kinh tế này bị lỗ trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư với mức trích lập tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Công ty trong các tổ chức
Trang 1BAN THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH
Quy 3 nim 2013
1 DAC DIEM HOAT DONG CUA DOANH NGHIỆP
3 Hoạt động kinh doanh chính trong năm
-_ Xây dựng các công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, các công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật,
~ _ Thiết kế thông tin bưu chính viễn thông; Thiết kế kết cấu; đối với công trình xây dựng dân dụng, công trình xâ
dựng ngành bưu đi p dự án dầu tư các công trình bưu chính, viễn thông, công trình thông tin; các công trình
công nghiệp, giao thông, đân dụng theo quy định của pháp luật;
~_ˆ Sản xuất các sản phẩm từ nhựa dùng trong xây dung, dùng trong các công trình buu diện và dân dụng;
~ _ Sản xuất vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, tỉn học;
~_ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông và công nghệ thông t
4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến báo cáo tải chính
ns Li
ML KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KE TOAN
i: Kỳ kế t
Kỳ báo cáo tài chính quý 3 năm 2013 của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 và kết thúc vào ngày 30 tháng 09 năm
2013
1 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Don vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
1H, CHUAN MUC VA CHE ĐỘ KẾ TOÁN AP DUNG
1, Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
1 'Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Bán Tổng Giám đốc đảm bảo dã tuân thủ dầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh:
nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập các báo cáo tải chính
3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi số sử dụng trên máy vỉ tính
1V CAC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bảy theo nguyên tắc giá gốc
Các dơn vị trực thuộc có bộ máy kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc Báo cáo tài chính của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc Doanh thu, nội bộ (kèm giá vốn ) và số dư công
nợ nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tải chính
Tiền và tương đương tiền
Trang 2
và các khoản
n đổi thành một lượng
“Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuy:
ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuy
tiên xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyên đổi
3 Hàng tồn kho
Hàng tổn kho được xác định trên cơ sở giá gố c hàng tồn kho bao gồm chi phi mua, chi pl
chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá xuất hàng tổn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyển và được hạch toán theo phương pháp kê
khai thường
Dự phòng
biến và
n kho được ghỉ nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
ác khoản phải thu thương mạ
à phải thu
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng từ
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó dồi nợ quá hạn của các
khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn đưới từ 06 tháng đến dưới 1 năm
~ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ năm đến dưới 2 năm
~ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
ˆ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất
§ “Tài sản cố định hữu hình
kế, Nguyên giá tài sản có định bao gồm toàn bộ
i sản đó vào trang thái sẵn sàng
sử dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghỉ tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chỉ phí này
làm diều kiện trên
các chỉ phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cổ định tính đến thời điểm dưa tà
chắc c e lợi ich kinh tế trong tương lai do sử dụng tai sản đó Các chỉ phí không thỏa r
được ghi nhận là chỉ phí trong kỷ
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số và bất kỳ khoản lãi lỗ nào
phát sinh do việc thanh lý đều dược tính vào thu nhập hay chỉ phí trong kỷ
Tài sản có định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với
hưởng dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính Số năm khấu hao của các loại
6 Tài sản cố định vô hình
Quy
Quyền sử dụng
sồm: tiễn chỉ ra
Quyền sử dụng đ
n sir dung dat
là toàn bộ các chỉ phí thực tế Công ty đã chỉ ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao
:ó quyền sử dụng đất, chỉ phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ
này được khấu hao theo thời hạn thuê đất (49 năm)
Phân mềm Rế toán
Phần mềm kế toán là toàn bộ các chỉ phí mà Công ty đã chỉ ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng
Phần mềm kế toán được khẩu hao trong 05 năm
1 Đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghỉ nhận theo giá gốc
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoản được mua bán trên
trường giảm so với giá đang hạch toán trên số sách
trường và có giá thị
' i
Trang 3
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư tài chính vào các tổ chức kinh tế khác được trích lập khi các tổ chức kinh tế này bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) với
mức trích lập tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Công ty trong các tổ chức kinh tế
Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuần và giá trị ghỉ số được hạch toán vào
thu nhập hoặc chỉ phi trong ky
8 Chỉ phí trả trước đài hạn
Cong cụ, dung cu
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chỉ phi trong ky theo phương pháp đường thẳng với
thời gian phân bổ không quá 2 năm
9 Chỉ phí phải trả
Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử
10 Nguồn vốn kinh doanh - quỹ
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cỗ đông
Thăng dư vốn cổ phần: chênh lệch do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá
Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty
11 — Cổ phiếu quỹ
Khi cổ phẩn trong vốn chủ sở hữu được mua lạ trả bao gồm cả các chỉ phí liên quan đến giao dịch
quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu
được ghi nhận là cổ ph
12 Cổtúc
tức dược ghỉ nhận là nợ phải trả trong kỳ cổ tức được công bó
huế thu nhập doanh nghiệp
13
vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế
ee ur vi Kay cng Bir itp 1 hog ty chuydn 61 3 hut dganhnghigp Nia ie
Công ty có nại
nộp tong 3 năm tiếp theo (năm 2007, năm 2008 và năm 2009)
Công ty thực hiện đăng ký giao dịch chứng khoán lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nị
25 thing 12 năm 2006, Theo công văn số 2861/TCT-CS ngày 20 thắng 7 năm 2007 của Tổng Cục Thuế thì Công ty
sẽ tiếp tục được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời hạn miễn thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (năm 2006) Tổng hợp lại, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hai năm (năm 2007, năm 2008) do vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của L.uật thuế thu nhập
„ vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp do có chứng khoán niêm yết lần đầu vả giảm 50%, thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2009
doanh nghỉ
14 Nguy
Các nghiệp vu phat si
mục tiễn tỆ có g
Số dư các kho:
chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm được thực hiện theo hướng dẫn của Thông
tự 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Cụ thé như sau:
đoái do đánh giá lạ số dư cuối năm của tiền và các khoản nợ ngắn hạn có gốc ngoại
u Chênh lệch tỷ giá hối đoái) và được ghi bút toán ngược lại dễ xoá
Trang 4
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ đài hạn có gốc ngoại tệ cuối năm được ghỉ nhận vào thu nhập
hoặc chỉ phí trong năm Tuy nhiên, nếu việc ghỉ nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải trả dài han kim
cho kết quả kinh doanh của Công ty bị lỗ thì một phần chênh lệch tỷ giá được phân bổ cho năm sau để Công ty không
bị lỗ nhưng khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ghỉ nhận vào chỉ phí trong năm ít nhất phải bằng chênh lệch tỷ giá của số dư
ngoại tệ đài hạn phải trả trong năm đó Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá còn lại sẽ được phân bổ vào chỉ phí cho các năm
sau với thời gian tối đa không quá 5 năm
Chênh lệch tỷ giá phá
shi nhận vào thu nhập hoặc chỉ phí trong ky
sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ được
e ghỉ nhận doanh thu
tành phẩm, doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích
gắn liễn với việc sở hữu
hàng hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến
việc thanh toán tiễn, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại Đối với hoạt động xây lắp, doanh thu dược
ghỉ nhận khi khối lượng công việc hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành và dược khách hàng xác nhận
Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan
hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thị
xác dịnh doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tải chính
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc gúp
vốn
16 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu ban hang hoa, thành phẩm
Doanh thụ bán hàng hóa „ thành phẩm được ghi nhg
như quyền quản lý hàng hóa, thành phẩm đó được chuyển giao cho người mua, và không còn tổn tại yếu tổ không
chắc chắn dáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại
4
x )
khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liễn với việc sở hữu _ cũng
Doanh thụ cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được gÌ ận khi không còn những y ấn đáng kể liên quan đến
việc thanh toán tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu
gày kết thúc năm tải chính
dược ghi nhận căn cứ vào tỷ lệ dịch vụ hoàn thành t;
Tiền lãi
Tiền lãi dược ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghỉ nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn
tức nhận bằng cổ phiếu không ghỉ nhận vào thu nhập mà chỉ theo dõi số lượng tăng thị
quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu
trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng dược ghi nhận tương hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lập
dược thanh toán theo
công việc đi
ứng với phả
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoán thu khác chỉ được ghi nhận doanh
thu khi đã được thống nhất với khách hàng,
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tỉn cậy, thì;
Doanh thu chỉ được ghỉ nhận tương đương với chỉ phí của hợp đồng da phát sinh mà việc hoi
Chỉ phi của hợp đồng chỉ được ghỉ nhận vào chỉ phí khi đã phát sinh trả là tương đối
Trang 5
Chênh lệch giữa tổng doanh thu lãy kế của hợp đồng xây dựng đã ghỉ nhận và khoản tiền lũy kế ghỉ trên hóa đơn
thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch
của các hợp đồng xây dựng
n tài chính
n loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tải sản tải chính được ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua
lo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đế:
in sàng để bán Việc phân loại các tài sản tai chit sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu
h này phụ thuộc vào bản chất và mục dích của tai
sin tai chinh duge ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tải chính được phân loại là ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu
được nắm giữ để kinh doanh hoặc dược xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Tải sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh ni
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
ông ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh
tải chính hoặc một công cụ phòng ngửa rủi ro hiệu quả)
Các khoản dầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đã
tư nắm giữ đến ngây đáo hạn là các tài sản tải chính phi phái sinh với các khoản thanh toán có dịnh
c định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày dáo hạn
hoặc có thể
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tải sản tài chính phi phái sinh với
định và không dược niêm yết trên thị trường
Tài sản tải chính sẵn sàng để bán
Tài sản tải chính sin sing dé ban là các tải sản tải chính phi phái sinh được xác định l
dược phân loại là các tải sản tải chính ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo
ác khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay và phải thu
sẵn sảng để bán hoặc không
+ quả hoạt động kinh doanh,
ghi số ban đầu của tài sản tài chính
sản tài chính được ghỉ nhận tại ngày mua và dừng ghỉ nhận tại ngày bán Tại thời điểm ghỉ nhận lẫn đầu, tài
chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác li
Ih ti sản tài chính đó
mua, phát
19 Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Các công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời diém ghi nhận ban
dâu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả tài chính
Công ty phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm: nợ phải trả tài chính được ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông
qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tải chính được xác định theo gid tr] phn bd Vig
phân loại các khoản nợ tải chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tải chính và được quyết định tại
thời điểm ghi nhận ban dầu
Nợ phải trả tải chính được ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Ng phải trả tải chính được phân loại là ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
nếu được nắm giữ dể kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo
Trang 6
Nợ phải trả tải chính được phân loại vào nhĩm chứng khốn nắm giữ để kinh doanh nế:
Được phát hành hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;
Cơng ty cĩ ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Cơng cụ tải chính phái sinh (ngoại trừ các cơng cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tải chính hoặc một cơng cụ phịng ngừa rủi ro hiệu quả)
Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả
tài chính trừ đi các khoản hồn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phân chênh lệch giữa giá trị ghỉ nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thơng qua việc sử dụng một tải khoản dự phịng) do giảm giá trị hoặc do khơng thể thu hồi
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính tốn giá trị phân bổ của một hoặc một nhĩm nợ phải trả tài chính và
phân bỏ thu nhập lãi hoặc chỉ phí lãi trong kỳ cĩ liên quan Lãi suất thực tế là lãi suất chiết
tinh sé chi trả hoặc nhận được trong tường lai trong suốt vịng đời dự kiến của cơng cụ tải chính hoặc ngắn hơn, nếu
cẩn thiết, trở về giá trị ghỉ số hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính
Giá trị ghi số ban đầu của nợ phải trả tải chính
Tại thời điểm ghi nhận lần đẳu, các khoản nợ phải trả tài chính được
phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đĩ định theo giá phát hành cộng các chỉ phí
Cơng cụ vốn chủ sở hữu
Cơng cu vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích cịn lại vi
nghĩa vụ
tải sản của Cơng ty sau khi trữ dĩ tồn bộ
20 Bù trừ các cơng cụ tài chính
Các tài sản tải chính và nợ phải trả tải chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế tốn khi và chỉ khi Cơng ty
quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; vị
Cĩ dự định thanh tốn trên cơ sở thuần hoặc ghỉ nhận tài sản và thanh tốn nợ phải trả cùng một thời điểm
21, Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phị Š xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, địch vụ và cĩ rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác
Độ phận theo khu vực dia ly là một phan cĩ thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cắp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vĩ một mơi trường kinh tế cụ thể và cĩ rủi ro va lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các mơi trường kinh tế khi
21 Bên liên quan
Các bên dược cọ là liên quan nếu một bên cĩ khả r ng kiểm sốt hoặc cĩ ảnh hưởng đáng kể đổi với bên kia trong việc ra quyết dịnh các chính sách tài chính và hoạt động, Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự
kiểm sốt chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ dược chú trọng nhiều hơn hình thức
Trang 7Vv THONG TIN BO SUNG CHO CAC KHOẢN MỤC TRÌNH BẢY TRONG BANG CAN DOI KE,
1 Tiên và các khoản tương đương tiên
Tiển mặt
Tiền gửi ngân hàng
n và các khoản tường đương tiền
Cổ phiếu đầu tư ngắn hạn
Công ty CP Dịch vụ viễn thông và In BD
Đầu tư ngắn hạn khác
Cho Ông Nguyén Huy Giang vay
3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn han
4 Phai thu của khách hàng
Phải thu khác hàng hàng thương mại
Phải thu khách hàng SP Xây
Phải thu khách hàng SP khác
Trả trước cho ngườ
Công ty Cổ phần Gang thép Vạn Lợi Phú Thọ
Công ty TNHH Hưng Nguyên
Đối tượng khác
6 Các khoản phải thu khác
Ban quin ly Vinh
cổ tức và lợi nhuận được chia
BHYT, BHXH phải thu CBCNV
Phải thụ khác
7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
8, Hàng tồn kho
Hang mua dang đi trên đường
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang
741.462.266
2.404.484.093 9.041.402.167 12.187.348.526
Số cuối kỳ
lô đầu năm 489.508.510 2.529.862.423 4.952.347.793 7.971.718.726
20.000 1.173.000.000
810.671.105
1.985.671.105
Số cuối kỳ
-1.015.000.000)
Số cuối kỳ
84.320.394.116 2.633.807.585 71.145.827.407 3.940.759.124
