1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:- Nắm được đặc điểm của sự phân bố dân cư và các chủng tộc chính trên Thế Giới.. Giíi thiÖu bµi: Môi trường nhiệt đới – cái tên ấy có lẽ mớ
Trang 1Ngày soạn: 18.8.2015
Ngày dạy: 19 8 2015
Tiết: 1 - Bài 1
DÂN SỐ
A.Mục tiêu: Sau bài học này học sinh phải nắm được.
- Có một số hiểu biết cơ bản về dân số, tháp tuổi
- Bước đầu biết đọc về tháp tuổi, biểu đồ tăng dân số, tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số
- Biết trình bày đặc điểm của sự gia tăng dân số, bùng nổ dân số,nguyên nhân và hậu quảcủa sự gia tăng dân số nhanh
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Giíi thiÖu bµi:
2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
GV: Để nắm được tình hình dân số người
ta phải điều tra dân số Theo em công tác
điều tra dân số cho ta biết những gì?
CH: Em hiểu như thế nào về dân số và
tuổi lao động?(HSK)
HS:
GV: Cho học sinh nhận biết về tháp tuổi
+ Bên trái thể hiện số Nam
+ Bên phải thể hiện số Nữ
+ Mỗi băng thể hiện một độ tuổi
Ví dụ: 0 – 4 tuổi, 5 – 9 tuổi …độ dài
băng cho biết số người trong từng độ
tuổi Trên tháp tuổi người ta tô màu cho 3
độ tuổi là trẻ em , trong độ tuổi lao động
1 Dân số, nguồn lao động.
a Dân số: Là tổng số dân sinh sống trên một lãnh
thổ ở một thời điểm cụ thể
b Độ tuổi lao động: Là lứa tuổi có khả năng lao
động do Nhà nước qui định, được thống kê để tính
ra nguồn lao động
c Tháp tuổi: Là biểu hiện cụ thể dân số của một
địa phương nó cho biết:
- Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính
- Nguồn lao động hiện tại và dự đoán được nguồnlao động bổ sung trong thời gian tới
- Tình trạng dân số của địa phương “già hay trẻ”.
Trang 2và trên độ tuổi lao động.
Hoạt động nhóm:
GV:
- Chia nhóm: 2 bàn một nhóm
- Thời gian: 5 phút
- Nội dung câu hỏi
a Trên mỗi tháp tuổi có bao nhiêu bé trai,
bao nhiêu bé gái ở lứa tuổi mới sinh?
(HSTB)
b Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như
thế nào?(HSYK)
c Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì
tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao
hơn?(HSG)
d Dựa vào tháp tuổi chúng ta có thể biết
những gì?(HSTB)
HS: Đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến
thức
Chuyển ý: Chúng ta đã nắm được khái
niệm về dân số Diến biến tình hình dân
số thế Giới như thế nào chúng ta sẽ tìm
hiểu ở mục 2 sau đây
Hoạt động 2: ( 10 phút)
GV: Cho học sinh đọc “ tỉ lệ sinh”, “Tỉ lệ
tử”, “gia tăng dân số” Trang 187, 188
sgk
CH: Trong gia tăng dân số có: “Gia tăng
DSTN”, “Gia tăng DSCG” Em hãy cho
biết nguyên nhân của các hiện tượng gia
tăng đó là gì?( HSTB)
CH: Quan sát hình 1.2 Em hãy nhận xét
về tình hình tăng dân số Thế Giới giai
đoạn trước thế kỉ XIX và từ đầu thế kỉ
XIX đến cuối thế kỉ XX
CH: Nguyên nhân của tình hình đó là gì?
(HSK)
Chuyển ý: Trong khi gia tăng dân số
nhanh, đột ngột thì sẽ xảy ra hiện tượng
“Bùng nổ dân số” Chúng ta nghiên cứu
hiện tượng này ở mục 3 sau đây
Hoạt động 3: ( 10 phút)
CH: Dựa vào nội dung sgk, hãy cho biết
bùng nổ dân số xảy ra khi nào và gây nên
những hậu quả tiêu cực gì?(HSTB)
2 Dân số Thế Giới tăng nhanh trong Thế Kỉ XIX và XX.
- Dân số tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong kĩ thuật, xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số:
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân sốhiện nay của Thế Giới đạt 2,1%
Trang 3CH: Nhận xét về tình hình gia tăng dân
số ở 2 nhóm nước phát triển và đang phát
triển?
HS: Nhóm phát triển có hai giai đoạn
dân số tăng nhanh vào khoảng năm 1870
và 1950, còn nay sự gia tăng dân số lại
giảm Ngược lại, nhóm đang phát triển lại
có tỉ lệ gia tăng dân số cao sau 1950
CH: Trong giai đoạn từ 1950 – 2000.
Nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số
cao hơn? Vì sao?(HSK-G)
HS: Nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ
gia tăng dân số cao hơn Ta thấy tỉ lệ sinh
ở các nước phát triển ổn định cao hơn
trong suốt thời kì 1800 – 1950, trong giai
đoạn này tỉ lệ tử cũng rất cao nên dân số
tăng ít Sau 1950 tỉ lệ sinh đã giảm nhưng
vẫn còn cao trong khi tỉ lệ tử giảm nhanh
hơn nhiều nên dân số tăng cao Sự tăng
dân số ở các nước đang phát triển góp
phần quan trọng tạo ra sự bùng nổ dân số
Gia tăng dân số cao nảy sinh những vấn
đề gì?
*Tích hợp môi trường:
- Môi trường ô nhiễm, tài nguyên đất,
rừng, khoáng sản bị khai thác cạn kiệt
- Hậu quả: Khó đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, học
hành, việc làm Cần kiểm soát sự gia tăng dân số
- Gia tăng dân số ở các nước đang phát triển quyếtđịnh sự gia tăng dân số
IV Củng cố: ( 4 phút)
1 Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì cuủa dân số?
2 Thế nào là “gia tăng dân số tự nhiên”? thế nào là “gia tăng dân số cơ giới”?
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập số 2 trang 6 SGK
- Trả lời bài 1 trong tập bản đồ thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu trước bài 2 sự phân bố dân cư
+ Mật độ dân số là gì ? cách tính MĐDS ?+ Sự phân bố dân số trên Thế Giới hiện nay được thể hiện như thế nào?
+ Căn cứ vào đâu người ta chia Thế Giới ra thành các chủng tộc? các chủngtộc này phân bố chủ yếu ở đâu?
============
Trang 41.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Nắm được đặc điểm của sự phân bố dân cư và các chủng tộc chính trên Thế Giới
- Biết sự khác nhau về ngoại hình của 3 chủng tộc
- Biết một số nguyên nhân dẫn tới sự phân bố dân cư khác nhau giữa các vùng
2.Kĩ năng:
- Biết đọc bản đồ phân bố dân cư
- Xác định được một số vùng đông dân, thưa dân trên bản đồ dân cư Thế Giới
- Bản đồ phân bố dân cư Thế Giói
- Bản đồ tự nhiên Thế Giới hoặc các Châu lục
2 Học sinh:
- Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
2 Bùng nổ dân số Thế Giới xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giảiquyết?
III.Bài mới:
1 Giíi thiÖu bµi: Chúng ta đã biết dân số Thế Giới hiện nay rất đông và tăng nhanh, song sự phân bố dân cư Thế Giới rất không đồng đều Dân cư trên Thế Giới lại cónhững đặc điểm hình thái rất khác nhau Có nhóm gia trắng, da đen, da vàng Dựa trên các đặcđiểm hình thái đó, các nhà nhân chủng học đã chia nhân loại ra các chủng tộc khác nhau… Bàihọc hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
Hoạt động 1: ( 18 phút)
GV: Đặc điểm dân cư được thể hiện rỏ nhất ở
1 Sự phân bố dân cư:
- MĐDS: số dân trung bình sống trên một
Trang 5chỉ tiêu MĐ DS Vậy MĐ DS là gì các em hãy
đọc phần thuật ngữ trang 187
CH: Để tính MĐ DS ta làm thế nào? Lấy Tổng
số dân/Tổng DT được MĐ DS
GV: Ra bài tập cho học sinh:
Diện tích đất nổi trên Thế Giới là 149 triệu
km2
DSTG năm 2002 là 6.294 triệu người
Tính MĐ DS trung bình của Thế Giới
( 42 người / km2)
Không kể lục địa Nam Cực : 6294 triệu người
= 46,6 người / km2
CH: Quan sát hình 2.1 cho biết:
- Tình hình phân bố dân cư trên Thế Giới có
đồng đều không?(HSTB)
- Tên những nơi dân cư tập trung đông nhất
Thế Giới hiện nay?
