1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa lí 6 năm học 2013 2014

95 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1 - Ổn định 1p 2 - Bài mới: Giới thiệu bài: Ở cấp I chúng ta dã được học môn Địa lí nhưng khi đó môn Địa lí kết hợp một số môn học khác hình thành nên môn tự nhiên

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

- HS cần nắm được cấu trúc nội dung chương trình

- Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 6

- Biết liên hệ các hiện tượng địa lí với nhau

II CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- SGK Địa lí 6

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 - Ổn định (1p)

2 - Bài mới:

Giới thiệu bài: Ở cấp I chúng ta dã được học môn Địa lí nhưng khi đó môn Địa lí

kết hợp một số môn học khác hình thành nên môn tự nhiên xã hội Sang cấp II môn Địa líđược tách thàh một môn học riêng biệt chuyên nghiên cứu về các hiện tượng xảy ra trong

tự nhiên cũng như trong xã hội

-Chương I có tên gọi là gì ?

Trong chương này chúng ta

Dựa vào mục lục SGKtrả lời

HSYK dựa vào SGKTL

Theo dõi, ghi bài

1.Nội dung của môn học địa lí lớp 6

* Chương trình đị lí lớp 6 chiathành hai chương

- Chương I: Trái Đất + Tìm hiểu những đặc điểm vị tríhình dạng của trái đát

+ Giải thích được các hiện tượngxảy ra trên bề mặt Trái Đất

- Chương II: Các thành phần tựnhiên của Trái Đất

+ Tìm hiểu những tác động củanội lực và ngoại lực đối với địa

Trang 2

Hoạt động 2: (19p)

Bước 1:

Học địa lí là học những gì

xảy ra xung quanh .Vậy

phải học như thế nào mới

HS dựa vào thực tiễntrả lời

hình + Sự hình thành các mỏ khoángsản

+ Hiểu được lớp khôing khí vànhững tác động xung quanh

II.Cần học môn địa lí như thế nào ?

- Quan sát các hiện tượng xảy raxung quanh

- Thông qua các phương tiệnthông tin như đài ti vi sách báo

để tìm hiểu

- Liên hệ những điều đã học vàothực tế

4- Củng cố:(3p)

-GV đặt câu hỏi hệ thống lại kiến thức bài giảng

-Cần học môn địa lí như thế nào ?

-GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

5.Hướng dẫn về nhà (2p)

-Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

-Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK và tập bản đồ bài 1

- Đọc trước bài vị trí hình dạng kích thước Trái Đất

- Tìm hiểu các hành tinh trong hệ Mặt Trời

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 2 : VỊ TRÍ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời Biết được một số đặc điểm của hànhtinh Trái Đất như vị trí, hình dạng, kích thước

- Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng

- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ thếgiới

II CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Quả địa cầu

- Bản đồ thế giới

- Các hình 1, 2, 2 (SGK) phóng to (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 - Ổn định (1p)

2 -Kiển tra bài cũ:(3p)

Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học như thế nào ?

3- Bài mới:

Giới thiệu bài:Sgk (2p)

Hoạt động 1: (15p) (cá

nhân)

Bước 1: GV treo tranh

các hành tinh trong hệ Mặt

Trời (hoặc HS tự quan sát H

1) kết hợp vốn hiểu biết hãy:

- Kể tên 9 hành tinh trong hệ

Trang 4

Bước 2 GV Chuẩn kiến thức

-Về kích thước của Trái Đất ?

GV cho HS quan sát quả địa

cầu (mô hình thu nhỏ của

Trái đất)

Cho biết đồ dài bán kínhTĐ?

Độ dài đường xích đạo?

Các đường nối liền 2 điểm

cầu Bắc và cầu Nam trên bề

mặt quả địa cầu là đường gì?

HS Thảo luận TL

HS quan sát H3 trả lời

HSYK quan sát H3 TL

Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong sốchín hành tinh theo thứ tự dầnMặt Trời

II- Hình dạng, kích thước của Trái Đất hệ thống kinh vĩ tuyến.

1- Hình dạng và kích thước

- Trái Đất có kích thước rất lớn(bán kính 6378 km, xích đạo:40076)

Là khối cầu hơi dẹt

- Quả địa cầu là mô hình thunhỏ của Trái Đất

2- Hệ thống kinh - vĩ tuyến

- Kinh tuyến: những đường dọcnối từ Bắc xuống Nam

Trang 5

GV hướng dẫn cho HS hiểu

tại sao phải chọn kinh tuyến

gốc, vĩ tuyến gốc

Kinh tuyến đối diện với kinh

tuyến gốc là kinh tuyến gì?

kinh tuyến, vĩ tuyến

Giáo viên thuyết trình nêu tác

- Học sinh dựa vào vĩtuyến gốc trả lời

HSYK tìm hiểu SGKTL

- Học sinh dựa vào vĩtuyến gốc trả lời

HS KG trả lời

- Kinh tuyến gốc là KT số Oo điqua đài thiên văn Grinwich củaAnh

-Từ KT gốc qua phía T (KTT)-Từ KT gốc qua phía Đ (KTĐ)

