Hoạt động 2: Xác định công thức tính vận tốc trung bình 10’- GV giới thiệu và chỉ rõ công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.. Kiểm tra bài cũ: 5’ - HS: Em hãy phân b
Trang 1Tuần: 1 §1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC Ngày soạn: 17/8/2013
Tiết: 1
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học
- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động
- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động
2 Kĩ năng:
- Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống
- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng, cong, tròn
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học và thích khám khá tự nhiên
II CHUẨN BỊ
1 Đối với GV: - Tranh vẽ phóng to hình 1 1;1 2;1 3 trong SGK
2 Đối với mỗi nhóm HS: - Tài liệu và sách tham khảo …
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
3 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương trình và bài dạy (2’)
- Gv giới thiệu nội dung chương
trình môn học trong năm
- Gv đưa ra một hiện tượng thường
gặp liên quan đến bài học
- Yêu cầu học sinh gải thích
- Gv đặt vấn đề vào bài mới
- HS ghi nhớ
- HS nêu bản chất về sự chuyển động của mặt trăng, mặt trời và trái đất trong hệ mặt trời
- HS đưa ra phán đoán
Hoạt động 2: Tìm hiểu làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên (15’)
- Yêu cầu HS thảo luận C1
I - Làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác (Vật mốc) gọi là chuyển động cơ họcgọi tắt
(chuyển động)
- Khi vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc thìcoi là đứng yên
Hoạt động 3: Xác định tính tương đối của chuyển động và đứng yên (8’)
- Gv cho HS xác định chuyển động
và đứng yên đối với khách ngồi trên
ô tô đang chuyển động
- Yêu cầu HS trả lời C4 đến C7
- GV nhận xét và đưa ra tính thương
đối của chuyển động
- HS thảo luận theo bàn
- 1 HS đại diện trả lời
- HS hoạt động cá nhân trả lời từ C4 đến C7
II – Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
Kết luận:
Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối
Vì một vật có thể chuyển động so với vật này nhưnglại đứng yên so với vật
Trang 2khác và ngược lại Nó phụthuộc vào vật được chọn làm mốc
Hoạt động 4: Xác định một số dạng chuyển động thường gặp (10’)
- GV giới thiêu quỹ đạo chuyển
III – Một số chuyển động thường gặp
- Đường mà vật chuyển động vạch ra goi là quỹ đạo chuyển động
- Căn cứ vào Quỹ đạo chuyển động ta có 3 dạng chuyển động
+ Chuyển động thẳng+ Chuyển động cong + Chuyển động tròn
4 Củng cố - luyện tập (8’)
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS thảo luận C10 và C11
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
- Hướng dẫn HS làm ài tập 1 1 đến 1 4 Tại lớp
- Dặn HS học bài cũ làm bài tập còn lại và nghiên cứu trước bài 2
Tiết: 2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc
- Biết được công thức và đơn vị tính của vận tốc
2 Kĩ năng:
- So sánh được mức độ nhanh, chậm của chuyển động qua vận tốc
- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyểnđộng khi biết các đại lượng còn lại
3 Thái độ: - Nghiêm túc, tự giác có ý thức xây dựng bài
II CHUẨN BỊ
1 Đối với GV:- 1 bảng 2 1, 1 tốc kế xe máy
2 Đối với mỗi nhóm HS: - Tài liệu và sách tham khảo …
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nêu khái niệm về chuyển động cơ học, cho ví dụ
- Tại sao nói chuyển đông hay đứng yên chỉ có tính tương đối Lấy ví dụ minh hoạ
Trang 33 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (8’)
Từ câu hỏi kiểm tra bài 1
Gv đưa ra câu hỏi:
- Yêu cầu HS hoàn thành C1
- Yêu cầu HS hoàn thành C2
- GV kiểm tra lại và đưa ra khái
- HS ghi kết quả tính đượcvào bảng 2 1
- HS ghi nhớ-HS hoạt động theo nhóm,đại diện 1 nhóm trả lời
- Độ lớn của vận tốc cho biết
sự nhanh, chậm của chuyểnđộng
- Độ lớn của vận tốc đượctính bằng qquãng đường điđược trong một đơn vị thờigian
Hoạt động 3: Xác định công thức tính vận tốc (10’)
- Cho HS nghiên cứu SGK
- Yêu cầu viết công thức
- Cho HS nêu ý nghĩa của các đại
lượng trong công thức
- S là quãng đường chuyển động của vật
- t là thời gian đi hết quãng đường đó
Hoạt động 4: Xác định đơn vị của vận tốc (8’)
- 1 HS chỉ ra
III - Đơn vị vận tốc
- Đơn vị vận tốc thường dùnglà: m/s ;km / h
- Dụng cụ đo vận tốc goi làtốc kế
4 Củng cố – Luyện tập (5’)
- GV hướng dẫn HS thảo luận
làm C5 đến C7
- GV nhận xét, bổ xung đối với
từng câu trả lời của HS
- HS khác nhận xét bài làmtrên bảng
3 m
b, Chuyển động của ô tô vàtàu hoả là bâừng nhau và lànhanh nhất
C6
-Vận tốc của tầu là:
V = 54 km / h(hay 15m/s)
- Vận tốc ở 2 đơn vị trên là
Trang 4- GV đặt câu hỏi để HS nêu lại nội dung bài học
- GV giới thiêu một số đơn vị đo vận tốc khác
- HD HS làm bài tập 2 1 và 2 2 tại lớp hướng dẫn làm bài tập về nhà
- Dặn HS làm lại các bài tập, học bài cũ và nghiên cứu trước bài 3
CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Ngày soạn: 25/8/2013 Tiết: 3
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều
- Biết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được chuyển động không đều và chuyển động đều
- Biết cách tính vận tốc trung bình của chuyển động
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác có ý thức xây dựng bài, có hứng thú hcọ
II CHUẨN BỊ
1 Đối với GV:
2 Đối với mỗi nhóm HS: - Tài liệu và sách tham khảo …
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nêu khái niện về vận tốc và cho biết vận tốc cho biết điều gì? Viết công thức tính vận tốc
- Làm bài tập 2 4 SGK
3 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều (12’)
- Cho HS nghiên cứu SGK
- Chuyển động đều và chuyển
động không đều có đặc điểm gì
khác nhau?
