1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang lop 8

35 584 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giảng Dạy Chương Xi Châu Á
Tác giả Đồng Thị Mỹ Châu
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hiể được sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan thiên nhiên và mốiquan hệ giữa khí hậu với cảnh quan, hiểu được những thuận lợi và khó khăn củađiều kiện tự nhiên của Châu Á đối với việc p

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

chöông XI CHÂU Á

* Số tiết: 22(03 tiết thực hành, 02 tiết ôn tập, 01 tiết kiểm tra viết, 01 tiết kiểm tra )

* Thời gian thực hiện : Từ tuần 1 đến tuần 20

- Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chính về chế độ nước sông vàgiá trị kinh tế hiể được sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan thiên nhiên và mốiquan hệ giữa khí hậu với cảnh quan, hiểu được những thuận lợi và khó khăn củađiều kiện tự nhiên của Châu Á đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Thấy được Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độtăng trưởng dân số Châu Á đạt mức trung bình của thế giới, nắm được các tôn giáolớn của Châu Á, sơ lược về sự ra đời của các tôn giáo này

- Sơ bộ hiểu được quá trình phát triển của các nước Châu Á, hiểu được đặcđiểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước Châu Á hiện nay

- Hiểu được tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nước và vùng lãnhthổ Châu Á, thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổcủa Châu Á: Ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống

- Xác định được vị trí địa lí, địa hình , khí hậu … của các khu vực Tây Nam

Á, Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á, hiểu được đặc điểm kinh tế , chính trị, dân cư,

xã hội, của các khu vực thuộc Châu Á

Trang 2

- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích bản đồ và một số ảnh về thiênnhiên.

- Củng cố kĩ năng đọc và phân tích các bảng số liệu

- Lược đồ vị trí địa lý Châu Á trên địa cầu

- Bản đồ địa hình, khống sản và sơng ngịi Châu Á

- Bản đồ các đới khí hậu Châu Á

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á

- Bản đồ cảnh quan thiên nhiên Châu Á

- Tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế các quốc gia khu vực Tây Nam Á

- Lược đồ khu vực Nam Á, lược đồ phân bố lượng mưa khu vực Nam Á

- Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu Nam Á

- Tập bản đồ Thế giới và các châu lục

- Một số tranh ảnh của khu vực Nam Á(Núi Hymalaya, Hoang mạc Tha….)

- Lược đồ phân bổ dân cư Nam Á

- Bản đồ phân bổ dân cư Châu Á

- Bản đồ tự nhiên, kinh tế khu vực Đơng Á

- Tranh ảnh cảnh quan thiên nhiên của Đơng Nam Á

- Bản đồ phân bố dân cư khu vực Đơng Nam Á

- Lược đồ kinh tế các nước khu vực Đơng Nam Á

- Tranh ảnh các nước khu vực Đơng Nam Á

III/ Tài liệu tham khảo:

- Sách giáo khoa, Sách giáo viên Địa lí 8

Trang 3

- Câu hỏi tự luận và trắc nghiệm Địa lí 8.

- Những điều lí thú về Địa lí 8 (Nguyễn Hữu Danh, Phạm Thị Xuân Thọ)

- Vở bài tập Địa lí 8

Trang 4

Ngày soạn: 08/9/2007 Tuần 1 Ngày dạy: 10/9/2007 Tiết 1

- HS cần hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và

khống sản của Châu Á

II/ Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ vị trí địa lí Châu Á trên địa cầu

- Bản đồ địa hình, khống sản và sơng hồ Châu Á

III/ Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định lớp(1P)

2/ Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.(2P)

3/ Bài mới (GV giới thiệu bài)(1P)

T.gian Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung

15P * Hoạt động 1:

- Bước 1: HS quan sát Hình 1.1(SGK/4)

+ Hãy cho biết điểm cực Bắc & cực Nam

phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ

* Kích thước:

- Châu Á là châu lục rộng nhất thế giới : Diện tích :44,4 triệu km2 (kể cả các đảo) + Nằm trải dài từ vĩ độ

77044/ B đến 1013/ B (Phần

Trang 5

+Chiều dài từ điểm cực Bắc đến cực Nam,

chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh

thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?Có ảnh

hưởng gì đến khí hậu?

