Khoản đầu tư vào công ty liên kết được thẻ hiện trên báo cáo tài chính hợp nhất theo chỉ phí đầu tư ban đầu và có điều chỉnh cho các thay đổi trong phan Igi ích trên tài sản thuần của cô
Trang 1
BAN THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHAT
Quy 4 nim 2013
1 Hình thức sở hữu vôn : Công ty Cô phản
2 Lĩnh vực kinh doanh é Đầu tư, xây lắp, sản xuất
3 Hoạt động kinh doanh chính trong năm
~ _ Xây dựng các công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, các công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng
theo quy định của pháp luật;
~ Thiết kế thông tin bưu chính viễn thông; Thiết kế kết cấu; đối với công trình xây dựng dân dụng, công trình xây dựng,
ngành bưu điện; Lập dự án đầu tư các công trình bưu chính, viễn thông, công trình thông tin; các công trình công nghiệp,
siao thông, dan dụng theo quy định của pháp luật,
~ ˆ Sản xuất các sản phẩm từ nhựa dùng trong xây dựng, dùng trong các công trình bưu điện và dân dụng;
~ _ Sản xuất vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học;
inh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin;
Trong đó:
Số lượng các công ty con được hợp nhất: 1
` Danh sách Công ty con được hợp nhất
Tỳ lệ lợi (clt Quyền biểu quyết của Công ty mẹ
Tén cong ty Dia chi Cổng ty me tai
ngày 31/12/2013
| Lô 17H2, khu đô Công ty Cổ phần PTIC ~ ZTE Công nghệ thị Yên Hòa, x, 72.91% 2.97%
Cầu Giấy Hà Nôi
6 Công ty liên kết được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
: ace Tỷ lệ lợi ích Công ty mẹ tgingay Quyền biểu quyết
Tên công ty ung 31/12/2013 của Công ty mẹ
Công ty Cổ phần cáp quang Việt Nam — văn Minh, Ba
50B Nguyễn Du - Công ty CP xây lắp Bưu điện Bưu điện Quan Hải Châu
„ KỶ KÊ TOÁN, ĐƠN VỊ TIÊN TỆ SỬ DỤNG TRONG KE TOAN
1 Kỳ kế toán
Kỳ báo cáo tài chính hợp nhất quý 4 năm 2013 của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
năm 2013
$ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
'Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
II, CHUAN MUC VA CHE DQ KE TOAN AP DUNG
1 'Chế độ kế toán áp dung
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
2 'Tuyên bố về việc tuân thủ chudin myc kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm báo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
"Nam hiện hành trong việc lập các báo cáo tài chính
L5 Hình thức kế toán áp dụng
‘Cong ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ sử dụng trên máy vỉ tính
—————
Trang 2IV CÁC CHÍNH SÁCH KẺ TOÁN ÁP DỤNG
i Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
'Báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
š Cơ sở hợp nhất
Công ty con
Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của công ty mẹ Sự kiểm soát tồn tại khi công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này Khi đánh giá quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng hiện đang có hiệu lực hay sẽ được chuyển đi
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con sẽ được đưa vào báo cáo tài chính hợp nhất kẻ từ ngày mua, là ngày công,
ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bị thanh lý được đưa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý
Chênh lệch giữa chi phí đầu tư và phần sở hữu của Công ty trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có t
công ty con tại ngày mua được gọi là lợi thế thương mại
'Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa Công ty mẹ và Công ty con, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất Các khoản lỗ chưa thực
hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chí phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Công ty liên kết
Công ty liên kết là đơn vị mà Công ty có những ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm phần lãi hoặc lỗ của Công ty trong công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu từ ngày bắt đầu có ảnh hưởng đáng kể cho đến ngày ảnh hưởng đáng kể kết thúc Nếu lợi ích của Công ty trong khoản lỗ của công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi sổ của khoản đầu tư thì giá trị khoản đầu tư được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất là bằng không trừ khi Công ty có các nghĩa vụ thực hiện thanh toán thay cho công ty liên kết
Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của công ty liên kết được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu Khoản đầu tư vào công ty liên kết được thẻ hiện trên báo cáo tài chính hợp nhất theo chỉ phí đầu tư ban đầu và có điều chỉnh cho các thay đổi trong phan Igi ích trên tài sản thuần của công ty liên kết
Chênh lệch
công ty liên kết chỉ phí đầu tư và phần sở hữu của Công ty trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của li ngày mua được ghỉ nhận là lợi thế thương mại
'Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được loại trừ tương ứng với phần thuộc
về Công ty khi lập báo cáo tài chính hợp nhất
3 “Tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn
có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, đễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định
cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi
4 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí cÌ
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá xuất hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên
được
'Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghỉ nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực
5% Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghỉ nhận theo hóa đơn, chứng từ
Trang 3Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ
hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
~ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn đưới từ 06 tháng đến dưới | nam
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
“ 0% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khá năng thu hị
lập dự phòng
căn cứ vào dự kiến mức tồn thất đẻ
6 Tai sản cố định hữu hình
“Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chỉ phí
mà Công ty phải bỏ ra để có được tải sản có định tính đến thời điểm đưa tải sản đó vào trạng thai sn sàng sử dụng Các
chỉ phí phát sinh sau ghỉ nhận ban đầu chỉ được ghỉ tăng nguyên giá tài sản có định nếu các chỉ phí này chắc chắn làm
tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dung tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghỉ nhận là chỉ
phí trong kỳ
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh
do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỷ
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng
dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính Số năm khấu hao cửa các loại tài sả
định như sau:
Phuong tign vận tải, truyền dẫn 05 - 10
1 Tài sản cô định vô hình
Quyên sie dung dat
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phi thực tế Công ty đã chỉ ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chỉ
ra để có quyền sử dụng đắt, chỉ phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ Quyền sử dụng đắt
này được khấu hao theo thời hạn thuê đắt (49 năm)
Phân mêm kê toán
Phần mềm kế toán là toàn bộ các chỉ
kế toán được khấu hao trong 05 nam
mà Công ty đã chỉ ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng Phần mềm
8 Đâu tư tài chính
'Các khoản đầu tư vào chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá gốc
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoản được mua bán trên thị trường và có giá thị trường,
giảm so với giá đang hạch toán trên số sách
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư tài chính vào các tổ chức kinh tế khác được trích lập khi các tổ chức kinh tế này
bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) với mức trích lập
tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Công ty trong các tổ chức kinh tế này
Khi thanh lý một khoản đầu tư, phẩn chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuần và giá trị ghi sổ được hạch toán vào thu nhập
hoặc chỉ phí trong kỳ
9 Bất lợi thương mại
Bắt lợi thương mại là khoản chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh nhỏ hơn phần sở hữu của bên mua trong giá trị
hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng (nếu có) của bên bị mua Bắt lợi
thương mại được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ì
4
J
J i
Trang 410 Chỉ phítrả trước đài hạn
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chỉ phí trong kỳ theo phương pháp đường thẳng với thời gian
phân bổ không quá 2 năm
11 Chỉphíphải trả
Chỉ phí phải trả được ghỉ nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền pl
kỳ
rả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong, 12 Nguồn vốn kinh doanh - quỹ
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm: - -
* 'Vốn đầu tư của chủ sở hữu: được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông
: chênh lệch do phát hành cỏ phiếu cao hơn mệnh giá
‘Thang dur vén
Céc quy duge trich lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty
13 Cổ phiếu quỹ
Khi cổ phần trong vốn chủ sở hữu được mua lại, khoản tiền trả bao gồm cả các chỉ phí liên quan đến giao dịch được ghỉ
nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu
14 Cổtức
Cổ tức được ghỉ nhận là nợ phải trả trong kỳ cổ tức được công bó
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp
'Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế
Cong ty Cỏ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là Công ty chuyển đổi sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ
phần Công ty được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước, cụ thể: Công ty được miễn
thuế 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2005 và năm 2006) và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm
theo (năm 2007, năm 2008 và năm 2009)
Cong ty thye hign đăng ký giao dịch chứng khoán lần đầu tại Trung tâm giao địch chứng khoán Hà Nội từ ngày 25 tháng
12 năm 2006 Theo công văn số 2861/TCT-CS ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Tổng Cục Thuế thì Công ty sẽ tiếp tục được
giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời hạn miễn thuế thuế thu
nhập doanh nghiệp (năm 2006) Tổng hợp lại, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hai năm (năm 2007, nam
2008) do vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, vừa được
giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp do có chứng khoán niêm yết lần đầu và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp
16 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối kỳ
Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối năm Việc xử lý chênh lệch tỷ
giá hối đoái do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 201/2009/TT-
BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Cụ thể như sau:
Chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại số dư cuối năm của tiền và các khoản nợ ngắn hạn có gốc ngoại tệ được
phản ánh trên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu Chénh lệch tỷ giá hồi đoái) và được ghi bút toán ngược lại dé xoá số dư vào
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ đài hạn có gốc ngoại tệ cuối năm được ghỉ nhận vào thu nhập hoặc
chỉ phí trong năm Tuy nhiên, nếu việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải trả dài hạn làm cho kết
quả kinh doanh của Công ty bị lỗ thì một phần chênh lệch tỷ giá được phân bổ cho năm sau đẻ Công ty không bị lỗ nhưng
khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ghỉ nhận vào chỉ phí trong năm ít nhất phải bằng chênh lệch tỷ giá của số dư ngoại tệ dài hạn
phải trả trong năm đó Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá còn lại sẽ được phân bổ vào chỉ phí cho các năm sau với thời gian tối đa
không quá 5 năm
“Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ được ghỉ
nhận vào thu nhập hoặc chỉ phí trong kỳ
Trang 5
—
17 Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu
Khi bán hàng hĩa, thành phẩm, doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu hàng hĩa
đĩ được chuyển giao cho người mua và khơng cịn tồn tại yếu tố khơng chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh tốn
tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại Đối với hoạt động xây lắp, doanh thu được ghi nhận khi khối
lượng cơng việc hoặc hạng mục cơng việc đã hồn thành và được khách hàng xác nhận
Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi khơng cịn những yếu tố khơng chắc chắn đáng kẻ liên quan đến việc thanh tốn tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế tốn thì việc xác định doanh
thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hồn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Cơng ty cĩ khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch và
doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ Cổ tức và lợi
nhuân được chia được øhi nhân khi các bên tham gia gĩp vồn được quyền nhân lơi nhuân từ viêc gĩp vốn
18 Hợp đồng xây dựng,
Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì:
Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh tốn theo tiến độ kế hoạch, doanh thu và cỉ quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần cơng việc đã hồn thành do Tập đồn tự xác định
Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh tốn theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần cơng việc đã hồn thành được khách hàng xác nhận và
được phản ánh trên hĩa đơn đã lập
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu
khi đã được thống nhất với khách hàng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng khơng thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì
Doanh thu chỉ được ghỉ nhận tương đương với chỉ phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hồn trả là tương đi chắc chắn
Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghỉ nhận vào chỉ phí khi đã phat sinh ; Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghỉ trên hĩa đơn thanh
tốn theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp 1
2 Tai sản tài chính
Phân loại các chính được ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thơng qua Báo cáo két
quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nám giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu, tai sản tài chính
sẵn sàng để bán Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được
quyết đỉnh tai thời điểm ghi nhân ban đầu
“Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thơng qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
i là ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thơng qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được
¡ thường và các khoản thu khác chỉ được ghỉ nhận doanh thu
doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính được phân loại vào nhĩm chứng khốn nắm
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
Cơng ty cĩ ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Cơng cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các cơng cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một cơng cụ phịng ngừa rủi ro hiệu quả)
'Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh tốn cố định hoặc
cĩ thể xác định và cĩ kỳ đáo hạn cĩ định mà Tập đồn cĩ ý định và cĩ khả năng giữ đến ngày đáo han
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh tốn cố định hoặc cĩ thể xác định
và khơng được niêm yết trên thị trường
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc khơng được
phân loại là các tài sản tài chính ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thơng qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản
đầu tư øiữ đến nøày đáo han hộc các khoản cho vav và phải thu
Giá trị ghỉ số ban đầu của tài sản tải chính
Trang 6
tải sản tài mua, phát
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng ghi nhận tại ngày bán Tại thời điểm ghỉ nhận lần đầu,
chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến vi
a No phai tra tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Các công cụ tải chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời điểm ghỉ nhận ban đầu phù hợp với ban chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu,
'Nợ phải trả tài chính
‘Tap đoàn phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm: nợ phải trả tài chính được gl
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bỏ Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời
nhận ban đầu
'Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tải chính được phân loại là ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu
được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để
Được phát hành hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thò
Tập đoàn có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
'Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu qua)
Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghỉ nhận ban đầu của nợ phải trả tài
chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của
phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc
sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thé thu hồi
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và
phân bồ thu nhập lãi hoặc chỉ phí lãi trong kỳ có liên quan Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khẩu các luồng tiền ước tính sẽ chỉ trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cin
về giá trị ghỉ số hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính
Giá trị ghỉ số ban đầu của nợ phải trả tài chính
Tại thời điểm ghi nhận lân đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát
sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó
Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Tập đoàn sau khi trừ đi toàn bộ
nghĩa vụ
Công cụ tài chính phức hợp
Công cụ tài chính phức hợp do Tập đoàn phát hành được phân loại thành các thành phần nợ phải trả và thành phần vốn
chủ sở hữu theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng và định nghĩa về nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Phần vốn chủ sở hữu được xác định là giá trị còn lại của công cụ tài chính sau khi trừ đi giá trị hợp lý của phần nợ phải
trả Giá trị của công cụ phái sinh (như là hợp đồng quyền chọn bán) đi kèm công cụ tài chính phức hợp không thuộc phần vốn chủ sở hữu (như là quyền chọn chuyển đổi vốn chủ sở hữu) được trình bay trong phần nợ phải trả Tổng giá trị ghỉ số cho các phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu khi ghi nhận ban đầu bằng với giá trị hợp lý của công cụ tài chính
4 Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải tra tai chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán
khi và chỉ khi Tập đoàn:
Có quyền hợp pháp đễ bù trừ giá trị đã được ghỉ nhận; và
“Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm
5 Báo cáo theo bộ phận
Trang 7
theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản
ụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh
Bộ phậ
phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh
trong các môi trường kinh tế khác
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản
phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh
trong các môi trường kinh tế khác
6 Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia tron;
quyết định các chính sách tài chính và hoạt động Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát
chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung
“Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan , bản chất của mối quan hệ được chú trọng nhiều hơn hình thức
pháp lý
Các bên có liên quan với Công ty được trình bày ở thuyết minh VIIIL2
v THONG TIN BO SUNG CHO CAC KHOAN MUC TRINH BAY TRONG BANG CAN DOI KE
TOAN
1, Tiên và các khoản tương đương
tiền
“Tiền và các khoản tương đương tiền 5,381,032,829
4,952,347,793
2 Đầu tư ngắn hạn
Công ty CP Dịch vụ viễn thông và In
BD 20,000 1,175,000,000 20,000 1,175,000,000
Đầu tư ngắn hạn khác
4, Phải thu của khách hàng 121,730,229,106 141,081,179,063
Phải thu khác hàng hàng thương mại 2,737,406,433 4,094,753,277
Phải thu khách hàng SP Xây lắp
Phải thu khách hàng SP khác
›
Trang 86 Các khoản phải thu khác
Ban quan ly Vinh
cổ tức và lợi nhuận được chia
BHYT, BHXH phải thu CBCNV
Phải thu khác
7 Dy phong phải thu ngắn hạn khó đòi
8 Hang tồn kho
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang
‘Thanh phẩm
Hàng hóa
Hàng gửi đi bán
Cộng
9 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu SX ống
10 Chỉ phí trả trước ngắn hạn
11 Thuế và các khoản khác phải thu NN
Thuế GTGT nộp dư
Cộng
12 Tài sản ngắn hạn khác
Tạm ứng
Các khoản cầm có, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Tài sản thiếu chờ xử lý
Cộng
13 Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Cộng
14 Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
Cộng
15 Chỉ phí xây dựng cơ ban dé dang
Cộng
16, Đầu tư vào Công ty con
4,940,761,626 1,025,841,054 493,000,000 95,979,909 3,325,940,663
Số cuối kỳ -17,317,439,047
Số cuối kỳ
495,974,991 1,329,981,521 73,929,442,588 391,337,917 3,342,564,956 53,019,368 79,542,321,341
Số cuối kỳ -2,915,552,396
Số cuối kỳ
113,481,339
Số cuối kỳ
834,293,293
834,293,293
Số cuối kỳ
29,121,657,649 373,399,745 1,849,188,418
31,344,245,812
Số cuối kỳ
49,765,121,829
Số cuối kỳ
172,700,004
Số cuối kỳ
12,624,197,695,
Là khoản đầu tư vào công ty CP PTIC - ZTE công nghệ viền thông
'Vốn theo cam kết
'Vốn góp thực tế
47,328,000,000 (chiếm 51%)
21,702,512,373 (chiếm 72,97%),
5,641,940,512
1,356,770,165 493,000,000 65,207,994 3,726,962,353
Số đầu năm -19,223,323,188
Số đầu năm 976,975,742 1,337,811,786 75,187,020,959 391,337,917 4,235,718,594 101,659,091 82,830,524,089
Số đầu năm
-3,224,852,426
Số đầu năm 191,025,155
Số đầu năm
403,319,451 403,319,451
Số đầu năm 25,908,605,886 277,020,013, 848,845,296 27,034,471,195
Số đầu năm
68,517,467,700
Số đầu năm 202,007,348
Số đầu năm 12,624,197,695
Trang 917 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
a/ Là khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Sản xuất Cáp sợi quang VINA — LSC (nay là Công ty Cổ phần Cáp
quang Việt Nam Vina - Ofe) dưới hình thức mua lại phần vốn của Công ty TNHH Cáp (LSC) - LG Internation Corporation (LGD) - Hàn quốc trong Công ty Liên doanh Sản xuất Cáp Quang VINA - LSC và chuyển đổi hình thức thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên Giá trị khoản đầu tư tại thời điểm 31/12/2012 là: 14.210.875.000 VND
Theo Giấy chứng nhận đầu tư số 0110031000001 ngày 16 tháng 6 năm 2008 do Ủy ban nhân dân Thành phố
Hà nội cắp về việc chuyển đổi Công ty TNHH Sản xuất cáp sợi quang VINA - LSC thành Công ty cổ phẩn thì vốn
điều lệ của Công ty là 8.100.000 USD, trong đó vốn góp của Công ty Cổ phần đầu tư và Xâyd ựng Bưu điện là:
2.025.000 USD (Tương đương 22.275.000.000 VND), chiếm 25% vốn điều lệ,
b/ Đầu tư vào công ty CP Xây lắp Bưu điện Miền trung dưới hình thức mua cô phiếu phát hành thêm do tăng vốn
iều lệ và mua lai cỗ phiếu của cổ đông nhỏ lẻ, giá trị khoản đầu tư đến 31/12/2012 là: 4.667.500.000 đ chiếm
46.13%
18 Đầu tư dài hạn khác
Là khoản đầu tư góp vốn vào các Công ty cổ phần:
Gi
Céng ty CP Công nghệ CQ va Thiét bi
BD 493,000 4,930,000,000 493,000 4,930,000,000
Công ty CP Thương mại và Du lich BD
Hà Tĩnh 84,000 840,000,000 84,000 840,000,000
Công ty Cô phân TV XD Bưu chính
Cộng 6,020,000,000 6,020,000,000
20 Chi phi tra trước dài hạn Sô cuôi kỳ Sô đâu năm
272,068,798 211,755,982
Vay dài hạn đến hạn trả 249,600,000 249,600,000
Trang 1023 Người mua trả tiền trước
Người mua trả tiền trước thu khác
người mua trả tiền trước về xây lắp
Người mua trả tiền trước về BĐS
24 Thuế và các khoản phải nop NN
“Thuế GTGT phải nộp
Thuế TNDN
Thuế TNCN
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
tiền thuê đất
“Thuế khác
25 Phai tri CBCNV
26 Chi phí phải tra
Chỉ phí công trình
chỉ phí lãi vay
27 Các khoản phải trả, phải nộp NH khác
Bảo hiểm xã hội
kinh phí công đoàn
cổ tức lợi nhuận phải trả
Phải trả khác
Phải trả các chủ nhiệm về chỉ phí CT
28 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
30, Nợ dài hạn
Vay dai han Ngân hàng TMCP Quân đội
Phải trả dài hạn khác
Doanh thu chưa thực hiện
Cộng
31 Vốn chủ sở hữu
'Vốn đầu tư của Nhà nước
Vốn góp của các cổ đông,
'Thặng dư vốn cổ phần
30,575,832,963 571,862,906 24,339,610,057 5,664,360,000
24,018,926,904 15,183,837,848 4,095,354,702 604,850,161
1,853,092,850 2,281,791,343, 785,091,227
8,938,337,105 8,938,337,105
26,148,682,074 1,059,807,831 214,776,159 1,201,975,000 1,663,866,083, 22,008,257,001 200,231,653
Số cuối kỳ
230,800,000 1,100,000,000 1,301,694,613 2,632,494,613
Ỳ
Số cuối
30,000,000,000 70,000,000,000 115,684,253,731
34,432,348,024 701,392,215 25,391,575,809 8,339,380,000
21,979,263,832 14,729,885,088 4,171,774,699 516,224,427
1,636,028,850 925,350,768 2,448,876,326
3,944,647,651 3,389,860,379 554,787,272 32/994,027,533 655,914,110 457,572,136 1,201,975,000 4,891,487,329 25,787,078,958 486,208,567
Số đầu năm
480,400,000 20,000,000 1,300,004,435
1,800,404,435
Số đầu năm
30,000,000,000 70,000,000,000
128,579,026,190