Phân tích tình hình Thanh toán điện tử tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Hệ thống Thanh toán điện tử tại Việt Nam đã được đưa vào sử dụng từnăm 2002, qua 6 năm hoạt động hệ thống này đã đáp ứng được các yêu cầucủa Ngân hàng Nhà nước trong quá trình kiểm soát nguồn vốn dự trữ thôngqua số dư tài khoản tập trung duy nhất tại sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước.Ngoài ra, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả thanh toán đã gia tăng đáng kể
Thanh toán điện tử đã góp phần quan trọng làm cho hoạt động thanhtoán của ngân hàng diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, chính xác Dự án Hiện đạihóa Hệ thống thanh toán và Kế toán khách hàng (Intrabank Payment andCustomer Accounting System - IPCAS) là một trong 6 tiểu dự án của cácngân hàng thương mại thành viên thuộc dự án tổng thể Hiện đại hoá ngânhàng và Hệ thống thanh toán do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ Ngày6/7/2004, NHNo&PTNT Việt Nam đã tổ chức Lễ công bố chính thức hoànthành giai đoạn I, dự án đã đưa Ngân hàng No&PTNT Việt Nam trở thànhmột trong những ngân hàng dẫn đầu trong tiến trình hiện đại hoá công nghệngân hàng Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long đang triển khai giai đoạn IIcủa Dự án Hiện đại hoá Hệ thống thanh toán và Kế toán khách hàng Tính đếntháng 12/2008 lượng giao dịch đã đạt 58.646 món/tháng và với doanh số30.500 tỷ đồng/tháng
Sau thời gian thực tập tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long, nhậnthấy hoạt động thanh toán là hoạt động quan trọng của ngân hàng và đặc biệt
là thanh toán điện tử em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình
Thanh toán điện tử tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long”.
Trang 2Phần mềm áp dụng để phân tích số liệu là Eviews 4.0 và SPSS 13.0.
Kết cấu chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Ngân hàng thương mại và hoạt động của Ngân hàngthương mại
Chương 2: Thực trạng Thanh toán điện tử tại Chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long
Chương 3: Phân tích tình hình Thanh toán điện tử tại Chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Trần Thái Ninh và ThS.Hoàng Thị Thanh Tâm đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làmchuyên đề, em cũng chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên tại ChiNhánh NHNo&PTNT Thăng Long và đặc biệt là các cô chú, anh chị trongPhòng Kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành quá trình thực tập.Tuy nhiên do còn nhiều hạn chế cả về thời gian, trình độ, kinh nghiệm nênchuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy em mong nhận được sựđóng góp ý kiến, chỉ bảo tận tình của thầy cô và các cô chú cán bộ tại Chinhánh để chuyên đề của em thêm hoàn thiện
Trang 3CHƯƠNG 1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua ngày 12 tháng
12 năm 1997 định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thựchiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Luậtnày còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thànhlập theo quy định của Luật này và các quy định khác của Pháp luật để hoạtđộng kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và
sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi vàcho các công ty và cá nhân vay lại Tiền huy động được của người gửi gọi làtài sản “Nợ” của ngân hàng Tiền cho công ty và cá nhân vay lại cũng nhưtiền gửi ở các ngân hàng khác và số trái phiếu ngân hàng sở hữu gọi là tài sản
“Có” của ngân hàng Phần chênh lệch giữa số tiền huy động được và số tiềnđem cho vay, gửi ngân hàng và mua trái phiếu gọi là vốn tự có của ngân hàngthương mại Phần tài sản có tính thanh khoản được giữ để đề phòng trườnghợp tiền gửi vào ngân hàng bị rút ra đột ngột gọi là tỷ lệ dự trữ của ngân hàng.Toàn bộ số vốn của ngân hàng được chia làm hai loại: vốn cấp 1 và vốn cấp 2.Vốn cấp 1 còn gọi là vốn nòng cốt, về cơ bản bao gồm vốn điều lệ cộng vớilợi nhuận không chia cộng với các quỹ được lập trên cơ sở trích lập từ lợinhuận của tổ chức tín dụng như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòngtài chính và quỹ đầu tư phát triển Vốn cấp 2 về cơ bản bao gồm:
(i) Phần giá trị tăng thêm do định giá lại tài sản của tổ chức tín dụng
Trang 4(ii) Nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài (bao gồm trái phiếuchuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ thứ cấp nhất định)
(iii) Dự phòng chung cho rủi ro tín dụng
1.2 HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại (NHTM) bao gồm:
1.2.1 Hoạt động huy động vốn
NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi, trái phiếu có kỳ hạn và các loại tiềngửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và củacác tổ chức tín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng
NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức chovay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tàichính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước như baothanh toán tài trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu, cho vay thấu chi và cho vaytheo hạn mức tín dụng, và hạn mức tín dụng dự phòng Trong các hoạt độngcấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất
* Cho vay:
NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và đời sống
Trang 5- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triểnsản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạtđộng cho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hìnhthức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ xã hội (quỹcho vay) để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống
Cho vay là quyền của NHTM với tư cách là người cho vay (chủ nợ)yêu cầu khách hàng của mình – người đi vay muốn vay được vốn phải tuânthủ những điều kiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về mặtpháp lý đảm bảo cho người cho vay có thể thu hồi được vốn (gốc + lãi) saumột thời gian nhất định Để thu hồi được vốn, các ngân hàng có quyền yêucầu người đi vay đáp ứng những điều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độtin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng
* Bao thanh toán:
Các ngân hàng thương mại triển khai thực hiện bao thanh toán như làmột hình thức cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp như: bao thanh toántruy đòi (recourse factoring), bao thanh toán miễn truy đòi (non-recoursefactoring), bao thanh toán ứng trước hay bao thanh toán chiết khấu, bao thanhtoán khi đáo hạn trong phạm vi buôn bán nội địa lẫn quốc tế
Trang 6- Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu.
- Cho vay ứng trước một phần để thanh toán cho người bán hay ứngtrước tiền thuế nhập khẩu
- Bảo lãnh và tái bảo lãnh việc thanh toán hỗi phiếu khi đến hạn
- Chấp nhận hối phiếu
- Cho thuê kho bãi để chứa và bảo quản an toàn hàng hóa nhập khẩuvới giá cho thuê phải chăng (nhờ lợi thế về quy mô số lượng khách hàng củangân hàng) tại các địa điểm hay các địa phương khác nhau
- Giúp khai báo thuế (thí dụ lập tờ khai và áp mã vạch thuế chính xácnhanh chóng, nhận lại tiền hoàn thuế nếu nộp dư cho cơ quan thuế tạm tínhthuế phải nộp, )
- Cho vay để thanh toán bằng tiền hàng nhập khẩu cho nhà xuất khẩunếu đến hạn mà nhập khẩu chưa có tiền
- Hỗ trợ về mặt chuyên môn, kỹ thuật từ giúp soạn thảo hợp đồngthương mại, mua bảo hiểm cho suốt quá trình vận chuyển và chuyển giaohàng hóa, theo dõi và kiểm tra hóa đơn chứng từ và hàng hóa cả về số lượng,quy cách và chất lượng
- Các hỗ trợ khác do sự bất cập về tập quán, luật pháp,
* Tài trợ xuất khẩu:
Các hình thức tài trợ xuất khẩu của các ngân hàng thương mại cònphong phú hơn so do các doanh nghiệp xuất khẩu thường nhận được tài trợ từ
Trang 7các giao dịch kinh doanh cả trước và sau các thương vụ xuất khẩu, bao gồm:
- Cho vay thu mua hàng xuất khẩu, mua nguyên vật liệu để sản xuất,cho vay đầu tư nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm dịch vụ, cho vay bảotrì đối với các dự án chiến lược về máy móc thiết bị, nhà xưởng ở nước ngoài
- Cho vay nộp thuế xuất khẩu
- Giúp khai báo thuế (thí dụ lập tờ khai và mã vạch thuế chính xác,nhanh chóng, nhận lại tiền hoàn thuế nếu nộp dư do cơ quan thuế tạm tínhthuế phải nộp, khấu trừ lại thuế giá trị gia tăng, )
- Cho vay hỗ trợ dịch vụ vận chuyển giao hàng hóa
- Chiết khấu hối phiếu cho nhà xuất khẩu được nhận tiền sớm
- Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ
- Cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu(ứng trước tiền hàng xuất khẩu)
* Cho vay thấu chi:
Nhiều ngân hàng thương mại, đặc biệt là các chi nhánh NHTM nướcngoài đang mở rộng nghiệp vụ thấu chi đến các khách có mở tài khoản tạingân hàng của họ Khi sử dụng dịch vụ này, mỗi khách hàng được cấp mộthạn mức thấu chi khi khách hàng tạm thời thiếu hụt trong thanh toán Kháchhàng không cần thiết phải thế chấp hay tín chấp
1.2.3 Hoạt động thanh toán
Để thực hiện được các dich vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thôngqua ngân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàngtrong và ngoài nước Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhauthông qua Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng phải mở tài khoản tiền gửi tạiNgân hàng Nhà nước nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiềngửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng thương
Trang 8mại được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thànhphố nơi đặt trụ sở của chi nhánh.