- Vĩ tuyến: những đường trònvuông góc với kinh tuyến

- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số Oo

(xích đạo)

Từ vĩ tuyến gốc đến cưc B( VTB)

Từ vĩ tuyến gốc đến cưc N( VTB)

Nhờ có hệ thống kinh tuyến, vĩtuyến người ta xác định được vịtrí của mọi địa điểm trên quảđịa câu

4 Củng cố- luyện tập :(3p )

GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

*Hãy trả lời các câu sau:

- Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1o, 10o thì có bao nhiêu kinh tuyến ?

- Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1o, 10o thì có bao nhiêu vĩ tuyến ?

Trang 7

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Biết được một số việc phải vẽ bản đồ như:

+ Thu thập thông tin về đối tượng địa lí

+ Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên bề mặt phẳng giấy

+ Thu nhỏ khoảng cách

+ Dùng kí hiệu để thể hiện đối tượng

- Nhận thức vai trò của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lí

II CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Quả địa cầu

- Bản đồ thế giới, châu lục, bán cầu

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức (1p)

2- Kiển tra bài cũ:(5p)

Gọi 1 HS lên bảng chữa BT 1 (tr 8 – SGK)

GV: vẽ hình tròn lên bảng; yêu cầu HS lên điền cực Bắc, Nam, Xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam Tìm trên địa cầu, bản đồ; Kinh tuyến gốc và điền vào bản đồ kinh tuyến Đông, Tây

3-Bài mới:

Giới thiệu bài:Sgk (2p)

Hoạt động 1: (15p) (cá

nhân)

Bước 1:

Hình vẽ trên quả cầu và

trên bản đồ giống nhau và

khác nhau như thế nào ?

Nêu định nghĩa bản đồ ?

HS quan sát H1và H 5( SGK-9,10 so sánh

1.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hìh cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

Trang 8

Quả địa cầu và bản đồ cái

(Giảng giải về ưu nhược

điểm của các phương pháp

chiếu đồ )

Dựa trên cơ sở nào có thể

thể hiện được các đối

tượng địa lí lên bản đồ ?

Người ta thu thập thông tin

như thế nào ?

Các đối tượng địa lí có

kích thước khác nhau mà

bản đồ lại rất nhỏ làm thế

nào thể hiện được các đối

tượng địa lí lên bản đồ ?

HS tìm hiểu thông tinSGK trả lời

HS thảo luận trả lời

HS đọc thông tin sgknêu các bước vẽ

Thảo luận và trình bày

HSYK Trả lời dựa vào

SGK

HS Phân tích các bướctheo SGK

ĐN: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏtrên giấy tương đối chính xác vềmột khu vực hay toàn bộ bề mặtTrái Đất

2 Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí lên bản đồ.

- Biết cách biểu hiện mặt conghình cầu của Trái Đất lên mặtphẳng của giấy

- Thu thập các thông tin đặcđiểm các đối tượng Địa lí

- Lựa chọn tỉ lệ và kí hiệu phùhợp thể hiện các đối tượng lênbản đồ

4 Củng cố- luyện tập:(3P)

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

Trang 9

5 Hướng dẫn về nhà:(2p)

- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi - Về nhà làm tiếp bài tập 1,2 SGK.- Nghiên cứu bài mới Tỉ lệ bản đồ

Trang 10

Ngày soạn: 17/9/ 2011 Ngày dạy: 19/ 9/ 2011

Tiết 4 TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu rõ bản đồ với hai hình thức thể hiện là tỉ lệ số và tỉ lệ thước

- Biêt cách đo khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước trên bản đồ

II.CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC:

2- Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Bản đồ là gì ?Dựa vào bản đồ ta có thể biết được những điều gì?

- Để vẽ được bản đồ người ta làm như thé nào ?

3 -Bài mới

Giới thiệu bài:Sgk (2p)

Hoạt động 1: (20p)

Em hãy cho biết tỉ lệ số

được thể hiện như thế nào ?

Tỷ lệ thước được biểu hiện

HS Dựa vào tông tinSGK Trả lời

HS đọc SGK trả lời

HCS YK tìm hiểu SGKtrả lời

tế

b Phân loại: Có 3 cấpbậc:

- Tỉ lệ lớn (Trên 1: 200000)

Trang 11

giá như thế nào ?

Nêu ý nghĩa của tỷ lệ bản

đồ?

GV: Trong hai loại bản đồ

tỉ lệ lớn và tỉ lệ nhỏ bản đồ

nào thể hiện rõ các đối

tượng hơn, loại bản đồ nào

thể hiện được diện tích lớn

-Tỉ lệ trung bình (Từ 1:200000đến 1:1000000)

- Tỉ lệ nhỏ 1:1000000

- Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảngcách trên bản đồ ứng với độdài bao nhiêu trên thực tế

- Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì mức

độ chi tiết càng cao

2 Đo khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số trên bản đồ.