-Bước2: GV tổng kết những ý chính đã nêu

trong sgk cuối mục 1

+GV lưu ý HS chỉ tiếp cận với châu Đại

Dương chứ không tiếp giáp

+ Tìm và đọc tên các dãy núi chính, Sơn

nguyên, các đồng bằng, hướng núi chính?

- Bước 2: Hãy nhận xét chung về đặc điểm

địa hình của châu Á?

- Bước 3:GV yêu cầu HS quan sát H1.2(SGK/5)

+ Hãy cho biết Châu Á có những khoáng

sản chủ yếu nào?

+ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở

khu vực nào?(Tây Nam Á, Đông Nam Á)

+ Tài nguyên khoáng sản ở Châu Á phục vụ

cho những ngành kinh tế nào?

a/ Đặc điểm địa hình :

+ Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ nhất TG + Tập trung chủ yếu ở trung tâm, theo 2 hướng chính Đ-T,B-N , địa hình bị chia cắt rất phức tạp

+ Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa

b/ Khoáng sản

-Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú, quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và kim loại màu

-Học bài: nắm được đặc điểm vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ, địa hình,

khoáng sản của châu Á Làm bài tập 3(sgk/6)

-Chuẩn bị bài 2: Khí hậu châu Á.

+ Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?

Trang 6

+Châu Á cĩ những kiểu khí hậu nào?

Ngày soạn: 08/9/2007 Tuần 2 Ngày dạy: 10/9/2007 Tiết 2

- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á

- Bản đồ các đới khí hậu Châu Á Hình 2.1(sgk/7)

III/ Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định lớp(1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ(5 phút)

- Nêu đặc điểm vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ của châu Á và ý nghĩa củachúng đối với khí hậu châu Á?

- Nêu các đặc điểm chính về địa hình châu Á?

3/ Bài mới (GV giới thiệu bài)(1 phút)

T.gian Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung

15P * Hoạt động 1:

- Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát Hình

2.1(SGK/7)

+ Hãy đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực

Bắc đến vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến

800 Đơng?(Khí hậu cực và cận cực, khí hậu

ơn đới, khí hậu cận nhiệt, khí hậu nhiệt đới,

1/Khí hậu châu Á phân hĩa rất đa dạng:

a/Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến xích đạo nên châu Á

cĩ nhiều đới khí hậu

Trang 7

khí hậu xích đạo.)

+Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia

thành nhiều đới?(Do ảnh hưởng của vị trí

địa lí theo vĩ độ)

-Bước 2:GV yêu cầu HS quan sát 2.1(sgk/7)

+Hãy chỉ ra1 trong các đới có nhiều kiểu

khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc

-Bước 1: GV chia HS thành 3 nhóm, giao

công việc cho mỗi nhóm:

+Nhóm1: Quan sát H2.1(sgk/7) xác định các

kiểu khí hậu chính và khu vực phân bố?

+Nhóm 2:Nêu đặc điểm chính của các kiểu

khí hậu gió mùa?

+Nhóm3: Nêu đặc điểm chinhs của các khí

hậu lục địa?

-Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả

-Bước 3: GV tổng kết, khắc sâu kiến thức

cho HS

b/Do lãnh thổ rất rộng, có cácdãy núi và sơn nguyên ngăn cản ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa nên các đới khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khácnhau

2/Khí hậu châu Á phổ biến

là các kiểu khí hậu gió mùa

và các kiểu khí hậu lục địa:

a/Các kiểu khí hậu gió mùa:

-Khí hậu gió mùa châu Á:+Khí hậu gió mùa châu Á phân bố ở Nam Á, Đông NamÁ

+Khí hậu gió mùa cận nhiệt

và gió mùa ôn đới: phân bố ở Đông Á

-Đặc điểm: có 2 mùa rõ rệt:+Mùa đông: lạnh khô, ít mưa.+Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều

b/Các kiểu khí hậu lục địa:

-Phân bố: vùng nội địa, khu vực Tây Nam Á

+Phát triển cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc

Trang 8

4/ Củng cố(5 phút)

- Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới khí hậu?

