Mục tiêu bài học : 1KT: -HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt 2KN: -HS biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi lọai quạt giấy II.. -Quạt giấy được trang trí thườn
Trang 1Bài 1 : Vẽ trang trí TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học :
1KT: -HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt
2KN: -HS biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi lọai quạt giấy
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số hình quạt mẫu minh họa
-Học sinh : Sưu tầm hình các lọai quạt, dụng cụ vẽ
?Em đã được thấy có những lọai quạt nào ?
GV củng cố trên phần trả lời của HS (ghi
tựa)
HĐ 1 : HD quan sát nhận xét
@Xem hình 1 SGK tr79.
?Quạt được dùng làm gì trong cuộc sống ?
?Em hãy nhận xét trên quạt thường được
trang trí những gì? Màu sắc trang trí trên quạt?
?Đối với quạt giấy, chúng được trang trí thế
nào ?
?Quạt giấy có cấu trúc thế nào?
?Chất liệu của quạt được làm thế nào ?
GV củng cố.
-Quạt được dùng làm mát trong sinh họat
hàng ngày, ngòai ra còn được dùng trong biểu
diễn nghệ thuật và trang trí…
-Quạt thường được trang trí theo ý thích :
Phong cảnh, chữ, tĩnh vật… Màu sắc phong
phú, thường trang trí theo nội dung họa tiết
-Quạt giấy được trang trí thường là những
kiểu đường diềm, cũng được vẽ tranh, hoặc tùy
theo chất liệu hình dạng mà có thể không trang
trí
-Quạt giấy có cấu trúc ½ hoặc 1/3 hình tròn,
khung xương bằng tre, gỗ, sắt hoặc nhựa… có
thể phủ giấy hoặc vải lụa hai mặt bởi hai nửa
đường tròn đồng tâm có kích thước khác nhau
Trả lời
Thảo luậnTrình bàyTrả lời
Ghi tựa bài 1
I.Quan sát nhận xét
-Quạt được dùng trongsinh họat hàng ngày,trong biểu diễn nghệthuật và trang trí
-Quạt giấy có cấu trúc ½hoặc 1/3 hình tròn,khung xương bằng tre,
gỗ, sắt hoặc nhựa… cóthể phủ giấy hoặc vải lụahai mặt, hoặc hình dángkhác
-Quạt giấy được trang tríthường là những kiểuđường diềm, cũng được
vẽ tranh, hoặc tùy theochất liệu hình dạng màtrang trí
Trang 2Tuy nhiên cũng có nhiều hình dạng phong phú
khác tuỳ theo sở thích và phù hợp như chiếc lá,
tròn, vuông, nửa ô van…
@Cho HS xem trực quan, hình SGK.
HĐ2:HD tạo dáng và trang trí quạt
@Mời 1HS/nhóm lên bảng vẽ thử
@Các nhóm nhận xét, GV củng cố.
*Tạo dáng
?Để có được quạt theo ý thích ta làm gì trước ?
-Xác định hình dạng quạt theo ý riêng
-Vẽ hình xác định lên giấy, điều chỉnh hình
dáng chung của quạt
*Trang trí :
?Để trang trí quạt cho đẹp ta dựa vào đâu ?
-Dựa vào hình dáng chung của quạt
-Tìm bố cục theo thể thức đối xứng , bằng
đường diềm hoặc vẽ tranh…
-Qua bố cục ta tìm họa tiết cho phù hợp
-Dựa vào họa tiết để vẽ màu, tuy nhiên quạt
có nhiều công dụng khác nhau, do đó cần trang
trí sao cho phù hợp với hình thức sử dụng
@Minh họa cho HS xem, HD xem trực quan
-Tìm họa tiết phù hợp.-Vẽ màu theo mục đích
sử dụng
Thực hành:
-Trang trí 1 hình quạtgiấy theo ý thích trêngiấy A 4
Về nhà :
Trang 3BÀI 2 : TTMT SƠ LƯỢC VỀ MT THỜI LÊ
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Lịch sử MTVN, kênh hình SGK mĩ thuật 8
-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi
III Tiến trình ;
-Ổn định lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ học tập (2’)
-Bài dạy (42’)
Vào bài (1’): So với thời Lí Trần, thời Lê cũng
được biết đến cùng với nhiều thành tựu MT đóng
góp cho nền MTVN, chúng ta cùng tìm hiểu sơ
nét về MT thời Lê (ghi tựa)
HĐ 1 : Tìm hiểu vài nét về bối cảnh XH (5’)
@Mời đọc SGK.