Tên những nơi dân cư thưa nhất Thế Giới hiện
nay?(HSYK)
CH: Đối chiếu hình 2.1 với bản đồ tự nhiên,
dựa vào nội dung sgk cho biết những nơi có
MĐ DS cao nhất? thấp nhất? nguyên nhân?
(HSKG)
Chuyển ý: Như trên đã nói dựa vào đặc điểm
hình thái của các nhóm dân cư trên Thế Giới,
các nhà khoa học đã chia nhân loại ra các
chủng tộc khác nhau Chúng ta sẽ nghiên cứu
- Nội dung câu hỏi:
1 Dân cư trên Thế Giới được chia ra các chủng
tộc chính nào?(HSYK)
2 Các chủng tộc đó có đặc điểm chính gì và
phân bố chủ yếu ở đâu?(HSTB)
HS: Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến thức
GV: Lưu ý: Chủng tộc là khái niệm mang hoàn
toàn tính chất Thiên Nhiên và cần chóng lại
mọi biểu hiện phân biệt chủng tộc
+ Nơi đông dân: Đông Á, Nam Á, Đông
Nam Á, Tây – Trung Âu, Đông Nam Braxin,Đông Bắc Hoa Kì
+ Nơi thưa dân: Bắc Châu Mĩ, Bắc Châu
Á, Xahara, Ôxtrâylia
2 Các chủng tộc:
- Dựa vào hình thái bên ngoài của cơ thể( màu da, tóc, mắt, mũi ) để đưa ra cácchủng tộc
- Có 3 chủng tộc chính
+ Môngôlôit : Châu Á.
+ Ơrôpêôit : Châu Âu.
+ Nêgrôit : Châu Phi.
Trang 6Việt Nam thuộc chủng tộc nào?
- VN thuộc khu vực Châu Á vì vậy thuộc chủng
tộc Môn-Gô-lô-it
IV Củng cố:( 4 phút)
1 MĐDS là gì? muốn tính MĐDS ta làm thế nào?
2 Dân cư trên Thế Giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? tại sao?
3 Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên Thế Giới ra các chủng tộc? các chủng tộcsinh sống chủ yếu ở đâu?
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập số 2 trang 9 sgk
- Trả lời bài trong tập bản đồ thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu trước bài 3 Quần cư và đô thị hoá
+ Quần cư là gì? Có mấy loại quần cư?
+ Siêu đô thị là gì?
+ Đô thị hoá là gì ?
============
Trang 7Ngày soạn: 24.8.2015
Ngày dạy: 25.8.2015
T3- Bài: 3 QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Phân biệt đựợc sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn
- Nhận biết được trên bản đồ Thế giới sự phân bố các siêu đô thị
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Dân cư trên Thế giới thường phân bố chủ yếu ở những khu vực nào? tại sao?
2 Trên thế giới có các chủng tộc chính nào? họ sống chủ yếu ở đâu? nêu một số đặc điểmhình thái bên ngoài của mỗi chủng tộc?
III Triển khai bài:
1 Giíi thiÖu bµi: Em đang sống ở nông thôn hay đô thị? quần cư nông thôn
và đô thị có gì khác nhau? Siêu đô thị và đô thị hoá là gì? Bài học này sẽ giúp các em giải đápnhững câu hỏi này?
2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
Hoạt động 1: ( 16 phút)
GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ SGK
trang 18 về quần cư
CH: Quần cư là cách tổ chức sính sống của
con người trên một diện tích nhất định để
khai thác tài nguyên thiên nhiên Có hai kiểu
quần cư chính là quần cư nông thôn và quần
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
Trang 8cư đô thị.
GV: Dựa vào hình 3.1; hình 3.2 và sự hiểu
biết của mình, em hãy so sánh đặc điểm của 2
kiểu quần cư này về MĐDS, nhà cữa, chắc
năng kinh tế, đơn vị quần cư.(HSK)
GV: Kẻ bảng so sánh hai kiểu quần cư sau đó
cho học sinh lên điền kết quả nghiên cứu
Quần cư đô thị: theo cộng động có tổ chức
theo luật pháp, có quan điểm chung
CH: Tỉ lệ dân số trong các hình thức quần cư
này có xu hướng thay đổi như thế nào?
HS: Quần cư nông thôn giảm đi.
Quần cư thành thị tăng lên
*Tích hợp liên hệ: Em thuộc loại hình quần
cư gì? Kể tên các hoạt động kinh tế ở địa
phương em
GV: Chuyển ý: Tỉ lệ người sống ở nông thôn
có xu hướng giảm, ngược lại tỉ lệ người sống
trong các đô thị có xu hướng tăng Do đô thị
hoá là xu thế tất yếu của Thế giới hiện nay
Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đô thị hoá và các
siêu đô thị trong mục 2 sau đây
Hoạt động 2:( 18 phút)
CH: Dựa vào nội dung SGk hãy cho biết qúa
trình đô thị hoá trên Thế giới diễn ra như thế
nào?
CH: Tại sao nói quá trình phát triển đô thị hoá
trên Thế giới gắn liền với quá trình phát triển
thương nghiệp, thủ công nghiệp và công
nghiệp?(HSKG)
HS: Các đô thị đầu tiên trên Thế Giới là các
trung tâm thương mại, buôn bán ở các quốc
gia cổ đại như Trung Quốc, Ai Cập, La Mã
Đô thị phát triển mạnh vào thế kỉ XIX khi
công nghiệp trên Thế Giới phát triển nhanh
chóng
GV: Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở
thành các siêu đô thị Vậy siêu đô thị là gì?
Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu?
* Quần cư nông thôn.
+ M ĐDS, nhà cửa thấp hơn
+ Đơn vị quần cư: làng bản, thôn, xã
+ Chức năng: Hoạt động nông nghiệp chủyếu: Nông – Lâm – Ngư
* Quần cư đô thị:
+ MĐDS, nhà cửa cao hơn
+ Đơn vị quần cư: phố, phường
+ Chức năng: hoạt động Công nghiệp vàDịch vụ
2 Đô thị hoá, các siêu đô thị.
a Quá trình đô thị hoá.
- Đã có từ thời kì cổ đại
- Phát triển nhanh
- Tỉ lệ dân số sống trong các đô thị thế kỉXVIII là 5%, năm 2001: 46%( gần 2,5 tỉngười ) tăng 9 lần
- Nhiều siêu đô thị xuất hiện ( 1950 có 2 Năm 2000 có 23 tăng 11 lần)
- Gắn liền với quá trình phát triển thươngnghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp
b Các siêu đô thị:
- Là đô thị khổng lồ có số dân từ 8 triệu
Trang 9CH: Siêu đô thị là gì?(KSK)
HS: Siêu đô thị là các đô thị có số dân từ 8
triệu người trở lên
CH: Quan sát hình 3.3 cho biết Trên thế giới
hiện nay có bao nhiêu siêu đô thị?
HS: Có 23 siêu đô thị.
CH: Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất.?
(HSTB)
HS: Châu Á.
CH: Kể tên các siêu đô thị ở châu Á có số dân
từ 8 triệu người trở lên?(HSYK)
HS: 12 siêu đô thị.
CH: Siêu đô thị có nhiều ở các nước đang
phát triển hay ở các nước phát triển?
HS: Các nước đang phát triển: 16 siêu đô thị.
Các nước phát triển: 7 siêu đô thị
GV: Thật là một nghịch lí, các nước phát
triển có ít siêu đô thị, còn các nước đang phát
triển thì có nhiều siêu đô thị Theo em sự phát
triển các siêu đô thị mang tính chất tự phát,
không gắn liền với trình độ phát triển kinh tế
sẽ gây nên những hậu quả tiêu cực gì?