1.2.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
* Kinh doanh ngoại tệ với khách hàng:
Hoạt động kinh doanh này có thể diễn ra trên các thị trường ngoại tệ,với vai trò là người tạo thị trường, ngân hàng thực hiện việc mua bán ngoại tệvừa để đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ cho khách hàng, vừa tìm kiếm các khoảnlãi từ chênh lệch tỷ giá bán – mua hoặc phí giao dịch Ngoài ra ngân hàng cònchủ động thực hiện mua bán với khách hàng nhằm tạo ra một trạng thái ngoại
tệ theo mong muốn
Thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng niêm xác định và niêm yết tỷ giácủa các đồng tiền được phép giao dịch tại trụ sở giao dịch hoặc trên cácphương tiện thông tin liên lạc Thông thường, ngân hàng sẽ tiến hành mua bánnhằm đáp ứng tất cả các nhu cầu hợp pháp của khách hàng theo tỷ giá niêmyết Một số giao dịch, tỷ giá mua bán có thể thỏa thuận tùy theo từng đốitượng khách hàng, số lượng giao dịch và quan hệ cung cầu trên thị trường
* Kinh doanh chênh lệch giá:
Khi kinh doanh chênh lệch giá, ngân hàng tiến hành mua bán ngoại tệtrên hai hay nhiều thị trường để thu lợi trên cơ sở có sự chênh lệch giá cả giữacác thị trường này
1.2.5 Hoạt động bảo lãnh khách hàng
Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảolãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngânhàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với ngườinhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnhcủa một ngân hàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự cócủa ngân hàng thương mại
Trang 91.2.6 Hoạt động kinh doanh chứng khoán
Các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán rất đa dạng và phong phú, nómang nhiều đặc trưng riêng và có không ít rủi ro Thực hiện nghiệp vụ này,ngân hàng phải tổ chức những bộ phận kinh doanh riêng hoặc có thể thành lậpcông ty chứng khoán phụ thuộc Các công ty chứng khoán có thể thực hiệnnhiều hoạt động khác nhau về chứng khoán như: Môi giới, tự doanh, bảo lãnhphát hành, quản lý danh mục vốn đầu tư, tư vấn đầu tư chứng khoán
1.2.7 Hoạt động ủy thác
NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liênquan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý
1.3 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
* Khái niệm:
Thanh toán giữa các ngân hàng là nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa cácngân hàng nhằm tiếp tục hoàn thành quá trình thanh toán tiền giữa các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế, các nhân với nhau mà họ không cùng mở tài khoản tạimột ngân hàng hoặc thanh toán vốn trong nội bộ các hệ thống ngân hàng
* Phương thức thanh toán giữa các ngân hàng:
Phương thức thanh toán giữa các ngân hàng rất đa dạng và phong phú,ngoài thanh toán nội bộ của từng hệ thống ngân hàng, còn có hệ thống thanhtoán liên ngân hàng để giải quyết quan hệ thanh toán vốn giữa các đơn vịngân hàng khác hệ thống Kinh tế ngày càng phát triển, kỹ thuật điện tửkhông ngừng hoàn thiện, nên xu hướng chung là phải mở rộng hệ thống thanhtoán liên ngân hàng với các trung tâm thanh toán hiện đại để đảm bảo thanhtoán liên ngân hàng trong phạm vi khu vực và toàn quốc đạt hiệu quả cao
Hiện nay ở Việt Nam, thanh toán giữa các ngân hàng sử dụng cácphương thức sau:
Trang 10- Thanh toán liên hàng trong cùng hệ thống.
- Thanh toán bù trừ khác hệ thống
- Thanh toán bù trừ từng lần qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
- Ủy nhiệm thu hộ, chi hộ
- Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng khác
1.3.1 Thanh toán liên hàng (TTLH) cùng hệ thống
Thanh toán liên hàng là phương thức thanh toán giữa các chi nhánhngân hàng trong cùng hệ thống ngân hàng, phát sinh trên cơ sở thanh toán tiềnhàng, dịch vụ giữa các chủ thể thanh toán mở tài khoản ở các ngân hàng khácnhau hoặc thanh toán công nợ, chuyển cấp vốn điều hòa vốn trong nội bộtừng hệ thống ngân hàng
Do công nghệ thông tin đã phát triển mạnh và được áp dụng rộng rãitrong hoạt động ngân hàng, nên các ngân hàng Việt Nam chuyển dần từ thanhtoán liên hàng truyền thống sang thanh toán liên hàng điện tử, tiến tới xâydựng hệ thống thanh toán hiện đại nhằm xử lý các khoản thanh toán chuyểntiền một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và quản lý chặt chẽ vốn trongthanh toán
1.3.1.1 Thanh toán liên hàng truyền thống
* Đặc điểm: TTLH truyền thống là việc xử lý chứng từ, kỹ thuật hạch
toán bằng phương pháp thủ công và luân chuyển chứng từ (chứng từ giấy)thông qua bưu điện dưới 2 hình thức là chuyển tiền thủ công và chuyển tiềnđiện tử (điện tín)
* Nguyên tắc thanh toán:
- Các ngân hàng tham gia TTLH phải được sự đồng ý của cấp ngânhàng chủ quản (được gọi là đơn vị liên hàng), phải có tên và số hiệu (mã ngânhàng) trong bảng danh mục các đơn vị liên hàng do cấp chủ quản quy định
Trang 11Nếu là thanh toán liên hàng nội tỉnh thì do chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh,thành phố quy định.
- Đơn vị ngân hàng phát sinh nghiệp vụ TTLH (ngân hàng chuyển tiền)gọi là ngân hàng A (NHA) Đơn vị ngân hàng chấp nhận chuyển tiền và kếtthúc TTLH gọi là ngân hàng B (NHB) Phương thức kiểm soát, đối chiếuđược áp dụng là “Kiểm soát tập trung, đối chiếu phân tán”
- Các đơn vị liên hàng tiến hành các nghiệp vụ TTLH theo sự ủy nhiệmcủa hệ thống TTLH mà họ tham gia nên không phải trực tiếp thanh toán vốnvới nhau Nhưng phải có đầy đủ vốn để đảm bảo hoạt động nói chung và hoạtđộng TTLH nói riêng Trường hợp thiếu vốn thì phải nhận vốn điều hòa của
hệ thống và phải trả lãi nhận điều hòa vốn
- Quy trình thanh toán TTLH truyền thống:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán liên hàng truyền thống
Chú thích:
(1) NH chuyển tiền gửi chuyển tiền cho NH nhận tiền qua bưu điện
Trung tâm thanh toán
Trang 12(2) NH chuyển tiền gửi giấy báo chuyển tiền cho TTTT để kiểm soát vàlập số đối chiếu.