?Nhà lê lên ngôi trong hòan cảnh nào ?
?MT nhà Lê phát triển lọai hình gì mạnh nhất ?
GV củng cố.
-Phải mất 10 năm kháng chiến Lê lợi mới
chiến thắng quân Minh, xây dựng nhà nước chặt
chẽ, hòan thiện về nhiều lĩnh vực
-Lọai hình kiến trúc vẫn được chú trọng củng
cố, phát triển mạnh, tuy ảnh hưởng nền MT Trung
Quốc, nhưng MT thời kì này vẫn thể hiện rõ bản
sắc dân tộc
HĐ 2 : Tìm hiểu vài nét về MT thời Lê (30’ )
@Mời HS đọc SGK P.II tr.82
Câu hỏi thảo luận :
? Kiến trúc thời Lê có gì thay đổi ?
?Nghệ thuật điêu khắc gắn với lọai hình gì?
Phát triển như thế nào ?
?Gốm thời Lê có những nét tiến bộ nào so với
Ghi tựa bài 2
I.Vài nét về bối cảnh xã
hội
:
-Nhà Lê xây dựng nhànước chặt chẽ, hòanthiện về nhiều lĩnh vực.-MT thời kì này vẫn thểhiện rõ bản sắc dân tộc
II.Vài nét về MT :
Kiến trúc kinh thành : Cơ bản vẫn giữ nguyên
lối kiến trúc thành ThăngLong, hòang thành đượcsửa chữa nhiều
-Lam kinh được xâydựng như kinh đô thứ hai(ở Lam Sơn-1433),
Kiến trúc tôn giáo :
Trang 4Kiến trúc kinh thành :
-Cơ bản vẫn giữ nguyên lối kiến trúc thành
Thăng Long, hòang thành được sửa chữa nhiều
-Lam kinh được xây dựng như kinh đô thứ hai
(ở Lam Sơn-1433), xung quanh là khu lăng tẩm
của vua và hòang hậu, với thế tựa núi nhìn sông,
hiện nay vẫn còn bia Vĩnh Lăng ghi công Lí Thái
Tổ
@HD xem trực quan
Kiến trúc tôn giáo :
-Thời Lê sơ đề cao Nho giáo nên xây dựng
nhiều miếu thờ Khổng Tử, nhà Thái học, trường
dạy Nho học
-Một số chùa cũ cũng được tu sửa : Thiên
Phúc (Hà Tây), Kim Liên (Hà Nội)
-Xây nhiều đền miếu thờ anh hùng có công :
Trần Hưng Đạo, Lê Lai, Nguyễn Xí…
-Từ năm 1593 – Thời Lê trung hưng và Lê mạt
lại cho tu sửa xây dựng mới nhiều ngôi chùa :
Chùa Keo (1630), chùa Mía (Hà Tây-1632), Bút
Tháp (Bắc Ninh-1642)
-Xây dựng mới một số ngôi đình làng : Chu
Quyến (Hà Tây) Đình Bảng (Bắc Ninh)…
@HD xem trực quan
*Điêu khắc, chạm khắc trang trí :
Điêu khắc :
-Điêu khắc thường gắn với lọai hình kiến trúc
-Nhiều tác phẩm được làm từ chất liệu đá và
gỗ, nhiều tượng người, lân, ngựa, tê giác… đặt ở
các cung điện, lăng tẩm
-Tượng rồng ở thời kì này phổ biến với kích
thước lớn, khối tròn, đầu có bờm, tai sừng nhỏ
-Ngày nay còn một số công trình nổi tiếng như
: Phật bà nghìn mắt, nghìn tay (Bắc Ninh) Phật
nhập Niết Bàn (Phổ Minh – Nam Định)
@HD xem trực quan
Chạm khắc :
-Chạm khắc đá ở những bậc cửa, trên các bia ở
các lăng mộ, đền miếu với đường nét tinh xảo,
chỗ nổi, chỗ chìm uyển chuyển
*Hiện còn 58 bức chạm khắc ở chùa Bút Tháp
(Bắc Ninh) ở hệ thống lan can, thành cầu Một số
-Thời Lê sơ đề cao Nhogiáo nên xây dựng nhiềumiếu thờ Khổng Tử, nhàThái học, trường dạyNho học
-Từ năm 1593 – Thời Lêtrung hưng và Lê mạt lạicho tu sửa xây dựng mớinhiều ngôi chùa
-Xây dựng mới một sốngôi đình làng : ChuQuyến (Hà Tây) ĐìnhBảng (Bắc Ninh)…
Điêu khắc :
-Nhiều tác phẩm đượclàm từ chất liệu đá và gỗ,nhiều tượng người, lân,ngựa, tê giác… đặt ở cáccung điện, lăng tẩm
-Tượng rồng ở thời kìnày phổ biến với kíchthước lớn, khối tròn, đầu
có bờm, tai sừng nhỏ
Chạm khắc :
-Chạm khắc đá ở nhữngbậc cửa, trên các bia ởcác lăng mộ, đền miếuvới đường nét tinh xảo,chỗ nổi, chỗ chìm uyểnchuyển
Trang 5bức chạm khắc ở đình làng miêu tả cảnh vui chơi
sinh họat trong nhân dân : Chọi trâu, chèo
thuyền…
@HD xem trực quan
Gốm :
-Kế thừa tinh hoa gốm thời Lí Trần, tuy nhiên
họa tiết thể hiện theo phong cách hiện thực, với
màu men ngọc tinh tế, men trắng, men xanh đậm
chất dân gian, bố cục cân đối và chính xác
?Đặc điểm MT thời Lê phản ánh điều gì ?
