1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa lí 9 năm học 2013 2014

117 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Sau bài học, học sinh cần hiểu được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm số lượng đông nhất.. - Xác định trên bản đồ các vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

Trang 1

Ngày soạn : Ngày dạy:

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Tiết 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Sau bài học, học sinh cần hiểu được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm số

lượng đông nhất Cá dân tộc nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xâu dựng

và bảo vệ tổ quốc

- Trình bày được tình hình phân bố dân tộc ở nước ta

- Xác định trên bản đồ các vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

-Bản đồ dân cư việt nam

- Băng hình các dân tộc việt nam

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1 Ổn định (1p)

2 Gv vào bài.

HĐ1

Nước ta có bao nhiêu dân

tộc? Dân tộc nào chiếm số

lượng nhiều nhất?

Đặc điểm nổi bật của các dân

tộc là gì?

Q/s H1.1 xác định các dân tộc.(HSYK)

Nêu các ngành sản xuất, các nét văn hóa từng dântộc

Thảo luận vấn đề đoàn kết bình đẳng các dân tộc

I Các dân tộc Việt Nam.

Có 54 dân tộc Dân tộc Kinh chiếm 86,2% dân số

Mỗi dân tộc có những nét đặc trưng riêng

Trang 2

những thay đổi như thế nào?

GV Y/c Học sinh liên hệ với

địa phương

HS YK dựa vào SGK nêu

HS nhận xét hoạt động văn háo, phong tục

Xác định 3 khu vực phân

bố dân cư

Nêu sự thay đổi, sự di cư

từ đồng bằng lên miền núi

Liên hệ Quảng Bình

Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng và bảo vệ tổ quốc

II Phân bố các dân tộc.

1.Dân tộc Việt.

Phân bố chủ yếu ở đồng bằng ven biển

2 Các dân tộc ít người.

Sống chủ yếu ở miền núi, cao nguyên

Phân bố: +Trung du miền núi Bắc Bộ

+ Trường Sơn- Tây Nguyên

+Nam trung Bộ, Nam Bộ

Sự phân bố các dân tộc

có nhiều thay đổi

Trang 3

3 Củng cố bài:

- Trình bày sự phân bố các dân tộc Việt Nam?

- Xác định địa bàn phân bố các dân tộc Việt Nam?

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Dân số- gia tăng dân số

- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu, một số biểu đồ về dân số

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam

Gv yêu cầu học sinh nêu số

dân so với các nước trên thế

giới= Kết luận về dân số?

II Gia tăng dân số.

Trang 4

Nhận xét tình hình gia tăng

dân số nước ta?

Dân số đông tăng nhanh,

gây ra những hậu quả gì?

Dân số nước ta thuộc loại

nào? Có những thuận lợi và

khó khăn nào?

HĐ3 (15p)

Nhận xét sự thay đổi cơ cấu

dân số theo giới 1979-1999

Quan sát B 2.2 nhận xét tỉ lệ

2 nhóm dân số nam nữ thời

kì 79-99

Cho biết cơ cấu dân số theo

nhóm tuổi nước ta thời kì

79-99.giải thích nguyên

nhân của sự thay đổi đó

1954 1960 Bùng nổ dân số

Giải thích: Do tiến bộ y

tế, đời sống nhân dân được cải thiện tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm

H/SYK nêu: ytế, giáo dục,việc làm, tệ nạn xã hội

HS tìm hiểu trả lời

Q/s Bảng 2.1 Xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng

tự nhiên cao nhất, thấp nhất.và nêu thuận lợi khókhăn

Q/s bảng 2.2 Chú ý 3 độ tuổi và rút ra nhận xét

HS quan sát bảng 2.2 nhận xét

Nhận xét thay đổi cơ cấudân số.Giải thích nguyênnhân

Từ giữa thế kỉ XX bùng nổdân số, tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao

Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số nên tỉ lệ tăng

tự nhiên có xu hướng giảm còn 1,4%

Tỉ lệ tăng tự nhiên còn khácao giữa các vùng.Thành thị 1,12% nông thôn 1,52%

III Cơ cấu dân số.