- Gọi khoảng cách trên thực tế

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?

5 Hướng dẫn về nhà :(2p)

- Về nhà làm tiếp bài tập 2,3 SGK Trg 14

- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.: Phương hướng trên bản đồ, kinh độ vĩ độ

+ Cách xác định phương hướng trênbbản đồ

+ Khái niệm kinh độ vĩ độ địa lí 1 điểm

Trang 12

Ngày soạn: 27/ 9 / 2011 Ngày dạy:29/ 9/ 2011

Tiết 5 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

- Biết các loại kí hiệu sử dụng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ , vĩ độ tại một điểm

- Biết dựa vào chú giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tượng địa lí

II CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- H114,15,16 phóng to

- Bản đồ

- Quả địa cầu

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 - Ổn định tổ chức: (1p)

2- Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?

- Dựa vào bản đồ sau đây 1:200000;1:600000cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với baonhiêu km ngoài thực tế ?

3- Bài mới:

Giới thiệu bài:Sgk (2p)

Hoạt động 1: (15p)

Kinh tuyến là gì ?

Cực Bắc nằm ở đầu nào của

kinh tuyến ? Cực Nam nằm

ở đầu nào của kinh tuyến ?

Dựa vào hệ thống kinh, vĩ

tuyến thì phía Bắc của bản

Trả lời kiến thức cũ.

HSYK Xác định trên H

10 HSKG Nhận xét vàxác định

1- Phương hướng trên bản

Trang 13

đồ được xác định như thế

nào ?

Cho HS quan sát H10

Không có kinh tuyến vĩ

tuyến HS xác đinh phương

hướng

Hoạt động 2: (12p)

Em hãy cho biết điểm C là

chỗ giao nhau của kinh

tuyến nào và vĩ tuyến nào ?

GV: cho HS biết KT,VT đi

- Lưu ý :Khi viết toạ độ địa

lí của một điểm thì kinh độ

viết trên vĩ độ viết dưới

hoặc kinh độ viết trước vĩ

HSYK lên bảng xác định

lại

QS H11 SGKXác định kinh tuyến điểm

và vĩ tuyến đi qua điểm C

HS Trả lời

- Bên phải kinh tuyến làhướng Đông, bên trái là hướngTây

b Xác định dựa vào mũi tênchỉ hướng

ĐB B TB

T Đ

TN ĐN N

2 Kinh độ vĩ độ và toạ độ địa lí

-Toạ độ địa lí của một điểmbao gồm kinh độ và vĩ độ củađiểm đó

VD: Toạ độ của điểm C

200 T

100BHoặc C (200T;100B)

3 Bài tập.

a Hướng đến thủ đô các nước

- Hà Nội đến Viêng Chănhướng T N

Trang 14

- Hà Nội dến Gia –Các Tahướng N

- Hà Nội Đến Ma –ni –lahướng ĐN

- Cu-a-la Lăm-pơ đến BăngCốc: Hướng B

- Cu–a -la Lăm -pơ dến Ma-ni–la: Hướng ĐB

- Ma -ni -la đến Băng Cốc:Hướng T

b.Toạ độ địa lí của các điểm

4 Củng cố:(3p)

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Dựa vào đâu có thể xác đinh được phương hướng trên bản đồ ?

- GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

5 Hướng dẫn về nhà (2p)

- Về nhà làm tiếp bài tập SGK

- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Kí hiệu bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Trang 15

Ngày soạn: 29/ 9/ 2011 .Ngày dạy:.03/ 10/ 2011

Tiết 6 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ

CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Sau bài học HS nắm được cách thể hiện các đối tượng địa lí lên bản đồ.

- Cách thể hiện địa hình lên bản đồ

2- Kiểm tra bài cũ : (5p)

Kinh độ của một điểm bao gồm những gì ?

3- Bài mới:

Giới thiệu bài:Sgk (2p)

- Dựa vào H 14 em hãy cho

biết có mấy loại kí hiệu ?

(Kí hiệu điểm thường dùng

- Các kí hiệu rất đa dạng và cótính quy ước

- Có 3 loại kí hiệu:

+ Kí hiệu điểm

Trang 16

đối với các đối tượng địa lí

có diện tích nhỏ Kí hiệu

đường thường dùng để thể

hiện các đối tượng địa lí có

chiều dài Kí hiệu diện tích

dùng để thể hiện đối tượng

địa lí có diện tích rộng)

-Dựa vào( H15 -SGK Tr14)

em hãy cho biết trong các

loại kí hiệu lại chia ra thành

-Tại sao trên bản đồ tự

nhiên ta thấy các màu sắc

loang lổ ?