(3) TTTT sau khi kiểm soát lập sổ đối chiếu gửi NH nhận tiền
- Đối chiếu liên hàng: Công việc đối chiếu hạch toán đối chiếu liênhàng được tiến hành tại các NHB Thông qua đối chiếu sẽ phát hiện được cáctrường hợp chuyển tiền bị thất lạc hoặc có số sai sót để điều chỉnh số hiệuchính xác
Khi nhận sổ đối chiếu của TTKS, NHB phải kiểm soát lại bằng cáchđối chiếu các yếu tố ghi trên Sổ đối chiếu với các yếu tố trên giấy báo liênhàng ở cặp lưu của mình Sau khi đối chiếu, nếu thấy hoàn toàn khớp đúng, sẽlập bảng kê giấy báo đã đối chiếu trong ngày và dùng bảng kê thay phiếuchuyển khoản hạch toán theo quy định
1.3.1.2 Thanh toán liên hàng điện tử (chuyển tiền điện tử)
Thanh toán liên hàng điện tử là phương thức thanh toán vốn giữa cácđơn vị liên hàng trong cùng một hệ thống bằng chương trình phần mềmchuyển tiền với sự trợ giúp của hệ thống máy tính và hệ thống mạng truyềntin nội bộ
Chuyển tiền điện tử áp dụng phương thức “Kiểm soát tập trung, đốichiếu tập trung”
- Chủ thể tham gia vào quy trình chuyển tiền điện tử:
+ Người phát lệnh: Là người gửi lệnh đến tổ chức tín dụng, ngân hàng,Kho bạc Nhà nước để thực hiện việc chuyển tiền
+ Người nhận lệnh: Là người được nhận tiền trong trường hợp chuyển
“Có” hoặc người phải trả tiền trong trường hợp chuyển “Nợ”
+ Ngân hàng gửi lệnh: Là đơn vị ngân hàng phục vụ người phát lệnh(gọi là NHA)
Trang 13+ Ngân hàng nhận lệnh: Là đơn vị ngân hàng phục vụ người nhận lệnh(gọi là NHB).
+ Trung tâm thanh toán: Chịu trách nhiệm tổ chức thanh toán, kiểmsoát các nghiệp vụ thanh toán và thực hiện hạch toán quyết toán các khoảnthanh toán điện tử của cả hệ thống
- Lệnh chuyển tiền là một chỉ định của người phát lệnh đối với ngânhàng trực tiếp nhận lệnh dưới dạng chứng từ kế toán theo mẫu in thống nhấtcủa NHNN nhằm thực hiện việc chuyển tiền điện tử Gồm có Lệnh chuyển
“Có” và Lệnh chuyển “Nợ”
- Chữ ký điện tử: Là loại khóa bảo mật tham gia hệ thống Thanh toánđiện tử (TTĐT) được xác định duy nhất cho mỗi cá nhân khi thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của mình và đã đăng ký với TTTT
- Quy trình thanh toán:
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán liên hàng điện tử
Chú thích:
(1) NH chuyển tiền gửi chuyển tiền qua mạng về TTTT để TTTTchuyển tiếp về NH nhận
(2) TTTT truyền chuyển tiền về NH nhận
Trung tâm thanh toán
Ngân hàng nhận chuyển
tiền Ngân hàng chuyển tiền
(3)
Trang 14(3) Cuối ngày TTTT đối chiếu cho tất cả các NH.
(4) Các NH xác nhận đối chiếu gửi TTTT
- Tại ngân hàng gửi lệnh chuyển tiền:
+ Xử lý chuyển tiền đi:
Đối với chứng từ giấy phải kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng
từ, đối chiếu, kiểm soát số dư tài khoản của đơn vị để đảm bảo đủ vốn thanhtoán chuyển tiền, hạch toán vào tài khoản thích hợp (nếu chứng từ hợp lệ, hợppháp và tài khoản có đủ số dư, nhập vào máy tính các yếu tố theo chứng từgốc chuyển tiền, kiểm soát lại các dữ liệu đã nhập và ký vào chứng từ, sau đóchuyển chứng từ giấy đồng thời truyền dữ liệu qua mạng vi tính cho kế toánchuyển tiền điện tử (gọi là kế toán viên chuyển tiền) xử lý tiếp
Đối với chứng từ điện tử khi tiếp nhận chứng từ, kế toán viên giao dịchphải kiểm soát chặt chẽ bảo đảm tính hợp pháp của nghiệp vụ và tính hợp lệcủa chứng từ theo quy định đối với chứng từ điện tử, phải kiểm soát về kỹthuật thông tin và nội dung nghiệp vụ Nếu chứng từ không có sai sót thì kếtoán viên giao dịch in chứng từ điện tử ra giấy (1 liên) để phục vụ cho cáckhâu kiểm soát sau đó sử dụng để báo Nợ hoặc báo Có cho khách hàng
+ Khi tiếp nhận chứng từ: Kế toán viên chuyển tiền kiểm soát tính hợppháp, hợp lệ của chứng từ và chữ ký của kế toán viên giao dịch Nếu pháthiện bất kỳ sai sót gì trên chứng từ hoặc dữ liệu phải chuyển chứng từ lại cho
kế toán viên giao dịch để xử lý lại (kế toán viên chuyển tiền không được tự ýsửa chữa trên chứng từ đã nhập của kế viên giao dịch) Sau đó tiến hành lậpLệnh chuyển tiền riêng cho từng chứng từ thanh toán Khi đã vào đầy đủ vàkiểm soát lại các dữ liệu, kế toán viên chuyển tiền phải ký theo quy định vàchuyển chứng từ giấy và file dữ liệu chuyển tiền cho người kiếm soát để kiểmsoát và ký duyệt cho chuyển đi
Trang 15Khi nhận được thông báo chấp nhận chuyển Nợ của NHB, NHA sẽ trảtiền cho khách hàng.
Trong trường hợp nhận được thông báo từ chối chấp nhận Lệnh chuyểntiền và Lệnh chuyển tiền (Nợ hoặc Có) của NHB, NHA phải kiểm soát lạichặt chẽ, nếu hợp lệ thì hạch toán theo quy định Sau đó phải gửi lại chokhách hàng Thông báo từ chối chấp nhận Lệnh chuyển tiền
Trường hợp không gửi được Lệnh chuyển tiền do sự cố kỹ thuật, truyềntin hoặc lý do khách quan khác NHA phải thông báo ngay cho khách hàngbiết về Lệnh chuyển tiền chưa chuyển đi được và nguyên nhân (Nếu do sự cố
kỹ thuật truyền tin thì phải lập biên bản sự cố kỹ thuật theo quy định) Cáclệnh chuyển tiền chưa chuyển được sẽ trả lại cho khách hàng hoặc ghi nhập sổtheo dõi chứng từ chuyển tiền chưa chuyển đi Trường hợp đã tiếp nhậnchứng từ qua thanh toán bù trừ và hạch toán thì NHA được hạch toán chứng
từ chuyển Có của khách hàng vào tài khoản trung gian thích hợp (tạm ghi).Sang ngày làm việc hôm sau, khi đã khắc phục xong sự cố phải thực hiệnchuyển tiền ngay
+ Tại ngân hàng chuyển tiền đến (NHB):
Khi nhận được Lệnh chuyển tiền của NHA (qua TTTT), phải sử dụngmật mã và chương trình tính, kiểm soát chữ kỹ điện tử của TTTT để xác địnhtính đúng đắn, chính xác của Lệnh chuyển tiền đến, sau đó chuyển qua mạng
vi tính cho kế toán viên chuyển tiền in Lệnh chuyển tiền đến (dưới dạngchứng từ điện tử) ra giấy Sau khi kiểm soát xong, kế toán viên chuyển tiền kývào Lệnh chuyển tiền do máy in ra và chuyển cho kế toán viên giao dịch
+ Đối với lệnh chuyển Có giá trị cao, NHB trước khi trả tiền cho kháchhàng còn phải làm thủ tục yêu cầu NHA xác nhận lại và khi được điện xácnhận Lệnh chuyển Có giá trị cao của NHA thì mới trả tiền cho khách hàng
Trang 16+ Đối với Lệnh chuyển Nợ đến: Chỉ Lệnh chuyển Nợ đến có ủy quyềnhợp lệ và trên tài khoản của khách hàng nhận lệnh có đủ tiền để trả thì NHBmới hạch toán, sau đó phải gửi ngay thông báo chấp nhận Lệnh chuyển Nợcho NHA và báo nợ cho khách hàng.