- GV kết luận
- Cho HS lấy ví dụ
- Cho HS làm thí nghiệm như
hình 3 1 Theo dõi chuyển động
của trục bánh xe và ghi quãng
đường chuyển động sau 3 giây
liên tiếp - Y / c HS làm C1
- GV nhận xét và kết luận
- Cho HS làm C2
- Yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế
về chuyển động đều và chuyển
động không đều
- GV nhận xét và phân tích kĩ
hơn
- Từng HS đọc Định nghĩa trong SGK
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
- Chuyển khôngđộng đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian
- Chuyển động còn lại là chuyển động không đều
Trang 5Hoạt động 2: Xác định công thức tính vận tốc trung bình (10’)
- GV giới thiệu và chỉ rõ công
thức tính vận tốc trung bình của
chuyển động không đều
- HS ghi nhớ
II – Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- 1 HS lên bảng làm C5 (HS khác làm ra nháp và nhận xét
- Từng HS làm C6, 2 HS lênbảng làm
III – Vận dụng C4: Khi nói ô tô chạy từ HN
(30+24)=3,3(m/s)C6:
- Quãng đường đoàn tàu đi được là:
- Yêu cầu HS xem lại kiến thức về lực ở lớp 6
Tiết: 4
I – MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là một đại lượng véc tơ Xác định được một số đại lượng véc
tơ trong các đại lượng đã học Nhận biết được các yếu tố của lực
2 Kĩ năng: Biểu diễn được một số véc tơ lực đơn giản khi biết các yếu tố của lực và ngược lại xác
định được các yếu tố của lực khi cho một véc tơ
3 Thái độ:- Rèn tính kiên trì, tính cẩn thận cho HS …
II – CHUẨN BỊ:
1 Đối với GV:- Giáo án tài liệu tham khảo …
2 Đối với HS:- Xem lại kiến thức về lực – Hai lực cân bằng ở lớp 6
III – TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS: Em hãy phân biệt chuyển động đều với chuyển động không đều, cho ví dụ và viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- HS 2: Làm bài tập 3 6 SBT
3 Dạy nội dung bài mới
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về lực (5’)
- Yêu cầu HS nhắc lại:
I - Ôn lại khái niệm lực
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực (18’)
- GV đưa ra các yếu tố của lực
và giới thiệu đại lượng véc tơ
- Trong các đại lượng
(vận tốc, khối lượng, trọng
lượng, khối lượng riêng) đại
lượng nào cũng là 1 đại lượng
véc tơ? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu ra các yếu tố
của lực
- Khi bểu diễn một lực ta phải
biểu diễn như thế nào?
- GV giới thiệu và hướng dẫn
- Từng HS xác định 1 HS lên bảng HS khác bổ xung
- HS theo dõi và làm theo
a, Cách biểu diễn:
Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật
- Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực tác dụng
- Độ dài mũi tên biểu diễn
- Có phương hợp với phương ngang 30o
- Có chiều từ trái sang phải
P = 40N
P
F = 400NC3 HS tự ghi
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)
- Dặn HS ôn bài cũ, làm bài tập trong SBT
- Đọc trước trước bài 5
A
Trang 7Tuần: 5 §5 SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH Ngày soạn:
HS yêu thích môn học, hăng hái phát biểu ý kiến xây dụng bài
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5 1 SGK, 1 máy atút, 1 xe lăn, 1 búp bê
2 Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm HS một đồng hồ bấm giây
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hãy nêu cách biểu diễn lực?
HS: Trả lời như nội dung ghi nhớ của SGK
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Nghiên cứu hai lực cân bằng (21’)
GV: Yêu cầu HS trả lời C1:
GV: Khi đặt quả cân A’ lên
quả cân A tại sao quả cân A và
A’ cùng chuyển động?
GV: Khi A qua lỗ K, thì A’
giữ lại, A còn chịu tác dụng
của những lực nào?
HS: rả lời
HS: Chúng cùng điểmđặt, cùng độ lớn, cùngphương nhưng ngược chiều
HS: dự đoán: vật có vậntốc không đổi
HS: Quan sát
HS: Vì A chịu tác dụngcủa 2 lực cân bằng
HS: Vì trọng lượng quảcân A và A’ lớn hơn lực
- Hai lực cân bằng là hai lực cócùng điểm đặt, cùng độ lớn,cùng phương nhưng ngượcchiều
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a) Dự đoán: SGK
b) Thí nghiệm kiểm tra
C2: A chịu tác dụng của hailực cân bằng P và T
C3: PA + PA’ lớn hơn T nênvật chuyển động nhanh xuống C4: Pa và T cân bằng nhau
Trang 8HS: thực hiện thí nghiệmtheo nhóm
HS: Một vật đang chuyểnđộng mà chịu tác dụng củahai lực cân bằng thì nó tiếptục chuyển động thẳng đều
hãy cho biết khi đẩy xe về phía
trước thì búp bê ngã về phía
C7 Búp bê ngã về phía trước vìkhi xe dừng lại thì chân búp bêcũng dừng lại Thân và đầu vì cóquán tính nên búp bê ngã vềtrước
C8a Khi ôtô đột ngột rẽ phải,hành khách trên xe bị nghiêng
về phía trái vì do xe thay đổihướng đột ngột còn người ngồitrên xe chưa kịp thay đổi hướng
do có quán tính nên bị nghiêng
Trang 9Tuần: 6 §6 LỰC MA SÁT Ngày soạn:
Tiết: 6
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhận biết được một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát Bước đầu phân tích
được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, lăn, nghỉ
2 Kĩ năng: Làm được TN để phát hiện ra lực ma sát nghỉ
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, hăng hái phát biêu ý kiến xây dựng bài
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN
2 Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Tìm hiểu khi nào có lực ma sát (17’)
sát trượt trong đời sống?
GV: Khi lăn quả bóng trên
HS: Là lực xuất hiện khi mộtvật lăn trên bề mặt vật kia
HS: Lấy ví dụ
HS: Hình a là ma sát trượt,hình b là ma sát lăn
HS: Độ lớn của lực ma sát lănrất nhỏ so với lực ma sát trượt
HS: Quan sát số chỉ của lực kếlúc vật chưa chuyển động
HS: Vì lực kéo chưa đủ lớn đểlàm vật chuyển động
HS: - Ma sát giữa các bao ximăng với dây chuyền trongnhà máy sản xuất xi măng nhờvậy mà bao xi măng có thểchuyển từ hệ thống này sang
hệ thống khác
Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đilại được
I/ Khi nào có lực ma sát:
1 Lực ma sát trượt:
Lực ma sát trượt sinh ra khivật này trượt trên bề mặt vậtkhác
C1 Ma sát giữa má phanh vàvành bánh xe
Ma sát giữa trục quạt với ổtrục
3 Lực ma sát nghỉ:
C4 Vì lực kéo chưa đủ lớn đểlàm vật chuyển động
Lực cân bằng với lực kéo ở
TN trên gọi là lực ma sátnghỉ
Trang 10Hoạt động 2 Tìm hiểu lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật (10’)
HS: Vặn ốc, mài dao, viếtbảng …
II/ Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật:
Đọc phần “Em có thể chưa biết” Làm BT 6 2; 6 3; 6 4 SBT
Về nhà xem lại các bài đã học tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết
Tiết: 7
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
2 Kĩ năng:
- Vận dụng công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất
- Nêu được các cách làm giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích được một sốhiện tượng đơn giản thường gặp
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, nghiêm túc khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
GV chuẩn bị cho mỗi nhóm:- Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật
2 Học sinh: - Mỗi nhóm chuẩn bị một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mì)
III Tiến trình bài dạy:
Trang 111 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra trong giờ học)
3 Bài mới: (1’)
ĐVĐ: - Xe tăng nặng hơn ô tô Tại sao xe tăng không bị lún trên đất mềm, đất xốp, còn ô tô
thường bị sa lầy? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
Hoạt động 1: (10 phút)
Hình thành khái niệm áp lực
GV:Trình bày khái niệm áp lực,
hướng dẫn học sinh quan sát H vẽ
7 2 SGK phân tích đặc điểm của
I/ ÁP LỰC LÀ GÌ?
Ap lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Tác dụng của áp lực càng lớn khi độ lớn của áp lực càng lớn và diện tích bị épcàng nhỏ
Hoạt động 2: (15 phút)
Tìm hiểu áp suất phụ thuộc vào những yếu tố nào?
GV: Nêu vấn đề và hướng dẫn HS
làm TN về sự phụ thuộc của áp
suất vào F và S thông qua TN 7 4
SGK Sau đó, yêu cầu HS điền vào
bảng so sánh 7 1 SGK
GV yêu cầu HS hoàn thành câu kết
luận C3
HS làm TN về sự phụ thuộccủa áp suất vào F và S qua
TN h7 4 SGK
HS điền vào bảng so sánh 7.1SGK
HS hoàn thành câu kết luận1/ càng mạnh
2/ càng nhỏ
II/ ÁP SUẤT:
Ap suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
Hoạt động 3: (7’)
Giới thiệu công thức tính áp suất
GV giới thiệu công thức tính áp
suất, đơn vị áp suất và yêu cầu HS
làm bài tập đơn giàn về áp suất
Thí dụ: tính áp suất Của người
đứng trên sàn nhà cho biết trọng
lượng của người là 450N, diện tích
hai bàn chân ép lên sàn nhà là 300
cm2
GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài và
giải bài toán
HS lắng nghe thông báo của
GV về công thức tính áp suất
và đơn vị áp suất
HS tóm tắt đề bàiTóm tắt
F = 450 N
S = 300cm2 = 0 03m2
P =?
GiảiVận dụng công thức
P = F/S = 450 / 0 03 =15000N/m2
Công thức:
Trong đó:
F là áp lực(N)
S là diện tích bị ép(m2)Đơn vị của áp suất là N/m2
Còn gọi là Paxcan, kí hiệuPa: 1 Pa = 1N/m2
Hoạt động 4: (5’)
Vận dụng
GV Hưỡng dẫn HS trả lời và thảo
luận các câu hỏi C4 và C5 SGK C4/ Lưỡi dao càng mỏng thìdao càng sắc, vì dưới tác
dụng của cùng một áp lực,nếu diện tích bị ép càng nhỏ(lưỡi dao càng mỏng) thì tácdụng của áp lực càng lớn (daocàng dễ cắt gọt các vật)
III/ VẬN DỤNG C4/
C5/ Áp suất của xe tăng
lên mặt đường nằm nganglà:
Trang 12GV yờu cầu HS đọc phần cú thể em
chưa biết SGK
mặt đường nằm ngang
p2 = F2/S2 = 20000/0 025 = 800000N/m2
Áp suất của xe tăng lờnmặt đường nhỏ hơn ỏpxuất của xe ụtụ lờn mặtđường
3 Củng cố: (5’)
1/Hóy trả lời cõu hỏi ở phần mở bài?