Ngoài cách thể hiện địa

hình bằng màu sắc Dựa

vào nội dung SGK em hãy

cho biết người ta còn thể

hiện địa hình bằng cách

nào?

- Quan sát H16 cho biết:

+ Mỗi lát cắt cách nhau bao

nhiêu m ?

+ Dựa vào khoảng cách

Mỗi loại kí hiệu HSnêu ví dụ khác vớiSGK

HS quan sát và trả lời

HS phân biệt được màusắc để nói lên ý nghĩacủa nó

HS tìm hiểu thông tinSGK trả lời

HS tìm hiểu các chỉ sốtrả lời

HS quan sát H16 dựavào khoảng cách cácđường đồng mức thảoluận theo cặp trả lời

HS theo dõi và nhắc lại

độ cao )

+ Khoảng cách giữa hai đườngđồng mức cạnh nhau càng gầnđịa hình càng dốc

Trang 17

giữa hai đường đồng mức ở

hai sườn núi phía Đông và

phía Tây hãy cho biết sườn

nào có độ dốc lớn hơn ?

GV Hường dẫn HS cách

nhận biết sườn dốc sườn

thoải dựa vào đường đồng

mức

HS dựa vào hình 16 vànội dung SGK trả lời

HS chú ý theo dõi vànhắc lại

+ Khoảng cách giữa hai đườngđông mức cạnh nhau càng xa địahình càng thoải

4 Củng cố: 3p-

- Gọi HSYK đứng tại chổ nêu các loại, dạng kí hiệu bản đồ

- Tại sao trước khi xem mộtbản đồ phải xem bảmg chú giải ?Người ta thường biểu hiệncác đói tượng địa lí bằng những loại kí hiệu nào ?

5 Hướng dẫn về nhà 2p

- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới: Thực hànhY/c

: Chuẩn bị dụng cụ bút, giáy vẽ và trả lời các yêu cầu SGK

Trang 18

Ngày soạn:.8/ 10./ 2011 Ngày dạy:.10/ 10/ 2011

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay

- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ

c Về thái độ.

- Yêu thích bộ môn, cẩn thận, tỉ mỉ trong tính toán

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

a Chuẩn bị của GV.

- SGK, SGV Địa lý 6

- Giáo án

- Quả địa cầu

- Một số bản đồ tự nhiên việt nam, Tự nhiên TG

b Chuẩn bị của HS.

- SGK Địa lý 6

- Làm đề cương ôn tập ở nhà

- Đọc và chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ.(Lồng ghép trong tiết học)

Trang 19

Thời gian thảo luận 5 phút.

2 Hãy xác định kinh tuyến, Kinh tuyến gốc,Kinh tuyến đông, Kinh tuyến tây trênquả địa cầu?

- Nửa cầu nam

- Nửa cầu đông

- Nửa cầu tây

2 Hãy xác địnhcác khái niệm đó trên quả địa cầu

Phiếu học tập số 4

1.Trình bày các khái niệm

- Bản đồ

- ý nghĩa tỉ lệ bản đồ

- Cách xác định phương hướng trên bản đồ

- Cách viết toạ độ địa lí của một điểm

Thảo luận trong 5 phút

Cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm

Các nhóm khác nhận xét, bổ xung

Trang 20

Nhận xét, chuẩn KT

- Kinh tuyến là những đường nối liền 2 điểm cực bắc và cực nam

- Vĩ tuyến là những đường vòng trong vuông góc với các đường KT

- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số 00

- Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô

thành phố Luân Đôn nước Anh.

- KT đông là những KT nằm bên phải đường KT gốc

- KT tây là những KT nằm bên trái đường KT gốc

- Vĩ tuyến bắc những VT nằm từ xích đạo đến cực bắc

- Vĩ tuyến nam là những VT nằm từ xích đạo đến cực nam

- NCT : Nửa cầu nằm bên trái vòng KT 200 T và 1600 Đ trên đó có toàn bộ c mĩ

- NCĐ : Nửa cầu nằm bên phải vòng KT 200 T và 1600 Đ trên đó có các châu lục châu âu, châu á, châu phi, châu đại dương

- NCB: Nửa bề mặt quả địa cầu tính từ xích đạo đến cực bắc

- NCN: Nửa bề mặt quả địa cầu tính từ xích đạo đến cực nam

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đố chính xác về một

khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất

- Cách xác định phương hướng trên bản đồ:

+ Với bản đồ có hệ thốg KT, Vt thì dựa vào KT, VT để xác định

+ Với bản đồ không có hệ thốg KT, VT thì dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc để xác định hướng bắc sau đó tìm các hướng còn lại

II Bài tập (15')

1 Bài tập 1.

Tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay dựa vào tỉ lệ bản đồ

Treo bản đồ có tỉ lệ 1: 5.000.000

Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ trên?

5cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực tế?