( Yêu cầu học sinh thảo luận cặp)
- GVTT: Sức ép việc làm, ô nhiễm môi trường
1 Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
2 Tại sao nói đô thị hóa là một xu thế tiến bộ nhưng đô thị hoá tự phát lại có ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội?
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập 2 SGK trang 12
- Soạn bài 3 trong tập bản đồ bài tập thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu trước bài 4 thực hành
+ Quan sát lược đồ hình 4.1 Cho biết huyện Tiền Hải nằm về phía nào của tỉnhThái Bình, mật độ dân số bao nhiêu ?
============
Trang 10Ngày soạn: 27.8.2015
Ngày dạy: 28.8.2015
T4- Bài: 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Hiểu và nắm vững các khái niệm MĐDS, đặc điểm phân bố dân cư trên Thế Giới
- Biết một số cách thể hiện MĐDS, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ, lược đồ,cách khai thác thông tin từ bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và các đô thị
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 MĐDS là gì? đặc điểm phân bố dân cư trên Thế Giới?
2 Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì về dân số?
III Triển khai bài:
1 Giíi thiÖu bµi: Trong các bài trước, chúng ta đã được tìm hiểu vềdân số, MĐDS, tháp tuổi, đô thị…để củng cố những kiến thức này và tăng khả năng vận dụngchúng trong thực tế Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài thực hành với những nội dung cụ thể sauđây
2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
Hoạt động 1: ( 15 phút)
GV: Cho một học sinh nhắc lại kiến thức lớp 6
1 Đọc lược đồ, bản đồ phân bố dân cư tỉnh Thái Bình.
Trang 11về cách sử dụng bản đồ (đọc tên bản đồ là gì?
đọc bản chú giải xem có những nội dung gì?
Tìm nội dung cần thiết theo yêu cầu nội dung
câu hỏi phân bố ở đâu trên Thế Giới…
HS: Đại diện học sinh trình bày kết quả, học
sinh khác bổ sung GV chuẩn xác
GV: Yêu cầu học sinh lên chỉ hai địa phận trên.
Lưu ý: dùng thước chỉ vòng quanh ranh giới
của từng địa phận
Hoạt động 2: ( 19 phút)
GV: Chia lớp làm 4 nhóm trong mỗi nhóm cử
một nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận và
một thư kí ghi lại nội dung thảo luận của nhóm
+ Thời gian: 5 phút
+ Nội dung câu hỏi:
* Nhóm 1;2: Quan sát H4.2 và 4.3 để nhận xét.
a Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi?( chú ý độ
phình to hay thu nhỏ của phần chân tháp và
phần giữa tháp)
b Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? nhóm tuổi nào
giảm về tỉ lệ? ( chú ý độ dài của các băng
ngang thể hiện từng lứa tuổi)
* Nhóm 3;4 :
Quan sát hình 4.4 kết hợp đối chiếu với bản đồ
thiên nhiên châu Á cho biết:
a Những khu vực tập trung đông dân cư của
châu Á là khu vực nào? tại sao?
b Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở
đâu?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến thức
- Nơi có MĐDS cao nhất của tỉnh Thái Bình
năm 2000: là thị xã Thái Bình > 3000người /km2
- Nơi có MĐDS thấp nhất của tỉnh Thái Bình
năm 2000 là huyện Tiền Hải < 1000 người/km2
2 Phân tích, so sánh tháp dân số TP Hồ Chí Minh vào năm 1989 và năm 1999.
a Hình dáng tháp tuổi 4.3 so với 4.2.
- Phần chân tháp thu hẹp hơn
- Phần giữa tháp phình to hơn
b Hình dáng tháp tuổi cho thấy.
- Nhóm tuổi lao động năm 1999 tăng về tỉ lệ
3 Phân tích lược đồ dân cư châu Á.
a Nơi tập trung đông dân.( có các chấm đỏ dày đặc).
b Các đô thị lớn: thường tập trung ven biển hoặc dọc theo các sông lớn.
IV Củng cố: ( 4 phút)
1 Đọc tên các đô thị có 8 triệu người và từ 5 đến 8 triệu dân trở lên của châu Á?
2 Tại sao các đô thị lớn thường tập trung ven biển hoặc dọc theo các con sông lớn?
3 Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời mà em cho là đúng nhất?
============
Trang 121.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Xác định vị trí, giới hạn của môi trường đới nóng và các kiểu môi trườngđới nóng trênbản đồ Thế Giới
- Biết trình bày đặc điểm tiêu biểu của môi trường đới nóng, môi trường xích đạo ẩm
2.Kĩ năng:
- Biết phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm
- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên của môi trường đới nóng,môi trường xíchđạo ẩm
II.Kiểm tra bài cũ:
III Triển khai bài:
1 Giíi thiÖu bµi: GV: hỏi ở lớp 6 các em đã được học trên Trái Đất người ta
chia ra các đới khí hậu nào
GV: Do sự phân hoá vị trí gần hay xa biển, địa hình và tính chất của mặt đệm Trong mỗi
đới khí hậu mà chúng ta vừa nêu đã hình thành nhiều môi trường địa lí khác nhau Trong bài họchôm nay chúng sẽ tìm hiểu khái quát về môi trường đới nóng – môi trường xích đạo
2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: ( 17 phút)
CH: Dựa vào hình 5.1 và nội dung SGK em
hãy Xác định vị trí của môi trường đới nóng
trên thế giới?(HSTB)
CH: Nêu các đặc điểm chủ yếu của môi trường
đới nóng ?(HSK)
- Giới thực - động vật phong phú đa dạng…
GV : Chính vì thế người ta gọi đây là “đới
nóng nội chí tuyến”.
Có tới 70% số loài cây và chim thú trên Trái
Đất sinh sống ở rừng rậm nhiệt đới nóng
Chuyển ý : Dựa vào hình 5.1, nêu tên các kiểu
môi trường của đới nóng.( HSYK)
Hoạt động 2: ( 17 phút)
GV : yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.
- Mỗi bàn mỗi nhóm
- Thời gian 5 phút
- Nội dung câu hỏi :
Dựa vào hình 5.1, 5.2 và nội dung SGK em
HS : Đại diện học sinh trình bày, học sinh
nhóm khác góp ý bổ sung, giáo viên chuẩn xác
kiến thức
GV : Chỉ vị trí Xingapo trên lược đồ các kiểu
môi trường của đới nóng và nơi Xingapo có vị
trí nằm kề xích đạo, có kiểu khí hậu tiêu biểu
cho khí hậu của Môi Trường xích đạo
CH: Dựa vào nội dung SGK trang 17 , em hãy
nêu các đặc trưng tiêu biểu của khí hậu này ?
Chuyển ý : Như vậy có thể nói Khí hậu của
Môi trường xích đạo ẩm nóng ẩm quanh năm,
không khí rất ẩm ướt, ngọt ngào Trong điều
kiện đó thực vật phát triển tạo thành một cảnh
quan độc đáo là rừng rậm xanh quanh năm
Chúng ta sẽ nghiên cứu trong phần tiếp theo
GV : Quan sát hình 5.3, 5.4 em hãy cho biết
- Giới thực động vật phong phú đa dạng
- Đông dân tập trung nhiều nước đang pháttriển trên Thế Giới
c Các kiểu môi trường: 4
2 Môi trường xích đạo ẩm.
b Rừng rậm xanh quanh năm.
- Trên đất liền: rừng rậm xanh quanh năm.
- Cửa sông, ven biển: rừng ngập mặn.
- Đặc điểm:
+ Cây xanh tốt quanh năm
+ Nhiều tầng cây, nhiều loại cây
+ Nhiều thú leo trèo giỏi, chim
Trang 14IV Củng cố: ( 4 phút)
1 Nói và chỉ trên bản đồ : vị trí, giới hạn của môi trường đới nóng ?
2 Nêu đặc điểm vị trí, khí hậu, thực vật đặc trưng của môi trường xich đạo ẩm ?
3 Bài tập 3 SGK trang 18 Nêu một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm ?
4 GV hướng dẫn học sinh lập sơ đồ về mối quan hệ giữa khí hậu và thực vật của rừngrậm xanh quanh năm
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành địa lí 7, làm bài tập 4 SGK
- Nghiên cứu, soạn bài 6 : Môi trường nhiệt đới
+ Vị trí và đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?
