Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm nào của dân số?. -1 HS trả lời, HS khác -Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của dân số, sốnam -nữ nguồn lao... Tại sao vùng Đông Á Trung Quốc và Nam Á
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1: Bài 1 DÂN SỐ
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
HS cần có hiểu biết căn bản về:
-Dân số và tháp tuổi
-Dân số là nguồn lao động của một địa phương
-Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
-Hậu quả của bùng nổ dân số với các nước đang phát triển
-Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số -Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
- Giới thiệu bài:2p GV nêu hiện
trạng của dân số thế giới, vừa
Trang 2“dân số” Vậy làm thế nào biết
được số dân, nguồn lao động ở
một thành phố, một quốc gia? -1HS đọc thuật ngữ trả
lờiVậy trong các cuộc điều tra dân
số, cho chúng ta biết điều gì ?
-Sau khi HS trả lời, GV kết
nguồn lao động củamột địa phương, mộtquốc gia
-GV giới thiệu 2 tháp tuổi ở
Tháp tuổi là gì?
Quan sát 2 tháp tuổi cho biết:
HS tìm hiểu trả lời -Tháp tuổi là biểu hiện
cụ thể về dân số của 1địa phương
+Trong tổng số trẻ em từ khi
mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở
mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu
bé trai và bao nhiêu bé gái? -HS cả lớp quan sát
H11 và trả lời cá nhân
HS nhận xét, bổ sung
+Hình dạng của 2 tháp tuổi
khác nhau như thế nào ? Tháp
tuổi có hình dạng như thế nào
thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao
động cao ? HS phân tích ở tháp
tuổi
Căn cứ vào tháp tuổi cho biết
đặc điểm nào của dân số ?
-GV nhận xét, kết luận
-1 HS trả lời, HS khácnhận xét, bổ sung
-1 HS trả lời, HS khác
-Tháp tuổi cho biết các
độ tuổi của dân số, sốnam -nữ nguồn lao
Trang 3nhận xét, bổ sung động hiện tại và tương
lai của địa phương.Quan sát H12 SGK cho biết
dân số thế giới bắt đầu tăng
nhanh từ năm nào ? Tăng vọt
từ năm nào ?Nguyên nhân? -HS quan sát H12
-1-2 HSYK trả lời, HSKhá NX, bổ sung.-GV giải thích nguyên nhân vì
sao đầu công nguyên dân số
tăng chậm, tăng nhanh trong
N1: Quan sát H1.3, cho biết tỉ
lệ sinh, tỉ lệ tử vào năm 1950,
1980, 2000
HS lắng nghe và nhắclại
Dân số thế giới tăngnhanh nhờ những tiến
bộ trong các lĩnh vựckinh tế -xã hội và y tế
-HSYK trả lời cá nhân
Cá nhân HS nêu hậuquả và biện pháp khắc
Trang 4GV nhạn xét kết quả 2 nhóm phục
HSKG liên hệ
-Sự gia tăng dân sốkhông đều trên thếgiới, dân số ở các nướcphát triển đang giảm,bùng nổ dân số ở cácnước đang phát triển.-Nhiều nước có chínhsách dân số và pháttriển kinh tế để khắcphục bùng nổ dân số
4-Củng cố (4p)
4.1 Điền vào chỗ trống những cụm từ, từ thích hợp trong các câu sau:
-Điều tra dân số cho biết của 1 địa phương, 1 nước
-Tháp tuổi cho biết của dân số qua của địa phương 4.2 Chọn câu trả lời đúng
Bùng nổ dân số xảy ra khi:
A: Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
B : Tỉ lệ sinh cao,tỉ lệ gia tăng
C : Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
D : Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành độc lập
5 Dặn dò: (2p)
-Học bài và làm bài tập 2
-Tìm hiểu sự phân bố dân cư nước ta
-Tìm tranh ảnh các chủng tộc chính trên thế giới
Trang 5Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 2: Bài 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ, CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thếgiới
-Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới
-Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
-Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
II-THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Lược đồ phân bố dân cư thế giới (H2.1)
-Bản đồ tự nhiên thế giới
-Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1- Ổn định tổ chức.(1p)
2- Kiểm tra bài cũ (5p)
Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? Nguyên nhân và hậu quả ? Cách giải quyết ?
3- Bài mới:
*Giới thiệu bài (2p)
Trang 6Quan sát H2.1 cho biết
- Các khu vực đông dân chủ
yếu phân bố tập trung ở
những đâu ? -HSYK trả lời cá nhân,
HS khác nhận xét, bổsung
- Khu vực thưa dân nằm ở
vị trí nào ? HS quan sát H2.1 trả lời
Tại sao vùng Đông Á
(Trung Quốc) và Nam Á -HS quan sát GV chỉ bản
đồ TN thế giới
-Dân cư phân bố khôngđều
+Tập trung sinh sống ởđồng bằng Châu Thổ,ven biển, đô thị là nơi cókhí hậu tốt, điều kiệnkinh tế,
+Dân cư thưa thớt ởhoang mạc, vùng núihiểm trở, vùng xa biển
(Ấn Độ) vùng Trung Đông
là nơi đông dân ? - GV mở
rộng về sự phân bố dân cư -HS: dựa vào hiểu biết 2 Các chủng tộc.
