gắn với Trái Đất vì vậy có thể coi Mặt trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất

† HĐ4: Phân loại , nhận biết các dạng chuyển động cơ học thường gặp (10 phút)

3 Một số chuyển động thường

gặp :

-Các dạng chuyển động cơ học

thường gặp là: chuyển động

thẳng, chuyển động cong,

chuyển động tròn.

† Y/c học sinh đọc thông tin ở sgk về các dạng chuyển động

- Để phân biệt các dạng chuyển động ta phải dựa vào đâu ?

- Quỹ đạo chuyển động là gì ?

- Y/c học sinh trả lời câu C9

† Học sinh tìm hiểu thông tin về cá dạng chuyển động

 Dựa vào quỹ đạo chuyển động của chúng

 Đường mà chuyển động vạch ra

- C9 : Chuyển động thẳng của xe đạp , chuyển động cong quả bóng bàn , chuyển động tròn của đầu cánh quạt máy đang quay

† HĐ5: Vận dụng,Củng cố, Dặn dò (10 phút)

4 Vận dụng:

C10:

Người đứng yên so với cột điện và

ngược lại; Tài xế đứng yên so với

xe và ngược lại

Người chuyển động so với xe , so

với tài xế và ngược lại; Cột điện

chuyển động so với xe , so với tài

xế và ngược lại

C11: Cách nói trên không chính xác

trong chuyển động tròn với vật mốc

là trục, vật là kim

- Cho HS quan sát H.1.4:

† Y/c học sinh đọc lần lượt đọc và trả lời các câu C10, C11

 Hướng dẫn học sinh trả lời lần lượt các câu hỏi

-Giáo viên nhận xét cách trả lời của học sinh, khẳng định cậu trả lời đúng

- Quan sát H.1.4

- Cá nhân HS đọc và trả lời C10:

Người đứng yên so với cột điện và ngược lại; Tài xế đứng yên so với xe và ngược lại

Người chuyển động so với xe , so với tài xế và ngược lại; Cột điện chuyển động so với xe , so với tài xế và ngược lại

C11: Cách nói trên không chính xác

trong chuyển động tròn với vật mốc

Trang 3

Tùy theo vật chọn làm mốc mà vật có thể chuyển động hay đứng yên

là trục, vật là kim

† Củng cố :

1 Chuyển động cơ học là gì ?

2 Vì sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối?

3 Vật chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào điều gì ?

4 Gọi 2 HS trả lời câu hỏi bài tập 1.1 vá 1.2 (SBT)

† Dặn dò:

-Học bài

-Làm bài tập 1.1 đến 1.6 trang 3,4 sách BT VL 8

-Đọc mục :”Có thể em chưa biết

-Xem tiếp nội dung bài mới :” Vận Tốc”

- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

-Bài 1.1: Câu C Ô tô chuyển động

so với người lái xe.

-Bài 2.2: Câu A Người lái đò đứng yên so với dòng nước.

-Ghi nhận phần dặn dò của giáo viên

† Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

† Thông Tin Tham Khảo:

Trang 4

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nhận biết được mức độ nhanh, chậm của chuyển động (gọi là vận tốc) thông qua quãng

đường chuyển động trong 1 giây

- Nắm được công thức tính vận tốc, ý nghĩa vận tốc trong chuyển động , đơn vị hợp pháp của

vận tốc là m/s, km/h, cách đổi đơn vị vận tốc

- Vận dụng được công thức để tính quãng đường, thời gian

2 Kỹ năng :

- Quan sát, phân tích, khái quát vấn đề để đưa ra nhận xét

3 Thái độ : Trung thực trong hoạt động nghiên cứu khoa học và báo cáo kết quả

II Chuẩn bị :

- GV: Bảng 2.1, 2.2 phóng to ; hình 2.2 phóng to

- HS : Xem ND bài 2 (SGK).

III Hoạt động giảng dạy:

† HĐ1: Ổn định , kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (10 phút)

† Ổn định:

† Kiểm tra

1.Chuyển động cơ học là gì ? Vật chuyển động hay đứng yên tùy thuộc

vào điều gì ?

