1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ chính sách phát triển làng nghề đồ gỗ mĩ nghệ vạn điểm huyện thường tín – TP hà nội

94 186 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 838,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ...11 1.4 Phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ở một số địa phương, bài học kinh nghiệm.

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THANH HẢI

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Các

tư liệu, tài liệu trong luận văn là nguồn mà tôi thu nhập được, kết quả nghiêncứu lao động trung thực của tôi

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Ngọc Linh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Trường Đại họcThương Mại, khoa Sau Đại Học, các thầy giáo, cô giáo của Trường đã đàotạo, bồi dưỡng những kiến thức lý luận và phương pháp nghiên cứu để tôithực hiện luận văn này

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học

TS Nguyễn Thanh Hải, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡtôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Hội đồng bảo vệluận văn đã chỉ dẫn, bổ sung những ý kiến quý báu giúp tôi nhận thức sâu sắchơn về nội dung nghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các nhà quản lý, các cán bộ UBND

xã Vạn Điểm, Trung Tâm Khuyến Công và Phát Triển Công Nghiệp Hà Nội(Sở Công Thương Hà Nội), Phòng Quản Lý Công Nghiệp (Sở Công Thương

Hà Nội), đã giúp đỡ và tạo điều kiện cung cấp cho tôi những số liệu và thôngtin hữu ích để tôi thực hiện luận văn này

Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn tới những người bạn, những đồngnghiệp đặc biệt là gia đình tôi đã dành cho tôi sự động viên, khích lệ và giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 5

1.1 Khái niệm về làng nghề thủ công mỹ nghệ 5

1.1.1 Khái quát chung 5

1.1.2 Khái niệm về Nghề thủ công : 6

1.1.3 Khái niệm về Làng nghề 6

1.2 Phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ 8

1.2.1 Khái niệm phát triển 8

1.2.2 Tiêu chí đáng giá phảt triển làng nghề thủ công mỹ nghệ 8

1.3 Chính sách nhà nứớc về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ 9

1.3.1 Khái niệm và vai trò của chính sách nhà nuớc về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ 9

1.3.2 Vai trò của chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ 10

1.3.3 Hệ thống chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ 11

1.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ 11

1.4 Phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ở một số địa phương, bài học kinh nghiệm 12

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển làng nghề của một số địa phương 12

Trang 7

1.4.2 Tổng kết bài học kinh nghiệm đúc kết 22

Chương 2THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ ĐỒ GỖ MỸ NGHỆ VẠN ĐIỂM 26

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến sự phát triển làng nghề đồ gỗ mĩ nghệ xã Vạn Điểm 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 26

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 28

2.2 Thực trạng phát triển làng nghề sản xuất đồ gỗ mĩ nghệ trên địa bàn xã 33

2.2.1 Lịch sử làng nghề 33

2.2.2 Ngành sản xuất đồ gỗ trong cơ cấu kinh tế của xã 34

2.2.3 Nguyên liệu và lao động 37

2.2.4 Quy trình sản xuất 39

2.2.5 Kĩ thuật và công nghệ sản xuất 43

2.2.6 Tổ chức sản xuất – kinh doanh 44

2.2.7 Sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm 48

2.2.8 Về vốn 49

2.3 Thực trạng chính sách nhà nước về phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Vạn Điểm 50

2.3.1 Chính sách qui hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề 50

2.3.2 Chính sách đầu tư, tín dụng 52

2.3.3 Chính sách về khoa học, công nghệ môi trường 53

2.3.4 Chính sách nguồn nhân lực 54

2.3.5 Chính sách xúc tiến thương mại 55

2.4 Đánh giá chung 56

2.4.1 Thành công 56

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân các hạn chế 57

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHINH SÁCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GỖ MỸ NGHỆ VẠN ĐIỂM 62

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ Vạn Điểm đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 62

Trang 8

3.1.1 Định hướng phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ Vạn Điểm đến năm 2020

tầm nhìn đến năm 2030 62

3.1.2 Mục tiêu phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ Vạn Điểm đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 64

3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát trỉển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Vạn Điểm 64

3.2.1 Nhóm giải pháp về qui hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề 64

3.2.2 Giải pháp về chính sách đầu tư, tín dụng 70

3.2.3 Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường 71

3.2.4 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực cho làng nghề 72

3.2.5 Nhóm giải pháp về xúc tiến thương mại 72

3.3 Nhóm giải pháp nhằm áp dụng thực tiễn chính sách phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Vạn Điểm tại cấp cơ sở 73

3.3.1 Xây dựng, quảng bá thương hiệu cho sản phẩm làng nghề gỗ mỹ nghệ 73

3.3.2 Giải pháp về vốn 74

3.3.3 Giải pháp đào tạo, nâng cao trình độ người lao động 74

3.3.4 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn 75

3.3.5 Phát triển cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung gắn với làng nghề SXĐGMN Vạn Điểm 76

3.3.6 Phát huy vai trò của các Hiệp hội làng nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ Vạn Điểm 77

3.3.7 Khuyến khích chuyển đổi hộ sản xuất kinh doanh sang mô hình doanh nghiệp 78

3.3.8 Xây dựng mô hình làng nghề gắn với du lịch 79

3.3.9 Giải pháp về môi trường 79

KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1.Dân số tại các thôn của xã Vạn Điểm 29 Bảng 2.2 Giá trị tổng sản phẩm toàn xã Vạn Điểm trong năm 2012, 2016 31 Bảng 2.3 Doanh thu sản xuất CN-TTCN tại các thôn của xã Vạn Điểm 36

BIỂU

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu kinh tế của xã Vạn Điểm 34 Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng của nghề kinh doanh đồ gỗ trong lĩnh vực TM - DV tại xã Vạn Điểm 35 Biểu đồ 2.3 Giá trị sản xuất CN –TTCN xã Vạn Điểm giai đoạn 2000 – 2017 36 Biểu đồ 2.4 Cơ cấu hộ lao động trong các nghành nghề tại xã Vạn Điểm 38

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1Quy trình sản xuất một sản phẩm gỗ 42

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Từ xa xưa, hệ thống các làng nghề tiểu thủ công nghiệp luôn chiếm vị tríquan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, văn hóa tinh thần ở các vùng quêViệt Nam Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hộinhập kinh tế quốc tế, sự phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp rất có ýnghĩa trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, gìn giữ và phát huynhững giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc

Trong những năm qua, thực hiện chủ trương hỗ trợ và phát triển nôngnghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước, các ngành nghề, làng nghề tiểu thủcông nghiệp ở nước ta đã và đang được khôi phục và phát triển Nhiều làngnghề tiểu thủ công nghiệp đã tạo ra việc làm thường xuyên và thời vụ cho một

số lượng lớn người lao động, góp phần phát triển công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông thôn

Xã Vạn Điểm, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội từ lâu đã có nghềtruyền thống là sản xuất đồ gỗ mĩ nghệ Những năm gần đây, nghề sản xuất

đồ gỗ của xã đã phát triển mạnh mẽ và là một thế mạnh lớn để xã tiến hànhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn địa phương Làng nghề đã góp phầnquan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mứcsống người dân địa phương Làng nghề gỗ Vạn Điểm hiện nay đã không chỉ

bó hẹp trong khu vực miền Bắc mà danh tiếng cũng như sản phảm của làngnghề đã có mặt ở khu vực miền Nam thậm chí là nước ngoài Nhưng nhìnchung, chính sách và việc thực thi chính sách của nhà nước nhằm phát triểnlàng nghề đồ gỗ mĩ nghệ Vạn Điểm thời gian qua còn nhiều hạn chế: làngnghề phát triển vẫn mang tính tự phát, chưa có định hướng phát triển rõ ràng;các cơ sở sản xuất còn nhỏ, sử dụng còn nhiều công nghệ, thiết bị lạc hậu;thiếu vốn, thiếu mặt bằng, thiếu nguyên liệu cho sản xuất; công tác đào tạo