- Tại trung tâm thanh toán:
+ Kiểm soát và hạch toán các Lệnh chuyển tiền: TTTT có trách nhiệmtiếp nhận Lệnh chuyển tiền của các NHA, thực hiện việc kiểm soát, hạch toán
và truyền tiếp TTTT đã tiếp nhận được từ các NHA nhưng không thể truyềntiếp đi ngay trong ngày cho các NHB liên quan do sự cố kỹ thuật, truyền tinthì Trung tâm lập Bảng kê chi tiết để lập phiếu chuyển khoản hạch toán Sangngày làm việc tiếp theo, khi đã khắc phục xong sự cố kỹ thuật, truyền tin,TTTT sẽ truyền tiếp Lệnh chuyển tiền cho NHB
+ Đối chiếu số liệu chuyển tiền điện tử trong ngày: Toàn bộ doanh sốchuyển tiền phát sinh hàng ngày giữa các thành viên phải được TTTT đốichiếu và phải đảm bảo khớp đúng ngay trong ngày phát sinh, trừ trường hợp
có sự cố kỹ thuật, truyền tin Việc đối chiếu chuyển tiền trong hệ thống đượcthực hiện cho từng ngày riêng biệt Trong trường hợp có sự cố kỹ thuật truyềntin dẫn đến không thể đối chiếu xong trong ngày theo quy định thì được phépthực hiện đối chiếu ở ngày kế tiếp cho đến khi sự cố được khắc phục
1.3.2 Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng
Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng (TTBT) là phương thức thanhtoán giữa các ngân hàng được thực hiện bằng cách bù trừ tổng số phải thu,phải trả để thanh toán số chênh lệch (kết quả bù trừ) TTBT phát sinh trên cơ
sở các khoản tiền hàng hóa, dịch vụ của khách hàng mở tài khoản ở các NHkhác nhau hoặc thanh toán vốn của bản thân ngân hàng Tùy thuộc vàophương pháp trao đổi chứng từ, chuyển số liệu mà có cơ chế TTBT trên cơ sởchứng từ giấy (TTBT giấy) và chứng từ điện tử (TTBT điện tử)
Trang 17Đối tượng tham gia TTBT là các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
đủ điều kiện và cam kết chấp hành những quy định của hệ thống TTBT
- Nguyên tắc trong thanh toán bù trừ: Các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán tham gia thanh toán bù trừ phải thực hiện những nguyên tắc sau:
+ Có mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN hoặc một NH chủ trìnào dó trên địa bàn
+ Các thành viên phải tuân thủ và thực hiện đúng, đầy đủ các nguyêntắc tổ chức và kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ như:
Phải có văn bản đề nghị cho tham gia TTBT và cam kết chấp hànhđúng các quy định trong TTBT
Phải lập đúng, đầy đủ kịp thời các giấ tờ trong giao dịch TTBT, đảmbảo số liệu chính xác, rõ ràng
Người được ủy quyền trực tiếp làm thủ tục TTBT và giao nhận chứng
từ phải đăng ký mẫu chữ ký của mình với các đơn vị thành viên và với ngânhàng chủ trì
+ Các đơn vị thành viên phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các số liệutrên bảng kê chứng từ, bảng TTBT và các chứng từ kèm theo Nếu để sai sót,lợi dụng gây tổn thất tài sản thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thườngcho người bị hại
+ Ngân hàng chủ trì chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả thanh toán củacác đơn vị thành viên và thanh toán số chênh lệch bù trừ
+ Trường hợp không được vay TTBT thì ngân hàng chủ trì sẽ chuyển
số tiền thiếu khả năng thanh toán sang nợ quá hạn và phạt theo lãi suất nợ quáhạn của loại cho vay này Nếu nợ quá hạn phát sinh liên tiếp 3 lần thì ngânhàng chủ trì đình chỉ quyền tham gia TTBT của thành viên đó và thông báocho các thành viên khác biết
- Các nghiệp vụ thanh toán bù trừ:
Trang 18+ Thanh toán bù trừ giấy:
Nguyên tắc thanh toán: Ngân hàng chủ trì mở tài khoản chi tiết đểhạch toán kết quả thanh toán bù trừ của các thành viên Các ngân hàng thànhviên TTBT có trách nhiệm xử lý tất cả các chứng từ có liên quan đến TTBTvới các ngân hàng khác và lập bảng kê theo mẫu quy định
Quy trình thanh toán:
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán bù trừ giấy
Chú thích:
(1) Các ngân hàng thành viên tham gia TTBT giao nhận chứng từ trựctiếp cho nhau, khi giao nhận phải đối chiếu chứng từ với bảng kê chứng từTTBT, đối chiếu số liệu trên bảng kê sau đó ký sổ với nhau
(2) Các thành viên nộp bảng TTBT cho NH chủ trì
(3) Căn cứ kết quả TTBT, NH chủ trì sẽ trích Tài khoản tiền gửi của
NH phải trả để chuyển vào Tài khoản tiền gửi của NH thành viên được thu
+ Thanh toán bù trừ điện tử
Nguyên tắc thanh toán:
Trang 19Ngân hàng chủ trì chỉ xử lý bù trừ các lệnh thanh toán đã được đốichiếu khớp đúng với bảng kê TTBT và thanh toán số chênh lệch phải trả của
NH thành viên trong phạm vi khả năng chi trả thực tế của NH thành viên tại
NH chủ trì
Trong thời gian xử lý bù trừ của phiên TTBT và khi quyết toán TTBTtrong ngày, NH chủ trì sẽ khóa số dư Tài khoản tiền gửi của các NH thànhviên để đảm bảo khả năng chi trả của các NH thành viên được chính xác
Trường hợp Tài khoản tiền gửi của NH thành viên bị thiếu khả năngchi trả thì xử lý như sau:
Nếu tại thời điểm thực hiện phiên TTBT điện tử mà một NH thành viênkhông đủ khả năng chi trả thì chỉ thanh toán trong phạm vi khả năng chi trảthực tế, NH chủ trì sẽ không xử lý một số lệnh thanh toán (loại bỏ các lệnhthanh toán theo trật tự - ưu tiên: Lệnh lập trước được thanh toán trước) và cáclệnh thanh toán đó sẽ được NH chủ trì lưu lại để xử lý vào phiên kế tiếp trongngày giao dịch (nếu có) đồng thời thông báo cho NH thành viên thiếu khảnăng chi trả biết
Nếu đến thời điểm quyết toán TTBT điện tử trong ngày mà NH thànhviên đó vẫn không đủ khả năng chi trả cho các lệnh thanh toán chưa được xử
lý thì NH chủ trì sẽ hủy bỏ các lệnh thanh toán này
Thời gian giao dịch trong TTBT điện tử:
NH chủ trì căn cứ vào tình hình và nhu cầu thực tế trên địa bàn để quyđịnh thời gian giao dịch của các phiên TTBT điện tử và số phiên thanh toántrong ngày cho phù hợp sau khi đã thống nhất với các NH thành viên trên địabàn nhưng vẫn phải đảm bảo thanh toán dứt điểm trong ngày giao dịch và sốliệu giữa các NH thành viên phải khớp đúng với NH chủ trì
Trang 20Đối với các khoản TTBT giữa các NH khác địa bàn tỉnh thành phố thìcác NH thành viên phải gửi các lệnh TT tới NH chủ trì trước thời điểm khốngchế nhận lệnh thanh toán áp dụng trong chuyển tiền điện tử của NHNN.