2.Vì sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối?

† Tình huống học tập : Tiết học trước ta đã biết khi nào vật chuyển

động , hôm nay ta cùng tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự

nhanh-chậm của chuyển động

- HS lên bảng trả lời

- HS còn lại lắng nghe và nhận xét câu trả lời của bạn

-Suy nghĩ vấn đề đặt ra của giáo viên

† HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc (20 phút)

1 Vận tốc là gì ?

- Quãng đường đi được trong

1 giây gọi là vận tốc

- Độ lớn của vận tốc cho biết

mức độ nhanh chậm của

chuyển động và được tính

bằng độ dài quãng đường đi

được trong 1 đơn vị thời gian

† Giới thiệu bảng 2.1

- Y/c trả lời câu C1, C2, C3

 Y/c học sinh đưa ra nhận xét về vận tốc, độ lớn của vận tốc

Nhận xét cách trả lời của học

† Quan sát bảng 2.1

 Thảo luận nhóm trả lời các câu C1, C2, C3

-Đại diện nhóm trả lời

 Đưa ra nhận xét: Quãng đường đi

được trong 1 giây gọi là vận tốc

- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động và

Tuần

Trang 5

sinh được tính bằng độ dài quãng đường

đi được trong 1 đơn vị thời gian

2 Công thức tính vận tốc :

V : vận tốc

S : quãng đường (m)

t : thời gian (s)

 Y/c học sinh rút ra cách tính vận tốc dựa vào kết quả bảng 2.1

Cho biết công thức tính: quãng đường (s), thời gian (t), khi biết các đại lượng còn lại trong công thức trên ?

 Dựa vào kết quả bảng 2.1 đưa ra công thức tính vận tốc

CN học sinh: suy chuyển công thức tính quãng đường (s), thời gian (t) dựa vào CT tính vận tốc

3 Đơn vị vận tốc:

- Đơn vị của vận tốc là m/s hoặc

km/h

Với: 1 km/h = 1000/3600 m/s

- Yêu cầu HS hoàn thành Bảng 2.2:

† Thông báo đơn vị của vận tốc

 Vận tốc xe lửa là 10 m/s cho biết điều gì ?

† Thông báo cách đổi đơn vị vận tốc

- Hoàn thành Bảng 2.2:

† Lắng nghe thông báo của giáo viện và trả lời câu hỏi của giáo viên

- 1 s xe chạy được 10 m

† Lưu ý cách đổi đơn vị vận tốc từ

km/h sang m/s.

† HĐ3: Vận dụng, củng cố, dặn dò (15 phút)

4.Vận dụng :

C5:

a Cho biết : ôtô đi được 36

km sau 1 giờ , người đi xe đạp đi

được 10,8km sau 1 giờ , tảu hỏa

đi được 10m sau 1 giây

b Trong ba chuyển động

trên thì:

- Chuyển động nhanh nhất là

chuyển động của : ôtô và tàu hỏa

- Chuyển động chậm nhất là

chuyển động của người đi xe đạp

C6: t = 1,5 h.

S = 81 Km

V = ?

Vận tốc của tàu là:

V=S/t=81/1,5=54 Km/h=15m/s.

C7: t = 40 phút = 2/3 h.

V = 12 Km/h

† Y/c cá nhân HS trả lời các câu C5

- Nhận xét cách trả lời của học sinh, giải thích tại sao trả lời như vậy

- Yêu cầu các nhóm làm C6 vào bảng nhóm:

- Gọi N1,N2 trình bày KQ,N3,N4 nhận xét

- Nhận xét và sửa sai

- Yêu cầu các nhóm làm C7 vào bảng nhóm:

C5:

a.Cho biết : ôtô đi được 36 km sau 1

giờ , người đi xe đạp đi được 10,8km sau 1 giờ , tảu hỏa đi được 10m sau 1 giây

b.Trong ba chuyển động trên thì:

- Chuyển động nhanh nhất là chuyển động của : ôtô và tàu hỏa

- Chuyển động chậm nhất là chuyển động của người đi xe đạp

- Làm C6 vào bảng nhóm:

C6: t = 1,5 h.