- Cho biết những đặc điểm chung của khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa?

5/ Dặn dò(3 phút)

- Học bài: Nắm được nguyên nhân khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng.

+ Nơi phân bố và đặc điểm của các liểu khí hậu châu Á

+ Làm bài tập 1,2(sgk/9)

-Chuẩn bị bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á.

+ Nêu đặc điểm sông ngòi của châu Á?

+ Thiên nhiên châu Á có những thuận lợi và khó khăn gì?

+ Cảnh quan tự nhiên châu Á phân hóa như thế nào?

Trang 9

Ngày soạn: 08/9/2007 Tuần: 3 Ngày dạy: 10/9/2007 Tiết: 3

- Hiểu được sự phân hĩa đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan

hệ giữa khí hậu với cảnh quan

- Hiểu được những thuận lợi và khĩ khăn của điều kiện tự nhiên châu Á đối với việc phát triển KT-XH

- Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu?

- Cho biết các kiểu khí hậu giĩ mùa và khí lục địa châu Á cĩ những đặc điểm gì?

3/ Bài mới: (1 phút) (GV giới thiệu bài)

1/ Đăc điểm sơng ngịi:

-Cĩ mạng lưới sơng ngịi khá

Trang 10

+ Cho biết các sông lớn của Bắc Á và

Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào, đổ

vào biển và đại dương nào?(Bắt nguồn

từ khu vực trung tâm Các sông ở Bắc

Á đổ vào Bắc Băng Dương Các sông ở

Đông Á đổ vào Biển Đông, Thái Bình

Dương)

+ Sông Mê Công (Cửu Long) chảy vào

nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?

(Từ sơn nguyên Tây Tạng)

-Bước2: Nêu đặc điểm sông ngòi và

giá trị kinh tế của sông ngòi ở các khu

vực châu Á?

- Bước 3:Dựa vào H1.2(sgk/5),

H2.1(sgk/7) cho biết sông Ôbi chảy

theo hướng nào và qua các đới khí hậu

nào? Tại sao về mùa xuân vùng trung

và hạ lưu sông Ôbi lại có lũ băng?

- Bước 4: Hãy nêu biện pháp bảo vệ tài

nguyên sông ngòi?

* Hoạt động 2:

- Bước 1: Dựa vào H2.1(sgk/7),

H3.1(sgk/11):

+ Hãy cho biết tên các đới cảnh quan

của châu Á theo thứ tự từ Bắc xuống

Nam dọc theo kinh tuyến 800 Đông?

(Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên,

hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh

quan núi cao, xavan và cây bụi, rừng

nhiệt đới ẩm.)

+ Cho biết tên các cảnh quan phân bố ở

khu vực khí hậu gió mùa và khí hậu lục

địa khô hạn?(Khí hậu gió mùa: rừng

nhiệt đới ẩm, xavan và cây bụi…; khí

hậu lục địa khô hạn: thảo nguyên,

hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh

quan núi cao.)

- Bước 2: Hãy rút ra nhận xét về sự

phân hóa của các cảnh quan trên toàn

phát triển, phân bố không đều, chế độ nước khá phức tạp

-Khu vực Đông Á, Đông Nam

Á, Nam Á:

+Mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn Nhiều nước (cuối hạ đầu thu), cạn nước (cuối đông đầu xuân)

-Khu vực Tây Nam Á và Trung Á:

+ Sông ngòi kém phát triển, lượng nước sông phụ thuộc vào tuyết và băng tan

* Gía trị kinh tế: giao thông, thủy điện, phục vụ sản xuất, đời sống, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

2/ Các đới cảnh quan tự nhiên:

- Do ảnh hưởng của địa hình

và khí hậu nên cảnh quan châu

Á rất đa dạng:

+ Rừng lá kim (Xibia)+ Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm(Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á)

Trang 11

châu lục?

-Bước 3: Tại sao diện tích cảnh quan

rừng, xavan và thảo nguyên ở châu Á

ngày càng giảm sút? Nêu biện pháp

bảo vệ?

* Hoạt động 3:

- Bước 1:Thiên nhiên châu Á có những

thuận lợi gì để phát triển kinh tế?