9.371.656.678 1.646.295.000 1.238.690.800 6.486.670.878
4.211.815.671
832.410.054 493.000.000
95.979.909 2.790.425.708
294.750.561 10.695.668
1.175.000.000 310.671.105
=1.003.000.000
Số đầu
139.989.691.731
2.994.553.945 129.465.167.533 7.529.970.2
4.646.065.246 1.646.295.000 1.238.690.800 1.761.079.446
128.862.373 1.356.770.165 493.000.000 65.207.994 3.613.884.214
Số đầu -17.413.044.153
775.151.312 15.398.997 75.787.020.959.
Trang 8‘Thanh phim 391.337.917 391.3374917
Hàn
32.343.155.077 0 25.697.139.529
49.330.361.812 61.076.694.565
S1.250.003
16 Đầu tư vào Công ty con
Là khoản đầu tư vào công ty CP PTIC - ZTE công nghệ viền thông
17 Đâu tư vào công ty liên kêt, liên doanh
a/ Là khoản đầu tư vào Cáp sợi quang VINA — LSC (nay là Công ty Cổ phần Cáp quang
Việt Nam Vina - Ofe) dưới hình thức mua lại phần vốn của Công ty TNHH Cáp (LSC) - LG Internation Corporation (LGI) - Hàn quốc trong Công ty Liên doanh Sản xuất Cáp Quang VINA - LSC đổi hình thức thành Công ty
TNHH hai thành viên trở lên Giá trị khoản đầu tư tại thời điểm 31/12/2012 là: 14.210.875.000 VND
‘Theo
chứng nhận đầu tư số 0110031000001 ngày 16 tháng 6 năm 2008 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà
huyện đổi Công ty TNHH Sản xuất cáp sợi quang VINA - LSC thành Công ty cô phản thì vốn điều lệ của Công ty là 8.100.000 USD, trong đó vốn góp của Công ty Cổ phần đầu tư và Xâyd ựng Bưu điện là: 2.025.000
USD (Tương đương 22.275.000.000 VND), chiếm 25% vốn điều lệ,
Trang 9
b/ Dau tu vao cong ty CP Xây lắp Bưu điện Miề
lệ và mua lai cổ phiếu của cổ đôn
trung dưới hình thức mua
18 Đầu tư đài hạn khác
Là khoản đầu tư góp vốn vào các Công ty cổ phần:
SL Công ty CP Cong nghệ CQ và Thiết bị BD 493.000 4.930.000.000
Công ty CP Thuong mai va Du lich BD Ha Tinh 84.000 840.000.000
Công ty Cổ phần TV XD Bưu chính Viễn thông 25.000 250.000.000
19, Dự phòng giảm g
tư đài hạn
là khoản dự phòng tốn thất đầu tư vào công ty con tại thời điểm 30/06/2013
cuối
~10.484.610.117
379.510.097
Vay ngdn han NH va 16 chức tín dụng
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội
ân hàng TMCP Quân đội
SGD NHI Nông nghiệp và PTNT VN
vị
33 Người mưa trả tiền trước 36.597.490.282
24 Thuế và các khoản phải nộp NN 20.408.545.068,
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
SL
493.000 84.000 25.000
hiéu phat hanh thém do ting von điều nhỏ lẻ, giá trị khoản đầu tư: 4.667.500.000 đ chiém 46.73%
Số đầu năm
Giá t 4.930.000.000)
840.000.000 250.000.000 6.020.000.000
lầu nã
-9.821.799.953
ó đầu năm 844.406.957
27
28.761.83
1.082.574 130 3.730.270.971 249.600.000
35.824.277.028
34.764.820.461 3.910.568.236 29.764.574.051 1.089.678.174
34.432.348.024 701.392 25.391.575.809 8.339.380.000
21.560.741.986 14.495.962.276 4.095.354.702 468.358.840
1.636.028.850 865.037.318
Trang 1025 Phai tra CBCNV
26 Chỉ phí phải trả
Chỉ phí công trình
chỉ phí lãi vay
Chi phi DV funvoice
27 Các khoản phải trả, phải nộp NH khác
Bảo hiểm xã hội
kinh phí công đoàn
cổ tức lợi nhuận phải trả
Phải trả khác
Phải trả các chủ nhiệm về chỉ phí CT
28 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
30 Nợ dài hạn
gân hing TMCP Quân đội
Phải trả dài hạn khác
Vay đài hạn À
Đoanh thu chưa thực hiện
Cỏ phiếu quỹ
Cộng
Cô phiếu
Số lượng cổ phiều đăng ký phát hành
Số lượng cô phiếu đã bản ra công chúng
- — Cổ phiếu phố thông
- Cổ phiếu wu dai
Số lượng cỗ phiếu được mua lại
'ổ phiêu phổ thông
“6 phiéu wu di
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
-_ Cổ phiểu phổ thông
- Cổ phiếu ưu đãi
1.233.904.084
4.780.648.506
3.825.011.421 294.375.000
661.262.085
22.847.539.062 1.501.693.000 506.606.294 1.198.750.000 573.786.523 19.066.703.245 237.143.829
Sô cuôi kỳ 480.400.000
1.120.000.000
1.325.190.491 2.925.590.491
Số cuôi kỳ 30.000.000.000
70.000.000.000 128.579.026 190 15.905.103.159
—212.6073.923.031
Sô cuôi kỳ 10.000.000 10.000.000 10.000.000 (500.000) (500.000) 9.500.000 9.500.000
2.217.313.798
3.923.437.651 3.368.650.379 554.187.272
32.881.818.008 655.914.110 435.221.971 1.201.975.000 4.801.627.969 25.787.078.958
486.208.567
đâu năm 480.400.000 20.000.000 1.300.004.435 1.800.404.435
Số đâu năm 30.000.000.000 70.000.000.000 128.579.026.190 15.905.103 159
212.673.923.031
Sô
10.000.000 10.000.000 10.000.000
(500.000) (500.000)
9.500.000 9.500.000