S = 81 Km

V = ?

Vận tốc của tàu là:

V=S/t=81/1,5=54 Km/h=15m/s.

- N1,N2 trình bày KQ,N3,N4 nhận xét

- Chú ý sửa sai và ghi bài

C7: t = 40 phút = 2/3 h.

V = 12 Km/h

S = ?

t

S

V 

Trang 6

S = ?

Quảng đường đi được là:

S = V.t = 8 Km

C8: V = 4Km/h.

t = 30 Phút = ½ h

S = ?

Khoảng cách từ nhà đến trường

là:

S = V.t = 2 Km

- Gọi N3,N4 trình bày KQ,N1,N2 nhận xét

- Nhận xét và sửa sai

- Tương tự yêu cầu HS làm C8 vào bảng cá nhân

- Nhận xét KQ và cách trình bày của HS

Quảng đường đi được là:

S = V.t = 8 Km

- N3,N4 trình bày KQ,N1,N2 nhận xét

- Chú ý sửa sai và ghi bài

- Làm C8 vào bảng con:

C8: V = 4Km/h.

t = 30 Phút = ½ h

S = ? Khoảng cách từ nhà đến trường là:

S = V.t = 2 Km

- Chú ý sửa sai

Củng cố

1 Vận tốc là gì ? Vận tốc được tính bằng công thức nào ? Giải thích ý

nghĩa các đại lượng trong công thức đó

2 Đổi đơn vị sau :

a 72 km/h = ? m/s c 25 m/s = ? km/h

b 100 km/h = ? m/s d 5 m/s = ? km/h

Dặn dò

1 Học bài , đọc phần “có thể em chưa biết”

Làm bài tập 2.5 đến 2.5 trang 5 - SBT VL8

 Cá nhân học sinh cùng thực hiện

† Học sinh trả lời các câu hỏi và giải bài tập của giáo viên đưa ra

Trang 7

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được ví dụ trong chuyển động đều

- Xác định được những dấu hiệu đặc trưng về chuyển động không đều là sự thay đổi vận tốc theo thời gian Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp

- Vận dụng tính được vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường

2 Kỹ năng: Mô tả được hình 3.1, sử dụng bảng kết quả 3.1 để trả lời những câu hỏi

3 Thái độ : Tính hợp tác trong hoạt động nhóm cao , biết bảo vệ ý kiến của nhóm mình

Phương pháp: Xử lí thông tin theo mô hình quy nạp ,diễn dịch ,mô hình hợp tác nhóm

II Chuẩn bị:

- GV: Hình 3.1 phóng to, Bảng 3.1 phóng to

- Mỗi nhóm HS: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 đồng hồ đếm giây

III Hoạt động giảng dạy:

† HĐ1: Ổn định , kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (7 phút)

† Ổn định

† Kiểm tra : Vận tốc là gì ? Vận tốc được tính bằng công thức nào ? Giải

thích ý nghĩa các đại lượng trong công thức đó Áp dụng đổi đơn vị sau :

a 10 m/s = ? km/h b 40 km/h = ? m/s

† Tình huống :

Trong cuộc sống hằng ngày có rất nhiều cđ và được chia làm 2 lọai : cđ

đều và cđ không đều Vậy đặt trưng của chúng là gì và được ứng dụng

trong những trường hợp nào?Ta vào nghiên cứu bài:” §3 Chuyển Động

Đều -Chuyển Động Không Đều”

- HS lên bảng trả lời

- HS còn lại làm bài tập đồng thời nhận xét bài làm, câu trả lời của bạn

† HĐ2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều (15 phút)

1 Đinh nghĩa :