Giải thớch: mỏy kộo cú cỏc bản xớch giống như xe tăng, ỏp xuất do mỏy kộo tỏc dụng xuốngmặt đường cũng nhỏ hơn so với ỏp xuất của ụ tụ tỏc dụng xuống mặt đường chớnh vỡ vậy mỏy kộochạy được bỡnh thường trờn nền dất mềm cũn ụ tụ thỡ rất khú chạy trờn nền đất mềm và thường bị
1 Kiến thức: - Củng cố hệ thống hoá kiến thức từ bài 1 đến bài 7 Khắc sâu một số kiến thức
cơ bản về chuyển động cơ học (tính tơng đối ,vtb ) lực, quán tính và áp suất
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng giải bài tập.
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II Chuẩn bị:
1 GV: Hệ thống câu hỏi và trả lời.
2 HS: Ôn tập theo câu hỏi đã ra.
III Tiến trỡnh bài dạy:
Trang 13Trường TH&THCS Hương Nguyờn Giỏo ỏn Vật lớ 8
sinh Hoạt động 1: HỆ THỐNG KI ẾN THỨC (14’)
GV đưa ra hệ thống cõu hỏi để củng
cố ụn tập phần kiến thức đó học
? Chuyển động cơ học là gỡ?
? Tại sao núi chuyển động hay đứng
yờn chỉ mang tớnh tương đối?
? Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho
tớnh chất nào của chuyển động?
? Viết cụng thức tớnh vận tốc trung
bỡnh của chuyển động?
? Chuyển động đều là gỡ? chuyển
động khụng đều là gỡ?
? Hóy nờu cỏch biểu diễn lực?
? Hai lực cõn bằng là hai lực như thế
nào?
? Vỡ sao mọi vật khú thay đổi vận tốc
đột ngột?
? Kể tờn cỏc loại lực ma sỏt và cho
biết chỳng xuất hiện khi nào? Lấy
VD?
? Hóy nờu cụng thức tớnh ỏp suất chất
rắn, núi rừ cỏc đại lương trong cụng
thức?
HS trả lời lần lượctừng cõu hỏi
- Chuyển động khụng đều : vtb=S/t
- Biểu diễn lực ta biểu diễn cỏc yếu tố :
Điểm đặt, phương -chiều và độ lớn
- Khi cú lực cõn bằng tỏc dụng lờnvật thỡ vật hoặc đứng yờn múi hoặc chuyển động sẽ cđ thẳng đều
- ỏp suất là độ lớn ỏp lực/ 1 đơn vị diện tớch bị ộp :
Bài 1 Người ngồi xe đang đi, ta thấy
cõy bờn đường chuyển động theo
chiều ngược lại Giải thớch hiện tượng
này?
+ Vật nào chọn làm vật mốc?
+ Vị trí của cây so với ngời nh thế
nào?
Bài 2: Vỡ sao khi mở nắp chai bị vặn
chặt người ta phải lút cao su?
+ Ma sát giữa tay và nắp thay đổi nh
thế nào?
Bài 3: Cỏc hành khỏch đang ngồi trờn
xe ụtụ bỗng thấy mỡnh bị nghiờng
người sang trỏi Hỏi lỳc đú xe được
lỏi sang phớa nào?
Một người đi xe đạp 125m đầu hết
25s Sau đú người ấy đi tiếp 30m với
Bài 1 Do xe đang đi, đối với người ngồi trờn xe thỡ vị trớ cõy bờn đường thay đổi so với người
và xe nờn ta thấy cõy bờn đường chuyển động tương đối so với người và xe theo chiều ngược lại
Bài 2: Để tăng lực ma sỏt nghỉ giữa tay và nắp chai (giỳp mở nắpchai dễ hơn)
Bài 3: ễ tụ đang được lỏi sang phải
Bài 4:
a-Vỡ : 1 km/h = 0,28 m/s Nờn:10,8km/h =10,8 x 0,28m/s =
3 m/sb) Vỡ : 1 m/s = 3,6 km/h Nờn: 5 m/s = 5 x 3,6km/h =18 km/h
HS thao tác các bớc giải theo HD của GV
Trang 144 Củng cố: (2’)
- GV:+ Hãy nêu các bước để làm bài tập về cơ học.5
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Về nhà ôn tập lí thuyết
- Xem và giải lại các bài tập, tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết
- Rèn luyện khả năng làm bài tự luận và trắc nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
Trang 15Thông hiểu Vận
dụng(1)
Vận dụng (2)
C 6
2 đ
1
2 đ
Biểu diễn lực C 3 (a)
Chú thích:
a) Đề được thiết kế với tỉ lệ: 40% nhận biết + 30% thông hiểu + 30% vận dụng (1)
Tất cả các câu đều tự luận
b) Cấu trúc bài: 6 câu
c) Cấu trúc câu hỏi: 7
PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI KIỂM TRA 1 TIẾT HKI - NĂM HỌC 2013-2014 TRƯỜNG TH & THCS HƯƠNG NGUYÊN MÔN: VẬT LÍ 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Trang 16Câu 3 (2 điểm)
a/ Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ?