- Bước 2: Thiên nhiên châu Á có

những khó khăn gì ảnh hưởng đến phát

triển kinh tế và đời sống của nhân dân?

3/ Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á:

- Thuận lợi: nhiều tài nguyên khoáng, đất, khí hậu, nước, động thực vật, rừng, nguồn năng lượng

- Khó khăn:

+ Núi cao hiểm trở, hoang mạcrộng lớn, khí hậu khắc nghiệt

4/ Củng cố:

- Nêu đặc điểm sông ngòi của châu Á?

- Tại sao cảnh quan tự nhiên châu Á phân hóa rất đa dạng?

- Thiên nhiên châu Á có những thuận lợi và khó khăn gì ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân châu Á?

5/ Dặn dò:

-Học bài: Nắm được đặc điểm sông ngòi, cảnh quan châu Á Những thuận

lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á Làm bài tập 3 (sgk/13)

- Chuẩn bị bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á.

+ Đọc kĩ nội dung thực hành (sgk/14,15)

Trang 12

Ngày soạn: …./9/2008 Tuần: 4 Ngày dạy: …/9/2008 Tiết: 4

- Bước 1 GV giải thích các khái niệm:

+ Đường đẳng áp: là đường nối các điểm

cĩ trị số khí áp bằng nhau

+ Khu vực áp cao: là trị số các đường

đẳng càng vào trung tâm càng tăng

+ Khu vực áp thấp: là trị số các đường

đẳng áp càng vào trung tâm càng giảm

+ Các trung tâm khí áp: được biểu hiện

Ai-xơ Trung tâm áp cao: Axo, XiAi-xơ bia, Nam Đại Tây Dương, Nam Ấn Độ Dương

Xi Hướng giĩ chính khu vực:+ Đơng Á: tây bắc

Trang 13

+ Xác định các hướng gió chính theo từng

khu vực về mùa đông?

- Em hãy ghi lại những kiến thức đã biết

qua các phân tích trên vào vở học theo

-Trung tâm áp thấp: I-ran

- Trung tâm áp cao: Ha-oai, Nam Đại Tây Dương, Ôx-trây-li-a

- Hướng gió chính khu vực:+ Đông Á: đông nam

+ Đông Nam Á: tây nam (đông nam)

+ Nam Á: tây nam

Áp cao Xi-bia đến áp thấp A-lê-út

Áp cao Xi-bia đến áp thấp XĐạo

Áp cao Xi-bia đến áp thấp XĐạo

Áp cao Ha-oai chuyển vào lục địa

Áp cao Ôx-trây-li-a, Nam Ấn Độ Dương chuyển vào lục địa

Áp cao Nam Ấn Độ Dương đến áp

Trang 14

Ngày soạn: …./9/2008 Tuần: 5 Ngày dạy: …/9/2008 Tiết: 5

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châulục Rèn luyện kĩ năng quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu Á

3/ Tư tưởng:

- GDHS nhận thức được ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số đến sự phát triển KT-XH của mỗi quốc gia GDHS tình đồn kết hữu nghị, đồn kết tơn giáo, bình đẳng giữa các dân tộc trên thế giới

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ các nước trên thế giới Lược đồ, ảnh trong sgk

III/ Hoạt động trên lớp:

+ Em hãy nhận xét về số dân và tỉ lệ gia

tăng dân số tự nhiên của châu Á so với

các châu lục khác và so với thế giới?

(Châu Á cĩ số dân đơng nhất Tỉ lệ gia

tăng tự nhiên ngang với mức trung bình

1/ Một châu lục đơng dân nhất thế giới:

- Châu Á cĩ dân đơng nhất 3.766 triệu người(2002), chiếm gần 61% dân số thế giới

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của

Trang 15

của thế giới.)

- Bước 2: Nguyên nhân nào dân cư tập

trung đông đúc ở châu Á?(Nhiều đồng

bằng màu mỡ, khí hậu ôn đới, nhiệt đới

thích hợp với nghề trồng lúa Cần nhiều

sức lao động nên gia đình đông con được

khuyến khích.)