- Chuyển động đều là

chuyển động mà độ lớn

của vận tốc không thay

đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là

chuyển động có độ lớn vận

tốc thay đổi theo thời

gian

† Cung cấp thông tin về dấu hiệu

của chuyển động đều và không đều

 Định nghĩa

† HDHS thực hiện TN H.3.1 Y/c

ghi, đo quãng đường đi được sau 3s

- Y/c trả lời các câu C1, C2

- Lắng nghe thông tin từ giáo viên

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, thảo luận kết quả để trả lời :

C1: Chuyển động đều trên : EF,

DE ; Chuyển động không đều trên : AB,BC,CD

C2: Chuyển động đều : a Chuyển động không đều : b,c,d

† HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều (15 phút)

2 Vận tốc trung bình của - Y/c tính đoạn đường lăn được của

bánh xe trên AB,BC, CD trong mỗi - Tính các đoạn đường theo yêu cầu của giáo viên

Tuần

2010

§3 Chuyển Động Đều

Chuyển Động Không Đều

§3 Chuyển Động Đều

Chuyển Động Không Đều

Trang 8

chuyển động không đều:

- Vận tốc trung bình của

chuyển động không đều trên 1

quãng đường được tính bằng

công thức :

Vtb: vận tốc trung bình

S : quãng đường đi được

t : thời gian đi hết quãng đường

đó

*Chú ý

- Trong chuyển động không đều

thường vận tốc trung bình của

những đoạn đường khác nhau

đều khác nhau

- Vận tốc trung bình trên cả

đoạn đường thường khác trung

bình cộng các vận tốc trên cả

đoạn đường

giây

 Khái niệm vận tốc trung bình:

trong chuyển động không đều 1s vật chuyển động được bao nhiêu mét thì

ta nói vận tốc trung bình của vật là bấy nhiêu m/s  Công thức tính

- Y/c thực hiện tính toán, ghi kết quả

câu C3

- Gọi đại diện trình bày -> Nhận xét

† Chốt lại các ý về vận tốc trung bình trong chuyển động không đều

- Chú ý ghi bài

 Trong mỗi nhóm phân công tính các vận tốc trung bình

Đại diện nhóm trình bày kết

quả C3:

VAB=0.017m/s, VBC=0.05m/s VCD=0.08m/s

- Chú ý , sửa sai và ghi bài

† HĐ4: Vận dụng, củng cố, dặn dò (8 phút)

3 Vận dụng:

C4: + Chuyển động của ôtô từ

Hà Nội đến Hải phòng là

chuyển động không đều Vì ôtô

phải thay đổi vận tốc liên tục

trên những đoạn đường khác

nhau + Vận tốc đó là vận

tốc trung bình của ôtô

C5:

S1 = 120 m; t = 30 s

S2 = 60 m ; t2 = 24 s

Vận tốc TB khi xuống dốc:

V1 = S1 : t1 = 4 m/s

Vận tốc TB khi chạy trên đoạn

đường nằm ngang:

V2 = S2 : t2 = 2,5 m/s

Vận tốc TB trên cả hai đoạn:

Vtb = (S1+S2):(t1+t2) = 3,33m/s

C6: t = 5 h ; V = 30 Km/h.

† Y/c vận dụng kiến thức trả lời các câu C4:

- Gọi HS nhận xét - > chốt lại

† Y/c các nhóm trả lời câu C5 vào bảng nhóm:

- Gọi đại diện N1,N2 trình

bày,N3,N4 nhận xét

- Nhận xét và lưu ý HS khi đọc đề xong cần phải tóm tắt và đổi đơn vị cho phù hợp

- Yêu cầu cá nhân HS làm C6 vào

† Thảo luận trong nhóm để trả lời các câu C4:

+ Không đều.Vì vận tốc thay đổi + Vận tốc trung bình

- Nhận xét và chú ý ghi bài

- Thảo luận nhóm -> C5:

S1 = 120 m; t = 30 s

S2 = 60 m ; t2 = 24 s

Vận tốc TB khi xuống dốc: V1 = S1 : t1 = 4 m/s

Vận tốc TB khi chạy trên đoạn đường nằm ngang:

V2 = S2 : t2 = 2,5 m/s Vận tốc TB trên cả hai đoạn: Vtb = (S1+S2):(t1+t2) = 3,33m/s

† Đại diện nhóm N1,N2 trả lời,N3,N4 nhận xét

- Chú ý cách trình bày

- Thực hiện C6 vào bảng phụ:

t S

V tb

Trang 9

Quãng đường đoàn tàu đi được

là:

S = V.t = 150 Km

bảng phụ

† GV:Gọi HD trình bày KQ -> nhận xét sửa sai cho HS

† Y/c học sinh tự làm thực hành đo Vtb theo câu C7 ở nhà (hay trong giờ thể dục )

C6: t = 5 h ; V = 30 Km/h

Quãng đường đoàn tàu đi được là:

S = V.t = 150 Km

† Ghi nhận câu trả lời đúng vào vở bài tập

- Về nhà thực hiện câu C7.

† Củng cố

1 Chuyển động đều là gì ?

2 Dấu hiệu để nhận biết chuyển động không đều là gì ?

3 Vận tốc trung bình được tính như thế nào ?

† Dặn dò

-Học bài , đọc phần “ Có thể em chưa biết”

-Làm bài tập 3.2 đến 3.7 - sách BT VL8

† Học sinh trả lời các câu hỏi phần củng cố

† Ghi nhận phần dặn dò của giáo viên

Trang 10

I Mục tiêu:

1.Kiến thức :

- Học sinh nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng véctơ

2.Kỹ năng : Biểu diễn được lực

3.Thái độ : Hợp tác , trung thực trong hoạt động nhóm

II Chuẩn bị :

- GV: nhắc học sinh xem lại bài “Lực” (§3 SGK VL6), hình 4.3 và 4.4 phóng to

- HS: Xem lại bài cũ

Phương pháp: Xử lí thông tin theo mô hình quy nạp ,diễn dịch ,mô hình hợp tác nhóm

III Hoạt động giảng dạy:

NỘI DUNG ĐIỀU KHIỂN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

† HĐ1: Ổn định , kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (7 phút)

- Ổn định

- Kiểm tra :

+ HS1: Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều?

BT 3.3 SBT.

+ HS2: Viết CT tính vận tốc trung bình và làm BT 3.4 SBT.

Gọi HS nhận xét ->Nhận xét.

- Đặt vấn đề:

Ở chương trình VL6 đã học : Lực làm biến đổi chuyển động và

biến dạng vật Vậy để biểu diễn lực đó cần có những yếu tố nào

và cách biểu diễn ra sao ?Ta vào bài :” Biểu Diễn Lực”.

- HS1,HS2 trả lời, các HS khác lắng nghe đồng thời nhận xét phần trả lời của bạn

- Chú ý sửa sai

- Chú ý

† HĐ2: Ôn lại khái niệm lực , tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (8 phút)

1 Ôn lại khái niệm lực :

- Lực tác dụng lên 1 vật

có thể làm biến đổi

chuyển động của vật đó

hoặc làm nó biến dạng

† Cho HS quan sát H.4.1 và H.4.2 :

† Y/c học sinh hoạt động nhóm trả lời câu C1

† Chốt lại nội dung trả lời của học

† Hoạt động nhóm và trả lời C1:

Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên

miếng thép làm tăng vận tốc của xe

do đó xe chuyển động nhanh hơn

Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên

quả bóng làm quả bóng biến dạng và chuyển động ngược lại

- Đại diện nhóm trình bài C1

- Chú ý bổ sung

NS: 31/ 08/ 2010 ND: 06/ 09/ 2010

Tuần :

04 §4 §4 Biểu Diễn Lực Biểu Diễn Lực

Ngày đăng: 29/10/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - G/A VẬT LÝ 8 - TUẦN 1-6
Bảng ph ụ (Trang 9)
Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên - G/A VẬT LÝ 8 - TUẦN 1-6
Hình 4.1 Lực hút của nam châm lên (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w