1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

61 481 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 826 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao Đẳng Công nghệ Bắc Hà, em cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn đã cho chúng em những tri thức và hiểubiết về chyên ngành nghiên cứu của bản th

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập nghiên cứu về lý luận và các vấn đề lý thuyết tại trườngCao Đẳng Công Nghệ Bắc Hà em đã được thực tập tại Ngân Hàng Thương Mại CổPhần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc Trong thời gian thực tập tại ngânhàng, em đã được tạo cơ hội để tiếp cận và tìm hiểu thực tế về đặc điểm, cơ cấu tổchức cũng như tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Qua đó bướcđầu em đã trang bị được những kiến thức cơ bản của ngành tài chính ngân hàng vàđúc kết được một số kinh nghiệm quý báu qua thực tiễn tại Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc cho bản thân

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao Đẳng Công nghệ Bắc

Hà, em cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn đã cho chúng em những tri thức và hiểubiết về chyên ngành nghiên cứu của bản thân em, em cũng xin chân thành cảm ơnQuý Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc đã tạođiều kiện thuận lợi rất tốt trong thời gian em thực tập tại đơn vị

Đặc biệt,em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáoCao Thị Dung đã giúp em hoàn thành được bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Duy Anh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH VẠN PHÚC 2

1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 2 1.1.1 Sự hình thành của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 2

1.1.2 Sự phát triển của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 3

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 6

1.1.3.a Huy động vốn .6

1.1.3.b Cho vay, đầu tư .6

1.1.3.c Bảo lãnh 7

1.1.3.d Thanh toán và tài trợ thương mại 7

1.1.3.e Dịch vụ kho quỹ .7

1.1.3.f Thẻ và Ngân hàng điện tử .7

1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 7

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 7

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 9

1.3 Tổng quan về các hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 11

1.3.1 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 11

1.3.1 a Bên tài sản nợ 15

1.3.1.b Bên tài sản có 16

1.3.2 Các hoạt động kinh doanh khác 19

Trang 3

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH VẠN PHÚC 23

2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội – CN Vạn Phúc 23

2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng khách quan 23

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng chủ quan 24

2.2 Kế hoạch huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội – CN Vạn Phúc 26

2.2.1 Quy trình lập kế hoạch huy động vốn 26

2.2.2 Thực hiện kế hoạch huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 27

2.3 Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 28

2.3.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 31

2.3.2 Tiền gửi của dân cư 33

2.3.3 Phát hành giấy tờ có giá 34

2.3.4 Vốn vay từ TCTD khác 35

2.3.5 Vốn huy động khác 35

2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn vốn Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 36

2.4.1 Những kết quả đã đạt được mà Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 36

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của kết quả đó .36

2.4.2.a Nguồn vốn huy động của ngân hàng Kim Sơn tăng trưởng chậm .37

2.4.2.b Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng chưa thực sự hợp lý 37

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH VẠN PHÚC 39

3.1 Ưu, nhược điểm trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 39

Trang 4

3.1.1 Ưu điểm 39

3.1.2 Nhược điểm 39

3.2 Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 39

3.2.1 Mục tiêu phát triển của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 39

3.2.2 Kế hoạch huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc trong thời gian tới 41

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 43

3.3.1 Giải pháp trực tiếp 43

3.3.1.a Tiếp tục đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, tăng nhanh nguồn vốn kinh doanh .43

3.3.1.b Xây dựng và thực thi chính sách huy động vốn có hiệu quả .45

3.3.1.c Nâng cao chất lượng sử dụng vốn .46

3.3.2 Giải pháp hỗ trợ 46

3.3.2a Phát triển và mở rộng mạng lưới huy động vốn có hiệu quả 46

3.3.2.b Mở rộng và cải tiến các dịch vụ 47

3.3.2.c Nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố uy tín của ngân hàng 47

3.3.2c Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng .48

3.4 Kiến nghị 48

3.4.1 Kiến nghị với Nhà Nước .48

3.4.1a Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và thực thi chính sách tiền tệ đúng đắn .48

3.4.1b Tạo môi trường pháp lý 49

3.4.2 Kiến nghị với NHTW 50

3.4.2a Chính sách lãi suất 50

3.4.2b Chính sách tỷ giá 51

Trang 5

3.4.2c Hoàn thiện và phát triển thị trường vốn .51

3.4.2d Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra 51

3.4.2d Mở rộng mức bảo hiểm tiền gửi 52

3.4.3 Kiến nghị với Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 52

3.4.3a Trang bị cơ sở vật chất 52

3.4.3b Thực hiện tốt sự chỉ đạo của cấp trên .52

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

CNH – HĐH Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn –

Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 8Bảng 1.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 12Bảng 1.2: Kết quả đạt được trong công tác sử dụng vốn từ năm 2010 – 2012

16Bảng 1.3: Báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc năm 2010 – 2012 20Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc 29Bảng 2.2: Cơ cấu vốn theo các hình thức huy động vốn của Ngân Hàng

Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc năm

2010 – 2012 30Bảng 2.2: Huy động vốn từ tiền gửi của TCKT 31Bảng 2.3: Kết quả huy động vốn từ dân cư của Ngân Hàng Thương Mại Cổ

Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc trong năm 2010 –2012 33Biểu đồ 1.1: Tỷ trọng dư nợ ngắn, trung và dài hạn trên tổng dư nợ cho vay của

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánhVạn Phúc năm 2010 – 2012 18Biểu đồ 2.1: Huy động vốn từ tiền gửi của TCKT tại Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc năm 2010 - 2012)như sau 32Biểu đồ 2.2: Huy động vốn từ tiền gửi VND của dân cư tại Ngân Hàng Thương

Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc .34

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Vấn đề về vốn đang là một đòi hỏi rất lớn, chủ trương của Đảng và Nhà nước

ta hiện nay về vốn Ngân sách chỉ chi cho việc đầu tư các cơ sở hạ tầng không cókhả năng thu hồi vốn, còn toàn bộ nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh kể cả đầu tưxây dựng, vốn cố định và vốn lưu động đều phải đi vay Như vậy đòi hỏi về vốnkhông chỉ ngắn hạn mà còn cả vốn trung, dài hạn Tuy đã có những thay đổi vềnhiều phương diện, hệ thống Ngân hàng đã có những bước tiến dài nhưng hệ thốngNgân hàng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về vốn của nền kinh tế Giải quyết nhucầu vốn là đòi hỏi lớn đối với hệ thống ngân hàng

Trong thực tiễn hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn –

Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc , hoạt động huy động vốn đã được coi trọng đúng mức

và đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ một sốtồn tại do đó cần phải nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn để nâng cao hiệu quảkinh doanh nhằm phục vụ công tác công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Vì vậy,

em đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy độngvốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc ”làm đề tài thực tập tốt nghiệp Dựa vào cơ sở phân tích thực trạng công tác huyđộng vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh VạnPhúc để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp và kiếnnghị để nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần SàiGòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

Đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn– Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

Chương 2 : Thực trạng huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn– Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI

Trải qua gần 13 năm hoạt đông đến 2006 vốn điều lệ của SHB đã được301,929 tỷ đồng, và đến 14/1/2008, đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷđồng SHB có mạng lưới hoạt động kinh doanh rộng khắp trong địa bàn TP CầnThơ và một phần tỉnh Hậu Giang Đầu tháng 9 năm 2006 SHB đã khai trương cácchi nhánh ở TP Hồ Chí Minh, Hà Nội và Kiên Giang Đối tượng cho vay không chỉ

là các hộ nông dân mà còn mở rộng cho vay: hộ kinh doanh cá thể, các doanhnghiệp vừa và nhỏ trên điạ bàn mức độ tăng trưởng hàng năm bình quân trên 45% ,lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước

Trang 10

Ngày 20/01/2006, Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký Quyếtđịnh số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động

từ Ngân hàng TMCP Nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị, từ đó tạo đượcthuận lợi cho ngân hàng có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạnglưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạnphát triển mới của SHB và đây là Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chínhtại Thành Phố Cần Thơ trung tâm tài chính - tiền tệ của khu vực Đồng Bằng SôngCửu Long Sau này ngân hàng đã chuyển trụ sở chính về thành phố Hà Nội - Làtrung tâm tài chính kinh tế lớn của đất nước

Ngân hàng Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánhVạn Phúctrước đây là Habubank Vạn Phúc đã được thành lập với số vốn ban đầu là

320 tỷ và theo từng năm tháng dần trở thành một Ngân hàng mạnh về tiềm lực tàichính và có uy tín với khách hàng

Trải qua năm tháng Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi

nhánh Vạn Phúc đã từng bước trưởng thành vững mạnh và mang lại hiệu quả kinh

doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội

1.1.2 Sự phát triển của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội

chi nhánh Vạn Phúc

Trong năm 2012, vốn điều lệ của SHB – CN Vạn Phúc đã tăng lên 638 tỷđồng, cùng với sự phát triển mạng lưới hoạt động kinh doanh rộng khắp toàn quốc.Trong hoạt động kinh doanh xét trên phương tiện an toàn vốn, SHB – CN Vạn Phúc

là một ngân hàng bền vững với cơ sở vốn hiện tại đủ để đảm bảo SHB – CN VạnPhúc tiếp tục phát triển nhanh trong thời gian tới, với cơ sở vốn vững mạnh và tỷ lệ

an toàn vốn cao cùng với văn hóa tín dụng thận trọng, chính sách và quy trình hợp

lý đảm bảo chất lượng tài sản tốt với khả năng phát triển danh mục tín dụng khảquan Các kết quả hoạt động kinh doanh của SHB – CN Vạn Phúc trong những nămqua năm sau luôn cao hơn năm trước, các chỉ tiêu tài chính đều đạt và vượt kếhoạch đề ra SHB – CN Vạn Phúc luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho kháchhàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất

SHB – CN Vạn Phúc được chính thức đi vào hoạt động từ ngày 20/10/ 2010tại địa chỉ SHB ưu tiên và chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đápứng yêu cầu của cạnh tranh và hội nhập Triển khai thành công mô hình đào tạo trực

Trang 11

tuyến, tuyển thêm cán bộ trẻ, được đào tạo căn bản, có ngoại ngữ và tin học nhằmchuẩn bị nguồn lực cho các năm tiếp theo

Năm 2012 chi nhánh đã khai thác thêm hơn 1.500 khách hàng mới, nângtổng số lượng khách hàng lên hơn 2000 người

 Giai đoạn hội nhập (2005 đến 2013)

Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân Hàng ThươngMại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúcđã đạt được những kết quảquan trọng thể hiện trên một số bình diện sau đây:

Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao:

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh VạnPhúcluôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an tòan và hiệu quả, giai đoạn 2005 –

2013, Tổng tài sản tăng bình quân hơn 25%/năm, huy động vốn tăng bình quân24%/năm, dư nợ tín dụng tăng bình quân 25%/năm và lợi nhuận trước thuế tăngbình quân 45%/năm

Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn:

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng trongkhách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng cá nhân,khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh Ngân Hàng Thương Mại Cổ PhầnSài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúccũng tích cực chuyển dịch cơ cấu tín dụng,giảm bớt tỷ trọng cho vay trung dài hạn, chuyển sang tập trung nhiều hơn cho cáckhoản tín dụng ngắn hạn Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nộichi nhánh Vạn Phúccũng chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại,nhằm tăng thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngân hàng

Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt:

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh VạnPhúcđã chủ động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinh doanh, làngân hàng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế Từ 12005Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc liên tụcthực hiện kiểm toán quốc tế độc lập và công bố kết quả báo cáo Bắt đầu từ năm

2006 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúcl àngân hàng đầu tiên thuê Tổ chức định hạng hàng đầu thế giới Moody’s thực hiện

Trang 12

định hạng tín nhiệm cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chinhánh Vạn Phúcvà đạt mức trần Quốc gia

Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hành theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại:

Tiếp tục thực hiện nội dung Đề án Hỗ trợ kỹ thuật do Ngân hàng thế giới(WB) tài trợ nhằm chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động giai đoạn 2005 – 2013,năm 2008 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh VạnPhúc đã thực hiện cơ cấu lại toàn diện, sâu sắc trên tất cả các mặt hoạt động củakhối ngân hàng Từ tháng 9 năm 2009 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn– Hà Nội chi nhánh Vạn Phúcđã chính thức vận hành mô hình tổ chức mới tạiTrụ sở chính và từ tháng 10 năm 2008 bắt đầu triển khai tại chi nhánh Mô hình

tổ chức mới được vận hành tốt là nền tảng quan trọng để Ngân Hàng ThươngMại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúctiến tới trở thành một ngânhàng bán lẻ hiện đại và uy tín

Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênh phân phối sản phẩm:

Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, tươngxứng với tầm vóc, quy mô và vị thế hoạt động của ngân hàng, trong năm2009Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúcđãđưa vào sử dụng tháp văn phòng hạng A theo tiêu chuẩn quốc tế - Ngân HàngThương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc Đến nay NgânHàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúcđã có cácPhòng Giao dịch hàng nghìn ATM phát hành và POS tại Vạn Phúc

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúckhông ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và luôn

luôn quan tâm thoả đáng tới đời sống vật chất, tinh thần của người laođộng Bên cạnh việc tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nòng cốt cho ngành, đàotạo và đào tạo lại cán bộ Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chinhánh Vạn Phúc đã liên tục tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ có tri thức và kỹ năngđáp ứng các yêu cầu của hội nhập Toàn hệ thống đã thực thi một chính sách sửdụng lao động tương đối đồng bộ, trả công xứng đáng với năng lực và kết quả

Trang 13

làm việc của mỗi cá nhân đồng thời tạo ra môi trường làm việc cạnh tranh có vănhoá, khuyến khích được sức sáng tạo của các thành viên…

Tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới.

Là ngân hàng thương mại nhà nước ở vị trí doanh nghiệp hàng đầu ViệtNam do UNDP xếp hạngNgân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chinhánh Vạn Phúccó thế mạnh và kinh nghiệm hợp tác quốc tế Ngân HàngThương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúchiện đang có quan

hệ đại lý, thanh toán với 1551 định chế tài chính trong nước và quốc tế, là Ngânhàng đại lý cho các tổ chức đơn phương và đa phương như World Bank, ADB,JBIC, NIB…

Thực hiện chiến lược đa phương hóa trong hợp tác kinh tế và mở rộng thịtrường Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

đã thiết lập các liên doanh: Vid Public Bank ,Công ty quản lý quỹ đầu tư tạiHồng Kông và thiết lập quan hệ thương mại với Cộng hoà Séc.v.v

Cũng như các ngân hàng thương mại khác, nhiệm vụ của Ngân HàngThương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn PhúcThăng Long là trựctiếp kinh doanh trong lĩnh vực: Tiền tệ - tín dụng – Thanh toán, cụ thể:

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

 Huy động vốn từ việc phát hành giấy tờ có giá và chứng chỉ tiền gửi, pháthành kỳ phiếu, tín phiếu…

1.1.3.b Cho vay, đầu tư

 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

 Tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng hoá

 Đồng tài trợ, cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn

 Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình

Trang 14

 Thấu chi và cho vay tiêu dùng.

