1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BCTC hopnhat quy 3 2013 phan2

18 62 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BCTC hopnhat quy 3 2013 phan2 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...

Trang 1

BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT

Quy 3 nam 2013

e công trình công nghiệp, giao thông, dân

~ Xây đựng bưu chính viễn thông công nghệ thông tin c

dụng theo quy định của pháp luật;

Thiết kế kết cấu; đối với công dân dụng công trình xây

v công

„ đân dụng theo quy định của pháp luật

~_ Sản xuất các sản phẩm từ nhựa dùng trong xây đựng, dùng trong

~_ Sản guất vật bị phục vụ ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học

nh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông và

Trong đó

Số lượng các công ty con được hợp nhất: 1

5 Danh sách Công ty con được hợp nhất

Tỷ lệ lợi ích Công _ Quyễn biễu quyết của Công

30/09/2013

Tô 17H, khu đồ

Công ty Cổ phần PTIC - ZTE Công nghệ viễn — thị Yên Hòa,

Cầu Giấy, Hà Nội

chủ sở hữu

rong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp

6 Công ty

Tên cong ty Địa chỉ ngày 30/06/2013 tia Cong ty me

Céng ty C6 phan cép quang Vigt Nam Vina~ Van Minh, Ba

SOB New

Công ty CP xây lắp Bưu diện Buu dign Mién Quận Hải Châu

H KY KE TOAN, DON VI TIEN TE SU’ DUNG TRONG KẾ TOÁN

Kỳ báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2013

9 năm 2013

Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 và kết thúc vào ngày 30 thang

a Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)

Trang 2

1H CHUAN MYC VA CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

% Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

i “Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Giảm đốc đảm bảo ứ tuần thú dầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán vá chế độ kẻ toi

áo cáo tài chính

ng từ ghi số sử dụng trên may vi tinh

Iv CAC CHINH SACH KE TOAN AP DUNG

1 Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất

Bao cáo tải chính hợp nhất được trình bảy theo nguyên tổ lá gốc

1 Cơ sở hợp nhất

Cong ty con

Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của công ty mẹ Sự kiểm soát tôn tại khi công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay

:p chỉ phối các chính sách tà h và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạ

n kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng hiện đang có hiệu lực hay sẽ được

gián

động này Khi đánh giá

Ể từ ngày mua, là ngày inh doanh của công ty con bị thanh lý được

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con sẽ được dưa vào báo cáo tải chính hợp nhất

ng ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con Kết quả hoạt động

đưa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý

Chênh lệch giữa chỉ phí đầu tư và phần sở hữu của Công ty trong giá trị hợp lý của tài sản thuẫn có thể xác định được

công ty con tại ngày mua được gọi là lợi thế thương mại

củ

Số dư các tải khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa Công ty mẹ và Công ty con, các giao dich nội bộ, các khoản lãi nội

bộ chưa thực biện phát sinh từ các giao dich này được loại trừ khi ỗ chưa

thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chí phí tạo n

được

fit Cae khoan |

thù hồi

khoản lỗ đó khong th

Công ty liên kết

Si cde chính

ty liên kết

Công ty liên kết là đơn vị mà Công ty có những ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đ

sách tài chính và hoạt động Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm phần lãi hoặc lỗ của Công ty tron;

theo phương pháp vốn chủ sở hữu từ ngày bắt đầu có ảnh hưởng đáng kể cho đến ngày ảnh hưởng đáng kể kết thúc,

Nếu lợi ích của Công ty trong kh ỗ của công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi số của khoản đầu tư thi giá

trị khoản đầu tư được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất là bằng không trừ khi Công ty la vụ thực

hiện thanh toán thay cho công ty liền kết

Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của công ty liên kết được bao gồm trong báo cáo tải chính hợp nhất

theo phương pháp vốn chủ sở hữu Khoản đầu tư vào công ty liên kết được thể hiện trên báo cáo tả

theo chi phi đầu tư ban đầu và có điều chỉnh cho các thay đồi trong phan lợi ích trên tải sản thuần của c chinh hop nha

ty liên kết

lầu tư và phẫn sở hữu của Công ty trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được

thế thương mại

Chênh lệch giữa chỉ phí

của công ty liên kết tại ngày mua được ghỉ nhận là Ì

Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được loại trừ tương ứng với phan

Công ty khi lập báo cáo tài chính hợp nh

Trang 3

3

Tiễn và các khoản tươi Šn mặt, tiễn gửi ngân hàng, tiễn đai

chuyển đỗ

-huyển và các khoản đâu tư ngắn

tành một lượn)