- Bước 3: GV chia HS thành các nhóm

nhỏ(6-8 HS), giao công việc cho mỗi

nhóm sẽ tính mức gia tăng tương đối của

dân số các châu lục, thế giới và Việt Nam

qua 50 năm Quy định chung dân số 1950

là 100%, 2000 dân số châu lục đó sẽ tăng

bao nhiêu %?

- Bước 4: GV hướng dẫn HStính, ví dụ:

+ Châu Phi: Năm 2000: (784 triệu người

100) : 221 triệu người= 354,7%

+Như vậy năm 2000 so với năm 1950 dân

số châu Phi tăng 354,7%

+GV cung cấp cho HS số liệu tương ứng

của Việt Nam là 229%

- Bước 5: Sau khi HS tính xong, GV yêu

cầu HS báo cáo kết quả (làm tròn số)

- Bước 6: Nhận xét về mức độ gia tăng

dân số của châu Á so với các châu lục

khác?(Dân số châu Á tăng nhanh thứ 2

sau châu Phi, cao hơn so với thế giới.)

- Bước 7: GV bổ sung: châu Á cũng là

châu lục có nhiều nước có dân số rất đông

như Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,

châu Á và châu Âu?(Phức tạp, đa dạng

hơn châu Âu.)

dân số ngang với mức trung bình năm của thế giới

2/ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:

- Dân cư châu Á chủ yếu thuộccác chủng tộc:

+ Môngôlôit: Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á

+ Ơrôpêôit: Tây Nam Á, Nam Á

Trang 16

- Bước 3: Các chủng tộc ở châu Á chung

sống với nhau như thế nào?

* Hoạt động 3:

- Bước 1: HS đọc mục 3(sgk/17,18).

- Bước 2: Hãy trình bày địa điểm và thời

điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu Á?

(Sự ra đời của tôn giáo là do nhu cầu,

mong muốn của con người.)

- Bước 3: GV chia HS thành 3 nhóm:

+ Dựa vào các ảnh H5.2(sgk/18), hãy giới

thiệu về nơi hành lễ của một số tôn giáo?

- Bước 4: Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

- Bước 5: GV cung cấp thêm một số

thông tin về đặc điểm đa tín ngưỡng của

người Việt Nam

+ GV khẳng định vai trò tích cực của tôn

giáo (tính hướng thiện, tôn trọng lẫn

nhau…); tiêu cực (mê tín dị đoan, dễ bị

các thế lực phản động lợi dụng…)

+ Một số ít thuộc chủng tộc Ôxtralôit: Đông Nam Á, Nam Á

- Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội

3/ Nơi ra đời của các tôn giáo:

- Là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn:

+ Ấn Độ: Ấn Độ giáo (TK đầucủa thiên niên kỉ thứ nhất TCN); Phật giáo (TK VI TCN)+ Tây Á: Kitô giáo (từ đầu CNtại Pa-lex-tin); Hồi giáo (TK VII SCN tại A-rập Xê-út)

4/ Củng cố: (5 phút)

- Nêu đặc điểm dân cư của châu Á?

- Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu Á?

Trang 17

Ngày soạn: …./9/2008 Tuần: 6 Ngày dạy: …/9/2008 Tiết: 6

- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và phân bố các thành phố của châu Á: khí hậu, địa hình, nguồn nước

- Vẽ được biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đơ thị của châu Á Trình bày lại kết quả làm việc

II/ Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ trống của HS (từ tập At-lát hoặc vẽ từ lược đồ trong sgk)

- Bản đồ các nước trên thế giới Bút chì màu

III/ Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định lớp: (1 phút)

2/ KTBC: (2 phút)(GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS) 3/ Bài mới: (1 phút) (GV giới thiệu bài)

* Hoạt động 1: (20P) Bài tập 1: Phân bố dân cư châu Á.

- Bước 1: GV chia HS thành 4 nhĩm, giao cơng việc cho mỗi nhĩm:

+ Đọc H6.1 (sgk/20): nhận xét khu vực cĩ mật độ dân số từ thấp lên cao và điền vào bảng theo mẫu

+ Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học giải thích sự phân

bố mật độ dân cư?

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chính trị không ổn định, thường - bai giang lop 8
Hình ch ính trị không ổn định, thường (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w