Trang 12

nghề cho lao động ở các làng nghề chưa được chú trọng; chưa khai thác tốt thịtrường trong nước và xuất khẩu; công tác đăng ký thương hiệu, nâng cao chấtlượng sản phẩm còn rất hạn chế; chưa khai thác tốt tiềm năng du lịch làngnghề; chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề môi trường Mặt khác, hiện nay

và trong những năm tới, diện tích đất canh tác của xã đang có xu hướng giảmnhanh, số người không có việc làm thường xuyên có xu hướng tăng, sức ép vềlao động và việc làm ngày càng lớn Chính vì vậy, trong thời gian tới pháttriển làng nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ nhằm phát huy những lợi thế, tiềmnăng của địa phương về một ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, từ đó thúc đẩylàng nghề phát triển bền vững, lâu dài, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn địa phương là một yêu cầu tất yếu, là mối quan tâm của các cấp,ngành xã Vạn Điểm nói riêng và huyện Thường Tín nói chung

Từ những vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “ Chính sách phát triển làng nghề đồ gỗ mĩ nghệ Vạn Điểm - huyện Thường Tín – TP Hà Nội" cho

Luận văn của mình

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn đề tài

Trang 13

- Tìm hiểu thực trạng chính sách phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ VạnĐiểm, kết quả đạt được và những khó khăn thách thức đang đặt ra với làngnghề đồ gỗ Vạn Điểm

- Giải pháp hoàn thiện chính sách để phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệVạn Điểm

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp nghiên cứu chung

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử củaChủ nghĩa Mác - Lênin làm cơ sở phương pháp luận Phương pháp luận duy vậtbiện chứng nhằm xem xét, nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các làng nghề đồ gỗ Vạn Điểm trong mối liên hệchặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau và trạng thái vận động, biến đổi khôngngừng của các yếu tố cấu thành và tác động đến sự phát triển của các làng nghề.Phương pháp luận duy vật lịch sử xem xét, nghiên cứu những vấn đề trên đâytrong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể và trong quá trình biến đổi, phát triểncủa làng nghề đồ gỗ Vạn Điểm nhằm làm rõ và chỉ ra bản chất thực trạng và xuhướng vận động, phát triển

3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Thu thập thông tin thứ cấp (thu thập và nghiên cứu tài liệu có sẵn):Thông qua các tài liệu văn bản, sách báo, tạp chí, sổ sách, báo cáo, website và

tư liệu do địa phương, sở nghành cung cấp có liên quan đến đề tài

+ Thu thập thông tin sơ cấp: Thông qua việc tham quan, khảo sát, phỏngvấn trực tiếp ở làng sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ Vạn Điểm

- Phương pháp thống kê: là phương pháp tổng hợp các số liệu của các hiện

tượng để tiến hành phân tích, so sánh nhằm làm rõ những vấn đề thuộc bản chấtcủa hiện tượng nghiên cứu Qua các số liệu thống kê, ta có thể thấy được tính quy

Trang 14

luật của các hiện tượng và rút ra được những nhận xét và kết luận đúng đắn.

- Phương pháp chuyên khảo (nghiên cứu điển hình): tiến hành nghiên

cứu một số hiện tượng điển hình (làng nghề, hộ gia đình, doanh nghiệp, ngườilao động, ) để rút ra những kết luận có tính chất chung cho các hiện tượngthuộc đối tượng nghiên cứu

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề chính sách về

phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Vạn Điểm

- Phạm vi:

+ Về không gian: tại xã Vạn Điểm.

+ Về thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài là số liệu thống kê từ năm

2010 đến năm 2016, định hướng đến năm 2020

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 1.1 Khái niệm về làng nghề thủ công mỹ nghệ

1.1.1 Khái quát chung

Nước ta khi nói đến nông thôn không thể không nói đến nghề thủ côngcủa các làng nghề, được hình thành từ lâu đời và phát triển rộng khắp trongcác làng quê Phần lớn các nghề phát triển mạnh từ sáu, bảy trăm năm lại đây.Nhưng cũng có những nghề đã đạt tới đỉnh cao từ vài ba nghìn năm về trướcnhư nghề đúc đồng, làm gốm v.v ; một số nghề mới hình thành trong mấychục năm qua như thêu trắng, ren, dệt thảm v.v…

Các nghề thủ công phát triển theo từng làng và luôn gắn bó với nguờinông dân, trở thành nghề phụ không thể thiếu được bên cạnh nghề nông.Nhiều làng nghề đã nổi tiếng trong lịch sử với những sản phẩm có nét độc đáoriêng vì thế tên của sản phẩm luôn được gọi kèm theo tên của làng nghề sảnxuất ra nó như gốm Bát Tràng, tre đan Phú Vinh, lụa Vạn Phúc, chạm bạcĐồng Sâm, đúc đồng Ngũ Xã v.v… Các nghề thủ công không chỉ để lại chođời sau những sản phẩm phong phú, những công trình kiến trúc có giá trị nghệthuật cao, kèm theo đó là cảnh quan, phong tục tập quán, lễ hội cũng rất đặcsắc của làng nghề Truyền thống đó từ lâu đã trở thành một bộ phận không thểthiếu được của văn hoá dân gian, làm phong phú thêm truyền thống văn hoádân tộc Nghề và làng nghề trở thành bộ phận trong cơ cấu kinh tế nông thôn.Ngày nay, các nghề thủ công vẫn liên tục phát triển với nhiều chủng loạimặt hàng mới, đem lại việc làm và nguồn thu nhập cho hàng triệu người, gópphần quan trọng vào việc phát triển kinh tế đất nước, phát triển đời sống nôngthôn và giữ gìn bản sắc dân tộc Theo cách gọi truyền thống thì nước ta cóhàng trăm nghề thủ công khác nhau Hầu như làng nào cũng có nghề thủ

Trang 16

công, riêng Hà Nội là đất trăm nghề với 1.270 làng, có nghề chiếm gần 56%tổng số làng, trong đó 244 làng nghề truyền thống Hơn 600 làng có thu nhậptrên 20 % từ nghề thủ công, 450 làng thu nhập trên 50 % từ nghề thủ công,một số làng hầu như chỉ sống bằng nghề thủ công

1.1.2 Khái niệm về Nghề thủ công :

Nghề thủ công: là những nghề sản xuất ra sản phẩm mà kỹ thuật sản xuất

chủ yếu là làm bằng tay Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cácnghề thủ công có thể sử dụng máy, hoá chất và các giải pháp kỹ thuật củacông nghiệp trong một số công đoạn, phần việc nhất định nhưng phần quyếtđịnh chất lượng và hình thức đặc trưng của sản phẩm vẫn làm bằng tay.Nguyên liệu của các nghề thủ công thường lấy trực tiếp từ thiên nhiên; công

cụ sản xuất thường là công cụ cầm tay đơn giản

Thủ công mỹ nghệ: là các nghề thủ công làm ra các sản phẩm mỹ nghệ,

hoặc các sản phẩm tiêu dùng được tạo hình và trang trí tinh xảo giống như sảnphẩm mỹ nghệ Ở sản phẩm mỹnghệ, chức năng văn hoá, thẩm mỹ trở nênquan trọng hơn chức năng sử dụng thông thường

Thủ công nghiệp: là lĩnh vực sản xuất bao gồm tất cả các nghề thủ công.