- Nghĩa là: 1cm trên bản đồ tương đương với 5.000.000 cm trên thực tế hay 50 km trên thực tế?

- 5cm trên bản đồ tương ứng với 250 km trên thực tế(5 x 50 = 250 Km)

2 Bài tập 2.

Xác định phương hướng trên bản đồ tự nhiên việt nam

Em hãy xác định phương hướng trên bản đồ tự nhiên việt nam

Trang 21

- Học bài theo nội dung câu hỏi ôn tập.

- Tiết sau chuẩn bị giấy bút, kiểm tra 1 tiết

Trang 22

Ngày soạn:15/ 10 / 2011 Ngày dạy:17/10/2011

Tiết 8 BÀI KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU KIỂM TRA

- Kiểm tra, đánh giá kết quả và nắm vững kiến thức từ bài 1 đến bài 6

- Kỹ năng đọc, vẽ, xác định phương hướng trên bản đồ

II HOẠT ĐỘNG DAY HỌC

- ổn định

- Phát bài

- Thu bài

Đề A

Câu1:Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì? nêu khái niệm tỉ lệ số? (2,0 đ)

Câu2 : Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào đâu? Xác định các hướng

chính ở hình sau: (2,5 đ) N

Câu3: Cho biết các loại, các dạng kí hiệu thường dùng trong bản đồ?(2.0 đ)

Câu 4: Để vẽ bản đồ người ta lần lượt làm những công việc gì?(1.5 đ)

Câu 5: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau:1:150.000 và 1:6.000.000 cho biết 5 cm trên

bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa? (2.0đ)

Trang 23

Câu1:Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì? nêu khái niệm tỉ thước? (2,0 đ)

Câu2 : Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào đâu? Xác định các hướng

chính ở hình sau: (2.5đ)

B

Câu3: Cho biết đường đồng mức là gì?Muốn biết sườn dốc hay thoải cần dựa vào đâu?(2.0đ)

Câu 4: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau:1:200.000 và 1:4.000.000 cho biết 6 cm trên

bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?(2.0đ)

Câu 5:

Bản đồ là gì? muốn biết nội dung và ý nghĩa của bản đồ chung ta cần dựa vào đâu?(1.5đ)

III ĐÁP ÁN

Đề A

Câu1:Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì? nêu khái niệm tỉ lệ số? (2,0 đ)

Tỷ lệ bản đồ chỉ mức thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế mặt đất.(1.0)

- Tỷ lệ số là một phân số luôn có tử là 1, mẫu càng lớn thì tỷ lệ càng nhỏ và ngược lại.(1.0)

Câu2 : Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào đâu? Xác định các hướng

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào các đường kinh, vỹ tuyến.(0.5)

Câu3: Cho biết các loại, các dạng kí hiệu thường dùng trong bản đồ?(2.0 đ)

Các dạng: Hình học, Chữ, Tượng hình.(1.0)

Loại : Ký hiệu điểm, Đường , Diện tích.(1.0)

Câu 4: Để vẽ bản đồ người ta lần lượt làm những công việc gì?(1.5 đ)

Trang 24

Đến tận nơi đo đạc, thu thập thông tin, tính toán, tính tỉ lệ , lựa chọn kí hiệu để thể hiện cácđối tượng đó trên bản đồ.(1.5)

Câu 5: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau:1:150.000 và 1:6.000.000 cho biết 5 cm trên

bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa? (2.0đ)

1;150.000 x5 cm=750.000cm = 7.5 km(1.0)1:6.000.000x5 = 30.000.000 = 300km (1.0)

Câu1:Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì? nêu khái niệm tỉ thước? (2,0 đ)

Tỷ lệ bản đồ chỉ mức thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế mặt đất.(1.0)

- Tỷ lệ thước là dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng với thực tế (1.0)

Câu2 : Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào đâu? Xác định các hướng

- Đường đồng mức là những đường nối các điểm có cùng độ cao.(1.0)

- Muốn biết sườn dốc hay thoải ta dựa vào đường đồng mức, nếu sườn dốc thì các đường đồng mức cách gần nhau còn sườn thoải thì các đường đồng mức cách xa nhau.(1.0)

Câu 4: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau:1:200.000 và 1:4.000.000 cho biết 6 cm trên

bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?(2.0đ)

Trang 25

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tường đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất (1.0)

Muốn biết nội dung ý nghĩa của bản đồ ta cần dựa vào bảng chú giải(0.5)

*Nhược điểm: có một số học sinh trình bày bài còn sơ sai, trình bày lộn xôn chưa nắm

được kiến thức trọng tâm

Xác định phương hướng trên bản đồ còn hạn chế, phần bài tập kỹ năng toán học còn kém trong việc đổi cm ra km

*Biện pháp khắc phục:

- Dành thời gian hướng dẫn thêm cho học sinh kỹ năng xác định phương hương trên bản

đồ đặt mọi tư thế khác nhau

Bổ trợ phần bài tập cho học sinh trong các tiết ôn tập, kiểm tra việc học bài, làm bài tập của học sinh theo kế hoạch trong tiết

Trang 26

- HS nắm được vân động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất

- Tính được giờ của một khu vực giờ khi biết giờ gốc và ngược lại

- Nắm được hệ quả của sự chuyển động quanh trục của Trái Đất

Trang 27

Giới thiệu bài:Sgk (2p)

múi giờ (Khu vực gìơ )

- Dựa vào số kinh tuyến trên

quả địa cầu em hãy cho biết

mỗi một múi giờ có bao

nhiêu kinh tuyến ?