Quy trình thanh toán:
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán bù trừ điện tử
Chú thích:
(1) NHA chuyển các lệnh thanh toán cùng bảng kê các lệnh thanh toántới ngân hàng chủ trì
(2) NH chủ trì truyền lệnh thanh toán cho NHB
(3) NHB lập và gửi điện xác nhận kết quả TTBT cho NH chủ trì
(4) NH chủ trì tính toán kết quả bù trừ sau đó gửi về các ngân hàngthành viên
Quy trình kỹ thuật xử lý nghiệp vụ TTBT điện tử
+ Tại NH gửi lệnh:
Khi nhận được chứng từ thanh toán của khách hàng, NH phải kiểm soáttính hợp lệ của chứng từ và chuyển đổi tất cả các chứng từ (chứng từ giấy,chứng từ điện tử) sang chứng từ điện tử dưới dạng thanh toán riêng biệt cho
NH chủ trì
(3) (4)
(4)
Trang 21từng chứng từ thanh toán và lập bảng kê các lệnh thanh toán chuyển đi Đếnthời điểm thanh toán bù trừ, các NH thành viên chuyển các lệnh thanh toáncùng bảng kê các lệnh thanh toán tới NH chủ trì để tiến hành xử lý thanh toán
và hạch toán vào các tài khoản thích hợp
Khi nhận được thông báo chấp nhận chuyển Nợ của NH nhận lệnh gửiđến, NH gửi lệnh sẽ trả tiền bằng cách lập phiếu chuyển khoản để ghi Nợ tàikhoản các khoản chờ thanh toán khác và ghi Có tài khoản thích hợp
Trường hợp nhận được thông báo từ chối nhận lệnh thanh toán và lệnhthanh toán của NH nhận lệnh (trả lại vào phiên TTBT tiếp theo) hoặc bị hủy
bỏ bởi NH chủ trì thanh toán, NH gửi lệnh phải kiểm soát chặt chẽ, nếu hợp lệthì xử lý hạch toán theo quy định và chịu trách nhiệm trước khách hàng đốivới những lệnh thanh toán này
+ Tại ngân hàng nhận lệnh thanh toán và bảng kết quả thanh toán do
Trường hợp đối với lệnh chuyển Nợ có ủy quyền đến nhưng tài khoảnkhách hàng không đủ điều tiền thì phải thông báo ngay cho khách hàng nộptiền vào để thực hiện lệnh chuyển Nợ (tối đa không quá 2 giờ làm việc kể từkhi nhận được lệnh chuyển Nợ đến) Nếu đủ tiền thì xử lý hạch toán, nếukhông đủ tiền thì NH lập tức phải thông báo từ chối chấp nhận lệnh chuyển
Trang 22Nợ và lập lệnh chuyên Nợ chuyển trả lại NH gửi lệnh vào phiên thanh toán bùtrừ kế tiếp.
+ Tại NH chủ trì TTBT:
NH chủ trì sau khi tiếp nhận và kiểm soát các lệnh thanh toán và bảng
kê các lệnh thanh toán chuyển tới, tiến hành lập bảng kết quả thanh toán bùtrừ, xác định số phải thu, phải trả của từng NH thành viên trong phiên thanhtoán và tiến hành hạch toán số phải thu, phải trả trong phiên TTBT Sau đó,
NH chủ trì chuyển toàn bộ lệnh thanh toán, bảng kê kết quả thanh toán bù trừ,bảng kê các lệnh thanh toán không được xử lý bù trừ tới các thành viên cóliên quan đồng thời xử lý hạch toán theo quy định
Xử lý sai sót trong TTBT điện tử theo các văn bản hiện hành
1.3.3 Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNH được áp dụng trong thanhtoán qua lại giữa hai ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống đều cótài khoản tiền gửi tại NHNN (cùng hoặc khác CN, sở giao dịch NHNN)
Các khoản thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN của các ngânhàng cũng đều phát sinh trên cơ sở các khoản thanh toán của khách hàng vàcủa nội bộ các ngân hàng như các khoản điều chuyển vốn, các khoản vay trảgiữa các ngân hàng như các khoản điều chuyển vốn, các khoản vay trả giữacác ngân hàng với nhau
Trang 23Dấu và chữ ký trên các chứng từ thanh toán và bảng kê chứng từthanh toán qua NHNN phải đúng với mẫu đã đăng ký với ngân NHNN nơi
mở tài khoản
- Quy trình thanh toán
Trường hợp 2 NH mở tài khoản tại một chi nhánh NHNN
Ngân hàng bên trả tiền lập và nộp chứng từ thanh toán vào NHNN,NHNN kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu, kiểm tra khả năng thanh toán của NHbên trả tiền sau đó tiến hành trích tài khoản của NH trả tiền sau đó tiến hànhtrích tài khoản và báo Có cho NH bên thụ hưởng Nếu chứng từ không hợp lệhoặc tài khoản của NH bên trả tiền không đủ số dư thì NHNN trả lại chứng từcho NH bên trả tiền
Trường hợp hai NH mở tài khoản tại hai chi nhánh NHNN
Sơ đồ 1.5: Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
Trang 24(2) NHNN bên trả tiền kiểm tra chứng từ, nếu hợp lệ và đủ điều kiện thìghi Nợ Tài khoản tiền gửi và báo Nợ cho NH bên trả tiền.
(3) NHNN bên trả tiền căn cứ chứng từ gốc để lập Lệnh chuyển tiền(lệnh chuyển Có) đến NHNN bên thụ hưởng theo thủ tục liên hàng
(4) NHNN bên thụ hưởng sau khi kiểm tra và xử lý chứng từ sẽ ghi CóTài khoản tiền gửi và gửi chứng từ báo Có cho NH bên thụ hưởng
1.3.4 Thanh toán theo phương thức ủy nhiệm thu hộ, chi hộ
Ủy nhiệm thu hộ, chi hộ là một phương thức thanh toán giữa hai ngânhàng theo sự thỏa thuận và cam kết với nhau, ngân hàng này sẽ thực hiện thu
hộ hoặc chi hộ cho ngân hàng kia trên cơ sở các chứng từ thanh toán của cáckhách hàng có mở tài khoản tại ngân hàng kia
Phương thức này được áp dụng trong thanh toán giữa 2 đơn vị NHtrong cùng hệ thống và giữa 2 NH hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống
Để tiến hành thanh toán theo phương thức ủy nhiệm thu hộ, chi hộ, haingân hàng phải ký hợp đồng để thống nhất với nhau về nguyên tắc, thủ tục vànội dung thanh toán Các nghiệp vụ thanh toán thu hộ, chi hộ phát sinh đượchạch toán vào tài khoản thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng Theo định kỳ thỏathuận, hai ngân hàng đối chiếu doanh số phát sinh và số dư tài khoản thu, chi
hộ để thanh toán cho nhau và tất toán số dư của tài khoản này
1.3.5 Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Tổ chức tín dụng khác
Phương thức này được áp dụng trong thanh toán giữa 2 đơn vị NHtrong cùng hệ thống và giữa 2 NH hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống
Điều kiện thực hiện thanh toán: Để thanh toán theo phương thức nàyđòi hỏi ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng này phải mở tài khoản tiền gửi tạingân hàng kia hoặc ngược lại, theo đó 2 ngân hàng phải đăng ký mẫu dấu,chữ ký của người có thẩm quyền ra lệnh thanh toán
Trang 251.3.6 Thanh toán điện tử Liên Ngân hàng
Mục đích chính của hệ thống Thanh toán điện tử Liên ngân hàng(TTĐTLNH) là giảm chi phí, thời gian luân chuyển tiền tệ, kích thích thanhtoán điện tử, dự báo những rủi ro về tài chính
Cho đến nay, TTĐTLNH đã và đang được Ngân hàng Nhà nước triểnkhai trên phạm vi toàn quốc theo hai phân hệ là Hệ thống Thanh toán điện tửLiên Ngân hàng và Thanh toán bù trừ điện tử Liên Ngân hàng
TTĐTLNH là quá trình xử lý các giao dịch Thanh toán Liên Ngân hàng
kể từ khi khởi tạo Lệnh thanh toán cho tới khi hoàn tất việc thanh toán chongười thụ hưởng, được thực hiện qua mạng máy tính
Hệ thống TTĐTLNH là hệ thống tổng thể gồm: Hệ thống bù trừ LiênNgân hàng, hệ thống xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán và cổng giao diện với
hệ thống chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước
* Chức năng chính của hệ thống TTĐTLNH:
+ Thanh toán giá trị cao (có giá trị lớn hơn 500.000.000đ)
+ Thanh toán giá trị thấp (có giá trị nhỏ hơn 500.000.000đ)
+ Thực hiện quyết toán, bao gồm cả quyết toán tổng tức thời và quyếttoán bù trừ
+ Xử lý giao diện với hệ thống Chuyển tiền điện tử
* Mô hình tổ chức :
Hệ thống TTĐTLNH có một Trung tâm thanh toán Quốc gia đặt tại HàNội, Trung tâm này thực hiện các chức năng tiểu hệ thống giá trị cao, chuyểnmạch tiểu hệ thống giá trị thấp, xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán; giao diệnvới hệ thống chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước và các chức năngkiểm tra hệ thống bao gồm phần cứng, phần mềm và truyền thông Kết nốivới Trung tâm thanh toán Quốc gia có các Trung tâm xử lý Tỉnh – đặt tại một
số chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, thực hiện chức năng xử lý các Lệnh thanh
Trang 26toán của tiểu hệ thống gí trị thấp và chuyển mạch tiểu hệ thống giá trị caotrong phạm vi hệ thống TTĐTLNH.
+ Tiểu hệ thống thanh toán giá trị cao: Là tiểu hệ thống của Hệ thốngTTĐTLNH thực hiện quyết toán tổng tức thời cho các khoản thanh toán cógiá trị cao và thanh toán khẩn
+ Tiểu hệ thống thanh toán giá rị thấp: Là tiểu hệ thống của Hệ thốngTTĐTLNH thực hiện thanh toán các khoản giá trị thấp
Các thành viên trực tiếp của hệ thống TTĐTLNH là các tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán có đủ điều kiện và được chấp nhận tham gia hệ thốngTTĐTLNH Các thành viên trực tiếp phải có tài khoản tiền gửi thanh toán tại
Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và phải đăng ký danh sách các chi nhánhtrực thuộc của mình (gọi là đơn vị thành viên) tham gia TTĐTLNH để đượckết nối trực tiếp vào hệ thống Ngoài ra hệ thống còn có các thành viên giántiếp, thành viên gián tiếp là các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đượctham gia hệ thống TTĐTLNH thông qua thành viên trực tiếp
* Kỹ thuật nghiệp vụ xử lý thanh, quyết toán:
Hệ thống TTĐTLNH xử lý các Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩnthông qua tài khoản tiền gửi thanh toán của Ngân hàng thành viên mở tại Sởgiao dịch NHNN theo phương thức quyết toán tổng tức thời Đối với cácLệnh thanh toán giá trị thấp sẽ được xử lý thông qua TTBT trên địa bàn tỉnh,thành phố Kết quả TTBT trên các địa bàn (tỉnh, thành phố, khu vực) đượcchuyển về TTTT quốc gia, cùng với kết quả bù trừ tại Trung ương (bù trừgiữa các Hội sở chính ngân hàng), sẽ được tiếp tục xử lý bù trừ một lần nữa –
bù trừ “kép” để xác định kết quả cuối cùng và quyết toán Về cơ bản, cácLệnh thanh toán giá trị thấp được xử lý theo phương thức ròng (DSN)
* Áp dụng chữ ký điện tử: (Mã khóa bảo vệ) trong việc chuyển, nhận
các Lệnh thanh toán và các giao dịch có liên quan trong hệ thống
Trang 27* Thời gian làm việc trong TTĐTLNH:
- Thời điểm các đơn vị ngừng nhận chứng từ thanh toán trong ngày củakhách hàng là 15h30 của ngày làm việc Các chứng từ nhận sau 15h30 sẽđược xử lý vào ngày làm việc tiếp theo
- Thời điểm các đơn vị ngừng gửi Lệnh thanh toán trong ngày là 15h45của ngày làm việc
- Thời điểm hoàn thành xử lý các công việc trong ngày của toàn hệthống là 16h30 của ngày làm việc
* Phòng ngừa và xử lý rủi ro trong hệ thống TTĐTLNH: cũng như hệ
thống thanh toán điện tử ở các nước, hệ thống TTĐTLNH cũng phải đối mặtvới các rủi ro tiềm tàng như rủi ro vận hành và rủi ro có tính hệ thống do vậycần phải có các biện pháp hữu hiệu và phù hợp để giảm thiểu tới mức thấpnhất rủi ro có thể xảy ra Các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro trongTTĐTLNH gồm:
- Thiết lập và duy trì hoạt động của hệ thống dự phòng: Hệ thốngTTĐTLNH có hệ thống dự phòng cho hoạt động của Trung tâm thanh toánquốc gia và các Trung tâm xử lý tỉnh Hệ thống dự phòng có đầy đủ các máymóc, trang thiết bị như hệ thống đang vận hành chính thức nhằm đảm bảo chocác sự cố bất khả kháng như thiên tai, địch họa không thể cùng lúc ảnhhưởng đến cả hai hệ thống Trong trạng thái bình thường, hệ thống dự phònghoạt động song hành cùng với hệ thống chính thức và luôn sẵn sàng thay thếcho hệ thống chính thức, nếu hệ thống chính thức gặp sự cố bất khả kháng
- Xử lý và quyết toán các khoản thanh toán chuyển tiền giá trị cao vàkhẩn theo phương thức tổng tức thời Trong trường hợp tài khoản tiền gửithanh toán của thành viên không có đủ số dư thì Lệnh thanh toán sẽ đượcchuyển vào hàng đợi, khi đủ tiền mới được xử lý
Trang 28Theo thống kê của các ngân hàng quốc doanh và cổ phần trong nước, từnăm 2002 đến năm 2008 có 18.450.737 lệnh thanh toán và tổng số tiền giaodịch là 17.075.000 tỷ đồng dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tintrong lĩnh vực ngân hàng Bình quân mỗi ngày có khoảng 35.000 đến 45.000lệnh thanh toán với tốc độ 10 giây cho mỗi lần giao dịch Cả nước hiện đang
có hơn 4500 máy ATM, gần 15.000 máy POS và hơn 10.300.000 thẻ ATM đãphát hành Đây là một yếu tố cần thiết để các ngân hàng liên kết và xây dựng
hệ thống thanh toán điện tử theo chuẩn chung
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI CHI NHÁNH
NHNo&PTNT THĂNG LONG
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT THĂNG LONG
2.1.1 Lịch sử hình thành
Tiền thân của Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long là sở giao dịch I
Sở giao dịch I NHNo&PTNT được thành lập theo quyết định số 15/TCCBngày 16/03/1991 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Vam vớichức năng chủ yếu là đầu mối để quản lý các ngành nông, lâm, ngư nghiệp vàthực hiện cho vay trên địa bàn Hà Nội, cho vay đối với các công ty lớn vềnông nghiệp như: Tổng công ty rau quả, công ty thức ăn gia súc Ngày01/04/1991 Sở giao dịch I đã chính thức đi vào hoạt động Lúc mới thành lập,
Sở giao dịch chỉ có hai phòng ban là Phòng tín dụng và Phòng kế toán cùngmột tổ ngân quỹ
Năm 1992, Sở giao dịch I được sự ủy nhiệm của Tổng giám đốc Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam đã tiến hành thêm nhiệm vụ mới đó là quản lývốn, điều hòa vốn và thực hiện quyết toán tài chính cho 23 tỉnh, thành phốphía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra) Trong các năm từ 1992-1994 việc thực hiện tốtnhiệm vụ này của Sở giao dịch I đã giúp thực hiện tốt cơ chế khoán tài chính,thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của 23 tỉnh, thành phố phía Bắc Từcuối năm 1994, Sở giao dịch I thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh vốn theo lệnhcủa Ngân hàng Nông nghiệp và thực hiện kinh doanh tiền tệ trên địa bàn HàNội bằng cách huy động tiền nhàn rỗi của dân cư, các tổ chức kinh tế bằng
Trang 30nội tệ, ngoại tệ sau đó cho vay để phát triển sử dụng kinh doanh đối với mọithành phần kinh tế.
Ngoài ra, Sở giao dịch I còn có các dịch vụ tư vấn đầu tư, bảo lãnh,thực hiện chiết khấu các thương phiếu, các nghiệp vụ thanh toán, nhận cầm
cố, thế chấp tài sản, mua bán kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý, tài trợxuất khẩu và ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong hệ thốngNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam
Ngày 14/04/2003, Sở giao dịch I được đổi tên thành Chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long theo quyết định số 17/QĐ/HĐQT-TCCB ngày12/02/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của CN NHNo&PTNT Thăng Long
- Phòng Kinh doanh ngoại hối
- Phòng Kế toán Ngân quỹ
- Phòng dịch vụ Marketing
- Phòng Đảng ủy công đoàn
- Phòng Điện toán
Trang 312.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008
2.2.1 Tình hình kinh tế xã hội địa phương ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng năm 2008
Năm 2008 nền kinh tế Việt Nam gặp những khó khăn bất lợi, nhữngtác động tiêu cực từ kinh tế toàn cầu và các nguyên nhân nội tại đã ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động của các thành phần kinh tế trong nước và hoạt độngcủa các ngân hàng thương mại
Diễn biến kinh tế trong 9 tháng đầu năm, lạm phát tăng cao, Chính phủ
và NHNN đã triển khai thực hiện một số giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát
Trang 32như tăng tỷ lệ DTBB, tăng mua tín phiếu kho bạc Nhà nước, hạn chế tăngtrưởng tín dụng.
Vốn VNĐ khan hiếm, để đảm bảo thanh khoản và thu hút vốn nội tệ,các NHTM đồng loạt tăng lãi suất huy động, tăng khuyến mãi Mức lãi suấtthực có thời điểm sát mốc lãi suất tối đa của lãi suất cơ bản NHNN công bố
và tăng cao điểm đối với các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 12 tháng, phát sinhcác kỳ hạn tuần Cạnh tranh giữa các NHTM trở nên gay gắt, vốn huy độngthực chất bị quay vòng, san sẻ trong khi vốn giải ngân hạn chế, các hợp đồngtín dụng theo cơ chế lãi suất cho vay cố định và thấp dẫn đến hệ thống ngânhàng gặp khó khăn về cân đối vốn và tài chính
Đến tháng 10/2008, nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái, hệ thống ngânhàng lại đối mặt với rủi ro mới: lãi suất cơ bản xuống thấp, lãi suất cho vaygiảm, dư nợ giảm nguyên nhân do thị trường hàng hóa chậm tiêu thụ, sản xuất
ứ đọng, dẫn đến một số doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn, một sốdoanh nghiệp uy tín được nhiều NHTM mời chào
2.2.2 Kết quả kinh doanh năm 2008
* Công tác huy động vốn:
- Tổng nguồn vốn bao gồm cả nguồn tiền gửi KKH của BHXH, nguồn
ủy thác tiết kiệm vàng 6.763 tỷ VNĐ trong đó:
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn
Nguồn ngoại tệ quy đổi 1.067 tỷ VNĐ
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008)
Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn:
Trang 33Biểu 2.1: Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn
79%
16%
5%
1 2 3
Chú thích:
(1): Nguồn nội tệ
(2): Nguồn ngoại tệ quy đổi
(3): Nguồn vàng quy đổi
- Tổng nguồn vốn loại trừ tiền gửi KKH của BHXH, tiền gửi tiết kiệmbằng vàng: 5.398 tỷ VNĐ, trong đó:
+ Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn: 5.398 tỷ VNĐ trong đó:
B ng 2.2: C c u ngu n v n theo k h n ảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn ơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn ấu nguồn vốn theo kỳ hạn ồn vốn theo kỳ hạn ốn theo kỳ hạn ỳ hạn ạn
Nguồn vốn không kỳ hạn và <12 tháng 2.364 tỷ VNĐ
Nguồn vốn CKH từ 12 tháng đến dưới 24 tháng 443 tỷ VNĐ
Nguồn vốn CKH từ 24 tháng trở lên 2.591 tỷ VNĐ
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008)
Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn:
Biểu 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn
Trang 34Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn
+ Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất nguồn huy động:
B ng 2.3: C c u ngu n v n theo tính ch t ngu n huy ảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn ơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn ấu nguồn vốn theo kỳ hạn ồn vốn theo kỳ hạn ốn theo kỳ hạn ấu nguồn vốn theo kỳ hạn ồn vốn theo kỳ hạn động ng
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008)
Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn theo tính chất nguồn huy động:
Biểu 2.3: Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất nguồn huy động
Trang 35Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất nguồn
Trong năm, Chi nhánh đã triển khai các sản phẩm huy động vốn củaNHNo&PTNT Việt Nam ban hành: Tiết kiệm dự thưởng, kỳ phiếu mừngxuân, tiết kiệm VND bảo đảm giá trị theo vàng, tiết kiệm VNĐ bảo đảm giátrị theo USD, tiền gửi tiết kiệm đảm bảo lãi suất linh hoạt, tiết kiệm bằng
Trang 36vàng Các sản phẩm nhìn chung hợp với nhu cầu tâm lý của khách hàng vàđiều kiện cung cấp của ngân hàng, người dân và tổ chức có thêm nhiều cơ hộilựa chọn hơn.
Một số hiệu quả chưa cao như:
- Tiết kiệm tự điều chỉnh tăng lãi suất: Chỉ phù hợp trong thời điểmnóng lãi suất Thời điểm này, cùng ban hành sản phẩm tiền gửi tiết kiệm bậcthang có lợi thế bước nhảy lãi suất linh hoạt cao, khi lãi suất giảm, kháchhàng vẫn được hưởng lãi cho đến hết kỳ hạn và với tâm lý ưa chuộng gửingắn để kỳ vọng lãi suất các NHTM tăng nên khách hàng thường nghiêngchọn sản phẩm tiết kiệm bậc thang nhiều hơn
- Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng vàng: Hiện tại, Chi nhánh ủy thác choCông ty Vàng bạc đá quý NHNoVN huy động vốn, kết quả huy động vốn quyđổi đến 31/12/2008: 369 tỷ VNĐ Về khả năng huy động là tiềm năng, tuynhiên, do đang trong thời gian thực hiện thí điểm, quy chế về tín dụng vàngtrong hệ thống chưa rõ ràng nên đầu ra của sản phẩm giới hạn trong 01 kháchhàng cũng là đơn vị trực tiếp được ủy thác huy động nên có vướng mắc vềhạn mức tín dụng Về kỹ thuật, chương trình IPCAS cũng chưa hỗ trợ choquản lý và hạch toán chi tiết các khoản huy động của từng khách hàng nêngặp khó khăn khi tính dự chi lãi huy động và lãi do món giao dịch vàng lãiquy đổi VNĐ thấp
Trang 37Dư nợ bằng vàng quy đổi 369 tỷ VNĐ
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008)
Biểu đồ thể hiện cơ cấu dư nợ:
Biểu 2.4: Cơ cấu dư nợ
Chú thích:
(1): Dư nợ nội tệ
(2): Dư ngoại tệ quy đổi
(3): Dư nợ bằng vàng quy đổi
Tổng dư nợ giảm mạnh so thời điểm 31/12/2007, chủ yếu giảm dư nợngắn hạn do quý II, quý III/2008 thực hiện các giải pháp thắt chặt tiền tệ theođịnh hướng chỉ đạo của Chính phủ NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam, đảmbảo cân đối vốn kịp thời tại Chi nhánh và hệ thống Thời điểm này, Chi nhánh
có vay vốn ngoại tệ TTTM tương đương 304 tỷ VND đáp ứng yêu cầu cấpbách của khách hàng và đã thanh toán hết trong tháng 12/2008
Về cuối năm, ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế chung, thị trường hànghóa các mặt hàng truyền thống như sắt thép, phân bón, thức ăn chăn nuôi tiếptục giảm làm giảm kết quả tài chính của khách hàng ít nhất là các khách hàng
Trang 38doanh nghiệp vừa và nhỏ dẫn đến không đủ điều kiện vay vốn, nợ xấu tăng,khách hàng phải bán tài sản để trả nợ ngân hàng, nhu cầu vay giảm Đối với
hộ vay tiêu dùng gặp khó khăn trong công tác trả nợ ngân hàng vì không bánđược tài sản thế chấp ngân hàng Với đối trượng khách hàng có hàng xuấtkhẩu, chi nhánh thực hiện chi vay có ưu đãi về lãi suất và các chi phí khác
Trong năm, tại chi nhánh phát sinh các khoản vay cầm cố trái phiếu củaNHNo&PTNT Việt Nam đến nay đã đến hạn và bị chuyển nợ quá hạn dokhách hàng không có nguồn để trả nợ món vay Khách hàng có nhu cầuchuyển nhượng lại trái phiếu trên cho NHNo&PTNT Việt Nam, tuy nhiênhiện tại NHNo&PTNT Việt Nam vẫn chưa có chủ trương mua lại
* Nợ xấu: Tổng dư nợ bao gồm cả dư nợ Công ty CTTCI, dư nợ bằng
vàng < kế hoạch giao 7%
- Trích dự phòng rủi ro: 92,8 tỷ VNĐ
- Thu nợ sau xử lý rủi ro: 6,8 tỷ VNĐ
Nợ xấu về tuyệt đối không tăng, về tỷ lệ % cao trong các quýIII,IV/2008, nguyên nhân do giá cả biến động ảnh hưởng đến quá trình sảnxuất kinh doanh, luân chuyển vốn và hàng hóa, làm chậm kế hoạch kỳ hạn trả
nợ Ngân hàng của khách hàng Thứ hai, tổng dư nợ giảm, các khoản nợ tronghạn đến hạn thu hồi hết đã làm tăng tỷ lệ nợ xấu
Thu hồi xử lý rủi ro chậm do chính sách hạn chế tăng trưởng dư nợ đãảnh hưởng tới tâm lý hoạt động của doanh nghiệp vì sợ trả nợ sẽ khó vay lại.Đối với khách hàng hộ do thị trường bất động sản rơi vào trầm lắng, tài sảnthế chấp khó bán, khách hàng không thể trả nợ ngân hàng
* Tài chính:
- Tổng thu: 1.196,7 tỷ VNĐ trong đó:
+ Thu lãi cho vay tín dụng: 350 tỷ VNĐ
+ Thu điều vốn: 723 tỷ VNĐ
Trang 39+ Thu nợ sau xử lý rủi ro: 6,8 tỷ VNĐ.
+ Thu dịch vụ: 14 tỷ VNĐ
- Tổng chi (chưa lương): 1.071 tỷ VNĐ trong đó:
+ Chi trả lãi huy động: 531 tỷ VNĐ
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008)
Thu lãi cho vay tăng 39,9% so năm trước, chi lãi tiền gửi, tiền vay ổnđịnh do năm 2008 nguồn KKH bình quân tại Chi nhánh bù đắp cho các khoảnnguồn có kỳ hạn lãi suất cao mặc dù có biến động mạnh về lãi suất thị trườngchung Thu, chi dịch vụ đều tăng do đã thu hút được nhiêu khách hàng trong
và ngoài nước sử dụng dịch vụ tại chi nhánh Thăng Long Thu – chi về kinhdoanh Ngoại tệ tăng do cách hạch toán mua bán ngoại tệ với khách hàng làmdoanh số Thu – Chi tăng đột biến
Chi trích lập dự phòng rủi ro tăng
Trang 40Chi quản lý (vật liệu văn phòng, chi sửa chữa thường xuyên, chi muasắm công cụ lao động) tăng do năm 2008 có thêm các PGD mới thành lập vàtại Trung tâm giao dịch, sửa toàn bộ nhà làm việc số 4 Phạm Ngọc Thạch vàmột số PGD trực thuộc.
Chênh lệch Thu – Chi tăng 3% so với cùng kỳ (đã loại 3 chi nhánhnâng cấp)
* Hoạt động thanh toán quốc tế - Kinh doanh ngoại hối:
- Thu về dịch vụ thanh toán quốc tế: 6.393.315.729 VNĐ
- Thu lãi kinh doanh ngoại tệ: 1.934.322.867 VNĐ
Về Thanh toán quốc tế: Doanh số Thanh toán quốc tế giảm không đáng
kể (6%) so với năm 2007, trong đó doanh số hàng xuất khẩu tăng, doanh sốhàng nhập khẩu giảm do doanh số chuyển tiền Thanh toán L/C và nhờ thutăng so với năm 2007
Doanh số tập trung vào một số khách hàng mở và thanh toán L/C có giátrị lớn
Về phía khách hàng do nguồn vốn thanh toán chủ yếu (khoảng 80%) làvốn vay ngân hàng Năm 2008, trong 9 tháng đầu năm, tình hình thị trườngbiến động, tỷ lệ lạm phát gia tăng, NHNN nói chung và NHNo&PTNT nóiriêng đều có chính sách chỉ đạo theo hướng hạn chế, thu hẹp hạn mức tíndụng, tập trung thu nợ, đặc biệt là nợ xấu vì vậy có nhiều khách hàng không
đủ vốn tự có để thanh toán
Về phía ngân hàng, cân đối nguồn ngoại tệ phục vụ khách hàng nhậpkhẩu gặp nhiều khó khăn Quý II,III/2008, tỷ giá ngoại tệ liên tục tăng, nguồnmua USD từ khách hàng là Dự án và khác không đủ đáp ứng nhu cầu thanhtoán hàng nhập khẩu, phải cân đối mua thêm USD của Sở quản lý, chịu thuphí nội bộ và chi nhánh gặp bất lợi là không được thu phí kinh doanh ngoại tệ