b/ Hãy biểu diễn véc tơ trọng lực của một vật có khối lượng 5 kg (tỉ xích 1cm ứng với 10N)
Một ô tô đi từ Huế vào Đà Nẵng mất 120 phút Cho biết quãng đường Huế - Đà Nãng là
110 km Tính vận tốc trung bình của ô tô theo đơn vị km/h
-Hết -(Giáo viên không giải thích gì thêm)
PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI KIỂM TRA 1 TIẾT HKI - NĂM HỌC 2013-2014 TRƯỜNG TH & THCS HƯƠNG NGUYÊN MÔN: VẬT LÍ 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
(Đáp án này gồm 01 trang)
1 - Khi ví trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vậtchuyển động so với vật mốc
- Khi ví trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vậtđứng yên so với vật mốc
1 điểm
1 điểm
- Hành khách đang chuyển động so với nhà ga 1 điểm
Trang 172 - Hành khách đang đứng yên so với toa tàu 1 điểm3
a/ Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương, vừa có chiều,nên lực là một đại lượng véc tơ
1 điểm
4 Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, phương cùng nằm
trên một đường thẳng, ngược chiều và có cùng độ lớn 1 điểm
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lỏng chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng cómặt trong công thức
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượngthường gặp
3 Thái độ:- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, nghiêm túc khi làm thí nghiệm
Trang 18II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
GV chuẩn bị cho mỗi nhóm mỗi nhóm gồm:
- 1 bình trụ có đáy C và lỗ A, B ở hai thành bình và được bịt bằng màng cao su mỏng
- 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng để làm đáy
* Bài 8: “Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau”
Hoạt động 1: (15’)
Tìm hiểu về áp suất chất lỏng lên đáy bình và thành bình
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
- Mô tả qua thí nghiệm và yêu
cầu HS dự đoán hiện tượng gì sẽ
xảy ra
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm
- Từ những điều HS đã thu thập
sau khi quan sát thí nghiệm: GV
yêu cầu HS trả lời câu C1
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 2,
vật rắn tác dụng lên mặt bàn một
áp suất, áp suất này có phương
như thế nào?
- Vậy áp suất chất lỏng có giống
như áp suất chất rắn không? Hay
- Không Chất lỏng gây ra ápsuất theo mọi phương
I / Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm
kiểm tra dự đoán và thảo luận
theo nhóm trả lời câu C3
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
Hoạt động 3: (12’)
Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
Trang 19sau đó khắc sâu kiến thức:
- GV treo bài tập: Hãy tính áp
suất lên đáy một bể chứa đầy dầu
cho biết bể cao 1, 2m và trọng
lượng riêng của dầu là 8 000
N/m3
- Yêu cầu HS làm bài tập C7
- Gọi 1 vài HS lên bảng làmbài, các em khác làm vào tậpbài tập
- 2 HS làm 2 phần của câu C7
p = d h(Pa)
+ p: AS ở đáy cột CL (Pa)+ d: TLR của chất lỏng(N/m3)
+ h:Chiều cao cộtClỏng(m)
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lỏng chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng cómặt trong công thức
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượngthường gặp
3 Thái độ:- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, nghiêm túc khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
GV chuẩn bị cho mỗi nhóm mỗi nhóm gồm:
- 1 bình trụ có đáy C và lỗ A, B ở hai thành bình và được bịt bằng màng cao su mỏng
- 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng để làm đáy
Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau
- Giới thiệu bình thông nhau
- Yêu cầu HS đọc câu C5
- Yêu cầu HS dự đoán mực
nước trong bình sẽ ở trạng thái
nào trong 3 trạng thái được mô tả
III / Bình thông nhau:
Kluận: Trong bình thông
nhau chứa cùng một chất
Trang 20- Yêu cầu HS làm thí nghiệm
- Qua kết quả thí nghiệm ta rút
ra được điều gì?
- Từ nhận xét hãy chọn từ thích
hợp để điền vào câu C5
yên, áp suất chất lỏng tại điểm
A, B phải bằng nhau, do đó haicột chất lỏng ở A và B phảicùng độ cao
- HS chọn từ thích hợp để điềnvào câu C5
lỏng đứng yên, các mựcchất lỏng ở các nhánh luônluôn ở cùng một độ cao
- GV chỉnh sửa các câu trả lờicủa HS
IV / Vận dụng:
C6: Vì dưới lòng biển, ápsuất nước biển gây lên đếnhàng nghìn N/m3 nên ngườithợ lặn nếu không mặc áo lặnthì sẽ không thể chịu được ápsuất này
4 Củng cố: (7’)
- Cho Hs làm một vài bài tập ở SBT
- Đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết
- Giải thích được một số hiện tượng thông thường có liên quan đến áp suất khí quyển
- Rèn luyện khả năng tư duy , quan sát hiện tượng và phân tích
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1: Sự khác nhau giữa áp suất chất lỏng và áp suất gây ra bởi chất rắn?
Viết công thức tính áp suất chất lỏng và giải thích từng kí hiệu trong công thức
Câu 2: Đặc điểm của bình thông nhau là gì?
Làm bài tập trong sbt: 8.1, 8.2
3 Bài mới: (1’)
Đặt vấn đề
Trang 21- Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thìnước có chảy ra ngoài không?
- Gv làm thí nghiệm sau đó hỏi HS: Tại sao?
- Để trả lời chính xác câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu tiếp qua bài áp suất khí quyển
Hoạt động 1: (20’)
Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển
- GV giới thiệu về lớp không khí
bao bọc xung quanh Trái Đất
- Không khí có trong lượng không?
Vì sao?
- Từ đó, Gv giới thiệu về áp suất
khí quyển
- GV: Để chứng tỏ sự tồn tại của áp
suất khí quyển và áp suất này tác
dụng theo phương nào, chúng ta
tiến hành 1 số thí nghiệm sau
- Gv: Y/c làm thí nghiệm như hình
Khi hút bớt không khí trong vỏ
hộp thì áp suất do không khí bên
trong hộp tác dụng lên hộp so với
áp suất khí quyển (áp suất do
không khí bên ngoài hộp) tác dụng
lên hộp thì như thế nào? Áp suất
- Y/c HS trả lời câu C2, C3
- GV cho HS đọc nội dung trong thí
nghiệm 3 sau đó Gv tóm tắt lại TN
của Ghê-rich bằng cách cho HS
quan sát H 9 4 SGK
- Y/cầu HS thảo luận câu C4
- Gv thống nhất phần trả lời của
HS
-Qua các thí nghiệm trên, áp suất
khí quyển tác dụng lên mọi vật theo
những phương nào?
- HS: có, vì không khí cũngchịu tác dụng của lực hút TráiĐất
- Hs làm TN H 9 2 SGK-HS thảo luận theo nhóm đểtrả lời C1
C3: nước chảy từ trong ống rangoài Lúc đó ống thủy tinhtrở thành bình thông nhau Do
sự chênh lệch áp suất , nướcchảy từ nơi có áp suất cao vềnơi có áp suất thấp hơn
- HS lắng nghe và làm việc cánhân để trả lời C4
- HS : Theo mọi phương
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Hoạt động 3: (10’)
Vận dụng
Gv yêu cầu HS làm việc cá
nhân để hoàn thành các câu C8,
C8: áp suất khí quyển gây ramột áp lực tác dụng lên tờ
III Vận dụng:
C10:
Trang 22C9, C10, C11
- Gv giao câu C12 cho Hs về nhà
làm
Trong mỗi câu hỏi trên , Gv cho
điểm miệng những HS có câu trả
lời đúng
giấy theo phương thẳng chiềuhướng lên làm cho tờ giấy vàmiệng li khít chặt, nướckhông thoát ra ngoài
C11: h=10, 336m
P = d h = 136000 0, 76 = 103360N/ m2
* Ghi nhớ: sgk/34
4 Củng cố: (7’)
HS đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết
Làm bài tập trong SBT , nếu không đủ thời gian thì giao thành bài tập về nhà
Trang 23- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Acsimét để giải thích các hiện tượng đơn giản
2 Kĩ năng:
Làm thí nghiệm cẩn thận để đo được lực tác dụng lên các vật để xác định độ lớn của lực đẩy Acsimét
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các biện pháp bảo vệ môi trường khi có nguy cơ ô nhiễm: tàu thuỷ
nên dùng năng lượng sạch…
II-CHUẨN BỊ
Cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1bình tràn, 1 quả nặng (1N)
III-HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Lấy ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
2 Độ lớn của áp suất khí quyển
3 Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng
Họat động 2: Tác dụng của chất lỏng lên các vật nhúng chìm trong nó (15 phút)
- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm
Gv giới thiệu lực này do nhà bác học
ACSIMÉT phát hiện ra đầu tiên nên
người ta gọi là lực đẩy ACSIMÉT
Chất thải từ các tàu thuỷ ở các khu
du lịch gây ảnh hưởng gì? Nêu các
biện pháp khắc phục?
- HS quan sát hình 10 2, trao đổi nhóm hãy đề xuấtphương án thí nghiệm
- HS quan sát hình 10 3, trao đổi nhóm hãy đề xuấtphương án thí nghiệm
I Tác dụng của chất lỏng lên những vật nhúng chìm trong
nó
- Một vật nhúng trong chấtlỏng bị chất lỏng tác dụngmột lực đẩy, hướng từ dướilên
Họat động 3: Tìm công thức tính độ lớn lực đẩy ACSIMÉT (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc và mô tả tóm tắt
dự đoán
Nếu vật nhúng trongchất lỏng càng
nhiều thì chất lỏng sẽ dâng lên như
thế nào?
- GV tiến hành TN cho HS quan sát
và ghi lại kết quả TN
Dựa vào kết quả TN hãy suy nghĩ
2 Thí nghiệm kiểm tra
Trang 24lỏng bị vật chiếm chỗ, d là trọnglượng riêng của chất lỏng FA là độlớn của lực đẩy ACSIMÉT
Họat động 4: Vận dụng (10 phút)
Hãy vận dụng kiến thức đã học vào
để trả lời C4, C5, C6,
- Hs trả lời từng câu hỏi
- Lực đẩy Ác – si – mét xuất hiện trong môi trường nào? Nó có phương và chiều như thế nào?
- Nêu công thức tính độ lớn lực đẩy Ác – si – mét Dựa vào công thức hãy cho biết độ lớn lực đẩy Ác – si – mét phụ thuộc vào những yếu tố nào?
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
Trả lời lại các câu hỏi trong SGK
Làm hết các bài tập trong SBT
Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”
Chuẩn bị báo cáo và nghiên cứu kĩ bài thực hành để giờ sau học
- Viết đựơc công thức tính độ lớn lực đẩy ác - si - mét: F = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ: F = d V
- Nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức
- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có
- Biết vận dụng kiến thức để vận chuyển các vật nhờ lực nâng của nước và giải thích các hiện tượng trong thực tế
2 Kĩ năng:
- Sử dụng lực kế, bình chia độ … để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác - si - mét
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, đoàn kết
II CHUẨN BỊ
Cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 lực kế GHĐ: 2 N - Vật nặng có V = 50cm3 (không thấm nước)
Mỗi HS tự chuẩn bị 1 báo cáo thí nghiệm theo mẫu SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Nêu lại dự đoán của Ác - si – mét về lực đẩy ác - si – mét
3 Tổ chức tình huống học tập:
Trang 25- Để kiểm tra dự đoán đó chúng ta tiến hành bài thực hành
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
Họat động 2: Phân phối dụng cụ cho các nhóm
HS, nêu muc tiêu bài thực hành, giới thiệu dụng
cụ (5 phút)
GV: Yêu cầu:
Lớp phó học tập báo cáo kết quả chuẩn bị ở nhà
1 HS nêu mục tiêu của thí nghiệm
HS cả lớp đọc phần chuẩn bị dụng cụ
Gọi 1 HS giới thiệu dụng cụ và kiểm tra về số
lượng, chất lượng dụng cụ của nhóm
HS nhóm khác cũng kiểm tra tương tự và báo cáo
kết quả với GV
Họat động 3: Phát biểu công thức tính F A và
nêu phương án thí nghiệm kiểm chứng (15
GV: Lưu ý HS: Các kết quả TN phải đo 3 lần ghi
vào mẫu báo cáo, tính trung bình Sau đó:
Hoàn thành báo cáoTH và nộp cho GV
Họat động 4: HS làm thực hành theo tài liệu,
hoàn thành báo cáo thí nghiệm (16 phút)
GV: Yêu cầu HS thực hành theo nhóm
Quan sát, nhắc nhở, hướng dẫn HS
HS: Làm thực hành theo đơn vị nhóm, ghi kết quả
vào báo cáo và hoàn thành báo cáo nộp về cho
- Đo P của vật ngoài không khí
- Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi còn chìm trong không khí
- Đo thể tích nước V1 (đánh dấu vạch 1)
- Nhúng vật vào bình Đo thể tích nước V2
Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”trang39
Ôn lại các kiến thức đã học về:tính trọng lượng vật, tính FA
Đọc trước bài 12 (SGK)
Trang 26- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nêu được điều kiện nổi của vật
- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
- Biết được ảnh hưởng của các chất khí thải đối với môi trường và ảnh hưởng của việc rò rỉ dầu lửakhi vận chuyển đối với sinh vật trong nước
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng
3 Thái độ: Rèn tính tích cực, tự giác trong học tập Có ý thức tìm các biện pháp khắc phục hiện
tượng ô nhiễm môi trường nước và không khí
II CHUẨN BỊ
Cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 cốc thuỷ tinh to đựng nước - 1 chiếc đinh
- 1 miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh - Hình vẽ tàu ngầm
- 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
HS 1: Lực đẩy Ác- si – mét phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Vật đứng yên chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có trạng thái chuyển động như thế nào?
HS 2: Chữa bài 10 6
Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)
GV:Tại sao khi thả vào trong nước thì viên gạch lại chìm còn cục xốp lại nổi?
GV: Bài học hôm nay chúng ta sẽ xét kĩ xem khi nào vật nổi, khi nào vật chìm
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng
Họat động 1: Nghiên cứu điều
kiện để vật nổi, vật chìm (14 phút).
GV: Một vật ở trong lòng chất lỏng
chịu tác dụng của những lực nào?
(C1)
Nêu phương và chiều của từng lực?
GV: Chốt lại vấn đề sau khi Hs trả
lời đúng, nếu sai thì điều chỉnh
GV: Em hãy biểu diễn những lực
này
GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời C2
GV: Gọi HS ở dưới nhận xét
Hs: Nêu phương và chiều của từng lực?
Hs: Họat động theo nhóm thực hiện các yêu
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm
1 P > FA Vật chìm (Vật chuyển động xuống dưới)
2 P = FA Vật lơ lửng (Vật đứng yên)
3 P < FA Vật nổi
Trang 27Chốt lại điều kiện vật nổi, vật chìm,
vật lơ lửng
Khi vận chuyển dầu lửa mà bị rò rỉ
hoặc tràn dầu sẽ gây ảnh hưởng gì?
Chất khí thải do sinh họat và sản
xuất của con người cũng gây ảnh
hưởng tới môi trường ntn?
Nêu các biện pháp khắc pphục các
ảnh hưởng trên?
cầu của GV (Vật chuyển động xuống
dưới)
Họat động 2: Nghiên cứu độ lớn
của lực đẩy Ác- si – mét khi vật
nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
(15 phút)
ĐVĐ: Như ở trên ta đã thấy, khi
FA > P thì vật nổi lên Cuối cùng vật
nổi hẳn trên mặt thoáng cuả chất
lỏng thì sẽ chuyển động như thế
nào?
GV: Khi vật đứng yên trên mặt chất
lỏng thì quan hệ giữa P và FA sẽ như
thế nào?
Ta đã biết P không đổi Vậy lên đến
mặt nước FA lại giảm đi
GV: Gợi ý thêm Hãy quan sát phần
miếng gỗ nổi trên mặt nước
GV: Yêu cầu HS trả lời C3, 4, C5
GV:Hãy rút ra nhận xét khi vật nổi
trên mặt nước thì lực đẩy ác- si –
mét được tính như thế nào?
GV: tiếp tục cho HS thảo luận C6 để
rút ra chú ý
HS: Họat động theo nhóm thực hiện các yêucầu của Gv
HS: Thảo luận nhóm C3, 4, 5, nêu phương ántrả lời; nhận xét; bổ sung, ghi vở phần chốt kiến thức của GV
II Độ lớn của lực đẩy Ác- si – mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
F = d VTrong đó:
F: độ lớn lực đẩy Ác- si – métd: Trọng lượng riêng của chất lỏng
V: thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng
? Nhúng vật trong chất lỏng thì có thể xảy ra những trường hợp nào với vật? So sánh P và FA?
? Vật nổi lên mặt chất lỏng thì vật phải có điều kiện nào?
Trang 28- Biết được dấu hiệu để có công cơ học
- Nêu được các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học
- Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học Nêu được tên các đại lượng và đơn vịcác đại lượng trong công thức
- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng vớiphương chuyển rời của vật
- Biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của tắc đường, do đườnggiao thông đi lại khó khăn
* Cho cả lớp: tranh vẽ: - Con bò kéo xe
- Vận động viên cử tạ, - Máy xúc đất đang làm việc
- Vào bài như SGK
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng
Họat động 1: Điều kiện để có công
cơ học (20 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin và suy
nghĩ để trả lời C1?
+Trường hợp 1 lực do con bò kéo đã
thực hiện một công cơ học
- HS trả lời C1: I Khi nào có công có học
1 Nhận xét:
Có công cơ học khi có lực tácdụng vào vật và vật chuyểndời
2 Kết luận:
- Chỉ có công cơ học khi có
Trang 29+ Trường hợp lực của người lực sĩ đỡ
quả tạ đã không thực hiện được một
công cơ học nào
Trường hợp có công cơ học có đặc
điểm chung gì? Khác gì so với các
trường hợp không có công cơ học?
GV: C2?
GV: Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường do ảnh hưởng của tắc
đường, do đường giao thông đi lại
- HS thảo luận theonhóm để trả lời C3, C4
Cử đại diện nhóm trảlời; nhận xét; bổ sung
lực tác dụng vào vật làm làmcho vật chuyển dời
- Công cơ học là công củalực
- Công cơ học thường đượcgọi tắt là công
C - Lực kéo của người côngnhân
Họat động 2: Tìm hiểu công thức tính công cơ học (14 phút)
GV: HS đọc thông tin SGK để:
Nêu công thức tính công cơ học?
Đơn vị của các đại lượng?
Khi áp dụng công thức tính công cơ
HS: HĐ cá nhân trảlời lần lượt các câuhỏi trên
HS làm C7 tại chỗ
HS còn lại tự giải bàitập rồi so sánh kếtquả với bạn
II Công thức tính công cơ học
1 Công thức tính công cơ học
A = F sTrong đó:
A là công của lực (J)
F là lực t/d vào vật (N)
S là quãng đường vật d/c (m)Khi: F = 1 N, S = 1 m
Thì: A = 1 N 1 m = 1 Nm = 1 J
* Chú ý:
- Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực thì công được tính bằng công thức khác
- Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì
Nêu điều kiện để có công cơ học
Nêu công thức tính công và đơn vị của từng đại lượng trong công thức
Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết” Đọc trước bài 14 (SGK)
* Tìm các giải pháp khắc phục tình trạng tắc đường ở thành phố và cải thiện chất lượng đườnggiao thôngở địa phương em
Trang 302 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Viết công thức tính công thức tính công cơ học? Nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức? Làm BT1 (SBT)
3 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)
Giới thiệu như SGK
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng
Cách tiến hành?
HS tiến hành TN để thu thập thông tin
- HS trả lời C1-HS trả lời C2
- HS trả lời C3-HS trả lời C4
Họat động 2: Định luật về công (5 phút)
GV: Gọi HS đọc thông tin
Phát biểu định luật về công? II Định luật về côngKhông một máy cơ đơn giản
nào cho ta lợi về công, lợi baonhiêu lần về lực thì thiệt bấy
Trang 31nhiêu lần về đường đi và
Đọc thêm mục “Có thể em cha biết”
Ôn tập phần kiến thức đã họ dể giờ sau ôn tập
- Rèn kĩ năng giải bài tập của học sinh
3 Thái độ: Rèn tính tích cực, tự giác, trong học tập
II CHUẨN BỊ
*Mỗi học sinh: Đề cương ôn tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong khi ôn tập)
3 Tổ chức các tình huống học tập (2 phút)
Nêu như mục tiêu bài
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 32nhanh các bài tập trắc nghiệm
HS: suy nghĩ 5 phút để trả lời các câu
Tổ chức HS thảo luận nêu phương án
giải và giải trên bảng
- HS lên bảng làm
HS: Tự giải các bài tậptheo phương án gợi ý;
sáng tạo, sau đó so sánhkết quả với bạn
Chốt kiến thức theo
GV
I Trắc nghiệm khách quan
C1: Chọn DC2: Chọn AC3: Chọn BC4: Chọn AC5: Chọn DC6: Chọn D
2 Bài tập tự luận C1 vtb1 = S1 / t1 = 100/25 =
FA2 = PN (3)
Từ 1, 2, 3 ta suy ra: FA1 = FA2
(đpcm)Mặt khác:
Vậy lực đẩy ác si mét bằngnhau;
1 Kiến thức:- Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của phần chuyển động cơ học, phần áp suất và
lực tác dụng trong học kì I Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cách làm bài tập vật lí và tính độc lập tự giác suy nghĩ
3 Thái độ:- Rèn ý thức làm bài nghiêm túc, độc lập, tự giác, trung thực