Cũng có khi gọi là ngành nghề thủ công

Ngành tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp: là lĩnh vực sản xuất bao gồm

các nghề thủ công và các cơ sở công nghiệp nhỏ Thường các cơ sở côngnghiệp nhỏ này có nguồn gốc từ các nghề thủ công phát triển thành

1.1.3 Khái niệm về Làng nghề

Làng nghề: Là một hay nhiều cụm dân cư, thôn, ấp, bản làng, buôn,

phun sóc, hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có cáchoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩmkhác nhau

Trang 17

Làng có nghề :Là làng được hình thành cùng với sự phát triển của nền

kinh tế và đươc sự lan tỏa nghề từ những làng nghề truyền thống, có nhữngđiều kiện nhất định để hình thành và phát triển Trong đó làng có số hộ, số laođộng sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp ít nhất từ 10% trở lên

Làng nghề tiểu thủ công nghiệp: làng có nghề thủ công phát triển với

một tỷ lệ số hộ làm nghề nhất định và tỷ lệ thu nhập từ nghề nhất định, trởthành nguồn thu nhập quan trọng không thể thiếu được Nhiều nước trên thếgiới lấy tỷ lệ 20% hay 30% Ở Việt Nam đang có xu hướng lấy tỷ lệ 30% hay50% số hộ dân làm nghề và thu nhập của làng từ nghề thủ công Tỷ lệ đó phảiđược duy trì và ổn định trong nhiều năm

Vùng nghề: là sự phát triển, mở rộng của các làng nghề ra các vùng lân

cận thành cả một vùng làm nghề thủ công, mà làng nghề là trung tâm; sảnphẩm của vùng nghề thường theo đúng phong cách truyền thống của làngnghề Tên của vùng nghề thường lấy tên của làng nghề để gọi

Phân loại làng nghề: Dựa theo các tiêu chí khác nhau, làng nghề có thểphân loại như sau, theo lịch sử hình thành và phát triển các nghề thì có làngnghề truyền thống, làng nghề mới ; theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, cólàng nghề TCMN, làng nghề chế biến thực phẩm, làng nghề cơ khí chế tác…;Theo qui mô của làng nghề, có làng nghề qui mô lớn, làng nghề qui mô nhỏ ;Theo loại hình kinh doanh của làng nghề, có làng nghề kinh doanh tổng hợp,làng nghề chuyên doanh sản phẩm truyền thống, làng nghề chuyên doanh sảnphẩm truyền thống vừa phát triển ngành nghề mới…; Theo tính chất hoạtđộng sản xuất kinh doanh làng nghề, có các làng nghề vừa sản xuất nôngnghiệp, vừa sản xuất kinh doanh các ngành nghề phi nông nghiệp, các làngnghề thủ công chuyên nghiệp, các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu

Như vậy, làng nghề TCMN là một hoặc nhiều cụm dân cư ấp, thôn, bản,làng, phun sóc, hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có

Trang 18

các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sảnphẩm TCMN Thủ công mỹ nghệ là các ngành nghề thủ công làm ra các sảnphẩm hoặc các sản phẩm tiêu dùng được tạo hình và trang trí tinh xảo giốngnhư sản phẩm mỹ nghệ Ở sản phẩm mỹ nghệ thì chức năng văn hóa, thẩm

mỹ trở nên quan trọng không kém chức năng sử dụng thông thường

1.2 Phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ

1.2.1 Khái niệm phát triển

Phát triển là sự chuyển biến từ trạng thái thấp sang trạng thái cao hơn,với trình độ và chất lượng cao hơn Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến vềmọi mặt của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định, bao gồm cả sự tănglên về lượng và sự thay đổi về chất Nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quátrình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia Phát triển làmột quá trình lâu dài và do các nhân tố nội tại của nên kinh tế quyết định,khái quát thông qua sự gia tăng của tổng mức thu nhập của nền kinh tế vàmức gia tăng thu nhập bình quân đầu người, sự biến động theo đúng xu thếcủa cơ cấu kinh tế và sự biến đổi ngày càng tốt hơn các vấn đề xã hội

Vì vậy, phát triển làng nghề là sự tăng lên về cả số luợng, chất luợng, cơ cấu,

tổ chức của làng nghề từ mức độ thấp lên mức độ cao thể hiện ở việc mở rộng vềqui mô sản xuất, sụ gia tăng về mức đóng góp ngân sách và thu nhập bình quânđầu người, việc đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi truờng làng nghề

1.2.2 Tiêu chí đáng giá phảt triển làng nghề thủ công mỹ nghệ

Đối với làng nghề TCMN, việc đánh giá sự phát triển thể hiện ở một sốnội dung sau:

- Các chỉ tiêu về lĩnh vực kinh tế: qui mô sản xuất, trình độ công nghệ,qui mô nguồn nguyên liệu, hoạt động thuơng mại; hoạt động du lịch

- Các chỉ tiêu về lĩnh vực xã hội, số việc làm, an tòan lao động

- Các chỉ tiêu về môi truờng, các chỉ tiêu kỹ thuật, nhận thức của ngừoidân vê ô nhiễm môi truờng

Trang 19

1.3 Chính sách nhà nứớc về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ

1.3.1 Khái niệm và vai trò của chính sách nhà nuớc về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ

1.3.1.1 Khái niệm

- Chính sách là thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến, mọi chủ thể kinh

tế - xã hội đều có chính sách riêng của mình Có thể hiểu khái niệm này nhưsau: Chính sách theo quan niệm phổ biến là tổng thể các tư tưởng, quan điểm,giải pháp và công cụ mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động lên các đốitượng và khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định của hệthống theo định hướng mục tiêu tổng thể Chính sách là một chương trìnhhành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đềnào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình Chính sách có ý nghĩa là một cánhân hay tổ chức đã quyết định một cách thận trọng và có ý thức cách giảiquyết các vấn đề tưong tự

- Chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN được hiểu nhưsau: chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN là tổng thể các quanđiểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác độnglên các làng nghề TCMN nhằm tăng trưởng về số lượng, tăng trưởng về qui

mô kinh tế và có cơ cấu hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực tronglàng nghề, tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống ngườidân và thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng thểcủa đất nước

- Chính sách quản lý làng nghề là tổng thể các giải pháp, công cụ củaNhà nước quản lý sử dụng nhằm thực hiện mục tiêu áp dụng hệ thống cáccông cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch tác độngvào đối tượng quản lý để hướng dẫn các làng nghề phát triển đúng theo địnhhướng đã đặt ra trên cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế

Trang 20

1.3.2 Vai trò của chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ

Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa hiện nay, chính sách đóng vai trò vôcùng quan trọng trong việc phát triển làng nghề, vai trò của chính sách nhànước đối với phát triển làng nghề được thể hiện như sau:

- Định hướng và điều tiết hoạt động làng nghề: Chính sách là một công

cụ quan trọng định hướng mọi hoạt động và hành vi của các chủ thể tham giahoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó có các làng nghề Chínhsách nhà nước hướng dẫn việc sử dụng và tận dụng các nguồn lực để đáp ứngkịp thời, có hiệu quả và tiết kiệm nhằm giải quyết các vấn đề tại làng nghề

- Kích thích sự phát triển làng nghề: Chính sách nhà nước có vai tròkích thích, tạo động lực mạnh cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung vàlàng nghề nói riêng Chính sách nhà nước giúp tăng thu hút vốn đầu tư, tíchlũy, tăng huy động vốn cho phát triển làng nghề, đáp ứng nhu cầu vốn để mởrộng đổi mới trang thiết bị, công nghệ và mở rộng sản xuất Chính sách tíndung thông qua công cụ lãi suất đã ưu đãi cho các làng nghề vay vốn, tạo điềukiện tăng năng lực cạnh tranh, giảm chi phí, tăng lợi nhuận…

- Tạo môi truờng sản xuất, kinh doanh thuận lợi để phát triển làngnghề: Nhà nước ban hành chính sách, pháp luật nhằm tạo môi truờng kinhdoanh thuận lợi cho các hộ, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong việc sản xuất,kinh doanh tại làng nghề

- Đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động hỗ trợ: các hoạt động hỗtrợ như là hỗ trợ đào tạo quản lý, hỗ trợ cung cấp thông tin, xúc tiến thưongmại Có thể là hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho các doanh nghiệp sản xuấtnhằm xuất khẩu khi thị truờng có biến động manh, bất lợi…

Trang 21

1.3.3 Hệ thống chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công

mỹ nghệ

Chính sách phát triển làng nghề nói chung và chính sách phát triển làngnghề thủ công mỹ nghệ nói riêng là tổng hợp của các chính sách khác nhau,tác động ở phạm vi rộng và mang đến tính dài hạn đến sự phát triển làngnghề Các chính sách này sử dụng nhiều công cụ và tổng hợp nhiều chínhsách bộ phận Chính sách phát triển làng nghề là tổng thể các quan điểm, biệnpháp, công cụ nhằm mục tiêu phát triển làng nghề