 Đầu tư trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ

1.1.3.c Bảo lãnh

Bảo lãnh và tái lãnh trong nước và quốc tế, bảo lãnh chủ thầu, bảo lãnh thựchiện hợp đồng và bảo lãnh thanh toán

1.1.3.d Thanh toán và tài trợ thương mại

 Phát hành thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh toán thư tíndụng nhập khẩu

 Nhờ thu xuất nhập khẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay và nhờ thu chấp nhậnhối phiếu

 Chuyển tiền trong nước và quốc tế

 Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

 Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

 Chi trả kiều hối…

1.1.3.e Dịch vụ kho quỹ

 Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

 Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,thương phiếu…)

 Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ…

 Cho thuê két sắt, cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằngphát minh sáng chế…

1.1.3.f Thẻ và Ngân hàng điện tử

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,MASTER CARD….)

 Dịch vụ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn– Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại Cổ PhầnSài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc làmột chi nhánh trực thuộc Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội Hiệnnay có các phòng giao dịch và mạng lưới hoạt động rộng khắp rất thuận lợi chokhách hàng có nhu cầu giao dịch, có hiệu quả cho hoạt động tín dụng

Trang 15

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc cómột đội ngũ gồm 42 nhân viên, trong đó có 28 đồng chí là Đảng viên ( chiếm 67%),

có 24 đồng chí có trình độ đại học và cao đẳng (chiếm 57%),15 đồng chí có trình độtrung học ( chiếm 36%) và sơ cấp chỉ có 3 đồng chí( chiếm 7%)

Cơ cấu bộ máy quản lý của chi nhánh như sau:

 Ban giám đốc: 4 người

 Giám đốc Ngân hàng liên phòng giao dịch: 2 người

 Phòng hành chính: 4 người

 Phòng kế toán ngân quỹ: 10 người

 Phòng tín dụng: 20 người

 Phòng kiểm soát: 3 người

Ta có sơ đồ cơ cấu của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nộichi nhánh Vạn Phúc như sau:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn –

Phòng kế toán – Ngân quỹ

Phòng tổ chức hành chính

Phòng giao dịch

1

Ngân hàng trung tâm

Phòng giao dịch 2

Phòng

Kế toán

Phòng Tín dụng

Phòng

Kế toán

Phòng Tín dụng

Phòng

Kế toán

Phòng Tín dụng

Trang 16

Nhìn vào sơ đồ ta thấy việc tổ chức nhân sự và phân công việc cho từnghoạt động rõ ràng và cụ thể, giúp cho hoạt động ngân hàng luôn chủ động và linhhoạt và đạt hiệu quả cao nhất

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Các bộ phận phòng ban được tổ chức với chức năng, nhiệm vụ riêng tạothành một tổng thể chung thống nhất phối hợp giải quyết các công việc nhằm giúpcho Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc hoạtđộng đạt hiệu quả cao nhất

Phòng tín dụng: Nghiên cứu, phân tích, phân loại khách hàng để cấp tíndụng một cách đúng đắn, trung thực và kiểm soát tín dụng để nâng cao chất lượngtín dụng

 Phòng tổ chức hành chính: có 2 chức năng là quản lý hành chính và thammưu cho Ban Giám đốc trong công tác quản lý tổ chức nhân sự, quy hoạch đào tạo

Trong những năm qua, được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, sự đoàn kếtthống nhất của Ban giám đốc và sự phối hợp nhịp nhàng, có hiệu quả của các phòngban nghiệp vu, sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên Ngân Hàng ThươngMại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc đã khẳng định được vị trí, vaitrò của mình trên địa bàn và trên toàn hệ thống, đứng vững và phát triển trong cơchế thị trường, chủ động trong kinh doanh, đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ tiền

tệ Ngân hàng thường xuyên tăng cường nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, từngbước đổi mới công nghệ, hiện đại hóa Ngân hàng

Về đặc điểm hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn –

Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

Hoạt động của ngân hàng: Môi trường pháp lý, các cơ chế, chính sách củaChính Phủ và của NHNN trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán, nguồn vốn,

Trang 17

lãi suất đã được bổ sung và hoàn thiện kịp thời đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng ngân hàng từng bước vận hành theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.