Trang 7N1: Đặc điểm về hình thái
bên ngoài của các chủng
tộc?
H2.2 và thảo luận, cử HStrả lời,
+Chủng tộc it: da vàng, tóc đen,mượt, mắt
Môn-gô-lô-N 2 :Địa bàn sinh sống của
-GV giới thiệu qua trước kia
Trang 8-Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tiết 3: QUẦN CƯ - ĐÔ THỊ HOÁ
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 9- HS nắm được những cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị, sự khácnhau về lối sống giữa hai loại quần cư
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các đô thị
- Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp, tranh vẽ hoặc trongthực tế
- Nhận biết sự phân bố 22 siêu đô thị đông nhất thế giới
II-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị
- Ảnh đô thị ở việt nam hoặc thế giới
III-TIẾN HÀNH BÀI DẠY
1- Ổn định tổ chức (1phút)
2- Kiểm tra bài cũ (5 phút)
a) Xác định trên bản đồ tự nhiên thế giới các khu vực đông dân và giải thích tại sao?b) Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc? Địa bàn phânbố?
3- Bài mới
HĐ 1:(24phút)
Yêu cầu hs học thuật ngữ
“ quần cư” 1hs đọc thuật ngữ, cả
lớp lắng nghe
1.Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
Quan sát hai ảnh 3.1 và
3.2 SGK và sựa vào hiểu
biết của mình cho biết sự
khác nhau giữa 2 kiểu
quần cư đô thị và nông
Yờu cầu HS trả lời
Hai nhóm thảo luận(5p)
HS cử đại diện trả lời
+ Quần cư nông thôn: Mật
độ dân số thấp, sống theo
Trang 10GV nhận xét kết luận làng mạc thôn xóm….Hoạt
động kinh tế chủ yếu nông,lâm, ngư nghiệp
+ Quần cư thành thị: mật độdân số cao, hoạt động kinh
tế chủ yếu công nghiệp dịchvụ
Gia đình em ở thuộc loại
quần cư nào? Quần cư nào
đang thu hút dân tới sinh
TL
HĐ2: ( 10phút)
Tìm hiểu quá trình đô thị
hoá trên thế giới, hậu quả
của ĐTH tự phát
2 Đô thị hoá - siêu đô thị
-Yêu cầu HS đọc mục 2 -1HS đọc mục 2
Đô thị xuất hiện vào khi
nào ? ở đâu ? phát triển
đô thị
Lắng nghe -HS QS H3.3Quan sát H3.3 cho bết 1-2 HS trả lời
+Châu lục nào có nhiều
siêu độ thị từ 8 triệu dân
4 Củng cố (3 phút)
Trang 11a Nêu đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại hình quần cư ?
b Xác định các siêu đô thị ở bản đồ Thế Giới
Trang 12I-MỤC TIÊU:
Qua tiết thực hành, củng cố cho HS về:
-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
-Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới
Củng cố và nâng ao thêm kĩ năng
-Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên thếgiới
-Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ dân số
2-Kiểm tra bài cũ (3-5p)
Nêu đặc điểm khác nhau của 2 loại hình quần cư ?
3-Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn đọc lược đồ mật độ dân số Thái Bình
-Đọc tên lược đồ
-Đọc bảng chú giải
-Phân biệt màu thể hiện mật độ dân số
HĐ1: 10p
Quan sát H4.1 cho biết
-HS quan sát H4.1 1-Bài tập 1
-Nơi có mật độ dân số cao
nhtất Mật độ bao nhiêu? HS trả lời cá nhân
Trang 13+Số người dưới độ tuổi lao
động, trong độ tuổi lao động,
trên độ tuổi lao động ?
thân thu họp hơn -> kếtcấu dân số trẻ
Tháp 1999: Đáy thuhẹp, thân mở rộng-> kếtcấu dân số già
-Nhóm tuổi tăng về tỉ lệ:Trong độ tuổi lao động( 20 -> 59t)
-Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ:0-14 tuổi
-Tháp 1999: Đáy thuhẹp, thân mở rộng-> kếtcấu dân số già
HĐ3: (10p)Tìm hiểu sự
phânbố dân cư Châu Á
-H/đ cá nhân+ 1-2 HS trả
3 Bài tập 3:
-Mật độ dân số cao:Đông Á, Nam Á,
Tìm trên lược đồ những khu
vực tập trung nhiều chấm đỏ
lời, HS cả lớp nhận xét
-1 HS chỉ nơi phân bố
Tây Nam Á-Các đô thị phân bố ven
Trang 14Mật độ dân số đã nói lên điều
gì ?
Những khu vực tập trung mật
độ dân số cao phân bố ở đâu ?
Các đô thị tập trung ở khu
đô thị biển của hai đại dương:
Thái Bình Dương và Ấn
Độ Dương, hạ lưu cácsông
4 Giáo viên đánh giá kết quả bài thực hành (3p)
- Biểu dương kết quả tốt HS đã thu hoạch được, khen ngợi HS tích cực, có nhiều tiến
bộ
- Công bố điểm những HS làm BT tốt
5-Dặn dò: (2p)
- Ôn tập lại các đới khí hậu trên Trái Đất
- Ranh giới các đới
- Đặc điểm khí hậu
- VN nằm trong đới khí hậu nào
-
-Ngày soạn: -Ngày dạy:
Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐÓI NÓNG
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐÓI NÓNG
Tiết 5: Đới nóng - Môi trường xích đạo ẩm
I-MỤC TIÊU:
Trang 15-Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong
đới nóng
-Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
-Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo đảm và
sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
-Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp II-THIẾT BỊ DẠY HỌC:
-Bản đồ các môi trường địa lý
-Tranh rừng rậm xanh quanh năm
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1-Ổn định tổ chức (1p)
2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở tập bản đồ (3p)
3 Bài mới:GV giới thiệu bài (1p)
GV giới thiệu bài (2p)
So sánh diện tích của đới
nóng với diện tích đất nổi trên
bề mặt Trái Đất -1-2 HSYK trả lời HS
Trang 16dân cư ? HS tìm hiểu trả lời phú và đa dạng.
Là khu vực đông dân.Xác định trên bản đồ các kiểu
môi trường đới nóng - HS YK xác định
HS báo cáo kết quả,
HS bổ sung cho nhau
quanh năm
+Nhiệt độ trung bìnhnăm 25-280C
+Chênh lệch nhiệt độgiữa tháng cao
nhất và thấp nhất như:
Trang 17+Lượng mưa trung bìnhnăm: 1500-2500mm
+Độ ẩm không khí caotrên 80%
năm
Rừng có mấy tầng ? giải thích
nguyên nhân?
-HSYK quan sátH5.3, 5.4 và trả lời cánhân
HSKG giải thíchnguyên nhân
-Rừng xanh quanh năm
4-Củng cố: (3p)
a Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
b Làm BT4 ở SGK: Trong 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A, B, C ( tt198SGK),biểu đồ nào phù hợp với ảnh rừng kèm theo ? Giải thích vì sao em chọn biểu đồ đó ?
5-Dặn dò: (2p)-Học bài, làm BT ở tập bản đồ -Tìm hiểu môi trường nhiệt đới.
Trang 18Ngày soạn: Ngày dạy:
I-MỤC TIÊU:
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khôhạn) và của khí hậu nhiệt đới ( nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi khi về 2 chítuyến)
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cơcao nhiệt đới
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp
II-THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Ảnh xa van hay đồng cỏ nhiệt đới
Trang 19- Tranh ảnh động vật trên xavan
3-Bài mới: (gv giới thiệu bài 2p)
vĩ tuyến 50 -> chítuyến ở 2 bán cầu
-GV giới thiệu vị trí của 2 địa
điểm Malacan (90B) và
Giamêna (120B) trên bản đồ -HS quan sát
Qua sát biểu đồ khí hậu H6.1,
H6.2 SGK cho nhận xét về sự
phân bố nhiệt độ và lượng
mưa của 2 địa điểm trên
-HS quan sát BĐ H6.1, H6.1
- Chia lớp làm 2 nhóm thảo
luận theo nhóm:
-2 nhóm thảo luận vàđiền vào
Trang 20+N1: Quan sát và cho nhận
xét về sự thay đổi nhiệt độ
phiếu học tập
-Các nhóm cử +Kết luận về nhiệt độ đại diện trả lời, HS NX,
bổ sung+N2: Nhận xét về lượng mưa
(số tháng có mưa, tháng
không mưa)
-Khí hậu:
+Nhiệt độ trung bìnhnăm trên 200C, có 2 lầnnhiệt độ tăng cao lúcmặt trời đi qua thiênđỉnh
-Sau khi HS trả lời, GV nhận
500-xét, kết luận về khí hậu nhiệt
đới
1500mm, tập trung vào
1 mùa
+Càng về 2 chí tuyến,thời kì khô hạn càng
HĐ2 (19p) Tìm hiểu các đặc
điểm khác của môi trường tự
nhiên
Quan sát H6.3, 6.4, nhận xét
sự giống nhau và khác nhau
của 2 xa van ? Giải thích tại
sao có sự quan sát
Sự thay đổi của lượng mưa
ảnh hưởng như thế nào tới
kéo dài, biên độ nhiệtcàng lớn
2-Các đặc điểm khác của môi trường
-Thực vật: Thay đổitheo mùa: Xanh tốt ởmùa mưa, khô héo vàomùa khô
+Thay đổi khi về 2
Trang 21chí tuyến: rừng thưa ->xavan -> nửa hoangmạc
Tại sao đất ở môi trường đới
có màu đỏ vàng ? HS đọc thông tin SGK
trả lời
Tại sao xa van và nửa hoang
mạc ngày càng mở rộng ? -HS nghiên cứu SGK
Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2
mùa mưa, khô hạn lại là nơi
khu vực đông dân nhất thế
giới ?
1-2 HS trả lời, HS lớpnhận xét, bổ sung
-Có thể trồng nhiềuloại cây lương thực vàcây công nghiệp
A Nhiệt độ cao vào mùa khô hạn
B Lượng mưa nhiều trên 200 mm, phân bố đều
C Lượng mưa thay đổi theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa mưa
5 Hướng dẫn HS làm BT4 SGK - T22 ( 2p)
-Học bài, hoàn thành bài tập 4
-Sưu tầm tranh ảnh về rừng thông, rừng tre nứa ở miền Bắc Việt Nam
- Tìm hiểu môi trường nhiệt đới gió mùa
-
Trang 22-Ngày soạn : -Ngày dạy:
Tiết 7. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
Trang 232-Kiểm tra bài cũ (5p)
Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ? Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trênbản đồ các môi trường địa lý?
trí của môi trường nhiệt đới
gió mùa trên bản đồ các môi
trường tự nhiên 1HSYK xác định giới hạn,
Quan sát bản đồ + H7.1,
H7.2, nhận xét hướng gió
thổi vào mùa hạ và mùa
đông ở 2 khu vực Nam Á
-Đông Nam Á ? Tại sao
lượng mưa ở các khu vực
này có sự chênh lệch lớn
giữa mùa hạ và mùa đông?
-HS quan sát bản đồH7.1 ; 7.2 + SGK để trảlời
HS tìm hiểu và giải thích
-Sau khi HS trả lời, GV kết
luận
-Nam Á và Đông Nam Á
là khu vực điển hình củamôi trường nhiệt đới cógió mùa hoạt động
+Mùa hạ: gió từ Ấn ĐộDương, Thái Bình Dương
Trang 24thổi vào đất liền -> mát,mưa nhiều.
Trên H7.1, H7.2, tại sao
hướng mũi tên chỉ hướng
gió ở Nam Á lại chuyển
hướng cả 2 mùa hè và đông
khi vượt qua xích đạo ?
-HS khá giỏi(Do ảnh hưởng lực tựquay của Trái Đất)
+Mùa đông: gió ít lụcđích thổi ra biển -> khô,lạnh, ít mưa
HĐ2: Nét đặc sắc của khí
hậu nhiệt đới gió mùa
-Thảo luận nhóm-GV chia lớp làm 2 nhóm
thảo luận theo nội dung 2 nhóm quan sát biểu đồ,
thảo luậnN1: Nhận xét nhiệt độ và
lượng mưa của Hà Nội
- Qua 2 biểu đồ, nêu đặc
điểm nổi bật của khí hậu
nhiệt đới gió mùa ?
-HSYK so sánh tìm ra đặcđiểm
+Có 2 đặc điểm nổi bật:-Nhiệt độ lượng mưathay đổi theo
mùa gió
+Nhiệt độ trung bìnhnăm trên 200C, biên độnhiệt trung bình năm 8C
Trang 25+Lượng mưa trung bìnhnăm >1500mm.
HĐ2.(15p) Tìm hiểu sự đa
dạng của môi trường nhiệt
đới gió mùa
Mô tả cảnh sắc thiên nhiên
theo mùa ?
HS quan sát H7.5, H7.6 và
mô tả
2 Các đặc điểm khácm của môi trường
-GV kết luận: Cảnh sắc
thiên nhiên thay đổi theo
mùa
Có sự khác nhau về thiên
nhiên giữa nơi mưa nhiều và
mưa ít, miền Bắc và miền
Nam nước ta không?
-1-2 HS trả lời, HS cả lớpnhận xét, bổ sung
mùa là môi trường đadạng và phong phú nhấtcủa đới nóng
-Gió mùa có ảnh hưởngtới cảnh sắc thiên nhiên
và cuộc sống của conngười
4-Củng cố.(3p)
Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa
*Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió gió mùa
5 Dặn dò (2p)
-Học bài, làm bài tập ở bản đồ
-Sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp về thâm canh lúa nước ở Việt Nam