Cơ cấu dân số trẻ; Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao

Trang 5

Tỷ lệ dân số trong độ tuổi

Cơ cấu dân số đang có sự thay đổi: Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng

4 Củng cố bài:

- Trình bày tình hình gia tăng dân số nước ta?(hsyk)

- Kết cấu dân số theo độ tuổi thay đổi như thế nào?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Phân bố dân cư, các loại hình quần cư

+ Phân biệt 2 loại hình quần cư

- 

Trang 6

-Ngày soạn : -Ngày dạy:

Tiết 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Học sinh hiểu và trình bày được sự thay đổi mật độ dân số nước ta gắn với sự giatăng dân số đặc điểm phân bố dân cư

- Trình bày được đặc điểm các loại hình quần cư và quá trình đô thị hóa Việt Nam

- Biết phân tích bảng số liệu, thống kê bản đồ phân bố dân cư vầ đô thị

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ phân bố dân cư

II HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Cơ cấu dân số Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì trong

phát triển kinh tế?

3 Bài mới:

HĐ1:Mật độ dân số I/ Mật độ dân số và phân bố

Trang 7

So sánh mật độ dân số

nước ta và giải thích?

Nhận xét sự phân bố

dân cư Việt Nam?

Phân bố dân cư có tác

HS tìm hiểu trả lời

HĐ nhóm:

N1: Nêu đặc điểm quần

cư nông thôn? Những thay đổi tron gquá trình CNH đất nước?

N2: Trình bày đặc điểm

quần cư đô thị? Nhận xét sự phân bố các đô thị nước ta?

Các nhóm thảo luận theo từng nôi dung cụ thể

dân cư.

MĐDS: 246 người/km2 Thuộc loại cao nhất thế giới

Dân cư phân bố không đều giữa : Đồng bằng với miền núi, giữa thành thị với nông thôn

II Các loại hình quần cư.

1 Quần cư nông thôn.

Sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô khác nhau,

Trang 8

đổi cùng với quá trình CNH, HĐH đất nước.

2 Quần cư đô thị.

Nhà cửa san sát cấu trúc kiểu nhà ống, biệt thự

III Đô thị hóa

Trình độ đô thị hóa còn thấp

Đô thị vừa và nhỏ

4 Củng cố bài:

- Tính đa dạng của các loại hình quần cư thể hiện như thế nào?

- Nguyên nhân của sự phân bố dân cư ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Lao động và việc làm

+ Nguồn lao động Việt Nam

Trang 9

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG.

- Biết phân tích biểu đồ, bảng số liệu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Các biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1p)

2 Bài cũ: Nguyên nhân dẫn đến quá trình đô thị hoá ở Việt nam? (4p)

Trang 10

3 Bài mới: Gv vào bài.

lao động nước ta, để

nâng cao lực lượng

HS quan sát H4.2 Cho biết khu lao động vực nàotăng, khu vực nào giảm

I Nguồn lao động và sử dụng lao động

1 Nguồn lao động.

Nguồn lao động có kinh nghiệm trong sản suất nông- lâm- ngư nghiệp, tiếp thu nhanh với KHKT

Nguồn lao động tập trung ở nông thôn

Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn

2 Sử dụng lao động.

Cơ cấu sử dụng lao động thay đổitrong các ngành kinh tế theo hướng tích cực

Trang 11

cuộc sống của nhân

dân được cải thiện?

Vận dụng kiến thức thực tế

HS tìm hiểu SGK trả lời

HSYK liên hệ thực tế trả lời

III Chất lượng cuộc sống.

Chất lượng cuộc sống nhân dân ngày càng được cải thiện

Trang 12

- Chuẩn bị bài mới: Thực hành + Nêu cấu trúc tháp tuổi.

+ Xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế như thế nào?

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 5 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNHTHÁP DÂN SỐ NĂM 1990 VÀ NĂM 1999.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Sau bài học học sinh cần biết được cách phân tích so sánh tháp tuổi , thấy được sựthay đổi cơ cấu theo độ tuổi của dân số nước ta

Trang 13

- Thiết lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tháp dân số Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1 Ổn định(1p)

2 Bài cũ: Nêu những biện pháp giải quyết việc làm tại địa phương em?

3 Bài mới: GV vào bài.

Cơ cấu theo độ tuổi

Hình dạng: Đỉnh nhọn, đáy rộng sườn dốc nhưng đáy 1989 thu hẹphơn

Cơ cấu: Dưới và trong độ tuổi laođộng đều cao nhưng 0-14 tuổi ( 1999) nhỏ hơn 1989

Tỉ lệ dân số phụ thuộc còn cao

2 Bài tập 2.

Nhận xét:

Nguyên nhân: Do thực hiện tốt

Trang 14

Gv cho học sinh giải

số tới phát triển kinh tế

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

+ Những đổi mới của nền kinh tế

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 6 SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 15

- Học sinh trình bày tóm tắt quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thấp kĩ gần đây.

- Hiểu và trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế , những thành tựu và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ các vùng kinh tế

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức(1p)

2 Bài cũ: GV kiểm tra vở bài tập học sinh (3-5p)

3 Bài mới: Gv vào bài.

HĐ1

Trình bày quá trình phát

triển đất nước trước

thời kì đổi mới?

Nhận xét chung về kinh

tế Việt Nam trước thời

kì đổi mới?

HĐ2

Sự chuyển dịch cơ cấu

HSYK nêu các giai đoạn1945-1954

1954-19751975-19861986- nay

Thảo luận và rút ra nhận xét

I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới.

Nền kinh tế trải qua nhiều giai đoạn phát triển

Sau thống nhất đất nước kinh tế gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng kéo dài, sản xuất trì trệ lạc hậu

II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nét đặc trưng của đổi mới là: Sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 16

kinh tế biểu hiện như

Thảo luận cả lớp

Trình bày cụ thể sự chuyển dịch kinh tế

Xác định các vùng kinh

tế trên bản đồ

Hs khá nêu những thành tựu ,Hsyk nêu những thách thức

*Biểu hiện:

Chuyển dịch cơ cấu ngành:Giảm

tỉ trọng KVI tăng tỉ trọng KVII,III

Chuyển dịch cơ cấu lảnh thổ: Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, các vùng tập trung công nghiệp, các vùng kinh tế.,

Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Phát triển kinh tế nhiều thành phần

3 Những thành tựu và thách thức.

*Thành tựu:Cơ cấu kinh tế chuyển dịch,kinh tế hội nhập vớithế giới,sản xuất nhiều hàng háo

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế biểu hiện ở những mặt nào?

- Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành?

Trang 17

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp VN

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP.

Trang 18

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Học sinh hiểu được vai trò các nhân tố tự nhiên kinh tế xã hội đối với sự phát

triển và phân bố nông nghiệp

- Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hình thành nên nông nghiệp

nhiệt đới đang phát triển theo xu hướng thâm canh chuyên môn hoá

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh ảnh

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1 Ổn định (1p)

2 Bài cũ: những thành tựu trong công cuộc đổi mới nền kinh tế?(5p)

3 Bài mới: Gv vào bài.

HĐ1(19p)

Gv phân nhóm Y/s

Xây dựng sơ đồ hoá về

các nguồn tài nguyên?

Trong đó nguồn tài

nguyên nào quan trọng

Đánh giá vấn đề phát triển kinh tế

Chống úng, lụt trong mùa mưa, đảm bảo nướctưới trong mùa khô, cải tạo đất mở rộng diện tíchcanh tác,tăng vụ thay đổi

cơ cấu cây trồng

Phát triển nông nghiệp:

2 Tài nguyên khí hậu.

Đặc điểm khí hậu: Nhiệt đới gió mùaẩm

Thuận lợi và khó khăn:

3 Tài nguyên nước.

Đặc điểm:

Phát triển thuỷ lợi:

4 Tài nguyên sinh vật.

Trang 19

Đặc điểm Thuận lợi

Học sinh thảo luận, phântích

II Các nhân tố kinh tế xã hội.

Gồm có 4 nhân tố chính:Dân cư và lao động nông thôn,Cơ sở vc-kt, Chính sách phát triển kinh tế, thị trương trong và ngoài nước

Khó, khăn

4.Củng cố bài: (3p)

Trang 20

-Nêu 4 nhân tố tự nhiên ?(HSYK)

- Tại sao nói đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu được?

5 Hướng dẫn về nhà :(2p)

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm và phân bố nông nghiệp

+ Đặc điểm ngành chăn nuôi

Trang 21

Ngày sọan: Ngày dạy:

Tiết 8 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Xác định cơ cấu và xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệpViệt Nam

- Hiểu và trình bày được đặc điểm và phân bố cây trồng vật nuôi chủ yếu ở nước

Q/s Bảng 8.2

Xác định các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội Xác định các khu vực

I Ngành trồng trọt.