Trong năm 2012, Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chinhánh Vạn Phúc luôn nhận được sự chỉ đạo giúp đỡ của Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội, sự quan tâm, chỉ đạo và giúp đỡ thường xuyên của cácban ngành và sự phối kết hợp chặt chẽ với các ban, ngành đã tạo điều kiện để NgânHàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc thực hiện tốtnhiệm vụ được giao

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên đây công tác ngân hàng trong mấynăm qua cũng gặp 1 số khó khăn đó là:

 Một là, chỉ số giá tiêu dùng trong những năm gần đây tiếp tục tăng cao

đã ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và đời sống nhân dân, sự biến động của giávàng và USD có ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người tiêu dùng,người dân và các tổchức kinh tế có nhiều kênh đẻ đầu tư vốn, công tác huy động vốn của Ngân hànggặp nhiều khó khăn hơn

 Hai là, lãi suất thay luôn có sự biến động, chênh lệch lãi suất đầu ra, đầuvào ngày càng co hẹp

 Ba là, mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện trong năm qua khácao, nhưng chất lượng tăng trưởng chưa cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tích cực còn chậm, việc phát triển vùng cói nguyên liệu cho công nghiệpchế biến chưa đạt yêu cầu đề ra, tiềm năng kinh tế biển chưa được đầu tư khai thácđúng mức, các cụm Công nghiệp triển khai xây dựng còn chậm, thu hút đầu tưthấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, sản phẩm nông nghiệp còn chiếm tỷ trọnglớn Công tác quy hoạch và xây dựng cụm công nghiệp, các vùng chuyên canh sảnxuất hàng hoá chưa tương xứng với tiềm năng của huyện, đời sống nhân dân ở một

số khu vực còn gặp rất nhiều khó khăn, sự đe doạ của thiên tai, dịch bệnh luônthường trực Tình hình dịch bệnh gia cầm, dịch bệnh đối với nuôi trồng thuỷ hảisản trên địa bàn đã làm thiệt hại đến thu nhập của nhân dân và làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn vay,do đó công tác cho vay thu nợ của ngân hàng trong năm qua gặprất nhiều khó khăn

Trang 18

Những thuận lợi và khó khăn trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt độngkinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh VạnPhúc trong năm qua.

1.3 Tổng quan về các hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

1.3.1 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

Qua quá trình thực tập tại đơn vị, em đã thu thập được các số liệu trong báocáo tài chính 3 năm gần đây như bảng cân đối kế toán như sau:

Trang 19

Bảng 1.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

ĐVT: triệu đồng

2010

Năm2011

Năm2012

Năm 2011 so với năm

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi

Trang 20

VỐN CHỦ SỞ HỮU

TỔNG NỢ PHẢI TRẢ, VỐN CSH VÀ LỢI ÍCH

(Nguồn số liệu: BCTC – Phòng kế toán Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc )

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 21

(Nguồn số liệu: Trích ngang Báo cáo tài chính của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúcnăm 2010 – 2012)

Trang 22

1.3.1 a Bên tài sản nợ

Nhìn vào bảng cân đối kế toán ở trên, ta thấy:

 Tổng nguồn vốn huy động có sự biến động: năm 2011 tăng 5.990 triệuđồng, tương ứng tăng 10,18% và năm 2012 so với năm 2011 tăng 16.430 triệuđồng, tỷ lệ tăng 25,36%

Tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn các năm là:

 Năm 2010 nguồn vốn huy động chiếm 65,63% tổng nguồn vốn

 Năm 2011 nguồn vốn huy động chiếm 68,78% tổng nguồn vốn

 Năm 2012 nguồn vốn huy động chiếm 70,87% tổng nguồn vốn

 Tiền gửi của khách hàng có xu hướng tăng tương đối nhanh: Năm 2011tăng 10.793 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng 25,75%; năm 2012 tăng 17.180triệu đồng so với năm 2011, tỉ lệ tăng là 32,59% Kết quả này có được là do côngtác quản lý của NH được nâng cao cũng như công tác huy động vốn được chú trọnghơn Đồng thời cũng do thu nhập của người dân được cải thiện nên phần thặng dưtrong dân cư được tăng lên Do đó, nhu cầu gửi tiền ngày càng tăng làm cho tiềngửi của khách hàng ngày càng tăng

 Phát hành giấy tờ có giá: năm 2011 giảm 231 triệu đồng so với năm

2010, tỷ lệ giảm 6,18%; năm 2012 so với năm 2011 giảm 1.004 triệu đồng, tươngứng 28,62% Nhìn chung, nghiệp vụ này có xu hướng giảm

 Nghiệp vụ đi vay: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nộichi nhánh Vạn Phúc vay các TCTD khác trong những năm qua có sự giảm nhẹ: năm

2011 giảm 246 triệu đồng, tương ứng giảm 19,62%; năm 2012 giảm 177 triệu đổng

so với năm 2011, tỷ lệ giảm 17,56% Nghiệp vụ này có xu hướng giảm cho thấy NH

đã chủ động hơn trong việc sử dụng vốn

 Vốn huy động khác: có sự biến động nhẹ: năm 2011 tăng 63 triệu đồng sovới năm 2010 và năm 2012 giảm 10 triệu đồng so với năm 2011

Từ đó cho thấy, hoạt động huy động vốn của NH phát triển với tốc độ trungbình Từ năm 2011, mức tăng vốn huy động vốn chậm lại so với năm 2010 do nềnkinh tế đang giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng năm 2008, lãi suất huy động có sựbiến động Tuy nhiên, năm 2012 với tốc độ tăng gần 0.3 lần so với năm 2011 đãgóp phần nâng cao nguồn vốn huy động Kết quả này đã góp phần không nhỏ vàokết quả chung của toàn hệ thống, phù hợp với sự phát triển hoạt động huy động vốn

Trang 23

của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

1.3.1.b Bên tài sản có

 Nghiệp vụ ngân quỹ: năm 2011 là 7.296 triệu đồng, giảm nhẹ với 163triệu đồng so với năm 2010, tương ứng 2,19% và năm 2012 giảm 999 triệu đồng sovới năm 2011, tỷ lệ giảm 13,69%

 Nghiệp vụ cho vay: đây là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập chủ yếucho NH Năm 2011 dư nợ là 55.542 triệu đồng, chiếm 65,89% tổng tài sản, tăng9.984 triệu đồng so với năm 2010, tốc độ tăng 21,91% và năm 2012 tăng 11.860triệu đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 21,35%

Bảng 1.2: Kết quả đạt được trong công tác sử dụng vốn

Năm2012

Năm 2011 so với năm 2010

Năm 2012 so với năm 2011

Dư nợ năm 2011 tăng, do:

 Nợ ngắn hạn tăng 6.495 triệu đồng, tỉ lệ tăng 26,64%, tỷ trọng nợngắn hạn trong tổng dư nợ là 55,58%

 Nợ trung hạn tăng 1.585 triệu đồng, tỉ lệ tăng 9,35%, tỷ trọng nợ trunghạn là 33,37%

Nợ dài hạn tăng 1.904 triệu đồng, tỉ lệ tăng 45,01%, tỷ trọng nợ dài

Trang 24

hạn là 11,05%.

 Năm 2012 tăng 11.860 triệu đồng so với năm 2011, tương đương21,35%

Dư nợ năm 2012 tăng, do:

 Nợ ngắn hạn tăng 11.602 triệu đồng, tỷ lệ tăng 37,58%

 Nợ trung hạn tăng 883 triệu đồng, tỷ lệ tăng 4,76%

 Nợ dài hạn giảm 625 triệu đồng, tỷ lệ giảm 10,19%

Từ kết quả trên cho thấy, những biến động trong hoạt động cho vay củaNgân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc chi nhánhKim Sơn Năm 2012 do ảnh hưởng của lạm phát và chính sách tiền tệ nên việc cấptín dụng cho khách hàng có nhiều hạn chế, đặc biệt hoạt động cho vay trung và dàihạn đối với khách hàng của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chinhánh Vạn Phúc nói chung và của chi nhánh nói riêng được chỉ thị thắt chặt Chỉnhững khách hàng có phương án thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, mặt hàng có thịtrường ổn định, đầu tư hiệu quả nhất thì ngân hàng mới cấp tín dụng, phần lớn làkhách hàng truyền thống để đảm bảo an toàn tín dụng và giữ chân khách hàng Tuy

có sự suy giảm của tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn nhưng ngân hàng vẫn có mức dư

nợ năm 2012 lớn nhất so với 2 năm 2010 và 2011 Điều đó có được là do ngân hàng

đã thực hiện tốt công tác huy động vốn và quản lý tốt trong công tác cấp tín dụng

Để biểu diễn sự biến động trên ta có biểu đồ 1.2 như sau:

Trang 25

Biểu đồ 1.1: Tỷ trọng dư nợ ngắn, trung và dài hạn trên tổng dư nợ cho vay của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

 Nghiệp vụ khác: Ngoài hoạt động kinh doanh nói trên, NH còn thực hiệncác nghiệp vụ khác như: nghiệp vụ ủy thác đầu tư, dịch vụ tư vấn, và đã mang lạinguồn lợi nhuận không nhỏ

Trang 26

Tiền gửi cá nhân và tổ chức kinh tế :Đến 31/12/2012 có 5.860 cá nhân và

tổ chức mở tài khoản,so với năm 2011 tăng 1.560 tài khoản Trong đó:

 Tài khoản tiền gửi tổ chức kinh tế là : 230 tài khoản, tăng so với năm

 Doanh số chuyển tiền đến là 10.948 món, với số tiền là 2.016.331 triệu đồng

 Dịch vụ chuyển tiền Kiều hối là 566 món, với số tiền là 584.467 USD

Kết quả thực hiện kế hoạch thu dịch vụ: Tổng thu dịch vụ năm 2012 là2.124 triệu đồng/Kế hoạch 1.900 triệu đồng , so với kế hoạch đạt: 111,8%

Trong thời gian qua, cùng với sư phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế,thu nhập của người dân ngày một nâng lên, cơ chế thị trường ngày càng năng độngvới các hoạt động đầu tư, kinh doanh phát triển mạnh, các hoạt động đầu tư nướcngoài gia tăng, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày sâu rộng theo lộ trình đã camkết, vốn huy động của chi nhánh ngân hàng được tăng lên

1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc trong những năm gần đây

Ta có bảng số liệu sau:

Trang 27

Bảng 1.3: Báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ

Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc năm 2010 – 2012

ĐVT: triệu đồng

2010

Năm2011

Năm2012

Năm 2011 sovới năm 2010

Năm 2012 sovới năm 2011Số

tiền

(%) Số tiền (%)

Lợi nhuận trước thuế 5.422 6.357 6.185 935 17,24 (172) (2,71)

(Nguồn số liệu: Báo cáo KQKD của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – HàNội chi nhánh Vạn Phúc 2010 – 2012)

Từ bảng số liệu trên, ta thấy:

 Lợi nhuận trước thuế có sự biến động:

 Năm 2011 là 6.357 triệu đồng, tăng 935 triệu đồng so với năm 2010,với tỷ lệ tăng là 17,24%

 Lợi nhuận sau thuế năm 2012 là 6.185 triệu đồng, giảm 172 triệuđồng, tỷ lệ giảm 2,71%

Lợi nhuận trước thuế có sự biến động, do:

 Doanh thu có sự biến động tương đối mạnh:

 Năm 2011 tăng 8.037 triệu đồng, tỷ lệ tăng 35,08%

 Năm 2012 tăng 3.151 triệu đồng, tỷ lệ tăng 10,18%

 Chi phí cũng tăng với tốc độ tăng không đều giữa các năm:

 Năm 2011 tăng 7.102 triệu đồng so với năm 2010, tỷ lệ tăng 40,62%

 Năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.323 triệu đồng, tỷ lệ tăng 13,51%

Mà lợi nhuận trước thuế = doanh thu – chi phí

Từ kết quả trên, ta thấy nguyên nhân chủ yếu làm lợi nhuận trước thuế có sựbiến động là do sự biến động mạnh của doanh thu

1.4. Định hướng phát triển huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại

Trang 28

1.4.1 Định hướng phát triển huy động vốn cho Ngân Hàng Thương Mại CổPhần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc

Thực hiện theo đường lối chỉ đạo của Hội đồng quản trị chi nhánh ngânhàng SHB VP không ngừng phấn đấu để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và kế hoạch

đề ra Năm 2013, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, sự trầm lắng của thịtrường chứng khoán trong và ngoài nước tác động rất lớn tới các hoạt động củangân hàng Thực hiện các biện pháp nhằm thu hút khách hàng đến với các hoạtđộng huy động vốn của mình

Chi nhánh ngân hàng SHB –CN Vạn Phúc tiếp tục duy trì các mối quan hệtrên thị trường liên ngân hàng, tăng cường công tác chăm sóc khách hàng Tiếp tụcđẩy mạnh công tác quảng bá hình ảnh của mình thông qua các phương tiện thông tinđại chúng nhằm thu hút các khách hàng tiềm năng

Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn

hệ thống nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động của các dịch vụ và duy trì được cáckhách hàng truyền thồng cho mình

Vốn là yếu tố rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng, với đặcđiểm riêng biệt của ngân hàng là phần lớn vốn được sử dụng đa phần là vốn huyđộng do vậy mà công tác huy động vốn được các ngân hàng hết sức chú trọng Bêncạnh việc sử dụng vốn hợp lý, ngân hàng SHB –CN Vạn Phúc cũng đang hết sứcchú trọng tới việc lập chiến lược huy động vốn sao cho có thể huy động được lượngvốn lớn nhất với chi phí thấp nhất

SHB –CN Vạn Phúc đang không ngừng nỗ lực phát triển cung cấp các sảnphẩm huy động vốn đa dạng và linh hoạt cho khách hàng

Các sản phẩm dịch vụ tiện ích đi kèm của tài khoản tiết kiệm cũng được ngânhàng chú trọng phát triển mở rộng cung cấp các tiện ích để thu hút tiết kiệm của kháchhàng SHB –CN Vạn Phúc triển khai nhiều loại tài khoản thẻ tiện ích, các máy rút tiện

tự động được lắp đặt ở nhiều nơi để thu hút tiết kiệm của khách hàng

Cải thiện cơ cấu vốn huy động phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn Tăng cườnghuy động thêm vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu càu tín dụng và đầu tưtrung, dài hạn

Tiếp tục đưa ra các chương trình khuyến mại hấp dẫn để cạnh tranh thu hútvốn tiết kiệm

Trang 29

Xây dựng cơ chế chính sách huy động vốn và sử dụng vón phù hợp, đáp ứngcác tỷ lệ an toàn vốn do nhà nước và hội sở chính quy định.

- Làm tốt công tác tiếp thị, phân loại và thẩm định khách hàng, tiếp tục mởrộng và phát triển mạng lưới hoạt động để mở rộng khách hàng, đảm bảo nguyêntắc kinh doanh an toàn và hiệu quả

- Triển khai các giải pháp nghiệp vụ để thực hiện tốt công tác mua bán ngoại

tệ, thanh toán quốc tế, đẩy mạnh hoạt động công nghệ và trang bị kỹ thuật mới, đápứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, mở rộng thị phần kinh doanh

- Phát huy vai trò hạt nhân lãnh đạo của chi bộ, phối hợp chặt chẽ với tổ chứccông đoàn, đoàn thanh niên đẻ xây dựng đơn vị đoàn kết vững mạnh, phát huythành tích của ngân hàng trong sạch, vững mạnh trong từng năm qua

- Tổ chức tố phong trào thi đua khen thưởng, động viên kịp thời những tậpthể, cá nhân có thành tích hoàn thành tốt kế hoạch đề ra, thành tích đột xuất

- Tăng cường năng lực của công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ, chỉnh sửakịp thời các sai phạm sau thanh tra, kiểm tra

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI

Trang 30

Có những Bộ Luật tác động gián tiếp đến hoạt động ngân hàng như Luật đầu tưnước ngoài hoặc các NHTM không được nhận tiền gửi hoặc cho vay bằng cách tănggiảm lãi suất, mà phải dựa vào lãi suất do NHNN đưa ra và chỉ được xê dịch trongbiên độ nhất định mà NHNN cho phép… Bên cạnh những bộ luật đó thì chính sáchtài chính tiền tệ của một quốc gia cũng ảnh hưởng rất lớn tới nghiệp vụ tạo vốn củaNHTM

Môi trường kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước cũng có tác động không nhỏđến quá trình huy động vốn của ngân hàng Khi nền kinh tế tăng trưởng hay suythoái thì nó đều ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của NHTM Mọi biến động củanền kinh tế bao giờ cũng biểu hiện rõ trong việc tăng, giảm nguồn vốn huy động từbên ngoài của NH Nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điều kiệntích lũy nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của NHTM thuận lợi.Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng, người dân không gửi tiền vàoNgân hàng mà giữ tiền để mua hàng hóa, việc thu hút vốn gặp khó khăn

Tâm lý, thói quen khách hàng

Khách hàng của Ngân hàng bao gồm những người có vốn gửi tại Ngân hàng

và những đối tượng sử dụng vốn đó Về môi trường xã hội ở các nước phát triên,khách hàng luôn có tài khoản cá nhân và thu nhập được chuyên vào tài khoản của

họ Nhưng ở nước đang phát triển nhu cầu dùng tiền mặt thường lớn hơn Ở khoảnmục tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố quan trọng tác động vào là thu nhập và tâm lýcủa người gửi tiền Thu nhập ảnh hưởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà ngân hàng có

Ngày đăng: 25/05/2015, 00:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tô Ngọc Hưng (2009), “Giáo trình Ngân hàng thương mại”, Tr. 8 – 24 – 25 – 26 – 27 – 43 – 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Năm: 2009
3. Báo cáo thường niên năm 2010-2011-2012 của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc Khác
4. Báo cáo tổng kết năm của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc Khác
5. Các tài liệu về lịch sử, cơ cấu tổ chức ở phòng tổ chức và phòng nhân sự của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc Khác
6. Các báo cáo nội bộ của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc gửi lên trụ sở Khác
7. Sách Quản trị ngân hàng thương mại_PGS.TS Phạm Thu Hà 8. Sách Commercial Bank Management_Peter S.Rose Khác
11. Số liệu phòng kế hoạch tổng hợp, phòng nguồn vốn và kế toán tổng hợp, phòng quan hệ khách hàng của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn –  Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc (Trang 12)
Bảng 1.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 1.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 16)
Bảng 1.2: Kết quả đạt được trong công tác sử dụng vốn từ năm 2010 – 2012 - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 1.2 Kết quả đạt được trong công tác sử dụng vốn từ năm 2010 – 2012 (Trang 20)
Bảng 1.3: Báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc năm 2010 – 2012 - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 1.3 Báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc năm 2010 – 2012 (Trang 24)
Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 2.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài (Trang 32)
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn theo các hình thức huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc năm 2010 – 2012 - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn theo các hình thức huy động vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc năm 2010 – 2012 (Trang 34)
Bảng 2.3: Kết quả huy động vốn từ dân cư của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc trong năm 2010 – 2012. - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 2.3 Kết quả huy động vốn từ dân cư của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vạn Phúc trong năm 2010 – 2012 (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w