-Nhìn chung các lọai hình nghệ thuật đã đạt
đến mức điêu luyện, đậm nét bản sắc dân tộc
?Kiến trúc Phật giáo phát triển mạnh vào thời
kì nào của thời Lê ?
GV củng cố trên phần trả lời của HS.
Đặc điểm MT nhà Lê
-Nhìn chung các lọaihình nghệ thuật đã đạtđến mức điêu luyện, đậmnét bản sắc dân tộc
Về nhà:
-Xem trước bài 3
Trang 6BÀI 3 : TTMT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH MT THỜI LÊ (TỪ TK XV ĐẾN ĐẦU TK XVIII)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu :
1KT: -HS biết thêm một số công trình MT thời Lê
2KN: -HS biết yêu quý và có ý thức bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông đểlại
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Lịch sử MTVN, kênh hình SGK, mĩ thuật 8
-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi
-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……
III Tiến trình ;
-Ổn định lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ học tập (2’)
-Bài dạy (42’)
Vào bài (1’): Chúng ta đã tìm hiểu sơ lược về
MT thời Lê và một số công trình MT Tiết này
chúng ta cùng tìm hiểu thêm một số công trình
MT tiêu biểu của nhà Lê còn lại cho tới nay (ghi
tựa)
HĐ 1 : Tìm hiểu 1 số công trình kiến trúc
(8’)
Kiến trúc chùa Keo :
Câu hỏi thảo luận :
?Chùa Keo ở đâu ? Em biết gì về chùa Keo ?
Hãy mô tả khái quát kiến trúc chùa Keo
GV củng cố
-Chùa Keo hiện ở xã Duy Nhất, huyện Vũ
Thư, tỉnh Thái Bình, một công trình có quy mô
lớn
-Chùa được xây dựng từ thời Lí (1061) bên
cạnh biển, năm 1611 bị lụt lớn nên dời về vị trí
ngày nay Năm 1630 được xây dựng lại, được
trùng tu lại vào các năm 1689, 1707, 1957
-Theo văn bia và địa bạ, chùa có tổng diện tích
là 28 mẫu, 21 công trình gồm 154 gian (DT
khoảng 58.000m2) hiện chùa còn 17 công trình
với 128 gian
+Về kiến trúc : Bắt đầu từ Tam Quan đến một
ao rộng, qua sân cỏ vào khu vực chính, rồi thứ tự
Thảo luận, trình bày
Ghi tựa bài 3
I Kiến trúc chùa Keo: +Về kiến trúc : Bắt đầu
từ Tam Quan đến một aorộng, qua sân cỏ vào khuvực chính, rồi thứ tự cáccông trình nối tiếp nhautrên đường trục; Tamquan nội gồm : Khu tambảo thờ Phật, nhà giá Roi
và khu điện thờ thánh,cuối cùng là gác chuông,xung quanh chùa cótường rào và hành langbao bọc
Trang 7các công trình nối tiếp nhau trên đường trục; Tam
quan nội gồm : Khu tam bảo thờ Phật, nhà giá Roi
và khu điện thờ thánh, cuối cùng là gác chuông,
xung quanh chùa có tường rào và hành lang bao
bọc
+Về nghệ thuật : Từ Tam quan tới tháp
chuông luôn thay đổi độ cao, tạo ra nhịp điệu của
các độ gấp mái trong không gian
?Em hãy mô tả gác chuông chùa Keo.