1 Cây lương thực.

Cơ cấu: Lúa và hoa màu

Lúa là cây lương thực chính

Diện tích năng suất và sản lượngtăng

Phân bố: Đồng bằng

Trang 22

Y/c Nêu cơ cấu cây CN

Kể tên một số cây ăn

quả ở Nam Bộ và giải

2 Cây công nghiệp.

II Ngành chăn nuôi.

Trâu phân bố Băc Bộ , Bắc Trung Bộ

Bò Phân bố Duyên Hải Nam Trung Bộ

Lợn chủ yếu ở ĐBSH, ĐBSCLGia cầm phát triển nhanh ở đồngbằng

Trang 23

4 Củng cố bài:(5p)

- Nêu đặc điểm phân bố cây trồng vật nuôi ?

5 Hướng dẫn về nhà:(2p)

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Nắm lại đặc điểm phân bố và phát triển các loại cây trồng vật nuôi

- Về nhà vẽ lại bản đồ tư duy theo hướng dẫn của GV ở trên lớp

- Chuẩn bị bài mới: đặc điểm phát triển nông nghiệp và sự phân bố

Trang 24

Ngày soạn : Ngày dạy :

Tiết 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP THUỶ SẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Học sinh hiểu và trình bày được vai trò của ngành nông nghiệp trong việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường,tình hình phát triển phân bố lâm nghiệp

- Xác định nước ta có nguồn thuỷ sản phong phú

- Có kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1 Ổn đinh (1p)

2 Bài cũ: Xác định các vùng trọng điểm trồng cây lương thực?(5p)

3 Bài mới: Gv vào bài

Học sinh xác định trên bản đồ

I Lâm nghiệp.

1 Tài nguyên rừng.

Có nhiều loại rừng: Rừng đặc dụng chiếm tỉ lệ nhỏ

Trang 25

Nêu những thuận lợi và

khó khăn của nguồn lợi

thuỷ sản đối với phát

Dựa vào SGK trả lời

Dựa vào H9.1

Nêu những thuận lợi và khó khăn

Chỉ bản đồ các ngư trường lớn.(HSKG)Liên hệ thực tế

Q/s bảng 9.2 nhận xét

nghiệp.

Khai thác 2,5 triệu m3gỗ/năm tậptrung ở rừng sản xuất phân bố ở miền núi và trung du

CN khai thác gỗ, lâm sản phát triển ở vùng nguyên liệu

Phấn đấu năm 2010 tỉ lệ che phủrừng 45%, trồng mới 5 t

- Nhiều diện tích mặt nước

- Môi trường phong phú

*Khó khăn: thiên tai và vốn đầu tư

2 Sự phát triển và phân bố ngành.

Phát triển mạnh trong đó sản lượng khai thác chiểm tỉ trọng lớn

Phân bố: Duyên hải Nam Trung

Bộ và Nam Bộ

Xuất khẩu thuỷ sản phát triển mạnh có vai trò quan trọng

Trang 26

triển ngành thuỷ sản? Dựa vào SGK.(HSYK)

4 Củng cố bài:(3p)

- Xác định các trung tâm khai thác và chế biến gổ.(HSYK)

- Vì sao cần phải bảo vệ rừng?

- Y/c học sinh lên bảng xác định ở lược đồ các bãi tôm, bãi cá

5 Hướng dẫn về nhà:(2p)

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Thực hành Vẽ biểu đồ

Trang 27

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Có kĩ năng vẽ biểu đồ và biết đọc, phân tích xác lập mối quan hệ địa lí

II Thiết bị dạy học

- Máy tính, thước kẻ

III Hoạt động lên lớp:

1 Gv nêu nhiệm vụ bài thực hành.

100%

64,818,217,0

Trang 28

b Gv hướng dẫn cách vẻ:

Bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ vẽ cùng chiều kim đồng hồ

- Vẽ các hình quạt tương ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu ghi trị số

- Trục tung trị số %, gốc toạ độ tthường lấy trị số 0 hoặc trị số phù hợp

- Trục hoành có mũi tên theo chiều tăng giá trị Gốc toạ độ trùng với năm gốc

- Các đồ thị có thể biểu diễn nhiều màu

- Lập bảng chú giải tên biểu đồ

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp

+ Các nhân tố tự nhiên, các nhân tố kinh tế xã hội

Trang 29

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 11 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

III Hoạt động lên lớp:

1 Bài cũ: Gv kiểm tra bài thực hành.

2 Bài mới: Gv vào bài.

phân bố khoáng sản tới

phân bố CN Việt Nam?