4 Hàng tồn kho

iểm vả trạn ta chi phi chế bi

ig ton kho được xác định trên cơ so giá ôm chỉ pi

thái hiện tại

Giá xuất hàng tồn kho được tính theo phươi và được hạch toán theo phương pháp kế khai

thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tổn kho được ghỉ nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuẫn có thể thực hiện được

5 Các khoản phải thu thương mại va ph

Các khoản phải thu thương mại và các khoản phả ¡ thu khác

thu khác được phỉ nhận theo hóa đơn, chứng từ

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ

hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra cụ thể như sau:

Đôi với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn đưới từ 06 tháng đến dưới 1 năm

- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

= 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm :

~ 100% giá tị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tổn thất

Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên tài sản cổ định bao gồm toàn bộ các chỉ

phí mã Công ty phải bỏ ra để có được tải sản cổ định tính đến thời điểm đưa tải sản đó vào trạng thái sẵn sảng sư

dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên ố định nếu các chỉ phí này

chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên

được phi nhận là chỉ phí trong kỳ

cố định hữu hình

Khi tải sản cổ định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số và bắt kỳ khoản lãi lỗ nào phát

sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong kỳ

Tài sản có định được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với

hướng dẫn tại Thông tư 43/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính Số năm khấu hao của các loại

tài sản cổ định như sau:

Trang 4

cổ Tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chỉ phí thực tế Công ty đã chỉ ra có liên quan trực tiếp ti đất sử dụng bao gồm: tiên

lắp mặt bị n sử

chỉ ra để có quy cho đền bù, giải phóng mặt bằng, sa lệ phí trước bạ Quy

dụng đất này được khẩu hao theo thời bạn thuê đất (49 năm)

Phin mém kê toản

toán là toàn bộ các chỉ phí mã Côi chỉ ra tính đến thời điểm đưa pi nêm vào sử dụng, Phân

miềm kể toán được khẩu hao trong 05 nim

8 Đầu tư tài chính

u tự vào chứ:

khoán và các khoản đầu tư kh:

được ghí nhận theo gi

Các khoản d

Dự phòn giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoản được mua bản trên thị trường vả có giá thị

trường giảm so với giá đang hạch toán trên số sách

u tư tài chính vào các tổ chức kinh tế khác được trích lập khi các tổ chức kinh tế

in kinh doanh trước khi đầu từ) với mức

Dự phòng tổn thất cho các khoản đ:

này bị lỗ (từ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương

trích lập tươn

Khi thanh lý một khoản đầu tư, phan chênh lệch g

nhập hoặc chỉ phí trong kỳ

ứng với tỷ lệ góp vốn của Công ty trong các tổ chức kinh tế này

á trị thanh lý thuần và giá trị ghỉ số được hạch toán vào thu

9 Bat loi thong mại

Bat Joi thường mại là khoản chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh nhỏ h

trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trà có thể xác định được va các khoản nợ tiễm tảng (nếu có) của bên bị mua

lợi thương mại được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

n phan sở hữu của bên mua tron

10 Chỉ phí trả trước dai han

Công cụ, dựng cự

“Các công cụ, dung cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chỉ phí trong kỳ theo phương pháp đường thẳng với thời

gian phân bỏ không quá 2 năm

11 Chỉ phí phải trả

Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý vé số tiên phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng

trong kỳ

12 Nguồn vốn kinh doanh - q\

Nguồn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm

lược ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cô đông

Vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Thăng dư vốn cổ phần: chênh lệch do phát hành cỗ phiếu cao hơn mệnh giá

Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty

l3

Khi cỗ phần trong

ghi nhận là cỗ phi

14 Cỗ tức

Cổ tức được ghỉ nhận là nợ phải trả trong

vốn chủ sở hữu được mua lại, khoản tiền tra bao gém cả các chỉ phí liên quan đến giao dịch được

quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu,

cổ tức được công bố

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 5

ué suất 25% trên thụ

vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với t tập chịu thuế

n Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là Công ty chuyển đổi sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty

miễn thuế 2 năm kế từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2005 và năm 2006) va được giảm 50% số thuế phải nộp trong 3

năm tiếp theo (năm 2007, năm 2008 và năm 2009)

tâm giao dịch chú

thực hiện đăng ký giao dịch chứng khoán lần đâu tại Tru

2006 Theo công văn số 2861/TCT-CS ngày 20 tỉ lam 507% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 thuế thuế thủ nhập doanh nghiệp (năm 2006) Tổng hợp lại, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hai năm: (năm 2007 năm 2008) do vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh n Luật thuê thụ nhập

doanh nghiệp vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp do có chún

g khoản Hà Nội tử ngày

n 2007 của Tổng Cục Thuế thì Công ty

im tiếp theo kể từ khi kết thúc thời hạn mí

p theo quy định c

Khoản niềm yết lần đ

16 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ

hiệp vụ Số dư các khoản mục

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngây phát sinh ng

giá tại ngày cuối kỳ

eoại tệ cuối kỳ được qui đổi theo t

Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được qui đổi theo tý giá tại ngày cuối năm Việc xử lý chênh