- Người ta chọn múi giờ nào

làm múi giờ gốc ?

Hoạt động 2 (17p)

GV: Dùng quả Địa Cầu

xoay cho HS quan sát

chuyển động đồng thời dùng

đèn chiếu vào nhằm mô

phỏng Mặt Trời

- Do Trái Đất hình cầu lên

HS quan sát quả địa cầu

HS YK đọc SGK trả lời

Liên hệ múi giờ VN

HS quan sát H20 trả lời

HS Thảo luận và trìnhbày

HS tìm hiểu trả lời

QS Hình 21 SGK

HS nhìn thấy hiện tượng các điểm trên quả địa cầulần lượt có hiện tượmg ngày và đêm kế tiếp

1 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Hướng tự quay: Từ Tây sangĐông

- Thời gian tự quay 24h/vòng.(1 ngày đêm)

- Người ta chia bề mặt TráiĐất thành 24 khu vực giờ Mỗikhu vực có một giờ riêngthống nhất gọi là giớ khu vực

- Khu vực kinh tuyến gốc điqua gọi là khu vực giờ gốc

- Giờ phía Đông sớm hơn giờphía Tây

2 Hệ quả sự vân động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Ngày đêm kế tiếp nhau ởkhắp mọi nơi trên bề mặt TráiĐất

Trang 28

cùng một lúc ánh sáng mặt

trời có chiếu sáng được khắp

bề mặt Trái Đất hay không

- Khi trái đất tự quay quanh

trục hiện tượng ngày đêm

diễn ra như thế nào ?

-Sự lệch hướng của các vật

chuyển động trên bề mặt TĐ

được biểu hiện như thế nào?

- Dựa vào H22 em hãy cho

HS quan sát H22 trả lời

- Vật chuyển động trên bề mặtTrái Đất bị lệch hướng

+ Từ Bắc xuống Nam vậtchuyển động lệch về bên phải.+ Từ Nam lên Bắc vật chuyểnđộng lệch về bên trái

4 Củng cố: (3p)

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ có thận lợi gì về mặt sinh hoạt vàđời sống

5 Hướng dẫn về nhà (2p’)

- Về nhà làm tiếp bài tập SGK.Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

- Đặc biệt tìm hiểu các ngày thu phân , xuân phân, đông chí , hạ chí

Trang 29

Ngày soạn: 22/10./2011 .Ngày dạy:.24 / 10/ 2011

Tiết 10 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

- Nhớ vị trí Xuân Phân ,Hạ Chí ,Thu phân và Đông Chí trên quĩ đạo của Trái Đất

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trênquĩ đạo trên quĩ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa

II CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Tranh về sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Quả địa cầu

Trang 30

3- Bài mới:

Giới thiệu bài:Sgk (2p)

Hoạt động 1: (17p)

-Ngoài chuyển động quanh

trục, Trái Đất còn chuyển

động nào nữa hay không ?

Em hãy cho biết khi TĐ

chuyển động quanh Mặt

Trời thì chuyển động quanh

trục của Trái Đất như thế

nào ?

- Đường chuyển động của

Trái Đất quanh Mặt Trời

gọi là gì ?

- Hoạt động nối tiếp trả lời

câu hỏi ở phiếu học tập

Phiếu học tập

Dựa vào H 23 SGK

em hãy cho biết:

N1: Quĩ đạo chuyển động

của Trái Đất có hình gì ?

N2: Khi chuyển động quanh

Mặt Trời Trái Đất chuyển

động theo chiều nào ?

N3: Khi Trái Đất chuyển

động quanh Mặt Trời thì

hướng nghiêng của trục

Trái Đất như thế nào ?

N4: Khi chuyển động được

- Dựa vào H 23 Tr) và nội dung SGK HSYK trả lời

(SGK-Các nhóm trả lời câuhỏi vào phiếu học tập insẵn

- TĐ quay quanh TM đồng thờiquay quanh trục của Trái Đất

- Độ nghiêng và hướngnghiêng của Trái Đất luônkhông đổi

Trang 31

trong quá trình chuyển động

tịnh tiến thì cả hai nửa cầu

có cùng ngả về phía Mặt

Trời hay không ?

Từ ngày 21-3 đến trước

ngày 23-9 nửa cầu Bắc và

nửa cầu Nam nhận được

lượng ánh sáng và nhiệt như

thế nào?

- Giảng về cách chia mùa

theo âm dương lịch của một

số nước

lại

Qs mô hình chuyểnđộng

H/S quan sát mô hìnhtrả lời

HSYK Quan sát H23

Trả lời

HS quan sát H23 tìmhiểu về lượng nhiệt ởnửa cầu bắc

2 Hiện tượng các mùa.

a Mỗi bán cầu có hai mùa

- Sau ngày 21-3 đến trước ngày23-9

+ Bắc bán cầu là mùa nóng + Nam bán cầu là mùa lạmh

- Sau ngày 23-9 đến trước ngày21-3 (Ngược lại )

b Nhiều nước chia 4 mùa theodương lịch hoặc âm dương lịch

4- Củng cố - luyện tập :(3p)

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai mùa nóng và mùa lạnh

5 Hướng dẫn về nhà: (2p)

- Về nhà làm tiếp bài tập SGK

- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.Vì sao có hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa?

Trang 32

Ngày soạn: 2/ 11/ 2011 Ngày dạy: 04/ 11/ 2011

Tiết 11. HIỆN TƯỢNG

NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

- Biết hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả cảu sự vân động của TráiĐất quanh Mặt Trời

- Các khái niệm chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, Vòng cực Bắc, vòng cực Nam

- Biết cách dùng ngọn đèn và quả địa cầu để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắnkhác nhau

II.CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Tranh vẽ về hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa (H24 SGK)

- Quả địa cầu

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 - Ổn định: (1p)

2- Kiểm tra bài cũ: (5p)

Trang 33

- Tại sao Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng vàlạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu ?

3 - Bài mới:

Giới thiệu bài:Sgk (2p)

Hoạt động 1: (17p)

Treo tranh vẽ hiện tượng

ngày đêm dài ngắn theo

mùa lên bảng giới thiệu

vuông góc với vĩ tuyến

bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó

được gọi là đường gì ?

N4,5,6: Vào ngày 22-12

(Đông chí ) ánh sáng Mặt

Trời chiếu thẳng góc với

vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ

tuyến đó có tên gọi là gì ?

GV gọi các nhóm trả lời

GV đánh giá nhận xét

- Thông qua hai hình 24,

25 em có nhận xét gì về

thời gian ngày và đêm ở

Yêu cầu HS quan sát

HSYK Kết hợp kiếnthức đã học trả lời

- Q/s H24 trả lời

HS hoạt động theo nhóm

Các nhóm cử đại diện trả lời

1 Hiện tượng ngày đêm dài gắn trên các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

Do trục Trái Đất nghiêng nên trụcnghiêng của Trái Đất và đườngphân chia sáng tối không trùngnhau

các địa điểm trên bề mặtTrái Đất có hiện tượng ngày đêmdài ngắn khác nhau

+ Mọi địa điểm trên đường xíchđạo có ngày và đêm như nhau

+ Từ xích đao về hai cực thời gianchênh lệch giữa ngày và dêm cànglớn

Trang 34

hai nửa cầu vào các mùa

sáng mặt trời chiếu được

xuống mặt đất của nửa

cầu Bắc vào ngày 22-12

và đường này gọi là vòng

cực Bắc

- Vĩ tuyến 6603’N là giới

hạn cuói cùng mà ánh

sáng Mặt Trời có thể

chiếu xuống được bề mặt

Traí Đất vào ngày 22-6 và

vĩ tuyến đó gọi là vòng

cực Nam )

- Càng về hai cực số ngay

có ngày và đêm dài suốt

Dựa vào H25 trả lời(Vào các ngày 22-6 vàngày 22-12 ở các vĩ độ

66033’ Bắc và Nam cóhiện tượng ngày đêmdài suốt 24 h

Học sinh lắng nghe và ghi bài

2 Ở miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 h thay đổi theo mùa

- Vào ngày 22-6 và 22-12 các địađiểm ở:

h tăng lên

- Ở hai cực có ngày đêm dài suốt 6tháng

Trang 35

24 h thay đổi như thế nào? HSYK tìm hiểu thông

tin SGK trả lời

3 Củng cố - luyện tập :(3p)

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.(Hsyk)

Em hãy giải thích câu ca dao đêm tháng 5 chưa nừm đã sáng ,ngày tháng 10 chưa cười đãtối

5 Hướng dẫn về nhà: (2p)

- Về nhà làm tiếp bài tập SGK

- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

+ Nêu cấu tạo bên trong của Trái đất

+ Nêu cấu tạo của lớp vỏ khí?