GV củng cố.
-Gác chuông chùa Keo điển hình cho kiến trúc
gỗ cao tầng (4 tầng, cao gần 12m) 3 tầng mái trên
theo lối chồng diêm, dưới tầng mái có 84 cửa dàn
-Tượng Phật bà Quan âm nghìn mắt nghìn tay
còn gọi là quan âm thiên thủ, thiên nhãn
-Tượng Phật bà Quan âm nghìn mắt nghìn tay
được tạc vào năm 1656, đặt ở chùa Bút Tháp-Bắc
Ninh, đây là pho tượng đẹp nhất trong các pho
tượng Phật cổ Việt Nam
-Tượng do một tiên sinh họ Trương tạc (bức
tượng duy nhất có tên người sáng tạo)
+Về nghệ thuật :
-Tượng Phật bà Quan âm nghìn mắt nghìn tay
bằng gỗ phủ sơn, tĩnh toạ trên toà sen, toàn bộ
tượng có chiều cao 3,7m, với 42 cánh tay lớn, 952
cánh tay nhỏ (cách nói ước lệ nghìn mắt, nghìn
tay)
-nghệ thuật thể hiện sự hoàn hảo với những
hình pgức tạp nhiều đầu, nhiều tay nhưng vẫn giữ
được vẻ tự nhiên, cân đối, thuận mắt :
+Các cánh tay lớn, một đôi đặt trước bụng,
Trả lời
Thảo luận
+Về nghệ thuật : Từ
Tam quan tới thápchuông luôn thay đổi độcao, tạo ra nhịp điệu củacác độ gấp mái trongkhông gian
II.Điêu khắc, chạm
khắc : 1.Điêu khắc tượng :
-Tượng Phật bà Quan âmnghìn mắt nghìn taybằng gỗ phủ sơn, tĩnh toạtrên toà sen, toàn bộtượng có chiều cao 3,7m,với 42 cánh tay lớn, 952cánh tay nhỏ (cách nóiước lệ nghìn mắt, nghìntay)
-Nghệ thuật thể hiện sựhoàn hảo với những hìnhphức tạp nhiều đầu,nhiều tay nhưng vẫn giữđược vẻ tự nhiên, cânđối, thuận mắt :
Trang 8một đôi chắp trước ngực, 38 cánh tay còn lại đưa
lên như đoá sen nở
+Phía trên đầu tượng lắp ghép 11 mặt người
chia thành 4 tầng, trên cùng là tượng Adiđà nhỏ
+Vòng ngoài là những cánh tay nhỏ, trong mỗi
lòng bàn tay có một con mắt tạo thành vòng hào
quang tỏa sáng xung quanh tượng
-Tượng có tính tượpng trưng cao, lồng ghép
hàng ngàn chi tiết nhưng vẫn mạch lạc về bố cục,
hài hoà trong hình khối và đường nét Tạo sự
thống nhất trọn vẹn, không đơn điệu, lặng lẽ
@HD xem hìnyh minh hoạ.
HĐ 3 : HD tìm hiểu hình chạm khắc (5’)
Hình rồng :
?Em hãy nhận xét hình rồng các thời Lí, Trần,
Lê, có những điểm gì khác nhau ?
GV củng cố
-Rồng thời Lí : Thắt túi hình chữ S, uốn khúc
uyển chuyển, đầu rồng không có sừng-giống đầu
rắn nên được gọi là rồng rắn hoặc rồng giun Thể
hiện quốc gia thanh bình, thịnh vượng
-Rồng thời Trần : Thắt túi hình chữ S nhưng
doãng hơn, uốn khúc mạnh mẽ, đầu có sừng, vẻ
dữ dắn thể hiện tinh thần tự cường, tự chủ
-Rồng thời Lê : Là sự kết hợp hài hoà giữa
rồng thới Lí và thời Trần, xuất hiện hình thức bố
cục mới : Rồng chầu mặt trời, rồng chầu châu…
@HD xem hình minh hoạ.
Trả lời
Ghi
2.Chạm khắc
-Rồng thời Lê : Là sự kếthợp hài hoà giữa rồngthới Lí và thời Trần, xuấthiện hình thức bố cụcmới : Rồng chầu mặttrời, rồng chầu châu…
Về nhà:
-Xem trước bài 4
Bài 4 : Vẽ trang trí TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
Trang 9Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học :
1KT: -HS biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
2KN: -HS biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh theo ý thích
?Hãy nhận xét những đặc điểm của chậu
cảnh ? Em hãy cho biết một số nơi SX chậu
-Trang trí theo đường diềm là chủ yếu, có
thể trang trí : Chữ, họa tiết theo các cách sắp
xếp, theo kiểu dáng hoặc một số loại cây…
-Màu sắc dựa theo hình dáng chậu, dựa
theo họa tiết
Các nhóm thảo luận,Trình bày
*Tạo dáng :
-Các bước tạo dáng +Phác khung hình, đườngtrục tuỳ ý cao, thấp…+Ước lượng tỉ lệ tuỳ theocấu trúc : Miệng, cổ, thân
*Trang trí :
-Dựa theo cấu trúc để
Trang 10?Dựa vào đâu để trang trí cho chậu cảnh?
?Để vẽ màu sắc ta dựa trên cơ sở nào ?
GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.
-Dựa theo cấu trúc để trang trí cho chậu
cảnh : Đường diềm, các cách sắp xếp hoạ tiết,
chữ…
-Dựa theo cấu trúc, hoạ tiết mà trang trí
màu sắc cho phù hợp
-Nhấn mạnh : Như vậy ta thấy chậu cảnh
đẹp ở vào hình dạng kết hợp khéo léo với việc
xếp đặt hoạ tiết và màu sắc, cho thấy tài sáng
tạo của nghệ nhân gốm
@HD xem hình minh hoạ.
HĐ 3 : HD thực hành (18’)
-Tạo dáng và trang trí 1 chậu cảnh tuỳ ý
trên giấy A 4.(chất liệu tuỳ ý)
-Dựa theo cấu trúc, hoạtiết mà trang trí màu sắccho phù hợp,
Thực hành :
-Tạo dáng và trang trí 1chậu cảnh tuỳ ý trên giấy
Trang 11-Giáo viên : Một vài câu khẩu hiệu minh họa.
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy màu, kéo, hồ……
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
III Tiến trình :
-Ổn định lớp.(1’)
-Kiểm tra bài học trước.(4’)
?Mô tả vài nét về kiến trúc chùa Keo.
?Mô tả cấu trúc, đặc điểm tượng phật quan âm nghìn mắt, nghìn tay.
Câu hỏi thảo luận :
?Em hiểu thế nào là khẩu hiệu?
?Dùng khẩu hiệu nhằm mục đích gì?
?Khẩu hiệu được trưng bày ở đâu ?
?Có mấy cách trình bày khẩu hiệu? Kể tên
một số chất liệu
?Vẽ màu sắc thường dựa vào yếu tố nào ?
?Kiểu chữ để vẽ khẩu hiệu thường dùng
những kiểu chữ nào ?
GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.
-Khẩu hiệu là một câu ngắn gọn mang nội
dung tuyên truyền, cổ động
-Dùng khẩu hiệu để kêu gọi hoặc khuyến cáo
mọi người làm hay không làm việc gì đó
-Khẩu hiệu được trưng bày nơi công cộng, dễ
-Vẽ màu thường dựa vàonội dung câu, sử dụngmàu tương phản hoặc bổtúc
II Cách trình bày :
Trang 12Câu hỏi thảo luận :
?Hãy nêu 4 khẩu hiệu mẫu với chủ đề tự
-GIỮ GÌN VỆ SINH CHUNG.
-KHÔNG XẢ RÁC BỪA BÃI.
-DÙ KHÓ KHĂN ĐẾN ĐÂU CŨNG PHẢI THI
+Ước lượng khuôn khổ dòng chữ (cao,
ngang) sắp xếp trên giấy cho phù hợp (vẽ phác
Kẻ câu 1 khẩu hiệu vẽ màu hoặc cắt dán
giấy màu.(trên băng giấy dài hoặc chữ nhật,
-Xem trước bài 6 Chuẩn bị dụng cụ vẽ
-Mang theo 1lọ, 1 quả hoặc 1 chén / nhóm
-Khoảng giữa cón chữ,
kẻ chữ (nhất quán 1kiểu)
-Vẽ màu : Màu sắc rõràng, dễ đọc
Thực hành : Kẻ câu 1
khẩu hiệu vẽ màu hoặc cắt dán giấy màu.(trên băng giấy dài hoặc chữ nhật, vuông).A 4
(LỌ VÀ QUẢ – VẼ HÌNH)
Trang 13Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học :
1KT: -HS biết quan sát, nhận xét tương quan tỉ lệ ở mẫu vẽ
2KN: -HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỉ lệ cân đối và giống mẫu
?Em hiểu gì về tranh tĩnh vật là gì ?
GV củng cố (ghi tựa), (bày mẫu).
HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
(7’)
@Mời HS bày mẫu.
?Mẫu được bày đẹp chưa? Đẹp ở điểm nào ?
?Em cho biết mẫu được đặt trên hay dưới tầm
mắt ?
?Em hãy nhận xét vị trí của lọ, quả.
?Khung hình chung của mẫu ở khung hình gì ?
?Ước lượng khung hình của mỗi vật mẫu.
?Nhận xét tỉ lệ chiều cao, chiều ngang của
từng vật mẫu
GV củng cố: Trên cơ sở HS trả lời
@Diễn giải trên cơ sở của mẫu vẽ.
HĐ 2 : HD cách vẽ (6’)
?Hãy nhắc lại cách tiến hành bài vẽ theo mẫu ?
GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.
+Ước lượng chiều cao, chiều ngang cuà mẫu
-Thảo luậnnhóm
Trang 14-Xem trước bài 7
-Bày mẫu tại nhà, quan sát độ đậm nhạt của
mẫu theo từng chất liệu, từng vị trí, ánh sáng…
-Mang theo bài vẽ hình, dụng cụ vẽ để vẽ đậm
nhạt bằng màu tiết sau
Ghi
Thực hành
-Thực hành vẽ tĩnh vậttrên giấy A 4
Trang 15-Giáo viên : Một số hình minh họa mẫu.
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, xem trước bài vẽ SGK
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
?Em hãy nhận xét màu sắc trong tranh Phát
biểu suy nghĩ cuả em
GV củng cố
-Bố cục tranh tương quan nhau giữa tỉ lệ của
lọ, hoa, quả Màu sắc được vẽ như thật, đồng
thời cũng thể hiện tương quan màu giữa các vật
mẫu
*Nhấn mạnh : Màu sắc của mẫu, của
phông, cuả nền luôn tương với nhau và với tỉ lệ
Trang 16đậm nhạt của màu (xa màu nhạt, gần màu đậm)
Bài 8: Vẽ tranh ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
Tiết 1
Trang 17Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học
1KT: -HS hiểu được nội dung đề tài và cách vẽ tranh
2KN: -Vẽ được tranh đề tài 20 – 11 theo ý thích
II Chuẩn bị :
-Giaó viên : Một số tranh minh họa
-Hoc sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm
III Tiến trình :
-Ổn định lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (3’)
-Kế hoạch bài dạy
Vào bài (1’) : Vào ngày nhà giáo việt
nam, có rất nhiều các hoạt động diễn ra để
chào mừng ngày này, chúng ta cùng tìm
hiểu để cùng thể hiện trên tranh theo cảm
xúc của mình.(ghi tựa)
HĐ 1 : HD chọn nội dung đề tài (6’)
?Hình 1 SGK cho ta thấy điều gì ?
?Ngoài hình ảnh đó ra ta còn có thể vẽ
những hình ảnh nào khác nữa ?
GV củng cố trên cơ sở trả lời của HS.
-Chân dung thầy cô, tặng hoa chúc
mừng, phong cảnh về trường lớp trng ngày
lễ, các cuộc thi văn nghệ, làm báo tường,
TDTT……
@Cho HS xem trực quan
?Hãy nhận xét bố cục tranh ?
?Màu sắc của tranh như thế nào ?
GV củng cố trên phần trả lời của HS
HĐ 2 : HD cách vẽ tranh (5’)
?Ởû tranh đề tài này hình ảnh nào là
chính ?
?Hình ảnh chính ta vẽ như thế nào ?
GV củng cố trên cơ sở trả lời của HS.
@Cho HS xem tranh minh họa
-Phác bố cục : Tranh về đề tài này thì
hình ảnh con người là chính nên cần vẽ lớn
Ghi tựa bài 8
I.Tìm,chọn nội dung
(SGK)
II.Cách vẽ tranh
-Phác bố cục :mảng chínhphụ
-Hình ảnh :cần vẽ thêmtrường,lớp học, các hoạtđộng phụ khác
-Vẽ màu : Màu sắc sử dụngmàu sáng, tươi vui
Trang 18động phụ khác cho tranh thêm sinh động.
-Vẽ màu : Màu sắc sử dụng màu sáng,
tươi vui tạo không khí cho tranh sinh động