+ Đặc điểm thực vật của môi trường nhiệt đới
+ Tại sao Xavan đang ngày càng mở rộng trên Thế Giới?
+ Đất Feralit được hình thành như thế nào?
Độ ẩm và nhiệt
độ cao. Rừng phát triển rậm rạp.
Nhiều thú leo trèo, chim.
Nhiều tầng, nhiều loại cây.
Cây xanh tốt quanh năm.
Trang 15Ngày soạn: 10 9 2015
Ngày dạy: 11.9 2015
T 6- Bài: 6 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Xác định được trên lược đồ vị trí, giới hạn của Môi trường nhiệt đới
- Hiểu và trình bày được những đặc điểm của Môi trường nhiệt đới
- Nhận biết cảnh quan đặc trưng của Môi trường nhiệt đới là Xa van hay đồng cỏ cao
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích biểu đồ nhiệt và lượng mưa
- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau
- Bản đồ các môi trường, khí hậu Thế Giới , tranh ảnh về Xa van
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Môi trường nhiệt đới
2 Học sinh:
- Học thuộc bài cũ Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong bài mới
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Trả lời bài tập 4 SGK trang 19
2 Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
III Triển khai bài:
1 Giíi thiÖu bµi: Môi trường nhiệt đới – cái tên ấy có lẽ mới chỉ diễn
tả được đặc điểm thiên nhiên quan trọng là tính chất nóng của môi trường này thực ra
nó còn rất nhiều đặc điểm phân hoá đa dạng phức tạp khác rất đặc trưng mà các em sẽ được tìmhiểu trong bài học sau đây
2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
Hoạt động 1:(18 phút)
CH: Quan sát hình 5.1 Hãy nêu vị trí của môi
trường nhiệt đới?(HSTB)
1 Vị trí, khí hậu.
a Vị trí:
- Từ 50 đến chí tuyến ở 2 bán cầu
b Khí hậu:
Trang 16GV:
- Yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm:
- Thời gian: 4 phút
+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 6.1; 6.2 hãy nêu
diễn biến nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm
trên?
+ Nhóm 3;4: Chế độ nhiệt và lượng mưa của
Malacar khác Giamêna như thế nào?
+ Nhóm 5;6: Malacar và Giamêna đều thuộc
môi trường nhiệt đới Dựa vào nội dung SGK
em hãy nêu đặc điểm khái quát của Môi trường
nhiệt đới?
HS: Trả lời, góp ý - GV chuẩn xác.
Chuển ý: Với đặc điểm khí hậu như vậy thực
vật, sông ngòi, đất đai ở đây như thế nào chúng
sẽ nghiên cứu ở mục 2 sau đây?
Hoạt động 2( 16 phút)
GV:
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
- Thời gian 5 phút
+ Nhóm 1;2: Sự phân hoá khí hậu theo thời
gian mùa mưa và mùa khô có ảnh hưởng gì đến
cảnh quan môi trường nhiệt đới?
+ Nhóm 3;4: Quan sát hình 6.3 và 6.4 em hãy
nhận xét sự thay đổi thực vật qua hai khu vực
như thế nào?
+ Nhóm 5;6: Đất đai vùng đồi núi của môi
trường nhiệt đới có có đặc điểm rất đặc trưng,
theo em đặc điểm đó là gì? tại sao?
HS: Trả lời.
- Sự phân hoá khí hậu có ảnh hưởng lớn đến
cảnh quan môi trường
+ Mùa khô: Là mùa cạn của sông ngòi thực vật
suy giảm, động vật di cư tìm nước Đồng cỏ
cao nhiệt đới là cảnh quan đặc trưng của môi
trường nhiệt đới
- Nhiệt độ cao quanh năm, TB > 200
- Có 2 lần nhiệt độ tăng cao
- Trong năm có một thời kì khô hạn từ 3 đến 9tháng
- Lượng mưa TB năm : 500 – 1000mm giảmdần về hai chí tuyến Chủ yếu tập trung vàomùa mưa
2 Các đặc điểm khác của Môi trường nhiệt đới.
a Cảnh quan thay đồi theo mùa.
- Mùa mưa là mùa lũ của sông ngòi, thựcđộng vật phát triển
- Mùa khô ngược lại
b Thực vật thay đổi theo lượng mưa.
- Từ rừng thưa đến đồng cỏ cao nhiệt đới( ½
là hoang mạc)
c Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ vàng.
d Là vùng có khả năng tập trung đông dân cư.
IV Củng cố:( 4 phút)
1 Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?(HSYK)
2 Giải thích tại sao Môi trường nhiệt đới có màu đỏ vàng?(HSK)
3 Tại sao diện tích Xavan và ½ Hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng?(HSG)
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu, soạn trước bài 7 Môi trường nhiệt đới gió mùa
Trang 17+ Gió mùa là loại gió thế nào? Khu vực hoạt động chính của gió mùa?
+ Tại sao gọi là khí hậu nhiệt đới gió mùa?
+ Đặc điểm khí hậu, thực vật của môi trường nhiệt đới gió mùa?
============
Ngày soạn: 14.9.2015
Ngày dạy: 15.9.2014
T7- Bài: 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Xác định trên bản đồ vị trí của khu vực nhiệt đới gió mùa
- Hiểu và trình bày được một số đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
- Biết phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, tranh ảnh, tìm ra kiến thức xác lập mốiquan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, giữa thiên nhiên và con người?
II.Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
1 Nêu vị trí, đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
III Triển khai bài:
1 Giíi thiÖu bµi: Nằm cùng vĩ độ với Môi trường nhiệt đới và Hoang mạc nhưng thiên nhiên
Môi trường Nhiệt đới gió mùa rất phong phú, đa dạng; đặc điểm thiên nhiên và sinh hoạt của conngười thay đổi theo một nhịp điệu mùa rõ rệt…
2 Triển khai bài giảng
Hoạt động 1: ( 15 phút)
GV: Quan sát hình 5.1, xác định vị trí của Môi
trường hiệt đới gió mùa?(HSYK)
Trang 18- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.
- Thời gian 5 phút
+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 7.1; 7.2 em hãy
- Nhận xét hướng gió thổi vào Mùa Hạ và Mùa
Đông ở Đông Nam Á và Nam Á?
- Giải thích tại sao có sự chênh lệch lượng mưa
về Mùa Hạ và Đông ở Đông Nam Á và Nam
Á?
+ Nhóm 3;4: Quan sát hình 7.3 và 7.4 hãy :
- Nêu diễn biến nhiệt độ và lượng mưa của Hà
Nội và Mumbai
- Hà Nội và Mumbai đều thuộc Môi trường
nhiệt đới gió mùa Dựa vào nội dung SGK và
kết quả phân tích trên, em hãy nêu đặc điểm
khái quát của Môi trường nhiệt đới gió mùa
HS: trả lời, góp ý bổ sung
GV: Chuẩn xác.
Lượng mưa tuỳ thuộc vị trí gần hay xa biển vào
sườn đón gió hay khuất gió Mùa mưa từ tháng
5 đến tháng 10 chiếm 70 đến 95% lượng mưa
cả năm
GV: Quan sát hình 6.1; 6.2 và hình 7.3;7.4 em
hãy cho biết sự khác biệt cơ bản giữa khí hậu
nhiệt đới gió mùa và khí hậu nhiệt đới là gì?
HS: Khí hậu nhiệt đới có thời kì khô hạn kéo
dài không mưa
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa khô nhưng không
có thời kì khô hạn kéo dài
CH: Từ những hiểu biết thực tế em hãy cho
biết những thất thường của Môi trường nhiệt
đới gió mùa là gì?
HS: trả lời giáo viên chuẩn xác.