Chính sách phát triển làng nghề là hệ thống các chính sách có mối quan hệchặt chẽ với nhau, là hệ thống các chính sách về phát triển nông nghiệp vànông thôn như chính sách về qui hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề; chínhsách về đầu tư, tín dụng; chính sách về khoa học – công nghệ và môi trường,chính sách về nguồn nhân lực, chính sách về hoạt động thương mại… Dựatrên đặc thù làng nghề cũng như nội dung các chính sách liên quan, Nhà nướcxây dựng nên nhóm chính sách theo hướng hỗ trợ gián tiếp hay hỗ trợ trực tiếp

Cụ thể như sau: Nhóm chính sách hỗ trợ trực tiếp như Chính sách qui hoạchlàng nghề, sản phẩm làng nghề; Chính sách về đầu tư tín dụng; Chính sách vềhoạt động thưong mại; hoặc là nhóm chính sách hỗ trợ gián tiếp như Chínhsách về khoa học – công nghệ và môi trường, chính sách về nguồn nhân lực.Chính sách phát triển làng nghề có thể tác động theo cả hai huớng là thúcđẩy và hạn chế phát triển Các nhóm biện pháp bao gồm: kinh tế, hành chính

và tuyên truyền

1.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ

- Yếu tố về con nguời xây dựng và thực thi chính sách

Năng lực của đội ngũ cán bộ xây dựng và thực thi chính sách là yếu tốquan trọng để có hệ thống chính sách tốt Năng lực của nguời làm chính sách

Trang 22

càng cao thì chính sách đựoc hoạch định càng khoa học và khả thi Bên cạnh

đó, chính sách có thành công hay không còn phụ thuộc vào cán bộ thực thichính sách, những nguời trực tiếp đưa chính sách vào cuộc sống Nếu nhữngnguời này thiếu năng lực hay là trách nhiệm thì sẽ gây khó khăn cho việc thựchiện chính sách, làm cho chính sách không phát huy được tác dụng trong thực

tế hay còn bóp méo chính sách

- Yếu tố về tổ chức bộ máy xây dựng và thực thi chính sách

Bộ máy công tác hoạch định sẽ xác định cơ quan nào tham gia, cơ quannào sẽ phối hợp cùng thực hiện chính sách và xác định cơ quan tham mưutrong việc xây dựng cơ chế Bộ máy thực thi chính sách là điều kiện quantrọng để đảm bảo sự thành công của chính sách

- Yếu tố về nguồn lực đầu tư cho xây dựng và thực thi chính sách: lànguồn lực hiện có và tiềm tàng mà chủ thể có thể sử dụng trong quá trìnhhoạch định chính sách Tiềm lực nhà nước biểu hiện duới dạng sức mạnh vềkinh tế, chính trị, đội ngũ cán bộ, tài nguyên thiên nhiên…

Ngoài ra, kinh phí cho công tác hoạch định và thực thi chính sách cũng

là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chính sách Nguồn kinh phí

để thực hiện một chính sách của nhà nước thường do ngân sách nhà nuớccung cấp hoặc do các tổ chức xã hội và tư nhân đóng góp, do huy động trongdân hay do nuớc ngoài tài trợ

1.4 Phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ở một số địa phương, bài học kinh nghiệm

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển làng nghề của một số địa phương

1.4.1.1 Kinh nghiệm của làng nghề gốm sứ Bát Tràng, TP Hà Nội

Gốm Bát Tràng là một dòng gốm Việt Nam có lịch sử gắn liền với việchình thành làng gốm cổ Bát Tràng từ thế kỷ XIV – XV Thời gian trôi qua đãchứng kiến nhiều giai đoạn phát triển của dòng gốm này

Ca dao cổ có viết:

Trang 23

“Ước gì anh lấy được nàng

Để anh mua gạch Bát Tràng về xây”

Truyền thuyết kể lại rằng, người làng Bồ Bát (Thanh Hóa), từ thời Lý, raThăng Long lập nên phường gốm Bát Tràng ven sông Hồng Trải qua thờigian, gốm Bát Tràng ngày càng phát triển Trong quá trình giao lưu thôngthương, gốm Bát Tràng mặc dù có chịu ảnh hưởng của một số đặc điểm gốm

sứ Trung Quốc nhưng với chất đất và sự tài hoa của người Việt, gốm BátTràng vẫn tạo ra phong cách riêng độc đáo, đậm đà bản sắc dân tộc

Bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, ngày nay, gốm BátTràng đã trở thành một thương hiệu nổi tiếng trên thị trường Gốm Bát Tràng

có các đặc điểm đặc thù như: cốt gốm dày, chắc, nặng; kĩ thuật nung đạt nhiệt

độ 1300 độC; có 5 loại men đặc trưng gồm men lam, men nâu, men trắng ngà,men xanh rêu, men rạn và nghệ thuật vẽ họa tiết mang dấu ấn của sự thănghoa Với các đặc điểm này, gốm Bát Tràng tiếp tục chinh phục thị trườngtrong và ngoài nước bằng chất lượng cũng như giá trị nghệ thuật Người tiêudùng có thể tìm thấy sản phẩm gốm thuộc các nhóm hàng: đồ thờ cúng, đồ giadụng và đồ trang trí

Để tăng tính cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường, người làm gốmBát Tràng ngày càng cố gắng để tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng khác nhau cómẫu mã phù hợp thị hiếu người tiêu dùng Bên cạnh các sản phẩm truyềnthống, tại chợ gốm cổ Bát Tràng đã có bày bán rất nhiều đồ gốm gia dụng

và gốm trang trí nhiều màu sắc bắt mắt với các sản phẩm sơn mài trên gốm,tranh gốm, chuông gió, các hình con vật, đồ chơi bằng gốm…Đặc điểm củamen gốm đã có những thay đổi, men gốm hiện nay có độ dày và trong tạo

độ sâu, bóng hơn Thêm nữa, các cơ sở sản xuất kinh doanh gốm cũng nhậnsản xuất theo đơn đặt hàng của khách đến từ mọi nơi Việc sản xuất kinhdoanh gốm sứ phát triển trở thành trụ cột kinh tế của làng, nâng cao đời

Trang 24

sống nhân dân.

Không những phát triển về sản xuất sản phẩm làng nghề, Bát Tràng cũng

đã kết hợp rất tốt sản xuất sản phẩm gốm sứ với du lịch làng nghề, đem lạinguồn thu lớn đồng thời quảng bá thương hiệu gốm sứ Bát Tràng được rộngrãi hơn Theo thống kê, hàng năm có hơn 10.000 khách du lịch quốc tế và50.000 khách du lịch trong nước đến với Bát Tràng Với tỷ trọng ngànhthương mại dịch vụ là 47%, tổng sản lượng hàng năm ước đạt 200 tỷ đồnggóp phần phát triển kinh tế xã hội của Bát Tràng

Không chỉ tập trung phát triển về mặt kinh tế, Bát Tràng đã có nhiều quyếttâm để thay đổi "bộ mặt" môi trường ô nhiễm từ nhiều năm Công nghệ hiện đại,cùng với ý thức tiến bộ của người dân đang giúp cho kinh tế của người dân ngàycàng phát triển và môi trường làng nghề ngày càng xanh, sạch hơn

Làng nghề hiện tại có gần 1.200 lò nung gốm Trước đây, phương thứcnung thủ công khiến môi trường làng nghề bị ô nhiễm nghiêm trọng Hiệnnay, trên 2/3 số lò nung là lò gas hiện đại, với công nghệ tiên tiến, tiết kiệmnăng lượng, giảm phát thải ra môi trường Môi trường Bát Tràng hiện tại đã

có nhiều sự thay đổi tích cực

Đây là kết quả của gần 5 năm vận động và giúp đỡ người dân tham gia

sử dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng và hiệu quả Đến nay, phần lớncác hộ dân làng nghề đã chuyển từ sản xuất theo công nghệ lạc hậu, tiêu haonhiều năng lượng, gây ô nhiễm môi trường sang các công nghệ tiên tiến hơn.Theo ghi nhận, đã có gần 90% các hộ sản xuất gốm sứ chuyển sang sử dụngcông nghệ lò gas cải tiến"

Các cơ sở sản xuất gốm ở Bát Tràng đều cho hay, lò gas cải tiến giúpgiảm tỷ lệ tiêu hao năng lượng giảm gần 30%, chất lượng sản phẩm đạt trên90% (so với 60 - 70% trước đây), chi phí nhân công cũng giảm xuống Vì vậy,lợi nhuận cũng tăng gấp 2 - 3 lần so với công nghệ cũ

Không chỉ giúp cho kinh tế của người dân ngày càng phát triển, môi

Trang 25

trường và đời sống của người dân làng nghề Bát Tràng cũng đang được cảithiện rõ rệt Theo Phòng Y tế xã, trước năm 2005, mỗi ngày làng Bát Tràngđốt hơn 800 tấn than, cùng với đó là một khối lượng rất lớn khí độc như: CO,SO2, H2S, bụi silic… được thải ra môi trường Khiến tỷ lệ người mắc cácbệnh về hô hấp, mắt, da liễu… rất cao Đến nay, tình hình đã được cải thiện rõrệt, khiến sức khỏe người dân cũng tốt hơn.Lò nung gốm bằng gas hiện đạiđang cho thấy kết quả tích cực, tuy nhiên, do chi phí xây dựng, lắp đặt cao(khoảng 100 - 150 triệu đồng/lò), nên nhiều gia đình không đủ sức xây dựng.Thị trường gốm cũng ngày càng cạnh tranh, nên việc bỏ số vốn lớn để đầu tưcũng khiến nhiều cơ sở sản xuất e ngại Chính vì vậy, UBND xã Bát Tràng vàUBND huyện Gia Lâm đã có nhiều biện pháp hỗ trợ, giúp đỡ người dân về cảcông nghệ và vốn Các cơ sở sản xuất tham gia không chỉ được chuyển giao

kỹ thuật mà còn được vay vốn thấp hơn lãi suất thị trường

1.4.1.2 Kinh nghiệm của làng nghề thuê ren tại xã Yên Trung, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

Trong giai đoạn 2011-2015, xã Yên Trung (Ý Yên) đã khôi phục và pháttriển được 8 làng nghề truyền thống (được UBND tỉnh ra quyết định côngnhận năm 2012) Các làng nghề truyền thống đã tạo việc làm cho gần 1.000lao động trong xã, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơcấu lao động, đẩy nhanh tốc độ xây dựng NTM của xã Yên Trung Năm 2014,Yên Trung đã được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn NTM với 16/19 tiêu chí

đã hoàn thành, 3 tiêu chí cơ bản hoàn thành là: môi trường, thủy lợi và cơ sởvật chất văn hóa

Nằm trong vùng trũng của huyện Ý Yên, ngoài nghề chính là sản xuấtnông nghiệp, xã Yên Trung còn có các nghề truyền thống là: khâu nón và thêuren với lịch sử hình thành và phát triển trên 50 năm ở các thôn: Nhuộng,Trung và Mạc Sơn Thời điểm cực thịnh, toàn xã có 2 HTX tiểu thủ công

Trang 26

nghiệp quy tụ hàng trăm lao động thường xuyên Các sản phẩm nghề truyềnthống của xã không chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa mà còn được xuấtkhẩu sang các nước Đông Âu, Nhật Bản… Sau một thời gian khá dài nghềkhâu nón và thêu ren truyền thống của xã trầm lắng do người sản xuất khôngbắt kịp sự chuyển đổi cơ chế, khó khăn về thị trường tiêu thụ Thời điểm nôngnhàn, người dân Yên Trung phải đi khắp nơi làm nhiều nghề khác nhau để cóthêm thu nhập Năm 2010, thực hiện chủ trương xây dựng NTM, được UBNDtỉnh chọn là một trong 11 xã điểm của huyện Ý Yên thí điểm xây dựng NTMgiai đoạn 2011-2015, Đảng ủy, UBND xã đã xác định: muốn thực hiện vàhoàn thành các tiêu chí xây dựng NTM nhất thiết phải phá thế độc canh nôngnghiệp, phát triển ngành nghề nông thôn, trước mắt là khôi phục và phát triểncác nghề truyền thống Để thực hiện được nhiệm vụ trên, Đảng ủy xã YênTrung đã ban hành nghị quyết chuyên đề, UBND xã tổ chức rà soát thựctrạng, xây dựng kế hoạch, lộ trình khôi phục và xây dựng, phát triển nghềtruyền thống theo các tiêu chí làng nghề của Bộ NN và PTNT quy định Thựchiện chủ trương đó, xã Yên Trung đã huy động sự “vào cuộc” quyết liệt củacác tổ chức đoàn thể như Hội CCB, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và ĐoànThanh niên… UBND xã đã xây dựng đề án phát triển làng nghề truyền thống,tạo điều kiện về thủ tục hành chính, tín chấp với các tổ chức tín dụng để các

hộ dân có yêu cầu vay vốn phát triển sản xuất; chú trọng công tác truyềnnghề, đào tạo nghề tranh thủ nhiều “kênh” như: khuyến công, Đề án 1956 đàotạo nghề cho lao động nông thôn… Bên cạnh đó, xã Yên Trung cũng tận dụngmọi nguồn lực từ tỉnh, huyện và những người con quê hương làm ăn xa trênkhắp mọi miền đất nước để hỗ trợ, khuyến khích các hộ sản xuất về thông tinthị trường, liên kết với các đầu mối trong huyện, trong tỉnh và cả tỉnh bạn (HàNam, Ninh Bình) để tiêu thụ sản phẩm Với sự vào cuộc quyết liệt, đồng bộcủa cả hệ thống chính trị, đến nay, xã Yên Trung đã khôi phục và phát triển

Trang 27

thành công 8 làng nghề truyền thống ở các thôn: Hoàng Giang, Tiêu Bảng,Thông, Văn Minh, Trung, Phương Hưng, Văn Mỹ và Mạc Sơn Trong đó, cácthôn: Nhuộng, Mạc Sơn tập trung phát triển mạnh nghề làm nón lá thu húttrên 100 hộ mỗi thôn với khoảng 150 lao động thường xuyên; các thôn:Trung, Văn Mỹ, Văn Minh… phát triển mạnh nghề thêu ren, mỗi thôn cókhoảng 60-70 lao động thường xuyên Ngoài ra, nghề khâu nón và thêu rencòn phát triển mạnh ra cả các thôn khác trong xã Ngành nghề truyền thốngphát triển, các khâu phụ trợ như cung ứng nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩmcũng phát triển Với nghề nón, nguồn nguyên liệu chủ yếu như: lá, cước,nan… được cung ứng đều đặn qua các phiên chợ Nhuộng mở 2 ngày/lần; sảnphẩm một phần tiêu thụ tại chỗ, phần còn lại được thương lái về tận nơi thugom, cung ứng cho các thị trường Tuy thu nhập từ ngành nghề truyền thốngvẫn còn khiêm tốn (từ 30-50 nghìn đồng/người/ngày) nhưng về tổng thể cáclàng nghề truyền thống đã góp phần tạo việc làm và thu nhập ổn định chohàng trăm lao động nông thôn lúc nông nhàn, góp phần quan trọng trongviệc đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của xãYên Trung Trong giai đoạn 2010-2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quâncủa xã đạt 17%/năm Năm 2015, tổng giá trị thu nhập kinh tế của xã ước đạt

172 tỷ đồng, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi,thủy sản) ước đạt 87 tỷ đồng, giá trị kinh tế từ ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp, thương mại - dịch vụ đạt 85 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế có sự chuyểnbiến tích cực, tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống còn 60%; ngành nghề tiểuthủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ đạt 40% Nhờ đó, đến năm 2015bình quân thu nhập đầu người của xã đã cao gấp hơn 3 lần so với năm 2010,đạt 28 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,86%, số hộkhá, giàu tăng nhanh

Thành công trong việc xây dựng và phát triển làng nghề, bài học kinh

Trang 28

nghiệm của xã Yên Trung là: Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tổchức xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn phù hợpvới thực tế năng lực, phát huy tối đa thế mạnh nguồn lao động, tay nghề kỹthuật của lực lượng lao động từng thôn, xóm Chú trọng công tác đào tạonghề, truyền nghề, chuyển giao kỹ thuật bằng nhiều hình thức qua các lớp đàotạo nghề và cả truyền nghề theo phương thức “cầm tay chỉ việc” để duy trìnguồn lao động ổn định, tay nghề cao trong các làng nghề Đồng thời chủđộng tiếp cận thông tin thị trường và phối hợp với cơ quan chuyên môn củahuyện, tỉnh, tranh thủ sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện tối đa cho các hộsản xuất trong làng nghề về: thủ tục hành chính, tiếp cận nguồn vốn ưu đãi…

để phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm Trong năm 2015 và cácnăm tiếp theo, xã Yên Trung chủ trương duy trì và phát triển mạnh các làngnghề truyền thống, đồng thời tạo điều kiện tối đa về thủ tục hành chính, mặtbằng, nguồn vốn ưu đãi… khuyến khích các hộ mở rộng quy mô sản xuất, thuhút các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh để duy trì và nângcao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

1.4.1.3 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương

Hải Dương là tỉnh vốn có nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng nhưnghề mộc Cúc Bồ, gỗ Đồng Giao, vàng bạc Châu Khê, bánh đậu xanh HảiDương…, nhưng qua các thời kỳ của lịch sử, một số nghề đã bị mai một.Thực hiện chính sách đổi mới, tỉnh đang có những bước tiến nhanh chóngtrong việc khôi phục làng nghề, du nhập nghề mới là bước đi cần thiết trongquá trình CNH, HĐH nông thôn

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước khuyến khích mỗi làng đều

có nghề để giải quyết kinh tế hộ gia đình, tiến tới mỗi làng có một công ty sảnxuất, kinh doanh mặt hàng làng nghề truyền thống, Hải Dương đã có nhiềuchính sách nhằm khôi phục nghề truyền thống, du nhập nghề mới Tỉnh có 42

Trang 29

làng nghề (năm 2006), trong đó có 30 làng nghề truyền thống và 12 làng nghềmới với trên 60 nghề khác nhau như sản xuất cơ khí nhỏ, sản xuất nông cụ, dệtvải, tơ lụa, chế biến thực phẩm…

Để đảm bảo được “đầu ra” cho sản phẩm làng nghề, tỉnh đã xác địnhtrước hết phải củng cố, nâng cao cho được chất lượng, mẫu mã trong mỗi sảnphẩm làng nghề Mỗi thị trường có "cầu" về sản phẩm riêng, nên phải biết ápdụng công nghệ vào sản xuất đi đôi với sáng tạo nghệ thuật Với cách nhìnnhư vậy, để phù hợp với tiến trình CNH, HĐH, các làng nghề ở Hải Dươngđang dần từng bước trang bị máy móc thiết bị hiện đại với những quy trìnhcông nghệ mới làm cho cơ cấu sản phẩm thủ công truyền thống của HảiDương đã và đang chiếm lĩnh không chỉ thị trường trong nước mà còn xuấtkhẩu Sở dĩ có sự phát triển mạnh mẽ của một số làng nghề ở Hải Dương là

do những người làm nghề ở đây đã nhanh chóng bắt kịp với sự thay đổi củanền kinh tế thị trường Họ đã hoạt động theo nguyên tắc của nền kinh tế thịtrường đó là luôn luôn quan tâm tới lợi ích của người tiêu dùng, họ đã làm tốtcông tác marketing trong quá trình sản xuất, kinh doanh của mình Đây có thể

là một lối thoát cho các làng nghề bởi lẽ thị trường tiêu thụ sản phẩm thủ côngtruyền thống hiện nay đang là một vấn đề bức xúc không chỉ riêng của HảiDương mà là của nhiều tỉnh, thành phố có làng nghề trong cả nước Để có “thịtrường đầu ra” ổn định cho sản phẩm, hàng năm thông qua Sở Khoa học vàCông nghệ, tỉnh đã dành một phần kinh phí nghiên cứu phục vụ cho sản xuất

và đặc biệt là kinh phí để chuyển giao công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất

và chất lượng hàng hoá

Mặt khác, để người dân tiếp cận được các dịch vụ sản xuất, có điều kiệnmua sắm thêm các phương tiện, công cụ sản xuất, Hải Dương chỉ đạo cácngành liên quan phối hợp có những biện pháp cụ thể giúp đỡ nông dân Cácngành tài chính và thuế đang dần từng bước đưa ra những quy định hợp pháp

Trang 30

về chứng từ, hoá đơn để giúp cho các hộ làm nghề nhập thiết bị nước ngoài đầu

tư vào sản xuất theo các dự án vay vốn tín dụng ưu đãi Điều đó sẽ giúp chocác làng nghề nâng cao được năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm vàgiành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh trên thị trường

Hiện nay, Hải Dương đang xúc tiến xây dựng các trung tâm hỗ trợ tư vấncho các làng nghề và tiến tới hoà nhập với các hội làng nghề để huy động cácnguồn lực ngoài Nhà nước vào sự phát triển của làng nghề Đồng thời có quyhoạch để phát triển làng nghề trong toàn tỉnh tới từng huyện, thị,…nhằm hoànthiện hơn kết cấu hạ tầng cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống củangười dân, hướng tới mục tiêu xóa đói, giảm nghèo bền vững, giảm dần bấtbình đẳng và khoảng cách chênh lệch giàu nghèo

1.4.1.4 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển làng nghề, lãnh đạocác cấp của Bắc Ninh đã tập trung coi trọng phát triển mạnh nghề và làng nghề.Nếu năm 2000 Bắc Ninh có 58 làng nghề thì đến nay số lượng làng nghề ở BắcNinh đã tăng lên 62 Trong những năm qua, giá trị sản xuất của các làng nghềluôn chiếm tỷ lệ cao trong giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh vàchiếm khoảng 30% giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh

Để đạt được kết quả như trên, tỉnh Bắc Ninh đã và đang thực hiện nhiềugiải pháp quan trọng như xây dựng và quản lý các cụm công nghiệp làng nghề,

đa dạng hoá các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, mở rộng và phát triểnđồng bộ thị trường làng nghề, nâng cao chất lượng hàng hoá của làng nghề,đào tạo phát triển nguồn nhân lực…, trong đó nổi bật là các vấn đề sau:

Thứ nhất là xây dựng và quản lý các cụm công nghiệp làng nghề BắcNinh coi việc quy hoạch tạo mặt bằng cho sản xuất ở các làng nghề là mộtkhâu đột phá quan trọng trong phát triển làng nghề Hình thành các khu, cụmcông nghiệp làng nghề, thực chất là chuyển một phần diện tích đất canh tác

Trang 31

nông nghiệp của chính làng nghề sang đất chuyên dùng cho sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp và tạo điều kiện cho các hộ sản xuất trong cáclàng nghề di dời ra khu sản xuất tập trung, tách sản xuất ra khỏi khu dân cư.Theo quan điểm của tỉnh Bắc Ninh, việc làm này cần phù hợp với đặc điểmriêng của từng làng, từng nghề Vì vậy, tỉnh Bắc Ninh có chủ trương chỉ thựchiện việc di rời đối với những khâu sản xuất đồng bộ, những công đoạn lắpráp hoàn chỉnh sản phẩm Đối với hoạt động sản xuất những chi tiết nhỏ lẻ,không ảnh hưởng đến môi trường, sức khoẻ của cộng đồng thì vẫn được sảnxuất, kinh doanh ở từng hộ gia đình nhằm đảm bảo phù hợp với điều kiện vàtập quán lao động của người dân trong làng nghề.

Để các khu, cụm công nghiệp làng nghề được hình thành và hoạt động

có hiệu quả, Bắc Ninh đã thành lập ra ban quản lý các khu công nghiệp làngnghề Ban quản lý các khu công nghiệp làng nghề có nhiệm vụ giúp các cấp,các ngành, trước hết là Uỷ ban nhân dân cấp xã, huyện thực hiện tốt chứcnăng quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp làng nghề Ban quản lýnày là một đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, được sử dụng condấu và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước Đây là cơ quantrực tiếp quản lý các khu công nghiệp làng nghề, đồng thời là đầu mối phốihợp với các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, các tổchức kinh tế - xã hội và Uỷ ban nhân dân các xã có khu công nghiệp làngnghề để giải quyết những vấn đề phát sinh trong việc quản lý Nhà nước đốivới các khu công nghiệp làng nghề

Thứ hai là vấn đề vốn cho sản xuất kinh doanh Để giải quyết vấn đề khókhăn về vốn cho sản xuất kinh doanh của các làng nghề, Bắc Ninh đã chútrọng đến hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Với 7 chinhánh cấp huyện, thị của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vànhiều chi nhánh liên xã hầu hết nằm ở khu vực kinh tế phát triển (bán kính

Trang 32

bình quân 7 km có một chi nhánh) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh Bắc Ninh thực hiện chủ trương tất cả các dự án khả thi của các

hộ sản xuất đều được Ngân hàng cho vay 70% giá trị mua sắm tài sản cố địnhbằng nguồn vốn vay trung hạn và hỗ trợ cho vay từ 30-50% vốn lưu động.Nhiều làng nghề được Ngân hàng cho vay đã nhanh chóng nâng cao đượcnăng lực sản xuất, kinh doanh, có doanh thu hàng trăm tỷ đồng/năm, như làngmộc mỹ nghệ Đồng Kỵ, sắt Đa Hội

Có thể nói, chính sách của Nhà nước, của tỉnh và các điều kiện về nguồnlực… là những nhân tố cơ bản tác động tích cực tới quá trình hình thành, pháttriển các làng nghề Bắc Ninh là tỉnh đã đạt nhiều thành tựu quan trọng trongphát triển làng nghề Vì vậy, tham khảo kinh nghiệm phát triển nghề và làngnghề của tỉnh Bắc Ninh là điều cần thiết

1.4.2 Tổng kết bài học kinh nghiệm đúc kết

Từ thực tiễn phát triển một số làng nghề đơn lẻ và ở một số địa phương

có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với việc phát triển các SP củalàng nghề như sau:

Một là, muốn phát triển SP của làng nghề cần phải có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước:

Đó là sự hỗ trợ bằng việc ban hành những quy định pháp chế, tạo môitrường pháp lý thuận lợi cho SXKD, đồng thời hỗ trợ về tài chính và tiếp cậnnguồn vốn, tạo nền tảng và động lực cho các doanh nghiệp trong ngànhTTCN phát triển Cụ thể, nhà nước cần có chính sách cụ thể hỗ trợ về tàichính cho làng nghề sản xuất SP:

Trong quá trình SXKD của làng nghề sản xuất SP, Nhà nước đã có nhiềuchủ trương, chính sách phát triển các làng nghề này Sự hỗ trợ về tài chính, tíndụng đóng vai trò hết sức quan trọng (thông qua các dự án cấp vốn, bù lãi suấtcho ngân hàng hoặc bù giá đầu ra cho người sản xuất) Nhờ có sự hỗ trợ này

Trang 33

mà các làng nghề lựa chọn kỹ thuật gắn với lựa chọn hướng sản xuất Nhànước tạo điều kiện cho ngành nghề truyền thống, đổi mới công nghệ, mẫu mã,nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, nâng cao sức cạnh tranh của hàngxuất khẩu trên thị trường trong và ngoài nước.

Đi đôi với việc hỗ trợ tài chính, tín dụng là chính sách thuế và thị trườngcủa Nhà nước để khuyến khích các làng nghề sản xuất SP phát triển Bởi vìchính sách thuế được coi như phương tiện để kích thích sự phát triển của cáclàng nghề này; còn thị trường là điều kiện tốt nhất cho sự tồn tại của mỗi cơ

sở, doanh nghiệp sản xuất SP

Ngoài ra, Nhà nước cần có những hỗ trợ toàn diện đối với hoạt động củacác làng nghề: từ đảm bảo nguồn nguyên liệu, đào tạo lao động đến cung cấpthông tin, quảng bá sản phẩm,…Những chương trình hỗ trợ toàn diện này sẽtạo điều kiện cho hoạt động của các làng nghề sản xuất SP có thể phát triểnmột cách bền vững

Hai là, việc sản xuất các SP của làng nghề phải xuất phát từ nhu cầu thị trường, sản phẩm phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của thị trường:

Sản phẩm xuất khẩu của làng nghề phải thường xuyên được cải tiến vềmẫu mã, hình thức, chủng loại Theo kinh nghiệm của các nước, cải tiến mẫu

mã sản phẩm xuất khẩu bằng việc mời các chuyên gia của những nước nhậpkhẩu chính để tư vấn và định hướng cho các làng nghề những sản phẩm đượcthị trường đó ưa chuộng với chất lượng, giá cả hợp lý, đảm bảo tính truyềnthống đặc trưng của sản phẩm

Hiện nay, ở hầu hết các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp làng nghề ở cáclàng nghề trong nước như Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nội…đều “làm thuê”cho các doanh nghiệp thương mại lớn, chỉ có rất ít doanh nghiệp làng nghềchủ động xuất khẩu được sản phẩm và hầu hết là xuất khẩu đi các thị trườngtruyền thống như các nước Đông Âu và Trung Quốc Việc tiếp cận với các

Trang 34

thị trường mới của các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp làng nghề rất hạn chế.Theo kinh nghiệm của các nước, để giải quyết vấn đề này, các cơ quan quản

lý trực tiếp về làng nghề sẽ hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp làngnghề thông tin về thị trường, mặt hàng; hỗ trợ tìm kiếm khách hàng, đối táctrong và ngoài nước; xác thực thông tin bạn hàng; hỗ trợ đàm phán; cung cấpgiá tham khảo các mặt hàng xuất nhập khẩu thông qua sàn thương mại điệntử; chuẩn hóa các hình thức thông tin doanh nghiệp để đưa lên công cụ hỗ trợnhằm tăng tính khả thi cho khách hàng tìm kiếm

Các công cụ hỗ trợ trực tuyến như web, mạng xã hội, email,…được làngnghề TCMN sản xuất SP sử dụng thường xuyên nhằm tiết kiệm thời gian, chiphí và hiệu quả hơn

Ba là, áp dụng công nghệ mới, hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng SP, hạn chế ô nhiễm môi trường tại các làng nghề:

Để áp dụng công nghệ mới, hiện đại vào sản xuất SP, cần có sự kết hợpgiữa đại công nghiệp với TTCN và trung tâm công nghiệp với làng nghề Sựkết hợp này là thể hiện sự phân công hợp tác lao động thông qua sự hỗ trợgiúp đỡ lẫn nhau Nhất là vấn đề lựa chọn công nghệ, kỹ thuật, lựa chọnhướng sản xuất Để tạo dựng cho mối quan hệ này, hầu hết các nước đều thiếtlập chương trình kết hợp các trung tâm công nghiệp với làng nghề Qua đó,các làng nghề có điều kiện được tiếp cận với công nghệ mới, hiện đại hơnnhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm xuất khẩu đồng thời hạnchế vấn đề ô nhiễm môi trường tại tác làng nghề này

Bốn là, tăng cường việc đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, trình độ tay nghề cho người lao động của làng nghề thông qua các trung tâm đào tạo, các viện nghiên cứu Đồng thời phải xây dựng và phát triển các

trung tâm đào tạo nghề bậc cao thay vì đào tạo nghề mới như hiện nay Bêncạnh đó, cần giáo dục thế hệ trẻ biết giữ gìn văn hoá truyền thống cũng như

Trang 35

tôn vinh nghệ nhân, những người trực tiếp làm nên những sản phẩm thủ côngđộc đáo

Năm là, cần thành lập các tổ chức, hiệp hội ngành nghề và phát huy vai trò của nó trong việc hỗ trợ các vấn đề vốn, tiêu thụ SP của làng nghề:

Để làng nghề TCMN sản xuất hàng xuất khẩu phát triển một cách ổnđịnh thì nhu cầu thành lập hiệp hội ngành nghề là cần thiết, xuất phát từ thựctrạng của các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống và yêu cầu pháttriển trong nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế thế giới Các hiệp hội phảithực hiện được nhiều hoạt động hỗ trợ hội viên như: cung cấp thông tin chínhsách, pháp luật; kiến nghị về chính sách, quy định liên quan đến doanhnghiệp; tập huấn, đào tạo ngắn hạn; hỗ trợ tiếp cận thị trường trong nước vàthị trường xuất khẩu

Sáu là, phát triển làng nghề phải xuất phát từ những chính sách bảo tồn và phát triển văn hoá truyền thống; phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch làng nghề Các sản phẩm thủ công ở các làng nghề, đặc biệt là ở các

làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống luôn chứa đựng những giá trị văn hoácủa dân tộc Những chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống vừa làtiền đề để tổ chức sản xuất, vừa là phương tiện hiệu quả để quảng bá các sảnphẩm truyền thống của làng nghề Bên cạnh đó, thu hút khách du lịch đến vớilàng nghề không chỉ giúp mở rộng thị trường mà còn chính là một trong nhữngkênh quảng bá cho sản phẩm làng nghề truyền thống

Bảy là,chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng (kỹ thuật, hành chính, nghiên

cứu và phát triển): việc chú trọng tăng cường đầu tư cho CSHT, nhất là đầu tưvào giao thông đã làm tăng cơ hội mở rộng ngành nghề truyền thống trên cả haiphương tiện SX và tiêu thụ SP, từ đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tại làngnghề tiếp cận với các điều kiện SXKD hiện đại và mở rộng thị trường

Chương

Trang 36

2THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

ĐỒ GỖ MỸ NGHỆ VẠN ĐIỂM 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến sự phát triển làng nghề đồ gỗ mĩ nghệ xã Vạn Điểm

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường

2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

* Vị trí địa lý

Xã Vạn Điểm là xã trực thuộc huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội,nằm phía Nam cuối huyện Thường Tín cách trung tâm huyện 12 km, cáchtrung tâm Thủ đô Hà Nội 31km về phía Nam Xã có 2 tuyến quốc lộ chạyqua là tuyến quốc lộ 1A, đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, ngoài ra còn cótuyến tỉnh lộ 429 Về vị trí của xã: phía Đông giáp Thị trấn Phú Minh, phíaTây giáp xã Minh Cường và xã Vân Tự, phía Nam giáp xã Minh Cường, phíaBắc giáp xã Thống Nhất Xã có 3 thôn, thôn Đặng Xá, thôn Vạn Điểm, thôn

Đỗ Xá Cả 3 làng của xã đều là làng văn hoá, có 2 làng được công nhận làngnghề Xã có nhiều đường giao thông chạy qua rất thuận tiện cho giao lưu vàphát triển kinh tế, văn hoá xã hội của địa phương

Trang 37

những tháng cuối đông thường có lạnh đột ngột làm ảnh hưởng xấu đến quátrình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi

2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Xã Vạn Điểm có diện tích tự nhiên 297.14 ha Đất đai của xã chủ yếuđược hình thành do quá trình bồi lắng phù sa của hệ thống sông Hồng

Cơ cấu sử dụng đất:

- Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là: 297.14 ha

+ Đất làm nguyên vật liệu xây dựng: 6.05 ha

+ Đất nghĩa trang nghĩa địa: 3.55 ha

Trang 38

+ Đất mặt nước chưa sử dụng: 0.46 ha

* Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: được lấy chủ yếu từ các tuyến kênh mương và nướcmưa được lưu giữ trong các bể nước gia đình, ao hồ, kênh mương, mặt ruộng.Nguồn nước mặt của xã khá dồi dào, có khả năng cung cấp đủ cho sản xuất vàsinh hoạt của nhân dân

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

2.1.2.1 Kết cấu hạ tầng

a Giao thông

+ Phía tây xã có đường quốc lộ 1A, đoạn qua địa bàn xã dài khoảng 1 km,

bề mặt rộng khoảng 10 m Phía đông xã có đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽvới mỗi bên 3 làn xe chạy và đang trong giai đoạn nâng cấp mở rộng Chính vìthế giao thông rất thuận tiện có thể kết nối dễ dàng với trung tâm Hà Nội hay vậnchuyển hàng hóa vào các tỉnh phía nam Trên địa bàn xã còn có đường tỉnh lộĐT429A nối đường quốc lộ 1A với đường cao tốc, đồng thời đây còn là một lốilên xuống chính của đường cao tốc Đường 429A(tỉnh lộ 72 cũ) này nối 3 huyệnỨng Hòa, Thường Tín, Phú Xuyên với nhau Ngoài ra hàng hóa còn có thể vậnchuyển theo đường sắt bắc nam hay đường thủy bằng sông Hồng

Nhìn chung, mạng lưới giao thông của xã phân bố hợp lý, thời gian qua

đã được quan tâm đầu tư, cải tạo nâng cấp bằng nguồn vốn của Nhà nước vàhuy động sức dân đóng góp Chất lượng của các công trình giao thông đãđược cải thiện Hầu hết các tuyến đường đã được dải nhựa, bê tông hoặc látgạch thuận tiện cho việc đi lại Với hệ thống giao thông như vậy, Vạn Điểm

có ưu thế trong việc giao lưu văn hóa, học hỏi công nghệ, kinh nghiệm và vậnchuyển hàng hoá

b Thuỷ lợi

Trang 39

Hệ thống trạm bơm, kênh mương tưới tiêu được xã quan tâm đầu tư xâydựng, đến nay cơ bản đã khép kín trên địa bàn xã Hệ thống kênh mương nộiđồng dài chủ động cung cấp nước tưới và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp

và sinh hoạt của nhân dân Trong thời gian tới, hệ thống thủy lợi được tiếp tục

mở rộng, nâng cấp xây, đổ bê tông để bảo vệ các công trình, tăng năng lựctưới tiêu

2.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và đời sống dân cư

* Dân số

Theo điều tra dân số năm 2015 thì toàn xã có: 1.993 hộ, 7.753 nhân khẩu

Bảng 2.1.Dân số tại các thôn của xã Vạn Điểm

Đơn vị tính: NgườiGiới tính

(Nguồn: UBND xã Vạn Điểm)

Trong đó, khẩu nông nghiệp chiếm 10% dân cư, Tiểu thủ công nghiệpkiêm 51%, số nhân khẩu chuyên sản xuất tiểu thủ công nghiệp chiếm 17%,

số nhân khẩu tham gia buôn bán, dịch vụ kinh doanh chiếm 22%

Trang 40

* Lao động, việc làm và đời sống dân cư

Thu nhập binh quân đầu người năm 2016 đạt 36 triệu đồng/người/năm.Thu nhập bình quân đầu người trong giai đoạn 2011-2016 tăng bình quân12,5%/năm Trong đó thì thu nhập tăng bình quân của công nghiệp - xây dựng

là 16%/năm, của thương mại dịch vụ là 13%/năm, của nông nghiệp là5,5%/năm

Đảng bộ xã Vạn Điểm có 192 Đảng viên sinh hoạt ở 7 chi bộ Trong đó

có 3 chi bộ nông thôn ở 3 thôn, 2 chi bộ Giáo dục, 1 chi bộ Mầm Non, 1 chi

bộ Cơ quan Về tín ngưỡng: Toàn xã có 4 ngôi Chùa, 2 ngôi Đền và 3 Đìnhlàng Trong Kháng chiến chống Thực Dân Pháp, Chùa của xã là nơi tập kếtlương thực, vũ khí, nuôi giấu Cán bộ Quân đội, là nơi chữa bệnh chothương binh Đa phần các Đình, Chùa được xây dựng trạm trổ tinh vi Nhândân trong xã có truyền thống Cách mạng kiên cường Xã Vạn điểm đã đượcĐảng và Nhà Nước phong tặng “ Anh hùng lực lượng vũ trang trong thời

kỳ chống Pháp ” năm 2005 Trong cuộc sống người dân luôn lao động cần

cù, đoàn kết sáng tạo, tham gia làm thuỷ lợi đắp đê chống lũ trước nhữngnăm 1970 Khi thành lập HTX, xã có 2 HTX Đến nay có 1 HTX, toàn xã cótrên 93 trường hợp hưởng trợ cấp xã hội, có 98 Liệt sỹ, 141 Thương bệnhbinh qua các thời kỳ

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã

* Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Các chỉ tiêu kinh tế đạt được trong năm 2016:

Tổng thu nhập toàn xã ước đạt khoảng 243 tỷ đồng tăng 12% so với năm

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w