Ngày soạn: 9/11/ 2011 .Ngày dạy:.11/11/2011

Tiết 12 .CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

- Biết và trình bày được cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: Vỏ Trái Đất, lớptrung gian và lớp lõi (hay nhân ) Mỗi lớp có một đặc tính riêng về độ dà , về trạng thái vậtchất và nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ Các địamảng này có thể di chuyển tách xa nhau hoặc xô chờm vào nhau, tạo nên các dãy núi ngầmdưới đáy Đại Dương các dãy núi ở ven bờ các lục địa và sinh ra các hiện tượng núi lửađộng đất

II CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC:

-Tranh vẽ về cấu tạo bên trong của Trái Đất

- Quả địa cầu

Trang 36

- Các hình vẽ trong SGK.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 ổn định (1p)

2 Kiểm tra bài cũ:(5p)

Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:Sgk (2p)

Hoạt động 1: (17p)

GV: Hướng dẫn học sinh quan

sát quả địa cầu và tranh cấu tạo

trong của Trái Đất

- Quan sát tranh hoặc

H26-SGK em hãy cho biết cấu tạo

trong của Trái Đất gồm các

lớp nào ?

- Các lớp có đặc điểm như thế

nào về độ dày trạng thái vật

chất và nhiệt độ ? gọi HS điền

vào phiếu học tập cá nhân

nào có độ dày như thế nào ?

Thể tích và khối lượng là bao

nhiêu?

HSquan sát

Chỉ trên kênh hình

HS hoàn thành vào Phiếu

Trạng thái Nhiệt độ

HS nộp phiếu học tập và trình bày

Q/S H26,27 SGK trả lời

HSYK đọc thông tin

1.Cấu tạo trong của Trái Đất

- Gồm 3 lớp

- Đặc điểm của các lớp (SGK-Tr32)

2.Cấu taọ của lớp vỏ Trái Đất

- Vỏ Trái Đất rất mỏng: Từ 5km

Trang 37

- Theo em vỏ Trái Đất dày

Thảo luận theo cặp TL

Học sinh quan sát H27 trả lời và kể tên

7 địa mảng

HSYK tìm hiểu SGKtrả lời

- Gồm một số địa mảng tạothành

- Các địa mảng có thể chuyểndịch tách xa nhau, xô chờm vàonhau tạo thành núi và biển.Gây nên động đất núi lửa

4 Củng cố - luyện tập:(3p)

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

+ Trái Đất có cấu tạo như thế nào ? Lớp nào có vai trò quan trọng nhất ?

5 Hướng dẫn về nhà :(2p)

- Về nhà làm tiếp bài tập SGK

- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới: Thực hành

+ Xác định tỉ lệ, diện tích các lục địa trên trái đất

Trang 38

Ngày soạn: 22/ 11/ 2011 .Ngày dạy:.24/ 11/ 2011

Tiết 13 THỰC HÀNH

SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Tỉ lệ lục địa và Đại Dương ở hai bán cầu

- Biết trên thế giới có 6 lục địa và 4 Đại Dương

- Các bộ phận của Đại Dương

II.CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Bản đồ hai nửa cầu

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 - Ổn định: (1p)

2 -Kiểm tra bài cũ:(5p)

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp ? Nêu đặc điểm của mỗi lớp

3- Bài mới:

Trang 39

HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG

Giới thiệu bài:Sgk (2p)

Các Đại dương tập trung

nhiều ở nửa cầu Bắc hay

hoàn toàn ở nửa cầu Bắc,

lục địa nào nằm hoàn

toàn ở nửa cầu Nam

HS tìm hiểu trả lời

HS thảo luận theo nhóm (5p)

Các nhóm cử đại diện trả lời

Bài tập 1.

-Tỉ lệ diện tích Đại Dương và lụcđịa ở nửa cầu Bắc

+Lục địa :chiếm 60,6%

+Đại dương :Chiếm 39,4%

-Tỉ lệ diện tích lục địa và đạidương ở nửa cầu nam

- Lục địa có diện tích nhỏ nhất làlục địa Ôxtrâylia ở nửa cầu Nam

- Các lục địa nằm ở nửa cầu nam

có Nam Cực, Ôxtrâlia nằm hoàntoàn ở nửa cầu nam

- Các lục địa Bắc Mĩ, á-Âu nằmhoàn toàn ở nửa cầu Bắc

Trang 40

Diện tích châu lục > diện

Trong giao thông đường

biển, con người đã làm gì

để nối các Đại dương

(Đào kênh: Xuyê,

Panama)

HS quan sát H29 trả lời

HS tìm hiểu bảng 2 SGK trả lời

1-3 HS lên chỉ BĐ

HS chú ý lắng nghe

Bài tập 3

- Rìa lục địa gồm + Thềm lục địa sâu đến 200 m.+Sườn lục địa sâu đến 2500 m

- Thái Bình Dương có diện tíchlớn nhất, Bắc Băng Dương có diệntích nhỏ nhất

3 Củng cố:(3p)

- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w