Dân cư và lao động có

ảnh hưởng đến phát

Q/s H11.1 nêu được các nguồn tài nguyên

Phân tích H11.1 xác định các ngành CN trọngđiểm

Nêu dựa vào kiến thức

I Các nhân tố tự nhiên.

Tài nguyên đa dạng tạo điều kiện phát triển cơ cấu CN đsa ngành

Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở phát triển các ngành CN trọng điểm

Sự phân bố các tài nguyên khác nhau tạo ra thế mạnh khác nhau từng vùng

II Các nhân tố kinh tế xã hội.

1 Dân cư lao động.

Dân cư đông tạo sức mua khá lớn

Lao động trẻ có khả năng tiếp

Trang 30

triển CN Việt nam như

thế nào?

HĐ2(12p)

Việc cải thiện hệ thống

giao thông có ý nghĩa

như thế nào tới CN?

Ngày nay CN hoá gắn liền phát triển kinh tế nhiều thành phần , đổi mới cơ chế quản lí

4 Thị trường.

Hàng CN có thị trường khá rộng

Trang 31

Sức ép thị trường.

3 Củng cố bài:(3p)

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CN Việt Nam?

4 Hướng dẫn về nhà:(2p)

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển và phân bố công nghiệp

Tiết 12 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.

- Bản đồ công nghiệp việt Nam

III Hoạt động lên lớp:

1 ổn định tổ chức (1p)

1 Bài cũ: Thị trườngcó ý nghĩa như thế nào đến CN Việt Nam?(5p)

2 Bài mới:

Trang 32

HĐ của GV HĐ của HS NỘI DUNG

Cơ khí các kim loại

H.chất Phi kim loại

VLXD VLXD

Q/s H12.1 Sắp xếp các ngành theo tỉ trọng

Nêu khái niệm" CN trọng điểm"

I Cơ cấu ngành CN.

Cơ cấu đa dạng gồm nhiều ngành

Một số ngành công nghiệp trọngđiểm đã hình thành

II Các ngành CN trọng điểm.

Phân bố.

Q.Ninh, Vũng Tàu

H.Bình,Iali,TrịAn, Sơn LaTP.HCM,HàNội,H.Phòng CầnThơ

TP.HCM, BiênHoà,Đồng NaiĐBSH,BTB

TP.HCM, BiênHoà, Hà Nội, H.Phòng, Đà Nẵng

Trang 33

Xác định: Tên các trung tâm.

Liên hệ địa phương

Tp.HCM,Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định

III Các trung tâm CN lớn.

Các trung tâm Cn lớn: Hà Nội,

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới:

+ Vai trò và đặc điểm ngành dịch vụ

Đặc điểm phát triển và phân bố

Trang 34

Tiết 13 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ DỊCH VỤ

2 Bài cũ: Xác định các trung tâm thành phố lớn trên bản đồ?(3-5p)

3 Bài mới: GV vào bài.

Kinh tế càng phát triển thì hoạtđộng dịch vụ càng đa dạng

2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống.

Vận chuyển nguyên vật liệu cho các ngành kinh tế và sự

Trang 35

Phân tích vai trò bưu

Đọc SGK.(HSKY)

Sự phân bố phụ thuộc vào yếu tố nào?

Thảo luận rút ra nhận xét

tiêu thụ sản phẩm ngành đó.Tạo ra mối liện hệ giữa các vùng

Thu hút lao động tạo nhiều việc làm

II Đặc điểm phát triển và

Phân bố phụ thuộc vào phân

bố dân cư và phát triển kinh tế khu vực

Phân bố không đều

TP Hồ Chí Minh và Hà Nội là

2 Trung tâm dịch vụ lớn nhất

đa dạng nhất nước ta

3 Củng cố bài:(3p)

Trang 36

-Dịch vụ nước ta có đặc điểm gì?

- Phân tích vai trò bưu chính viễn thông?

IV Hướng dẫn về nhà:(2p)

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm ngành GTVT

+ Sự phân bố của ngành

Ngày soạn: Ngày dạy

Tiết 14 GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG.

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu và trình bày được những tiến bộ trong hoạt động giao thông vận tải, đặc điểm phân bố

- Nắm được các thành ưtụ của ngành bưu chính viễn thông và các tác động của nó

- Đọc và phân tích lược đồ GTVT nước ta

II Chuẩn bị:

- Bản đồ giao thông vận tải

Trang 37

- Át lát địa lí.

III Hoạt động lên lớp.

1 Ổn định tổ chức(1p)

2 Bài cũ: Xác định sự phân bố các ngành dịch vụ?(3-6p)

3 Bài mới: GV vào bài

Trả lời câu hỏi SGK

*Phân nhóm thảo luận:

Hoạt động nhóm:

N1: Đường bộ, đường sắt

N2: đường sông ,đường biển

N3: Đường hàng không, đường ống

Đại diện nhóm báo cáo

và trình bày

HSYK liên hệ tìm hiểu

I.Giao thông vận tải

1 Ý nghĩa.

Rất quan trọng đối với phát triển đất nước, kinh tế xã hội

2 GTVT nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình.

Có đủ các loại hình giao thông

Đường bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất

Đường hành không chiếm tỉ trọng tăng nhanh nhất

a Đường bộ

205000km( 15 000Km quốc lộ) Các tuyến 1A, QL15

Nhiều phà đã thay bằng cầu

b Đường sắt

Dài 2632Km,đường sắt Bắc Nam

c Đường sông.

d Đường biển.

Vận tải ven biển quốc tế

Trang 38

đường địa phương.

HĐ2(7p)

Bưu chính viễn thông có

ý nghĩa như thế nào đến

Nhận xét tốc độ phát triển điện thoại

Cả lớp thảo luận

3 cảng lớn nhất HP, ĐN,SG

II Bưu chính viễn thông.

Ý nghĩa: Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, hội nhập nền kinh tế VN và kinh tế thế giới

Phát triển nhanh, được đầu tư lớn,

Số người dùng điện thoại tăngvọt là nước có tốc độ phát triển điện thoại thứ 2 thế giới.Hoà mạng Intenet cuối năm 1997

3 Củng cố bài:(5p)

- Xác định trên bản đồ các tuyến đường giao thông?

- Đặc điểm ngành bưu chính viễn thông?

IV Hướng dẫn về nhà:(2p)

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: Thương mại và du lịch-

+Đặc điểm ngành ngoại thương, nội thương

Trang 39

Ngày soạn Ngày dạy

Tiết 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH.

I Mục tiêu bài học:

- Nắm được tình hình phát triển và sự phân bố ngành thương mại du lịch nước ta

- Thấy được nước ta có nhiều tiềm năng phát triển du lịch và ngành này đang trở thành thế mạnh

- Chứng minh và giải thích được các trung tâm thương mại cả nước

II Chuẩn bị:

- Bản đồ TGVT và du lịch Việt Nam

III Hoạt động lên lớp:

1 Ổn định (1p)

2 Bài cũ: Học sinh xác định các tuyến đường giao thông trên bản đồ?(5p)

3 Bài mới: GV vào bài.

triển nội thương từ khi

đổi mới đến nay?

tự do lưu thông ở khắp địaphương

Hoạt động nội thương khác nhau giữa các vùng.HN,TP.HCM là 2 trung

Trang 40

là hai trung tâm thương

HSYK nêu -Vai trò của ngoạithương

- Các nguồn hàng xuất, nhập khẩu

2 Ngoại thương.

Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất nước ta

Các mặt hàng xuất khẩu: dầu thô, dày da, khoáng sản, lâm sản,nông,thuỷ sản

Nhập khẩu máy móc, thiết

bị, nguyên nhiên liệu.Thị trường xuất khẩu mở rộng: Châu Á- TBD,thị trường châu Âu, Bắc Mĩ

II Du lịch.

Đem lại nguồn thu nhập lớn, góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước khác trên thế giới

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w