ï đoái do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư

tăm 2009 của Bộ Tài chính Cụ thé như sau:

lệch tỷ gi

201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10

¡ năm

Chênh lệch tỷ giá hôi đoái do đánh giá lại sô dư c ủa tiên và các khoản nợ ngăn hạn có gôc ngoại tệ

được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu Chênh lệch ty giá hồi đoái) và được ghi bút toán ngược lại để xoá

số dư vào dẫu năm sau

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ đài hạn có gốc ngoại tệ cuối năm được ghi nhận vào thu nhập

hoặc chỉ phí trong năm Tuy nhiên, nếu việc ghỉ nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải trả đài hạn làm

cho kết quả kinh doanh của Công ty bị lỗ thì một phần chênh lệch tỷ giá được phân bỏ cho năm sau dé Công ty không

bị lỗ nhưng khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ghỉ nhận vào chỉ phí trong năm ít nhất phải bằng chênh lệch tỷ giá của số dư

ngoại tệ đài hạn phải trả trong năm đó Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá còn lại sẽ được phân bỏ vào chỉ phí cho các nãm

sau với thời gian tối đa không quá 5 năm

Chênh lệch ty gid phat sinh trong ky và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ được ghi

nhận vào thu nhập hoặc chỉ phi trong k;

17 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Khi bản hàng hóa, thành phẩm, doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu hàng

hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tổn tại yếu tổ không chắc chấn dáng kể liên quan đến việc

thanh toán tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại Đối với hoạt động xây lắp, doanh thu được ghi

nhận khi khối lượng công việc hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành và được khách hãng xác nhận

Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kẻ liên quan đến

việc thanh toán tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỷ kể toán thì việc xác

định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành địch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính

Tiên lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghỉ nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dich va

doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Tiên lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ CO túc

và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp với

18 Hợp đồng xây dựng

Trang 6

Khi kết quả

hực hiện hợp đồng được ước tính một cách đá

ng tin cậy thì

Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch doanh thu

liên quan đến hợp đồng được ghỉ nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Tập đoàn tự xác định

Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện doanh the

và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghí nhận tương ứng với phẩn công việc đã hoàn thành được khác!

nhân và được phản ánh trên hóa đơn đã lập,

thụ khi đã được thông nhất với khách hàng

Khoản thụ bồi thười hoàn thu khác chỉ được

giảm khỏi lượng

Khi kết qua thục hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy thỉ

Đoanh thủ chỉ được ghỉ nhận tươn;

chắc chắn đương với chỉ phí của hợp đồng đã phát sinh mã việc hoàn trả là tương doi

Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận vào chỉ phí khi đã phát sinh

¡ nhận và khoản tiể

lũy kế ghỉ trên hóa đơn

Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng

thanh toán theo tiến độ kế hoạch c

của các họp đồng xây dựng

2 Tai san tai chính

'Phâm loại tài sản tài chính

Phân loại các tải sản tải chính thành các nhóm: t theo giả trị hợp lý thông qua Báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn các khoản cho vay và phải thu, tải san tải

chính sẵn sàng để bản Việc phân loại các tắi sản tải chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đi

chính va được quyết định tại thời điểm ghỉ nhận ban đầu

‘Tai sản tải chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

th được phân loại là ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nẻu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ảnh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghỉ nhận ban đầu

ia hợp đồng đ2c bìnr hãm %k khoan bản nử nöạc bäät tư tneớ 'ấenfôd Kế noạện

h của tải san tải

‘Tai sản tải chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:

Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn:

Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn:

Công cụ tải chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tải chỉ Jing bảo lành

tải chính hoặc một công cụ phòng ngửa rủi ro hiệu quả)

h phái sinh được xác định là một hợp

y đáo hại

¡ tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái

ác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Tập đoàn có ý định và có khả n

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngả

Các khoản đả

hoặc có thẻ

nh với các khoản thanh toán có định

ng giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tải chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác

định và không được niềm yết trên thị trường

Tài sản tải chính sẵn sàng để bán

“Tài sản tải chính sẵn sàng để bán là các tải sản tải chính phi phái sinh được xác định là sẵn sing dé ban hoặc không

ân loại là các tài sản tài chính ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

các khoản đầu tư giữ đến ngảy đáo hạn hoặc các khoản cho vay và phải thu

Giá trị ghi số ban đầu của tải sản tài chính

ng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến vid

Các tải sản tài chính được ghỉ nhận t

sản tải chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành cị

mua, phát hành tài sản tài chính đó

tgày mua và dừng ghỉ nhận tại ngây

Xợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu

Trang 7

&

đầu phù h c công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tải chi à định nghĩa cöa nợ phải trả tải c

p với bản ch

Nợ phải trả tải chính

Tập đoàn phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm: nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo

qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xá

phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại

giá trị hợp lý thôn trị phân bỏ Việc

định theo gi

in ban d

thời điểm ghỉ nh ụ

trị hợp lý thông qua Báo cáo kết qua hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả tải chính được ghi nhận theo gi

nh được phân loại là ghỉ nhận theo giá trị họp lý thông qua Báo cáo kết quá hoạt dội

nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo gid tri hợp lý

sm ghỉ nhận bạn

hông qua Báo cáo kết qua hoạt

động kinh doanh tại thời đị

No phai tri tai chính được phần loại vào nhóm chứng khoán ny m giữ dé kinh doanh nếu:

Được phát hành hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngị

Tập đoàn có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn:

Công cụ tải chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tải chính phái sinh được xác định là một hợp đồng báo lãnh

tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

Các khoản nợ phải trả tải chính được xác định theo giá trị phân bổ

Nợ phải trả tải chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghỉ nhận ban đầu củ

chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặe trừ các khoản phân bổ lũy kể tính theo phương pháp l

phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặ

việc sử dụng một tải khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hỏi

Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phan bd của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài

phân bổ thu nhập lãi hoặc chỉ phí lãi trong kỳ có liên quan Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khẩu các luỗng tiền ước

inh sé chi tri hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tải chính hoặc ngắn hơn,

cần thiết trở về giá trị ghi số hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính

su

thông qua

ính vả

Giá trị ghỉ số ban đầu của nợ phải trả tài chính

chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát

‘Tai thời điểm ghỉ nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả t

sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó

Công cụ vốn chủ sở hữu

Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Tập đoà

bộ nghĩa vụ sau khi trừ đi toàn

Công cụ tài chính phức hợp

'Cöng cụ tát chính phức hợp do lặp đoản phát hảnh được phản loại thánh các thánh phản nợ phải tra và thánh phản vốn chủ sở hữu theo

dụng thỏa thuận trong hợp đồng và định nghĩa về nợ phải trả tải chính và công cụ vốn chủ sơ

ồn chủ sở hữu được xác định là giá trị còn lại của công cụ tài chính sau khi trừ đi giá trị hợp lý của phẩn nợ

phải trả Giá trị của công cụ phái sinh (như lả hợp đồng quyền chọn bán) đi kèm công cụ tải chính phúc hợp không

thuộc phẫn vốn chủ sở hữu (như là quyển chọn chuyển đổi vốn chủ sở hữu) được trình bảy trong phần nợ phải trả Tổng giá trị ghi số cho các phẩn nợ phải trả và vốn chủ sở hữu khi ghi nhận ban đâu bằng với giá trị hợp lý của công

cụ tải chính

Bù trừ các công cụ tài chính

Trang 8

5 Báo cáo theo bộ phận

te địa lý là một phẩn có thể xác định riêng biệt t

ï trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với

khác

phẩm, địch vụ trong phạm vi một

h trong các môi trường kinh

theo khu vực địa lý là một phần có thẻ xác đi

một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác v

ự trong phạm v

ác môi trưởng kinh tế khác

6 Bên liên quan

một bên có khả năng kiếm soát hoặc có ảnh hưởng

sạt động Các bên cũng được xem là bên Ì

được coi

định sách tải chính và ung hay chịu ảnh hưởng đáng kế chung

kiểm soát

Trong việc xem xét môi quan hệ của các bên liên quan bản chất của mỗi quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình th

pháp Ì

Các bên có liên quan với Công ty được trình bây ở thuyết minh VIIL.2

H BAY TRONG BANG CAN DOL

THONG TIN BO SUNG CHO CAC KHOẢN MỤC TR

7 và các khoản tương đương tiên

2 Dầu tư ngắn hạn

lu năm

Công ty CP Dich vu viễn thông và In BD 20.000 1.175.000.000 20.000 1.175.000.000 Đầu tư ngắn hạn khác