Hoạt động 2: ( 19 phút)
CH: Quan sát hình 7.5 và hình 7.6 cho biết
cảnh sắc thiên nhiên thay đổi như thế nào qua
hai mùa mưa và khô?
CH: Nêu sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên theo
không gian và giải thích nguyên nhân?(HSG)
CH: Hoạt động nông nghiệp tuân theo tính thời
vụ ( Mùa ) rất chặt chẽ Như vậy Môi trường
nhiệt đới gió mùa thật đặc sắc, phong phú đa
dạng có sự thay đổi cả theo không gian và thời
gian Tuỳ thuộc lượng mưa và sự phân bố
lượng mưa trong năm giữa các địa phương và
các mùa trong môi trường nhiệt đới gió mùa có
- Mùa Đông, mùa khô ít mưa
* Thời tiết diễn biến thất thường
Biểu hiện:
- Năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm mưa sớm,năm mưa muộn
- Năm rét nhiều, năm rét ít…
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
a Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa.
b Có nhiều thảm thực vật khác nhau tuỳ theo sự phân bố mưa.
- Mưa nhiều: rừng rậm nhiệt đới nhiều tầng
- Mưa ít: đồng cỏ cao nhiệt đới
- Ven biển, cửa sông: rừng ngập mặn
c Rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, dân cư đông đúc.
Trang 19cả các cảnh quan tương tự như ở Môi trường
xích đạo ẩm
IV Củng cố:( 4 phút)
1 Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?(HSYK)
2 Tại sao nói Môi trường nhiệt đới gió mùa rất đa dạng và phong phú?(HSTB)
3 Tại sao hoạt động nông nghiệp ở vùng nhiệt đới phải tuân theo tính thời vụ chặt chẽ?(HSKG)
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài 7 trong tập bản đồ thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu trước bài 8 Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng?
+ Có mấy hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?
+ Làm rẫy là hình thức canh tác như thế nào? Có ảnh hưởng gì đến môi trườngcanh tác?
+ Trang trại, đồn điền, thâm canh là hình thức canh tác như thế nào?
+ Cách mạng xanh là gì?
============
Trang 20Ngày soạn: 17.9.2015
Ngày dạy: 18.9.2015
T 8- Bài: 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Hiểu và trình bày những ảnh hưởng qua lại giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất nôngnghiệp ở đới nóng
- Biết một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau ở đới nóng
- Biểu đồ khí hậu của các kiểu môi trường đới nóng
- Tranh ảnh về xói mòn đất ở trên các sườn núi
2 Học sinh:
- Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Bài tập 2 trang 28 Điền mũi tên chỉ các mối quan hệ để hoàn thành sơ đồ các mối quan
hệ trong canh tác nông nghiệp lúa nước?
2 Ý nghĩa của làm ruộng bậc thang và canh tác theo đường đồng mức ở vùng đòi núi quaảnh hình 8.6 và 8.7?
III Triển khai bài:
1 Giíi thiÖu bµi: Đới nóng có nền nhiệt độ cao, nhiều nơi có lượng mưa lớn
Đó không chỉ là điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển, tạo ra những sản phẩmnông nghiệp đa dạng mà còn là những thách thức đối với nông nghiệp đới nóng Chúng ta tìmhiểu kĩ hơn trong bài học ngày hôm nay
2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
Trang 21- Mưa nhiều quanh năm.
GV: Khí hậu đó có thuận lợi , khó khăn gì
cho sản xuất nông nghiệp?(TSTB)
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm( mỗi bàn mỗi nhóm)
- Thời gian 5 phút
- Nội dung câu hỏi
+ Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì nổi
+ Đặc điểm đó có ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp như thế nào?
Sau thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày, nhóm khác bổ sung Giáo viên
chuẩn xác kiến thức
GV: Lớp mùn đất trồng ở đới nóng
thường không dày Nếu đất có độ dốc cao
hoặc mưa nhiều quanh năm ( XĐ) hoặc
mưa tập trung theo mùa thì nguy cơ gì sẽ
xảy ra với loại đất trồng này?
HS: Đất sẽ bị xói mòn.
CH: Trông điều kiện khí hậu như thế nếu
rừng cây trông vùng đồi núi ở đới nóng bị
chặt hạ hết thì vùng đồi núi sẽ xảy ra hiện
tượng gì?(HSTB)
HS: Đất sẽ bị rửa trôi.
CH: Đới nóng không chỉ có thuận lợi Để
phát triển sản xuất nông nghiệp và bảo vệ
đất trồng theo em phải có những biện
đới nóng có các cây lương thực, cây công
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp.
a Khí hậu và sản xuất nông nghiệp.
* Ở môi trường xích đạo ẩm.
- Cây trồng vật nuôi phát triển tốt: Có thể xencanh, gối vụ tạo cơ cấu cây trồng quanh năm
- Mầm bệnh: Nấm mốc dễ phát triển, gây hại chocây trồng vật nuôi
* Ở môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.
- Phải lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp vớichế độ mưa của từng thời kì và từng vùng
- Sản xuất phải tuân theo tình thời vụ chặt chẽ
b Thời vụ và đất trồng.
- Đất dễ bị nước rửa trôi
- Đất dễ bị xói mòn nếu không có cây cối che phủ
c Biện pháp:
- Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất
- Tăng cường thuỷ lợi
- Có kế hoạch phòng chóng thiên tai: lũ lụt, hạnhán, phòng trừ dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi.Lựa chọn cây trồng phù hợp và chú ý tính chặtchẽ của thời vụ
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
Loại nông sản Vùng phân bố chủ yếu
Trang 22nghiệp quan trọng nào? Phân bố ở đâu?
Tại sao các vùng trồng lúa nước lại trùng
với những vùng đông dân nhất Thế giới?
+ Nhóm 3;4: Tình hình phát triển ngành
chăn nuôi so với ngành trồng trọt như thế
nào? Có những sản phẩm chăn nuôi nào
quan trọng nhất?
Sau thời gian thảo luận đại diện nhóm
trình bày, góp ý bổ sung, giáo viên kết
luận
Nhìn chung chăn nuôi chưa phát triển
bằng trồng trọt Trâu, bò, cừu , dê, được
chăn nuôi theo hình thức chăn thả là phổ
biến…
- Sắn
- Cao lương
b Cây công nghiệp nhiệt đới.
- Cà phê, cao su, dừa,bông,lạc
+ Nguyên nhân và hậu quả của việc phát triển dân số rất nhanh ở đới nóng?
+ Những công việ hàng đầu về dân sinh ở đới nóng là gì? biện pháp giải quyết?
============
Trang 23Ngày soạn: 21 9 2015
Ngày dạy: 22 9 2015
T9- Bài: 10 DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Nắm được Dân số đới nóng quá đông lại đang tăng nhanh trong khi nền kinh tế ở nhiềunơi còn chưa phát triển, chưa đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người dân
- Biết được sức ép dân số rất lớn ở các nước đang phát triển và các biện pháp để giảiquyết các vấn đề dân số, bảo vệ và cải tạo tự nhiên ở đới nóng
2.Kĩ năng:
- Cách đọc phân tích bảng số liệu, biểu đồ về các mối quan hệ giữa dân số và lương thực
3.Thái độ:
Thấy được sức ép của dân số gia tăng quá đông gây tác động xấu đến vấn đề kinh tế
-xã hội và môi trường
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Để khắc phục những khó khăn do khí hậu gió mùa mang lại Trong sản xuất nôngnghiệp cần có những biện pháp khắc phục chủ yếu nào?
2 Hãy dựa vào H9.4 SGK trang 32 Nêu quá trình thoái hoá đất do đốt rừng làm nươngrẫy ở Môi trường đới nóng?
III Triển khai bài:
1 Giíi thiÖu bµi: Đới nóng tập trung gần một nửa dân số Thế Giới Trong khi kinh tế còn chậm phát triển Dân cư tập trung đông đúc vào một số khu vực đã dẫn tới
Trang 24những vấn đề lớn về môi trường Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ởđây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội.
2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
Hoạt động 1:( 15 phút)
CH: Dựa vào hình 2.1 và nội dung SGK cho
biết đới nóng có dân số và tình hình phân bố
dân số như thế nào?(HSTB)
GV: Các nước thuộc đới nóng chủ yếu thuộc
nhóm các nước đang phát triển Quan sát hình
1.4 cho biết tình trạng gia tăng dân số ở đới
nóng hiện nay như thế nào?(HSK)
GVTT:Dân số đông phát triển nhanh gây nhiều
hậu quả tới sự phát triển kinh tế, đời sống và tài
nguyên môi trường
Hoạt động 2: ( 19 phút)
CH: Phân tích hình 10.1 để thấy mối quan hệ
giữa sự gia tăng dân số tự nhiên nhanh với tình
trạng thiếu lương thực ở châu phi?(HSKG)
GV: Như vậy bình quân lương thực theo đầu
người ngày càng suy giảm do tốc độ gia tăng
dân số quá nhanh, vượt hơn hẳn tốc độ tăng sản
lượng lương thực Không những chỉ vấn đề
bình quân lương thực theo đầu người Gia tăng
dân số nhanh còn ảnh hưởng toàn diện đến chất
lượng cuộc sống thiếu lương thực, nhà ở,
phương tiện đi lại…
CH: Qua bảng số liệu trang 34 SGK em hãy
nhận xét tương quan giưa dân số và diện tích
rừng ở khu vực Đông Nam Á
CH: Tại sao diện tích rừng bị suy giảm nhanh
như vậy?(HSTB)
CH: Ngoài rừng các nguồn tài nguyên khác
như khoáng sản, nguồn nước sẽ thế nào khi dân
số tăng nhanh?( HSK)
CH: Việc khai thác quá mức các nguồn tài
nguyên sẽ ảnh hưởng đến môi trường như thế
nào?(HSG)
GVTT: Rừng bị khai thác quá mức sẽ gây lũ
lụt, rửa trôi, xói mòn đất; Trái đất sẽ mất dần đi
“lá phổi xanh” của mình Dân số đông, ý thức
không tốt sẽ làm tăng khả năng ô nhiễm môi
1 Dân số:
- Chiếm gần 50% dân số Thế Giới
- Phân bố tập trung ở một số khu vực: ĐNÁ,
NÁ, Tây Phi, ĐN Braxin
- Dân số tăng quá nhanh “Bùng nổ dân số”.
- Không tương xứng với trình độ phát triểnkinh tế gây nhiều khó khăn
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.
a Dân số và chất lượng cuộc sống.
- Bình quân lương thực giảm
- Thiếu nhà ở, nước sạch…
- Thiếu điều kiện học hành
b Dân số và tài nguyên.
- Tài nguyên rừng: giảm nhanh
- Tài nguyên khoáng sản: cạn kiệt
- Tài nguyên đất: bạc màu
Trang 25trường không khí, nguồn nước…
GV: Cho một học sinh đọc đoạn “ Bùng nổ
dân số…môi trường bị tàn phá” trang 34 Để
giảm sức ép dân số tới tài nguyên môi trường
chúng ta phải làm gì?(HSYK)
GVTT: Kiểm soát việc sinh đẻ, giảm tỉ lệ gia
tăng dân số
- Tăng cường phát triển kinh tế, nâng cao
đới nóng nhânh dân
- Tăng cường các biện pháp khoa học và
lai tạo giống mới để đạt năng suất sản
*Tích hợp biện pháp dân số Việt Nam:
Nước ta có biện pháp gì để giảm dân số?
- Thực hiện kế hoạch hóa gia đình:’ Mỗi cặp vợ
chồng chỉ sinh từ 1-2 con để nuôi dạy cho tốt”
c Dân số và môi trường.
- Ô nhiễm không khí, nguồn nước
- Môi trường thiên nhiên bị tàn phá huỷ hoại
1 Nêu tình hình dân số ( số dân, phân bố dân cư, tình hình gia tăng dân số ở đới nóng)?
2 Dân số tăng quá nhanh có ảnh hưởng như thế nào đến tài nguyên và môi trường ở đớinóng?
3 Để giảm bớt sức ép dân số ở đới nóng cần phải làm thế nào?
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập 2, 3 trong tập bản đồ bài tập thực hành địa lí 7 bài 10
- Nghiên cứu trước bài 11 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
============
Trang 261 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Hiểu và trình bày được nguyên nhân của sự di dân ở đới nóng
- Biết nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho đô thị, siêu đô thị ở đớinóng
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Dân số tăng nhanh gây sức ép gì tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng?
III Triển khai bài:
1 Giíi thiÖu bµi: Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thúc đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ranhiều vấn đề KT – XH ở đới nóng
2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
* Nguyên nhân: đa dạng, phức tạp
- Nguyên nhân tiêu cực:
+ Do dân đông và tăng nhanh, kinh tếchậm phát triển dẫn đến đời sống khó khăn,thiếu việc làm
Trang 27+ Nhóm 1: Dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của mình cho biết tại sao nói “bức tranh”
di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức tạp?
nguyên nhân?
+ Nhóm 2: Theo em di dân có tổ chức,
có kế hoạch có tác động như thế nào tới phát
triển kinh tế xã hội
GV: Mời diện học sinh trả lời, học sinh nhóm
khác nhận xét, bổ sung cuối cùng giáo viên kết
luận
- Có nguyên nhân tích cực, có nguyên nhân
tiêu cực, có nguyên nhân tự nhiên, có nguyên
nhân xã hội
- Một số xu hướng di dân theo chiều hướng
tích cực:
+ Di dân từ thành phố ra nông thôn
+ Di dân từ đồng bằng lên miền núi
+ Di dân tìm việc làm có kế hoạch ở nước
ngoài ( Qua hợp đồng xuất khẩu lao động )
Chuyển ý: Sự di dân bao giờ cũng có xu
hướng đẩy nhanh quá trình đô thị hoá, chúng ta
tìm hiểu mục 2
Hoạt động 2:( 16 phút)
GV: Dựa vào hình 3.3 và nội dung SGK 36, 37
em hãy nêu tình hình đô thị hoá ở đới nóng
HS:
- Thời gian gần đây đới nóng có tốc độ đô
thị hoá cao trên Thế Giới
CH: Để giảm thiểu những hậu quả xấu do đô thị
hoá mang lại chúng ta cần phải làm gì?
IV Củng cố: ( 4 phút)
1 Nêu các nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng?( TB-YK)
2 Nêu tình đô thị ở đới nóng hiện nay? kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng? (K_G)
V.Dặn dò: ( 2 phút)
Trang 28A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Nắm được các môi trường đới nóng qua ảnh hoặc qua biểu đồ khí hậu
Nắm vững môí quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ sông ngòi giữa khí hậu và thực vật động vật
- Phóng to các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trang 40, 41 SGK
- Một số tranh cá kiểu môi trường: Hoang mạc, Xavan, Rừng rậm xanh quanh năm
2 Học sinh:
- Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
* Không - sẽ kết hợp kiểm tra trong giờ thực hành
III Triển khai bài:
1 Đặt vấn đề:
Đới nóng phân hoá rất đa dạng với nhiều kiểu khí hậu và môi trường khác nhau.Mỗi môi trường có một cảnh sắc thiên nhiên riêng được hình thành trong những điều kiện khí hậunhất định mà trong đó quan trọng nhất là mối tương quan giữa nhiệt độ và lượng mưa Bài thựchành hôm nay chúng ta sẽ dựa vào hình ảnh, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết các môi
trường của đới nóng, giúp chúng ta có nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn nữa về các môitrường này
2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
Hoạt động 1: Bài tập số 1
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát tranh ảnh theo các bước.
+ Xác định ảnh chụp gì?
Trang 29+ Nội dung ảnh phù hợp với đặc điểm khí hậu như thế nào của đới nóng?
+ Xác định tên của môi trường đới nóng trong ảnh?
HS: Đại diện lên trình bày, học sinh khác góp ý bổ sung.
GV: Chuẩn xác kiến thức.
• Ảnh A: Chụp cảnh quan sa mạc cát mênh mông ở Xavan, được hình trong điều kiện
khí hậu khô nóng vô cùng khắc nghiệt Ảnh thể hiện môi trường Hoang mạc nhiệt đới
• Ảnh B: Chụp cảnh công viên quốc gia Seragat (Tandania) với đồng cỏ rộng lớn Thảm
thực vật này phát triển trong điều kiện khí hậu có nền nhiệt độ cao Lượng mưa có sựthay đổi rõ rệt theo mùa Ảnh thể hiện cảnh quan Xavan đồng cỏ cao của môi nhiệtđới
• Ảnh C: Ảnh chụp rừng rậm nhiều tầng ở Bắc Công gô được hình thành trong điều
kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm Ảnh thể hiện rừng rậm xanh quanh nămcủa môi trường xích đạo ẩm
Hoạt động 2: Bài tập số 2
GV: Hướng dẫn học sinh.
` + Ảnh chụp cảnh gì? thể hiện môi trường nào?
+ Đối chiếu đặc điểm môi trường ấy với 3 biểu đồ khí hậu A< B< C trong bài để chọnmột biều đồ
HS: Đại diện trình bày kết quả, học sinh khác góp ý bổ sung.
GV: Chuẩn xác kiến thức.
1 Ảnh chụp cảnh Xavan đồng cỏ cao, có đàn trâu rừng thuộc môi trường nhiệt đới
2 Chọn biểu đồ phù hợp với ảnh:
- Biều đồ A: Thể hiện khí hậu có nền nhiệt cao, mưa nhiều quanh năm nên không
đúng với môi trường nhiệt đới
- Biểu đồ B: Thể hiện khí hậu có nền nhiệt độ cao quanh năm, diễn biến nhiệt độ
trong năm có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa và có một thời kì khô hạn, là biểu đồ đặctrưng cho cho khí hậu của môi trường nhiệt đới
+ Biểu đồ B: Phù hợp với hình ảnh Xavan kèm theo vì có lượng mưa khá lớn và
mùa khô hạn không quá kéo dài
+ Biểu đồ C: Không phù hợp với cảnh quan Xavan trong ảnh vì chỉ có lượng mưa
khoảng 100mm/năm và trong năm có mùa khô hạn kéo dài 7 tháng ( không mưa) nên không thể
có động thực vật phát triển như trong hình thể hiện
Hoạt động 3: Bài tập số 3
GV: Hướng dẫn học sinh suy nghĩ theo các bước như sau.
+ Thuỷ chế sông ngòi và lượng mưa có quan hệ với nhau như thế nào?
+ Nhận xét chế độ mưa trong năm ở 3 biểu đồ A, B, C
+ Nhận xét chế độ nước sông trong năm ở 2 biểu đồ X, Y
+ Đối chiếu biểu đồ chế độ mưa và chế độ nước sông trong năm để sắp xếp thành cặp
HS: Đại diện trình bày kết quả , học sinh khác góp ý bổ sung.
GV: Chuẩn xác kiến thức:
1 Người ta nói “sông ngòi là hàm số của khí hậu” vì giữa thuỷ chế sông ngòi và lượng
mưa có quan hệ chặt chẽ với nhau Những nơi có mưa nhiều quanh năm thì sông nhiều nước
quanh năm Ngược lại nơi có mưa theo mùa thì sông sẽ có mùa lũ, mùa cạn
2 Nhận xét biều đồ mưa:
- Biểu đồ A: Mưa quanh năm , tuy nhiên cũng có thời kì mưa nhiều, mưa ít.
Trang 30- Biểu đồ B: Có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng.
- Biểu đồ C: Mưa theo mùa, có mùa mưa nhiều có mùa mưa ít.
3 Nhận xét biểu đồ chế độ nước sông
- Biểu đồ X: Thể hiện sông có nước quanh năm, sông có thời kì nước cao thời kì nước
thấp
- Biểu đồ Y: Có mùa lũ, mùa cạn nhưng không có tháng nào không có nước.
4 Đối chiếu giữa hai loại biều đồ ta thấy
A phù hợp X
C phù hợp Y
- Lưu ý : biểu đồ B bị loại vì
+ Có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với y có nước sông quanh năm
+ Có sự lệch pha giữa C và Y ; C có tháng 7 mưa nhiều, song Y đến tháng 8 nước mới lêncao là do có sự điều tiết dòng chảy của cây cỏ, rừng…ở lưu vực sông Y
+ Thuỷ chế sông đặc biệt phù hợp với chế độ mưa của địa phương khi lưu vực sôngkhông quá rộng, nguồn nước cung cấp sông không quá đa dạng phức tạp
Hoạt động 4 : Bài tập số 4
GV : Hướng dẫn học sinh suy nghĩ theo các bước.
+ Căn cứ vào nhiệt độ để loại trừ các biều đồ không thuộc đới nóng
+ Xét tiếp chế độ mưa kết hợp với chế độ nhiệt ở các biểu đồ còn lại để tìm ra biểu đồthích hợp
HS : Đại diện trình bày kết quả, học sinh khác góp ý bổ sung.
3 Chỉ có biểu đồ B thuộc môi trường đới nóng vì có
- Nhiệt độ trung bình >200c, có 2 lần nhiệt độ tăng cao trong năm
- Lượng mưa tăng cao trong năm
- Lượng mưa trong năm cao đạt trên 1500mm với
+ Một mùa mưa nhiều vào mùa hạ
+ Một mùa mưa ít vào mùa đông
Đặc trưng này phù hợp cho kiểu khí hậu NĐGM ở BBC
IV Củng cố: ( 4 phút)
* Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời mà em cho là đúng
1 Quan sát ảnh và biểu đồ câu hỏi 2 cho biết ảnh Xavan trùng hợp với biểu đồ nào kèmtheo?
Trang 31- Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong bài 13.
+ Gió Tây Ôn Đới là loại gió như thế nào?
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Nắm được những đặc điểm chính về vị trí, khí hậu, cảnh quan của môi trường xích đạo
ẩm, nhiệt đơi, nhiệt đới gió mùa
- Nắm được những hình thức canh tác và hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
- Nắm dân số và sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường ở đới nóng
II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
III Triển khai bài:
1 Giíi thiÖu bµi: Ở các bài trước chúng ta đã được nghiên cứu tự nhiên củamột số môi trường và hoạt động sản xuất của con người ở đới nóng Bài học hôm nay chúng ta sẽ
ôn lại những kiến thức đã học
2 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
Hoạt động1:(18 phút)
GV: Sử dụng lược đồ các môi trường địa lí.
CH: Xác định môi trường đới nóng trên lược
đồ
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận.
+ Đưa vấn đề thảo luận
+ Chia nhóm: 2 bàn một nhóm
+ Thời gian: 10 phút
+ Nội dung:
1 Lập bảng thống kê về vị trí, khí hậu và các đặc điểm khác của môi trường.
Trang 32CH: Trong nông nghiệp có những hình thức
canh tác nào? đặc điểm?
Khí hậu có ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp như thế nào? Em hãy nêu những biện
pháp để phát triển nông nghiệp,bảo về đất ?
CH: Nêu tình hình dân số và sự phân bố dân
Trang 33Ngày soạn: 4/10/2015
Ngày dạy: 6/10/2015
T 13- KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT
1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Nhận biết, Thông hiểu và vận dụng củahọc sinh sau khi học 2 chủ đề là: Thành phần nhân văn của môi trường và Các môi trường địa lí
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ học sinhmột cách kịp thời
2 XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Hình thức kiểm tra: tự luận
3 XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Đề kiểm tra giữa kì học kì I, Địa lí 7, chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 12 tiết (100 %),phân phối cho chủ đề và nội dung như sau: Thành phần nhân văn của môi trường ( 4 Tiết =33,3%); Các môi trường địa lí ( đới nóng: gồm 8 Tiết = 66,7%)
Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng tiếnhành xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
Vận dụng cấp độ cao Thành phần
nhân văn của
môi trường
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc
về hình thái bên ngoài và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân
bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- So sáng sự khác nhau giữa quần
cư nông thôn và đô thị
Trang 34- Phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
- Trình bày những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp
- Trình bày được những vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng;
nguyên nhân và hậu quả
- Phân tích mỗi quan
hệ giữa dân số với tài nguyên môi trường
- Nhận biết môi trường qua biểu đồ
a, Trên thế giới dân cư chủ yếu sinh sống ở khu vực nào? Vì sao?(1đ)
b, So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và đô thị về kinh tế, mật độ và lối
sống?( 2đ)
Câu 2: ( 3đ)
Em hãy nêu vị trí và đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm? ( 3 đ)
Câu 3 ( 4đ)
a, Hãy nêu nguyên nhân và hậu quả của di dân ở đới nóng? (2đ)
b, Hãy phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường, cuộc sống con
a Môi trương xích đạo ẩm có thuận lợi, khó khăn gì trong việc sản xuât nông nghiệp( 2.0 đ)
b Những yếu tố nào gây khó khăn cho việc sản xuất nông nghiệp ở môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa Nêu biện pháp khắc phục (2.0 đ)
Trang 35+ Các vùng núi, vùng sâu, xa, giao thông khó khăn,vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc khí hậu khắcnghiệt có dân c tha thớt
dịch vụ2
* Vị trớ: Nằm khoảng 50 bắc -50 nam
* Đặc điểm: - Nắng nóng , ma nhiều quanh năm Độ ẩm
và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm pháttriển
- Cây rừng rậm rạm, xanh tốt quanhnăm, nhiều tần, nhiều dây leo, chim thú
* Nguyờn nhõn: Đa dạng, phức tạp
0,5đ0,25đ0,25đ0,5đ0,5đ
Trang 36b Dân số đông ( chiếm 1/2 dân số thế giới), gia tăng dân số nhanh đã
đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường, diệntích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt,thiếu nước sạch
- Căn cứ hình thái bên ngoaig( toc, màu da, răng )
- Các chủng tộc: Môn –gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it
Môn –gô-lô-it, phân bố Châu Á, Ơ-rô-pê-ô-it phân bố Châu Âu, grô-it.phân bố Châu phi
Nê Biết tình hình dân số ở một địa phương
- Tình hình dân số già hay trẻ, tỷ lệ nam nữ, độ tuổi trong,trên, dướilao động
- Dự đoán được tình hình dân số trong tương lai
0,5đ0,5đ0.5 đ
0.5 đ0.5 đ0.5 đ2
- Lượng mưa TB năm >1000mm Mùa hạ <1000mm
- Mùa Đông, mùa khô ít mưa
* Thời tiết diễn biến thất thường
Biểu hiện:
- Năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm mưa sớm, năm mưa muộn
- Năm rét nhiều, năm rét ít…
05đ
1đ1đ
0,5đ
Trang 373 a
b
a Khí hậu và sản xuất nông nghiệp.
* Ở môi trường xích đạo ẩm.
- Cây trồng vật nuôi phát triển tốt: Có thể xen canh, gối vụ tạo cơ cấucây trồng quanh năm
- Mầm bệnh: Nấm mốc dễ phát triển, gây hại cho cây trồng vật nuôi
* Ở môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.
KK: Mưa tập trung vào một mùa gây lũ lụt,xói mòn đất, thời kì khôhạn thiếu nước rong sản xuất
BP:- Phải lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp với chế độ mưa củatừng thời kì và từng vùng
- Sản xuất phải tuân theo tình thời vụ chặt chẽ
1.0 đ1.0
Trang 38Ngày soạn: 8/10/2015
Ngày dạy: 9/10/2015
Tiết 14- Chương III:
MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Bài:13 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Nắm được hai đặc điểm cơ bản của đới ôn hoà: vị trí, khí hậu
+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường
+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa khí hậu của đới khí hậu ôn hoà qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa có ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hoà
Trang 39II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Dựa vào những kiến thức đã học em hãy cho biết: trên bề mặt Trái Đất người ta chia làm bao nhiêu đới khí hậu? đó là những đới khí hậu nào?
2 Trong đới nóng, có bao nhiêu môi trường? kể tên các môi trường đó?
III Triển khai bài:
1 Giíi thiÖu bµi:
Như vậy trên trái đất người ta chia ra 3 đới khí hậu: Đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh Vớibài thực hành tiết trước, chúng ta đã kết thúc chương I học về môi trường đới nóng và nằm giữađới nóng và nằm giữa đới nóng và đới lạnh là đới ôn hoà Do vị trí trung gian ấy, đới ôn hoà cóđặc điểm tự nhiên hết sức độc đáo mà các em sẽ được tìm hiểu ở chương II
2 Triển khai bài mới
Hoạt động 1:( 16 phút)
GV: Treo lược đồ 13.1 và giới thiệu một số kí
hiệu như: Đường ranh giới giữa các đới Các
môi trường các em học ở phần sau
CH: Dựa vào hình 13.1 và nội dung sgk em
hãy xác định vị trí của đới ôn hoà?(HSTB)
GV: Cho học sinh lên xác định vị trí Môi
trường đới ôn hoà trên lược đồ?(HSK)
CH: So sánh diện tích phần đất nỗi của môi
trường đới ôn hoà ở hai bán cầu? ( Dựa vào
hình 13.1) HSYK
GV: Kết hợp chỉ bản đồ và khẳng định lại.
CH: Quan sát hình 13.1, em có nhận xét gì về
vị trí môi trường đới ôn hoà?(HSG)
GV: Chuyển ý: với vị trí trung gian giữa đới
nóng và đới ôn hoà có đặc điểm khí hậu như
thế nào? Tại sao có đặc điểm đó chúng ta sẽ
tiếp tục nghiên cứu ở…
GV: Giới thiệu một số kí hiệu vẽ các đới lạnh,
- Nằm từ chí tuyến đến hai bán cầu
- Phần lớn diện tích đất nổi ở Bán cầu Bắc
b Khí hậu:
Trang 40+ Hình ( bảng số liệu) trong sgk và xác định 3
điểm: Ac-Khan Ghen, Côn và TP Hồ Chí Minh
trên lược đồ 13.1
GV: Dựa vào bảng số liệu, em có nhận xét gì
về nhiệt độ, lượng mưa của đới ôn hoà so với
đới nóng, đới lạnh?
GV: Từ đó hãy rút ra đặc điểm khí hậu của đới
ôn hoà
HS:
GV: Thời tiết ở đây như thế nào?
CH: Em hãy nêu những biểu hiện về sự thất
thường của thời tiết? ( Năm mưa nhiều, năm
mưa ít, mưa đến sớm, muộn, năm nóng, năm
lạnh) ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của con
GV: Chuyển ý: Trong điều kiện khí hậu có sự
phân hoá, các môi trường ở đới ôn hoà phát
triển như thế nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu
Hoạt động 2:( 18 phút)
CH: Dựa vào nội dung sgk em hãy cho biết:
Thiên nhiên phân hoá theo thời gian thay đổi
theo bao nhiêu mùa, đó là những mùa nào?
(HSYK)
GV: Chiếu bảng số liệu 4 mùa lên và nói đồng
thời cho học sinh ảnh rừng lá kim về mùa đông
GV: Sự phân hoá tiếp theo.
GV: Để biết được thiên nhiên có sự phân hoá
theo không gian có đặc điểm gì, các em tiến
hành thảo luận nhanh
GV: Chiếu câu hỏi thảo luận.
+ Phát phiếu
+ Chia nhóm
+ Thời gian ( 4 phút)
+ Nội dung câu hỏi
* Dựa vào hình 13.1 và nội dung sgk em hãy
a Nhận xét sự phân hoá của thiên nhiên theo
không gian ?
b Ở đại lục Á – Châu , Bắc Mĩ từ Tây sang
đông, từ bắc xuống nam có các kiểu môi trường
nào? thực vật thay đổi như thế nào?
c Nêu vai trò của dòng biển nóng và gió tây ôn
- Tính chất trung gian giữa đới nóng và đớilạnh
- Thời tiết diễn biến thất thường
2 Sự phân hoá của môi trường.
a Theo thời gian:
- Thay đổi theo 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông
b Theo không gian: