Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư tài chính vào các tổ chức kinh tế khác được trích lập khi các tổ chức kinh tế này bị lỗ trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phươ
Trang 1BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Quý 2 năm 2013
Se Hoạt động kinh doanh chính trong năm:
- _ Xây dựng các công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, các công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật;
- Thiết kế thông tin bưu chính viễn thông; Thiết kế kết cấu; đối với công trình xây dựng dân dụng, công trình xây dựng ngành bưu điện; Lập dự án đầu tư các công trình bưu chính, viễn thông, công trình thông tin; các công trình công nghiệp, giao thông dân dụng theo quy định của pháp luật;
-_ Sản xuất các sản phẩm từ nhựa dùng trong xây dựng, dùng trong các công trình bưu điện và dân dụng;
-_ Sản xuất vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học;
- _ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin; _
4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
I KY KE TOAN, DON VI TIEN TE SU DUNG TRONG KẾ TOÁN
ie Ky ké toan
Kỳ báo cáo tài chính quý 2 năm 2013 của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 04 và kết thúc vào ngày 30 tháng 06
ền tệ sử dụng trong kế toán
5 Don vi
Don vi tién té sir dung trong kế toán là Đồng Việt
ul CHUẢN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN AP
ie Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và c
nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập các báo cáo tài chính
3 Hình thức kế toán ap dung
; IV CÁC CHÍNH SÁCH KẺ TOÁN ÁP DỤNG
Te Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tải chính được trình bảy theo nguyên tắc giá
nav ké toán ri
hạch toán phụ thuộc Báo cáo tài chính của toàn Công ty được
oc Doanh thu nội bộ (kèm giá vốn ) và số dư
Trang 2
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản dau tu ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kẻ từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng
tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyền đồi
3 Hang ton kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phi mua, chi phi chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá xuất hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
4 Các khoản phải thu thương mại và phải thu
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng từ
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thẻ xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% gid tri đối với khoản nợ phải thu quá hạn dưới từ 06 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
* 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất
5 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy
các chỉ phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản có định nếu các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí trong kỳ
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số và bắt kỳ khoản lãi lỗ nào
phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong kỳ
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính Số năm khấu hao của các loại
ế, Nguyên giá tài sản có định bao gồm toàn bộ
tài sản cố định như sau:
3 +8
Thiét bi, dung cu quan ly
6 Tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chỉ phí thực tế Công ty đã chỉ ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chỉ ra để có quyền sử dụng đất, chỉ phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ Quyền sử dụng đất này được khấu hao theo thời hạn thuê đất (49 năm)
Phần mm kế toán
Phần mềm kế toán là toàn bộ các chỉ phí mà Công ty đã chỉ ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng
Phân mêm kê toán được khâu hao trong 05 năm
Các khoản đâu tư vào chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá góc
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoản được mua bán trên thị trường và có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sô sách
WHS
\Q\
=
wa
Trang 3Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư tài chính vào các tổ chức kinh tế khác được trích lập khi các tổ chức
kinh tế này bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) với
mức trích lập tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Công ty trong các tỏ chức kinh tế này
Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuần và giá trị ghỉ sổ được hạch toán vào thu nhập hoặc chỉ phí trong kỳ
8 Chỉ phí trả trước dài hạn
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chỉ phí trong kỳ theo phương pháp đường thăng với thời gian phân bổ không quá 2 năm
Chỉ phí phải trả được ghỉ nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử
10 Nguồn vốn kinh doanh - quỹ
Nguồn vồ
ồn kinh doanh của Công ty bao gồm:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông
Thang dur v6n cô phần: chênh lệch do phát hành cô phiếu cao hơn mệnh giá
Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty
11 Cổ phiếu quỹ
Khi cỗ phần trong vốn chủ sở hữu được mua lại, khoản tiền trả bao gồm cả các chỉ phí liên quan đến giao dịch
được ghi nhận là cô phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả trong kỳ cỗ tức được công bó
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế
Công ty Cô phân Đâu tư và Xây dựng Bưu điện là Công ty chuyên đôi sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần Công ty được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước, cụ thể: Công
ty được miễn thuế 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2005 và năm 2006) và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm tiếp theo (năm 2007, năm 2008 và năm 2009)
Công ty thực hiện đăng ký giao dịch chứng khoán lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội từ ngày
25 tháng 12 năm 2006 Theo công văn số 2861/TCT-CS ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Tổng Cục Thuế thì Công ty
sẽ tiếp tục được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm tiếp theo kẻ từ khi kết thúc thời hạn miễn thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (năm 2006) Tổng hợp lại, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hai năm (năm 2007, năm 2008) do vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp do có chứng khoán niêm yết lần đầu và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2009
14 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyên đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối kỳ
Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối năm Việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm được thực hiện theo hướng dẫn của Thông
tư 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Cụ thẻ như sau:
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm của tiền và các khoản nợ ngắn hạn có
được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu Chênh lệch tỷ giá hối đoái) và được ghi bút toán ngược lại đê xoá
ôc ngoại tệ
số dư vào đầu năm sau
Trang 4Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ dài hạn có gốc ngoại tệ cuối năm được ghi nhận vào thu nhập hoặc chỉ phí trong năm Tuy nhiên, nếu việc ghỉ nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải trả dài hạn làm cho kết quả kinh doanh của Công ty bị lỗ thì một phần chênh lệch tỷ giá được phân bổ cho năm sau để Công ty không
bị lỗ nhưng khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ghi nhận vào chỉ phí trong năm ít nhất phải bằng chênh lệch tỷ giá của số dư
ngoại tệ dài hạn phải trả trong năm đó Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá còn lại sẽ được phân bỏ vào chỉ phí cho các năm
sau với thời gian tối đa không quá 5 năm
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ được ghi nhận vào thu nhập hoặc chỉ phí trong kỳ
Khi bán hàng hóa, thành phẩm, doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu
hàng hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kẻ liên quan đến
việc thanh toán tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại Đối với hoạt động xây lắp, doanh thu được ghi nhận khi khối lượng công việc hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành và được khách hàng xác nhận
Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chấn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp von
16 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa , thành phẩm được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu cũng như quyền quản lý hàng hóa, thành phẩm đó được chuyên giao cho người mua: , và không con ton tai yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại
Doanh thu cụng cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận căn cứ vào tỷ lệ dịch vụ hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính
Tiền lãi
Tiên lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suât thực tê từng kỳ
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cỏ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cỏ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn Riêng cô tức nhận băng cô phiêu không ghi nhận vào thu nhập mà chỉ theo đõi sô lượng tăng thêm
17 Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu
được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ được ghỉ nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thẻ ước tính được một cách đáng tin cậy, thì:
Doanh thu chỉ được ghỉ nhận tương đương với chỉ phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận vào chỉ phí khi đã phát sinh
Trang 5Chênh lệch giữa tong doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng
18 Tài sản tài chính
Phân loại tài sản tài chính
Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu
được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán có định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn có định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán có định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường
Tài sản tài chính sẵn sàng dé bán
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay và phải thu
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng ghi nhận tại ngày bán Tại thời điểm ghi nhận lan dau, tai sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phi phát hành cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó
19 Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Các công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời điểm ghỉ nhận ban
đầu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả tài chính
Công ty phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm: nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thô qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bô
chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định t tại
phân loại các khoản nợ
thời điểm ghỉ nhận ban dau
Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Trang 6Nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được phát hành hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;
Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)
Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghỉ nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tải khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hỏi
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và
phân bỏ thu nhập lãi hoặc chỉ phí lãi trong kỳ có liên quan Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các luồng tiền ước
tính sẽ chỉ trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi số hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính
Giá trị ghi số ban đầu của nợ phải trả tài chính
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó
Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ
20 Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty:
Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và
Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm
21 Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phân có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thẻ xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tê cụ thê và có rủi ro và lợi ích kinh tê khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tê khác
21 _ Bên liên quan
Các bên được.coi là liên quan nêu một bên có khả năng kiêm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kê đôi v
bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiêm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú trọng nhiều hơn hình thức
Trang 7v THONG TIN BO SUNG CHO CAC KHOAN MUC TRINH BAY TRONG BANG CAN DOI KE
1 Tiên và các khoản tương đương tiên
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Tiền và các khoản tương đương tiền
Cộng
2 Đầu tư ngắn hạn
Cả phiếu đầu tư ngắn hạn
Công ty CP Dịch vụ viễn thông và In BD
Đầu tư ngắn hạn khác
Cho Ông Nguyễn Huy Giang vay
Cộng
3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
4 Phải thu của khách hàng
Phải thu khác hàng hàng thương mại
Phải thu khách hàng SP Xây lắp
Phải thu khách hàng SP khác
5 Tra trước:cho người bán
Công ty Cổ phần Gang thép Vạn Lợi Phú Thọ
Công ty TNHH Hưng Nguyên
Đôi tượng khác
6 Các khoản phải thu khác
Ban quản lý Vinh
cổ tức và lợi nhuận được chia
BHYT, BHXH phải thu CBCNV
Phải thu khác
7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
8 Hàng tồn kho
Hàng mua đang di trên đường
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở đang
Sô cuôi kỳ 460.615.229 3.427.038.774 5.129.405.594 9.017.059.597
Số cuối kỳ
Sô đâu năm
489.508.510
2.529.862.423 4.952.347.793 7.971.718.726
So đầu năm
SL
20.000
Giá trị
1.175.000.000
810.671.105 1.985.671.105
-991.000.000
Số cuối kỳ
85.122.932.426 2.961.708.785 79.245.283.478 2.915.940.163
8.652.156.344 1.646.295.000 1.238.690.800 5.767.170.544
4.987.266.420 832.410.054 493.000.000 108.921.388 3.552.934.978
Số cuối kỳ
-16.347.357.939
So cud
81.342.992.970
Giá trị 20.000 1.175.000.000
- 810.671.105
1.985.671.10S
Số đầu năm
~1.003.000.000
Số đầu năm 139.989.691.731 2.994.553.945 129.465.167.533 7.329.970.253
4.646.065.246 1.238.690.800 1.761.079.446
5.528.862.373 1.356.770.165 493.000.000 65.207.994 3.613.884.214
au nim
-17.413.044.153
So đầu năm
Trang 8Thanh pham
Hang hoa
Hàng gửi đi bán
Cộng
9 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu SX ống
10 Chỉ phí trả trước ngắn hạn
11 Thuế và các khoản khác phải thu NN
Thuế GTGT nộp dư
Cộng
12 Tài sản ngắn hạn khác
Tạm ứng
Các khoản cầm có, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Tài sản thiếu chờ xử lý
Cộng
13 Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Cộng
14 Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
Cộng
15 Chi phi x4y dung co ban do dang
Cong
16 Đầu tư vào Công ty con
Là khoản đầu tư vào công ty CP PTIC - ZTE công nghệ viền thông
Vốn theo cam kết
Vốn góp thực tế
17 Đâu tư vào công ty liên kêt, liên doanh
31.990.091.957 0 25.697.139.529
47.328.000.000 (chiếm 51%) 21.702.512.373 (chiếm 72,97%)
a/ Là khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Sản xuất Cáp sợi quang VINA - LSC (nay là Công ty Cổ phần Cáp quang Việt Nam Vina - Of) dưới hình thức mua lại phần vốn của Công ty TNHH Cáp (LSC) - LG Internation Corporation
(LG) - Hàn quốc trong Công ty Liên doanh Sản xuất Cáp Quang VINA - LSC và chuyển đổi hình thức thành Công ty
TNHH hai thành viên trở lên Giá trị khoản đầu tư tại thời điểm 31/12/2012 là: 14.210.875.000 VND
Trang 9Theo Giấy chứng nhận đầu tư số 0110031000001 ngày 16 tháng 6 năm 2008 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà
nội cấp về việc chuyên đổi Công ty TNHH Sản xuất cáp sợi quang VINA - LSC thành Công ty cổ phần thì vón điều lệ của Công ty là 8.100.000 USD, trong đó vốn góp của Công ty Cổ phần đầu tư và Xâyd ựng Bưu điện là: 2.025.000
USD (Tương đương 22.275.000.000 VND), chiếm 25% vốn điều lệ,
b/ Dau tu vào công ty CP Xây lắp Bưu điện Miền trung dưới hình thức mua cổ phiếu phát hành thêm do tăng vốn điều
lệ và mua lai cổ phiếu của cổ đông nhỏ lẻ, giá trị khoản đầu tư: 4.667.500.000 đ chiếm 46.73%
18 Đầu tư dài hạn khác
Là khoản đầu tư góp vốn vào các Công ty cỗ phần:
Công ty CP Công nghệ CQ và Thiết bị BD 493.000 4.930.000.000 493.000 4.930.000.000 Công ty CP Thuong mai và Du lich BD Hà Tĩnh 84.000 840.000.000 84.000 840.000.000 Công ty Cổ phần TV XD Bưu chính Viễn thông 25.000 250.000.000 25.000 250.000.000
19, Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
là khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty con tại thời điểm 30/06/2013
-10.107.409.538
20 Chỉ phí trả trước dài hạn
21 Vay và nợ ngắn hạn
Vay ngắn hạn NH và tổ chức tín dụng
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội
Ngân hàng TMCP Quân đội
SGD NH Nông nghiệp và PTNT VN
Vay ngăn hạn các cá nhân
Vay dài hạn đên hạn trả
Cộng
22 Phải trả người bán
Phải trả người bán về hàng thương mại
Phải trả người bán về sản phẩm xây lắp
Phải trả khác
23 Người mua trả tiên trước
Người mua trả tiên trước thu khác
người mua trả tiền trước về xây lắp
Người mua trả tiên trước về BĐS
24 Thuế và các khoản phải nộp NN
Thuế GTGT phải nộp
Thuê TNDN
Số cuối kỳ
Số cuối kỳ
344.252.808
Số cuối kỳ 1.214.232.441 1.214.232.441
8.774.402.200 124.800.000 10.113.434.641
29.386.555.872 3.4 6.500 19.738.312.441 6.192.696.931
33.561.571.497 571.862.906 25.800.328.591 7.189.380.000
19.795.192.059 12.616.536.523 3.930.354.702
S6 dau năm -9.821.799.953
Số đầu năm 211.755.982
Sô đầu năm 29.844.406.957 28.761.832.827
1.082.574.130 5.730.270.971 249.600.000 35.824.277.928 34.764
0.461 3.910.568.236 29.764.574.051 1.089.678.174
34.432.348.024
701.392.215 25.391.575.809
8.339.380.000
Trang 10Thué TNCN
Thué chuyén quyén str dung dat
tién thué dat
Thué khac
25 Phải trả CBCNV
26 Chỉ phí phải trả
Chỉ phí công trình
chỉ phí lãi vay
27 Các khoản phải trả, phải nộp NH khác
Bảo hiểm xã hội
kinh phí công đoàn
cổ tức lợi nhuận phải trả
Phải trả khác
Phải trả các chủ nhiệm về chỉ phí CT
28 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
30 Nợ dài hạn
Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Quân đội
Phải trả dài hạn khác
Doanh thu chưa thực hiện
Cộng
31 Vôn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của Nhà nước
Vốn góp của các cô đông
Thang dư vốn cổ phần
Cổ phiếu quỹ
Cộng
Cô phiếu `
Số lượng cô phiếu đăng ký phát hành
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng
- Cổ phiếu pho thông
- Cổ phiếu wu đãi
Số lượng cổ phiếu được mua lại
ổ phiếu phổ thông
- Cổ phiếu tu đãi
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
- Cổ phiếu phổ thông
- Cô phiếu tru đãi
574.358.255
1.636.028.850 1.037.913.729 1.512.816.065
2.815.100.388 2.763.962.435 51.137.953
24.709.938.541 1.318.081.182 192.425.994 1.201.975.000 2.677.609.561 19.319.846.804 126.854.909
Sô cuôi kỳ
480.400.000 1.120.000.000 1.259.292.830 2.859.692.830
Sô cuôi kỳ
30.000.000.000 70.000.000.000 128.579.026.190 -15.905.103.159 212.673.923.031
Sô cuôi kỳ 10.000.000 10.000.000 10.000.000
(500.000) (500.000) 9.500.000 9.300.000
468.358.840
1.636.028.850 865.037.318 2.217.313.798
3.923.437.651 3.368.650.379 554.787.272
32.881.818.008 655.914.110 435.221.971 1.201.975.000 4.801.627.969 25.787.078.958 486.208.567
Số đầu năm
480.400.000 20.000.000 1.300.004.435 1.800.404.435
Sô đâu năm
30.000.000.000 70.000.000.000 128.579.026.190 -15.905.103.159
212
3.923.031
Sô đâu năm
10.000.000 10.000.000
(500.000) (500.000) 9.500.000 9.500.000