3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn ~1.015.000.000 -1.015.000.000

Trang 9

Phải thu kị SP khác

5 Trả trước cho người bán

Công ty Cổ phần Gan

thép Vạn Lợi Phú Thọ

Công ty TNHH Hưng én

Đối tượng khác

6, Các khoản phải thu khác

Bạn quản lý Vĩnh

ức và lợi nhuận được chia

cổ

BHYT, BHXH phải thu CBCNV

Phải thu khác

7 Dự phòng ph

hạn khó đôi

8 Hang tồn kho

én liệu, vật liệu

2 cu, dụng cụ

Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Thành phẩm

hóa

Cộng

9 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng

nguyên vật liệu SX ống

10 Chỉ phí trả trước ngắn hạn

11 Thuế và các khoản khác phải thu À

Thuê GTGT nộp dư

12 Tài sản ngắn hạn khác

Tạm ứng

Các khoản cằm cố, ký quỹ, ký cược

Tài sản thiếu chờ xử lý

Cộng

13 Tăng, giảm

3.940.759.124

94371

678 1.646.295.000 1.238.690.800 6.486.670

4

926.418

832.410.054 493.000.000 95.979.909 536.455

-18.332.145.733

Số cuối kỳ

495.974.991 1.333.108.457 84.915.404.925 391.337.917 3.345.834.020 68.072.996

90.549.733.306

Số cuối kỳ

132.188.481

Số cuối

804.886.937 804.886.937

Số cui

31.600.943.926 294.393.745 1.769.417.565

1.646.295.000

1.238.690.800 1.761.079.146 641.940.512

1.356.770.16&

493.000.000 65.207.994 3.726.962.353

Số đầu năm -19.223.323.188

dau nj

976.975.742 1.337.811.786 75.787.020.959

391

917 4.235.718.594 101.659.091 82.830.524.089)

Số đầu năm

4.852.426

đầu năm

191.025

Số đầu năm

403.319.451

403.319.451

Số đi

năm

25.908.605.886 271.020.013 48.845.296 27.034.471.195

Số đầu năm

Trang 10

Cộng S6.376.685.486 68.517.467.700

dau nam

15 Chỉ phí xây dựng cơ bản đở đang

16

âu tư vào Công ty con

Là khoản dẫu tư vào công ty CP PTIC - ZTE c viễn thông

17, Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

a/ Là khoản đầu tư vào Công ty Cổ phẩn Sản xuất Cáp sợi quang VINA ~ LSC (nay là Công ty Cổ phẩn Cáp quang Việt Nam Vina - Of) dưới hình thức mua lại phần vốn của Công ty TNHH C:

Internation Corporation (LGI) - Hàn quốc trong Công ty Liên doanh Sản xuất Cáp Quang VINA - 1

chuyển đổi hình thức thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên Giá trị khoản đầu tư tại thời điểm 31/12/2012 là: 14.210.875.000 VND

a Công ty là 8.100.000 USD, trong đó vốn góp c\

75.000.000 VND) chiêm

phần thì vốn điều lệ

ng Bưu điện là: 2.025.000 USD (Tương đương 2 % vốn điều lệ

b/ Đầu tư vào công ty CP Xây lắp Bưu điện Miễn trung dưới hình thức mua cổ phiếu phát hành thêm do tăng

vốn điều lệ và mua lai cô phiếu của cô đông nhỏ lẻ, giá trị khoản đầu tư đến 31/12/2012 lả: 4.667.500.000 đ chiếm 46.73%

18 Diu tw dai hạn khác

Là khoản đầu tư góp vốn vào các Công ty cổ pl

SL

Giá trị

Công ty CP Công nghệ CQ và Thiết bị BD 493.000 4.930.000.000 493.000 4.930.000.000

y CP Thương mại và Du lịch BĐ Hà

84.000 840.000.000 84.000 840.000.000

ty Cô phân TV XD Bưu chính Viễn

25.000 250.000.000 25.000 250.000.000

379.510.097 211.755.982

Ngày đăng: 29/10/2017, 23:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong việc xem xét môi quan hệ của các bên liên quan. bản chất của mỗi quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình th - BCTC hopnhat quy 3 2013 phan2
rong việc xem xét môi quan hệ của các bên liên quan. bản chất của mỗi quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình th (Trang 8)
14. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình Số cuối kỳ Số đầu năm - BCTC hopnhat quy 3 2013 phan2
14. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình Số cuối kỳ Số đầu năm (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN