1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh bo kẻo nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

111 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 243,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1.1 Một số lý luận chung về phát triển kinh tế nông nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm v

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đãnêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Laphothong Souliya

Trang 2

Do hạn chế về thời gian và trình độ bản thân nên luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót và hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ chânthành của các thầy cô, bạn bè và các cá nhân, tổ chức quan tâm đến đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Laphothong Souliya

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 3

3.Mục đích và đối tượng nghiên cứu 6

4 Phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG I: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 9

1.1 Một số lý luận chung về phát triển kinh tế nông nghiệp 9

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về kinh tế nông nghiệp 9

1.1.2 Sự cần thiết và vai trò của phát triển kinh tế nông nghiệp 15

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế nông nghiệp 20

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng sự phát triển kinh tế nông nghiệp 21

1.2 Nội Dung và các công cụ thực hiện chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh 26

1.2.1 Bản chất của chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp 26

1.2.2 Nội dung chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh 32

1.2.3 Các công cụ thực hiện chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh 36

Trang 4

1.3 Kinh nghiệm về chính sách kinh tế nông nghiệp của một số địa phương ở nước ngoài, và bài học cho tỉnh Bo Kẻo nước CHDCND Lào trong việc hoàn thiện chính

sách phát triển kinh tế nông nghiệp 40

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong và ngoài nước 40

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh Bo Kẻo 42

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BO KẺO NƯỚC CHDCND LÀO 44

2.1 Những khái quát về thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo nước CHDCND Lào 44

2.1.1 Những khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bo Kẻo 44

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo 47

2.1.3 Những vấn đề đặt ra đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo 47

2.2 Phân tích thực trạng chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo nước CHDCND Lào 49

2.2.1 Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 49

2.2.2 Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp 60

2.2.3 Chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành nông nghiệp 62

2.2.4 Chính sách tín dụng hỗ trợ vốn và công nghệ phát triển kinh tế nông nghiệp 64

2.2.5 Chính sách thị trường và hỗ trợ tiêu thụ hàng hoá nông nghiệp 68

2.2.6 Các chính sách khác 71

2.3 Đánh giá chung thực trạng chính sách phát triển kinh tế nông nghệp ở tỉnh Bo Kẻo nước CHDCND Lào thời gian vừa qua 71

2.3.1 Những thành công 71

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 76

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BO KẺO NƯỚC

Trang 5

CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO (2021-2030)

84

3.1.Mục tiêu và định hướng hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo nước CHDCND Lào đến năm 2020 và những năm tiếp theo 84

3.1.1 Những dự báo và mục tiêu hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo đến năm 2020 và những năm tiếp theo 84

3.1.2 Định hướng hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo đến năm 2020 và những năm tiếp theo 88

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo nước CHDCND Lào đến năm 2020 và những năm tiếp theo 90

3.2.1 Đối với chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 90

3.2.2 Đối với chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp 90

3.2.3 Đối với chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế nông nghiệp 91

3.2.4 Đối với chính sách hỗ trợ vốn và công nghệ 91

3.2.5 Đối với chính sách thị trường và hỗ trợ tiêu thụ hàng hóa nông nghiệp 92

3.3 Một số kiến nghị 93

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ Lào và các bộ ngành Trung ương, Tỉnh Bo Kẻo 93

3.3.2 Kiến nghị đối với người dân và doanh nghiệp tỉnh Bo Kẻo 98

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chu trình chính sách kinh tế nền nông nghiệp 27

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Bo Kẻo giai đoạn 2010-2015 45

Hình 2.1: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Bo Kẻo năm 2016 53

Bảng 2.2: Cơ cấu đất nông nghiệp tỉnh Bo Kẻo 54

Hình 2.2: Cơ cấu đất nông nghiệp của tỉnh Bo Kẻo 54

Hình 2.1: Sản lượng lúa tỉnh Bo Kẻo từ năm 2011-2016 (tấn/năm) 56

Bảng 2.3: Sản lượng cây trồng năm 2011-2016 của tỉnh Bo Kẻo 57

Bảng 2.4: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầmcủa tỉnh Bo Kẻo (2011-2016 ) 58

Bảng 3.1: Mục tiêu phát triển trồng trọtcủa tỉnh Bo Kẻo đến năm 2020 86

Bảng 3.2: Mục tiêu phát triển chăn nuôi tỉnh Bo Kẻo đến năm 2020 87

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

DCCKTNT Dịch chuyển kinh tế nông thôn

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước CHDCND Lào đã và đang bước vào nền hội nhập kinh tế với những lợi thế

và thách thức Sau hơn 40 năm xây dựng và phát triển đất nước kể từ ngày giảiphóng năm 1975, nền kinh tế Lào có những chuyển biến đáng kể.Trong những nămgần đây, kinh tế Lào không ngừng tăng trưởng và phát triển ổn định, với GDP tăngbình quân 7,5%; thu nhập bình quân đầu người đạt gần 1.800 USD giai đoạn 2015-

2016 Những thành tựu đó tạo thuận lợi để Chính phủ Lào thực hiện thành công Kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm lần thứ 7 trong năm nay cũng như cácMục tiêu phát triển Thiên niên kỷ Đời sống nhân dân được cải thiện; công tác giảmnghèo đạt tiến bộ đáng kể, góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước xuốngcòn 8,11% Năm 2015 sẽ là năm cuối Lào thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội năm năm lần thứ 7 và các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đưa Lào thoát khỏidanh sách nước kém phát triển vào năm 2020 và chuẩn bị cho Kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội năm năm lần thứ 8 (2016-2020) Đảng và nhà nước Lào luôn chútrọng và có các chính sách tạo điều kiện cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp vàdịch vụ phát triển

Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân Lào, là một

bộ phận trọng yếu đối vớiKinh tế Xã hội Hoạt động sản xuất nông nghiệp được tiếnhành chủ yếu trên địa bàn nông thôn Sự phát triển kinh tế nông nghiệp đạt được nhữnghiệu quả quan trọng trên các mặt, góp phần nâng cao vai trò, vị trí và sức cạnh tranhcủa nền kinh tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội,tạo tiền đề được tăng trưởng kinh tế

và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Như vậy, phát triển nông nghiệpluôn luôn gắn liền với phát triển nông thôn Lào là một nước sản xuất nông nghiệp lạchậu, chậm phát triển Trong khu vực nông thôn, dân số tham gia phát triển nền kinh tếnông nghiệp chiếm phần lớn có 70% là lao động nông nghiệp Sản phẩm nông nghiệptrong những năm qua chiếm tỉ trọng 27% của GDP tức là cấu kinh tế nông nghiệp làchủ yếu, giải quyết vẫn đề nông nghiệpvẫn là một trong những vấn đề trung tâm trongđường lối của Đảng và Nhà nước Lào hiện nay

Trang 9

Bo Kẻo là một trong ít tỉnh đã có điều kiện phát triển nền kinh tế đa dạng vớithế mạnh về nông, lâm, công, ngư nghiệp và dịch vụ - du lịch Với chính sách mởcửa tăng cường hợp tác và giao lưu với trên cả nước và quốc tế đã tạo đà phát triển

và mở rộng ra cơ hội, triển vọng phát triển kinh tế, nông nghiệp Lĩnh vực nôngnghiệp ở tỉnh Bo Kẻo hiện nay phát triển chận hơn một số tỉnh trong nước Theo xuhướng phát triển chung của Đảng và Nhà nước việc sử dụng nguồn tài nguyên vốn

có của nông nghiệp, ở tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp trong quátrình phát triển kinh tế- xã hội, nông nghiệp luôn được chú trọng và đạt được hiệuquả khá cao, bộ máy nông nghiệp đã có sự đổi mới; nhiều ngành nghề truyền thốngđược khôi phục tạo việc làm tại chỗ, góp phần chuyền dịch cơ cấu nông nghiệp vàgiảm nghèo bền vững nhất là khu vực, miền núi nông thôn

Trong thời kỳ đổi mới theo xu hướng phát triển chung việc sử dụng vốn có củanông nghiệp, nông thôn ở trong tỉnh hạn chế và khó khăn.Những hạn chế về các điềukiện tự nhiên, xã hội và những hạn chế do con người tác động vào thiên nhiênkhông đúng quy luật đã ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế- xã hộitrên địa bàn tỉnh Bo Kẻo, đặc biệt là khu vực nông nghiệp

Vấn đề về sử dụng đất canh tác còn gặp nhiều bất cập: Diện tích hoang hóavẫn còn, xu hướng độc canh cây lúa là chủ yếu, cây công nghiệp ngắn ngày, chưađược phát triển Người nông dân ở vùng sâu vùng xa trong tỉnh đã biết chuyển sangsản xuất hàng hóa nhưng cơ bản là sản xuất hàng hóa giản đơn Người nông dân còncân nhắc, lựa chọn giữa mô hình trồng lúa và mô hình cây công nghiệp, cây ănquả, song mô hình nào tối ưu vẫn chưa có lời giải đáp rõ ràng.Việc sử dụng đấtdưới dạng đa canh lúa vẫn còn khó khăn, do quy trình sản xuất và tiêu thụ chưakhép kín Hệ thống công trình thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu cho sản xuấtnông nghiệp

Đời sống nhân dân làm nông nghiệp còn nhiều khó khăn, đời sống văn hóatinh thần, trình độ dân trí, cơ sở y tế, giáo dục còn thấp Sản lượng lương thực hàngnăm tăng không ổn định, phát triển nông nghiệp toàn diện chưa được quan tâmđúng mức, nhiều tài nguyên tự nhiên bị lãng phí do khai thác chưa hợp lý, nổi bật là

Trang 10

nguồn cá đồng và rừng tràm Diện tích cây ăn trái và cây công nghiệp chưa pháttriển tương xứng với tiềm năng.

Các chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo đã được đưa vào thựcthi, bước đầu có hiệu quả thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo Tuy nhiên, vẫnchưa thực sự đạt được kết quả như mong muốn Các chính sách còn thiếu thực tiễn,thiếu nguồn lực hoạch định chính sách, và hạn chế trong vấn đề tài chính để có thểthực thi chính sách hiệu quả

Kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo phát triển nhanh hay chậm, phụ thuộc rất nhiềuvào các chính sách của tỉnh và của Nhà nước Vì vậy, việc ban hành và thực thi cácchính sách kinh tế, ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của tỉnh

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và qua những kết quả cũng như kinhnghiệm thực tiễn cho thấy, chính sách phát triển nông nghiệp đóng một vai trò thenchốt trong sự phát triển của tỉnh Bo Kẻo Nó góp phần tăng trưởng kinh tế của BoKẻo nói riêng, và của Lào nói chung Đồng thời, giải quyết được thất nghiệp, nângcao đời sống nhân dân của tỉnh

Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài "Chính sách phát triển kinh tế nôngnghiệp ở tỉnh Bo kẻo nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào "làm luận văn thạc sĩkinh tế, nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn cấp bách hiện nay ở Lào nói chung ở tỉnh

Bo Kẻo nói riêng

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, tôi thấy có nhiều công trình nghiên cứucấp quốc gia, nhiều đề tài khoa học cấp bộ, ngành, cũng như nhiều luận văn, luận ántiến sĩ kinh tếở Việt Nam, và Lào đã đề cập đến các vấn đề về liên quan đến pháttriển kinh tế nông nghiệp ở các tỉnh của Lào như:

* Các công trình nghiên cứu của nước CHDCND Lào:

- Luận văn Th.S Khoa Kinh tế chính trị của Học viên Phon Xay Nuôn Tha

Sinh, trường Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2015: “Kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Xiêng Khoảng nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong hội nhập quốc tế” Luận văn nêu rõ tình hình phát triển nông nghiệp của tỉnh trong những

năm 2010-2015, thực trạng và giải pháp phát triển nền nông nghiệp của tỉnh

Trang 11

- Luận án tiến sĩ kinh tế Khăm Pao: “Phát triển nông nghiệp Lào theo hướng sản xuất hàng hóa” Đưa ra được những giải pháp nhằm phát triển nền nông nghiệp

Lào trong thời gian tới Là một trong những công trình nghiên cứu quan trọng, cóthể ứng dụng vào phát triển nền kinh tế nông nghiệp Lào

“Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”, của

Đuông Chăn Năn Tha Luận văn đã chỉ rõ thực trạng phát triển nông nghiệp hàng hóa ởCộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Đồng thời đưa ra được những giải pháp hữu íchnhằm phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trongthời gian tới Là một trong những công trình nghiên cứu quan trọng, có thể ứng dụngvào phát triển nền kinh tế nông nghiệp ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

“Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở tỉnh U Đôm Xay, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”của Khăm Phong Phát Tha Ma Vông Luận văn đã chỉ rõ thực trạng

phát triển nông nghiệp hàng hóa ở tỉnh U Đôm Xay Đồng thời đưa ra được những giảipháp hữu ích nhằm phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở tỉnh U Đôm Xay trong thờigian tới Là một trong những công trình nghiên cứu quan trọng có thể ứng dụng vàophát triển nền kinh tế nông nghiệp ở tỉnh U Đôm Xay

- Những phương hướng và biện pháp nhằm đưa tiến bộ khoa học - công nghệ vào nông nghiệp CHDCND Lào của Khiển Si Thôn Thông Đam.

- “Kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Hòa Phăn nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” của Sing Vong Xay Luận văn đã chỉ rõ thực trạng kinh tế nông nghiệp ở tỉnh

Hòa Phăn Đồng thời đưa ra được những giải pháp hữu ích nhằm phát triển nền kinh tếnông nghiệp nông nghiệp trong thời gian tới Là một trong những công trình nghiêncứu quan trọng, có thể ứng dụng vào phát triển nền kinh tế nông nghiệp ở tỉnh HòaPhăn

* Các công trình nghiên cứu trong nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

- Luận văn Thạc sỹ của Học viên Trần Xuân Châu (2016): “Những giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh sự phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam” Luận văn đã

chỉ rõ thực trạng phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam, đồng thời đưa ra được

Trang 12

những giải pháp hữu ích nhằm phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam trongthời gian tới Là một trong những công trình nghiên cứu quan trọng, có thể ứng dụngvào phát triển nền kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam.

-“ Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta trong thời kỳ hậu WTO” năm 2015- PGS.TS Nguyễn Hữu Hải Bài luận đã trình bày một số nét khái

quát về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam; gia nhập WTO - cơ hội và thách thức đốivới nông nghiệp, nông thôn; duy trì phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn thời kỳhậu WTO

- Công trình nghiên cứu cấp Nhà nước của Nguyễn Đình Phan, Trần Minh Đạo,

Nguyễn Văn Phúc ( năm 2015): “Những biện pháp thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng”, đã chỉ rõ được thực trạng sự

phát triển của nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng Đồng thời chỉ rõnhững giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệpnông thôn vùng đó Từ đó giúp các địa phương trong nước có hướng đi tích cực trongviệc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

- Công trình nghiên cứu cấp nhà nước của Hà Lê Hằng ( năm2015): “Tư tưởng

Hồ Chí Minh về quan hệ giữa nông nghiệp với công nghiệp” Tác giả đã chỉ rõ tư

tưởng của Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp Từ đó cóhướng để gắn công nghiệp với nông nghiệp, đưa nền kinh tế phát triển toàn diện.Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã đưa ra cái nhìn đa chiều về tình hìnhkinh tế nông nghiệp của Lào, và một số các tỉnh của Lào: sự phát triển của nền kinh

tế Lào giai đoạn từ năm 2000-2015, trong đó nông nghiệp đóng vai trò then chốttrong sự phát triển của Lào Các công trình nghiên cứu cũng nêu được các biệnphát thúc đẩy kinh tế Lào như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường đầu tư nướcngoài, các chính sách giải quyết thất nghiệp, và đầu tư nguồn lực cho đất nước

-Bộ Cẩm nang “Đào tạo và Thông tin về Phát triển Nông thôn Toàn diện”

Người dịch: Đặng Hữu Vĩnh, Hiệu chỉnh: Vũ Trọng Khải, 2016 Bộ Cẩm nang Đàotạo và Thông tin này nhằm giúp đỡ những người trên lãnh thổ Việt Nam chịu tráchnhiệm hoạch định chính sách hoặc hoạt động trong nỗ lực to lớn của quốc gia đểphát triển nông nghiệp và nông thôn

Trang 13

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu có đề cập đến vấn đề nông nghiệp vàphát triển nông thôn Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu về chínhsách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo kẻo nước Cộng hòa dân chủ nhân dânLào Các công trình nghiên cứu chưa phân tích rõ các chính sách phát triển kinh tế,

và các biện pháp còn xa rời thực tế Vì vậy, những bất cập trong sự phát triển kinhtến nói chung, và kinh tế nông nghiệp nói riêng chưa được giải quyết triệt để Nhậnthức được vấn đề cấp bách đặt ra và sự nghiên cứu trên trường, tôi xin lựa chọn đề

tài: “Chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo kẻo nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.

Bài luận văn này được viết trên cơ sở tiếp thu, kế thừa những thành quả từ cácnghiên cứu trước đây, cùng với việc tìm tòi, và nghiên cứu một số chính sách pháttriển kinh tế tỉnh Bo Kẻo, kết hợp với những kiến thức đã được học để đưa ra những

đề xuất mới phù hợp với tình hình hiện tại kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo

3.Mục đích và đối tượng nghiên cứu

- Đánh giá các chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo

- Đề xuất các biện pháp để chính sách đạt hiệu quả, đồng thời đề xuất một sốchính sách phát triển kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo khác

*Đối tượng nghiên cứu:

- Là tập trung nghiên cứu những lý luận và thực tiễn chính sách phát triểnkinh tế nông nghiệp cấp tỉnh Bo Kẻo nước CHDCND Lào

Trang 14

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Làm rõ các chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo.

- Làm rõ thực trạng thực hiện các chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp BoKẻo

- Đề ra các biện pháp để các chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo

có hiệu quả

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Chính sách phát triển nền kinh tế nông nghiệp của tỉnh.-Phạm vi về không gian: Nền kinh tế nông nghiệp tỉnh Bo Kẻo, nướcCHDCND Lào

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu nền kinh tế nông nghiệp tỉnh Bo Kẻo từ năm2011-2016, định hướng chính sách phát triển đến năm 2020 và những năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu

*Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

+ Nguồn thông tin từ các báo cáo của Cục thống kê, Bộ Công thương Lào vềthực trạng chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp của Lào, và của tỉnh Bo Kẻo

Từ đây có thể thấy được thực trạng chung chính sách phát triển kinh tế nông nghiệpcủa tỉnh Bo Kẻo, để đưa ra các kết luận về điểm mạnh, yếu của các chính sách pháttriển kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo và đưa ra các giải hoàn thiện chính sách phát triểnkinh tế nông nghiệp phù hợp nhất

+ Nguồn thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, tạp chí,Internet chuyên ngành thương mại quốc tế và kinh tế thương mại

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: : Là phương pháp mà dữ liệu do ngườinghiên cứu thu thập Tôi tiến hành phỏng vấn và tìm hiểu hộ sản xuất, doanhnghiệp, cơ quan nhà nước về nền kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo, những thuận lợi, khókhăn và đồng thời tìm hiểu các mong muốn, yêu cầu của hộ nông dân, hợp tác xã,doanh nghiệp Từ đây, tôi kết luận được thành tựu đạt được và hạn chế của cácchính sách phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh Bo Kẻo, để có thể đưa ra các giảipháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp của Bo Kẻo

Trang 15

*Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp phân tích: Để hệ thống hóa các dữ liệu nhằm minh họa nhữngnội dung chủ yếu của đề tài, phân tích các số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ranhững nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chínhcủa luận văn Sau khi dùng các phương pháp thu thập số liệu trên thì đề tài sử dụngphương pháp trình phân tích để thấy rõ được vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tíchcácchính sách phát triển kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo trong các năm Các số liệu sosánh để thấy được hiệu quả của các chính sách đến kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo

- Phương pháp thống kê: hệ thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lý vàphân tích các con số (mặt lượng) của hiện tượng kinh tế-xã hội để tìm hiểu bản chất

và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và khônggian cụ thể Từ các số liệu thống kê, bài luận văn đi đến phân tích và rút ra các nhậnxét khách quan nhất về các chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo

- Phương pháp tổng hợp: Từ các số liệu so sánh, phân tích, thống kê, tổng hợplại những điểm mạnh và hạn chế của các chính sách kinh tế phát triển nông nghiệp

Bo Kẻo

- Phương pháp tư duy: Kết các phương pháp trên, dùng phương pháp tư duy

để thấy được sự logic, chặt chẽ trong từng con số, biểu đồ, bảng biểu, Từ đó làm

rõ vấn đề của đề tài đưa ra

6 Kết cấu của luận văn.

Ngoài mục lục, lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, hình vẽ danhmục từ viết tắt, và lời mở đầu, thì kết cấu của khóa luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Một số cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh.

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kor nước CHDCND Lào.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo nước CHDCND Lào đến năm 2020 và những năm tiếp theo

Trang 16

CHƯƠNG I:

MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1.1 Một số lý luận chung về phát triển kinh tế nông nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về kinh tế nông nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm và các bộ phận cấu thành kinh tế nông nghiệp

*Khái niệm nông nghiệp:

- Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia:Nông nghiệp là quá trình sản xuất

lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởitrồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà) Côngviệc nông nghiệp cũng được biết đến bởi những người nông dân, trong khi đó cácnhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ

và kỹ thuật để làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi

- Theo Từ điển Tiếng Việt: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của

xã hội, cung cấp sản phẩm trồng trọt và sản phẩm chăn nuôi Khái niệm này chỉ mớinói đến nông nghiệp theo nghĩa hẹp, chỉ bao gồm hai ngành trồng trọt (cung cấplương thực) và chăn nuôi (cung cấp thực phẩm)

- Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lào, định nghĩa nông nghiệp là:

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quốc dân, một trong những bộ phận chủ yếucủa sản xuất vật chất, sản xuất thực phẩm cho nhân dân và nguyên liệu cho côngnghiệp Trong nông nghiệp việc sản xuất sản phẩm không những gắn liền với quátrình kinh tế quốc tế, mà cũng gắn liền với quá trình tự nhiên của tái sản xuất Muốnkinh doanh nông nghiệp một cách đúng đắn điều quan trọng là hiểu biết và khéo sửdụng các quy luật kinh tế của sự phát triển động vật và thực vật Nông nghiệp baogồm hai ngành: ngành trồng trọt và chăn nuôi Ngành trồng trọt bao gồm sản xuấtngũ cốc, cây công nghiệp, khoai tây, trồng rau, làm vườn, nghề trồng cỏ Ngànhchăn nuôi bao gồm việc nuôi súc vật lớn có sừng, cừu, lợn, gia cầm

Trang 17

Trong nông nghiệp, ruộng đất là một trong những tư liệu sản xuất chủ yếu.Đặc điểm của ruộng đất với tư cách tư liệu sản xuất là: nếu sử dụng ruộng đất hợp

lý thì độ màu mỡ của đất không bị cạn kiệt, mà tăng lên Đặc trưng cho nông nghiệp

là tính chất thời vụ của những công việc quan trọng nhất về sản xuất, sản phẩm, là

sự tách rời khá lớn giữa thời gian sản xuất và thời kỳ làm việc do đặc điểm của sảnxuất nông nghiệp tạo nên

+ Theo nghĩa rộng Nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất vật chất bao gồm cảnông, lâm và ngư nghiệp Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nềnkinh tế, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển.+ Theo nghĩa hẹp Nông nghiệp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà conngười phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩmnhư lương thực thực phẩm cho con người và xã hội

Trong bài luận văn này, khái niệm nông nghiệp được sử dụng theo khái niệmnông nghiệp của Lào

* Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp:

-Khái niệm kinh tế nông nghiệp:

Kinh tế nông nghiệp là tổng thể quan hệ sản xuất trong nông nghiệp, biểu hiệnbằng những hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, những hình thức tiêu dùng các sảnphẩm sản xuất ra với những hình thức tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối và cơ chếquản lý tương ứng của Nhà nước đối với toàn bộ nền nông nghiệp Nói cách khác, hệthống kinh tế nông nghiệp là tổng thể các quan hệ kinh tế trong nông nghiệp

Kinh tế nông nghiệp là một ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân có ảnh hưởngđến sự phát triển kinh tế của đất nước

Kinh tế nông nghiệp còn là một bộ môn khoa học nghiên cứu những vấn đề kinh tếcủa sản xuất nông nghiệp: Mối quan hệ giữa người với người, tác động vào sự vận dụng

cụ thể các quy luật kinh tế về sản xuất và phân phối sản phẩm trong nội bộ ngành nôngnghiệp Kinh tế nông nghiệp là tổng hợp các ngành sản xuất gắn liền với các quá trìnhsinh học, bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, lĩnh vực sản xuất vật chất nhằmđáp ứng những nhu cầu thiết yếu về lương thực thực phẩm cho xã hội

Trang 18

Kinh tế nông nghiệp mang những nét đặc thù của một ngành mà đối tượng sảnxuất là những cơ thể sống Nó gắn bó với các ngành kinh tế khác trên địa bàn nôngthôn Đồng thời nó chịu sự chi phối chung của nền kinh tế quốc dân.

Kinh tế nông nghiệp ra đời gắn liền với sự hình thành và phát triển của xã hội loàingười Cùng với sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội hìnhthành các ngành sản xuất khác nhau và cho phép tách sản xuất của các nhóm sản phẩmthành những kinh tế sinh vật cụ thể, tương đối độc lập với nhau nhưng lại gắn bó mậtthiết với nhau

Vì vậy, có thể hiểu kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng, nghĩa hẹp: Nông nghiệptheo nghĩa rộng bao gồm cả nông, lâm và ngư nghiệp, theo nghĩa hẹp nó là một ngànhtrực tiếp trồng trọt lương thực, chăn nuôi Ở luận văn này nông nghiệp được nghiêncứu và tiếp cận theo nghĩa rộng

- Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp:

+ Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộcvào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Đặc biệt trên cho thấy ở đâu cóđất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp Thế nhưng ở mỗi vùng, mỗiquốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết – khí hậu rất khác nhau, lịch sử hình thành cácloại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau,

ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau Điều kiện thời tiết khíhậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng v.v… trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽvới điều kiện hình thành và sử dụng đất Do điều kiện đất đai khí hậu không giốngnhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét

+ Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Đất đai là điều kiệncần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, đặc biệt trong nông nghiệp Đất đai quyết địnhđến sự phát triển của nông nghiệp Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, với các loại tư liệusản xuất khác trong quá trình xây dựng chúng bị hao mòn, nhưng đối với đất nếu biết

sử dụng hợp lý thì đất có thể ngày càng tốt hơn

Đất đai thể hiện: Vị trí cố định; diện tích không gian bị giới hạn; vừa là tư liệu laođộng, vừa là đối tượng lao động, vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm lao

Trang 19

động của con người, vừa là bộ phận của lãnh thổ quốc gia mà Nhà nước là người đạidiện quản lý, vừa là kết quả khai phá, cải tạo, bảo vệ của nhiều thế hệ dân tộc, cộngđồng làng xã, dòng họ, gia đình; đất đai, nếu được sử dụng và sử dụng hợp lý thì độmàu mỡ sẽ không ngừng tăng lên, sản phẩm mang lại cho người lao động càng nhiều,thu nhập sẽ càng cao.

Đất gắn liền với vị trí địa lý, địa hình Cho nên mỗi vùng đều có một diện tích đất

cố định Đất gắn chặt với các điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, chịu ảnh hưởngbởi khí hậu, thời tiết của vùng đó Tùy vào điệu kiện từng vùng mà có phương thức sảnxuất phù hợp

Tính cố định của đất đai gắn liền với điều kiện kinh tế của vùng Trong nôngnghiệp điều đó là điều kiện để quyết định nền sản xuất sản phẩm nào thì thu được lợinhuận cao Đối với công nghiệp thì đó là lực lượng lao động của vùng, điều kiện vậnchuyển vật tư hàng hóa, thị trường tiêu thụ sản phẩm Đối với xây dựng thì đó là vị trícông trình nhà xưởng, hạ tầng cơ sở

+Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống – cây trồng và vật nuôi Cácloại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định (sinh trưởng, pháttriển và diệt vong) Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điềukiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển và diệt vọng Chúng rất nhạycảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác độngtrực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuốicùng Cây trồng và vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt được sản xuất trongbản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu được ở chu trình sảnxuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau Để chất lượng giống câytrồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, bồi dục các giống hiện

có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suấtcao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương

Trong quá trình sản xuất của nông nghiệp, cây trồng, vật nuôi chỉ phát triển tốtnhất khi có điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất, nước, phân bón, môi trường sinh thái phùhợp Đây cũng là đặc điểm tạo khả năng sử dụng các giải pháp sinh học trong quá trìnhphát triển ngành kinh tế nông nghiệp của đất nước

Trang 20

+ Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Đó là nét đặc thù điển hình

nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt tiqt sản xuất nông nghiệp là quá trình táisản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động vàthời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ratính thời vụ cao trong nông nghiệp Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu khôngthể xoá bỏ được, trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó Mặt khác do sự biếnthiên về điều kiện thời tiết – khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định vớiđiều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau Đối tượng của sản xuất nông nghiệp làcây trồng – loại cây xanh có vai trò cực kỳ to lớn là sinh vật có khả năng hấp thu vàtàng trữ nguồn năng lượng mặt trời để biến từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, tạo nguồnthức ăn cơ bản cho con người và vật nuôi Như vậy, tính thời vụ có tác động rất quantrọng đối với nông dân Tạo hoá đã cung cấp nhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nôngnghiệp, như: ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lượng mưa, không khí Lợi thế tự nhiên đã ưu áirất lớn cho con người, nếu biết lợi dụng hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản vớichi phí thấp chất lượng Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiênđối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời

vụ tốt nhất như thời vụ gieo trồng, bón phân, làm cỏ, tưới tiêu v.v… Việc thực hiện kịpthời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổchức lao động hợp lý, cung ứng vật tư – kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy mócthích hợp, đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghềdịch vụ, tạo thêm việc làm ở những thời kỳ nồng nhàn

Thực tế cho thấy, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, quyết định đếnnăng suất, chất lượng của sản phẩm nông nghiệp và yêu cầu nhiều nhân lực trong mộtthời gian ngắn, chủ yếu tập trung vào thời điểm làm đất, thu hoạch và gieo cấy

+Trong hội nhập quốc tế, kinh tế nông nghiệp còn chịu sự ảnh hưởng của nềnkinh tế quốc dân, và mối quan hệ kinh tế giữa các nước

Nông nghiệp nước CHDCND Lào đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựngnền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng XHCN không qua giai đoạn pháttriển tư bản chủ nghĩa Đặc điểm này cho thấy xuất phát điểm của nền nông nghiệp

Trang 21

nước ta khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là rấtthấp so với các nước trong khu vực và thế giới Đến nay nhiều nước có nền kinh tế pháttriển, nông nghiệp đã đạt trình độ sản xuất hàng hoá cao, nhiều khâu công việc đượcthực hiện bằng máy móc, một số loại cây con chủ yếu được thực hiện cơ giới hoá tổnghợp hoặc tự động hoá Năng suất ruộng đất và năng suất lao động đạt trình độ cao, tạo

ra sự phân công lao động sâu sắc trong nông nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Tỷ lệ dân số và lao động nông nghiệp giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối Đời sốngngười dân nông nghiệp và nông thôn được nâng cao ngày càng xích gần với thành thị.Trong khi đó, nông nghiệp nước ta với điểm xuất phát còn rất thấp, cơ sở vật chấtcòn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông cònchiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất và năng suất laođộng còn thấp v.v… Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, khẳng định phát triểnnền nông nghiệp nhiều thành phần và hộ nông dân được xác định là đơn vị tự chủ,nông nghiệp nước ta đã có bước phát triển và đạt được những thành tựu to lớn, nhất

là về sản lượng lương thực Sản xuất lương thực chẳng những trang trải được nhucầu trong nước, có dự trữ mà còn dư thừa để xuất khẩu Bên cạnh đó một số sảnphẩm khác cngx phát triển khá, như cà phê, cao su, chè, hạt điều v.v… đã và đang

là nguồn xuất khẩu quan trọng Nông nghiệp nước ta đang chuyển từ tự cung, tự cấpsang sản xuất hàng hoá Nhiều vùng của đất nước đang chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp và nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp tăng sảnphẩm phi nông nghiệp

Những thành tựu to lớn mà nước Lào đạt được trong hội nhập quốc tế thời kỳđổi mới, trước hết trên lĩnh vực kinh tế nông nghiệp là kết quả của cả một quá trìnhthực hiện nhất quán đường lối, chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đaphương hóa với chủ trương chủ động và tích cực hội nhập kinh tế ngày càng sâurộng với khu vực và thế giới Những thành tựu đó đã tạo thêm niềm tin để nước tacàng vững bước trên đường hội nhập, tận dụng tốt nhất những cơ hội mới đang mở

ra trong thị trường quốc tế

Trang 22

1.1.2 Sự cần thiết và vai trò của phát triển kinh tế nông nghiệp

*Sự cần thiết của việc phát triển kinh tế nông nghiệp:

Từ khi đổi mới đến nay cơ cấu kinh tế nông thôn của CHDCND Lào có sựchuyển biến tích cực, nhưng nông nghiệp vẫn chưa thoát khỏi tình trạng sản xuấtnhỏ, cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn một số nơi vẫn chưa thoát khỏi độccanh, thuần nông Nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong kinh tế nông thôn cácngành nghề ngoài nông nghiệp vẫn chưa phát triển.Nhìn chung cơ cấu kinh tế nôngnghiệp của Lào còn bất hợp lí,hiệu quả thấp chưa khai thác hết mọi tiềm năng củađất nước và lợi thế sinh thái của từng vùng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế-

xã hội ở nông thôn Do đó, phát triển kinh tế nông nghiệp là một tất yếu, đáp ứngđòi hỏi ngày càng cao của thế giới

Phát triển kinh tế nông nghiệp của CHDCND Lào là một tất yếu xuất phát từ

vị trí của nông nghiệp, nông thôn trong đời sống kinh tế xã hội, từ thực trạng cơ cấukinh tế nông thôn ,từ yêu cầu của CNH, HDH và yêu cầu của nền kinh tế thị trường.Phát triển kinh tế nông nghiệp trước hết phải xuất phát từ vị trí của nông nghiệp vàthực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Lào Kinh tế nông nghiệp trước mắt cũngnhư lâu dài vẫn giữ vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội ở Lào.Trongtương lai nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất quan trọng bảo đảm các mặt hàng thiếtyếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Trên địa bàn nông thôn

có gần 70% lao động xã hội, đó là nguồn cung cấp lao động cho các ngành trongnền kinh tế quốc dân Do vậy, việc xác lập cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lí có ýnghĩa quan trọng trong việc sử dụng lao động phù hợp để phát triển nền kinh tế nóichung và khu vực kinh tế nông nghiệp nói riêng

Trong giai đoạn hiện nay, CNH,HDH nông nghiệp là nhiệm vụ quan trọnghàng đầu để xây dựng Lào thành một nước công nghiệp Trước hết phải chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng xoá bỏ tình trạng thuần nông,phát triểncông ngiệp và dịch vụ,thúc đẩy hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hoá,phát triển công nghiệp đăc biệt là công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản phẩm.CNH, HDH nông nghiệp nông thôn làm cho kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội như:

Trang 23

thuỷ lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, các cơ sở nông nghiệp, dịch vụ vănhoá, y tế, giáo dục ngày càng phát triển, là điều kiện vật chất quan trọng cho chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông thôn, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn theo hướng đôthị hoá Phát triển kinh tế nông nghiệp là do đòi hỏi của nền kinh tế thị trường Sựphát triển của nền kinh tế nước ta trong những năm đổi mới đã tạo đà cho nôngnghiệp và kinh tế nghiệp bắt nhịp vào quá trình chuyển sang kinh tế thị trường Tuynhiên, nó đang đặt ra cho nông nghiệp những yêu cầu mới, cũng như những tháchthức gay gắt trong sự phát triển Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tếđều được tiền tệ hoá Cơ cấu nông nghiệp trong cơ chế thị trường trong cơ chế thịtrường cũng phải bảo đảm và tuân thủ các mối quan hệ đó Thị trường phát triển đòihỏi cơ cấu kinh tếnông nghiệp cũng phải biến đổi theo hướng đa dạng hơn, tuân thủcác quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường Nông nghiệp và các chính sách pháttriển kinh tế nông nghiệp không chỉ có nhiệm vụ tăng trưởng sản xuất lương thực

mà còn phải đa dạng hoá sản xuất và sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế để trởthành một bộ phận tích cực thúc đẩy nền kinh tế đang từng bước chuyển sang cơchế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

* Vai trò của phát triển kinh tế nông nghiệp:

- Thứ nhất, Cung cấp lương thực, thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày

càng tăng của xã hội, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia:

Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng Nó tạo nên

sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội.Đồng thời, nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; nguyênliệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của các ngành công nghiệpkhác Nông nghiệp giúp phát triển thị trường nội địa, việc tiêu dùng của người nôngdân và mạng dân cư nông thôn đối với hàng hóa công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng (vải,

đồ gỗ, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng), hàng hóa tư liệu sản xuất (phân bón, thuốctrừ sâu, nông cụ, trang thiết bị, máy móc) là tiêu biểu cho sự đóng góp về mặt thịtrường của ngành nông nghiệp đối với quá trình phát triển kinh tế Bên cạnh đó, nôngnghiệp còn mang lại nguồn ngoại tệ và nguồn nhân lực cho nền kinh tế Thông qua

Trang 24

nguồn thu từ thuế đất nông nghiệp, thuế xuất khẩu nông sản, nhập khẩu tư liệu sản xuấtnông nghiệp, Nhà nước sẽ thu được một nguồn ngân sách lớn, dùng đầu tư cho pháttriển kinh tế.

-Thứ hai, Tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn, góp phần chủ yếu trong giải quyết các vấn đề xã hội cho nông thôn:

Tăng trưởng của khu vực nông nghiệp sẽ có những tác động to lớn đến tăngtrưởng của toàn bộ nền kinh tế, đến thu nhập của người nông dân và việc giảm nghèo ởnông thôn cũng như trên toàn quốc Kinh tế nông nghiệp phát triển sẽ góp phần giảmbớt tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp ở nông thôn

- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quantrọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo anninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinhthái của đất nước

- Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ,gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nôngnghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựngnông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thịtheo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần củanông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợpvới điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng; khai thác tốt các điều kiện thuậnlợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp,nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội,ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nôngthôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân

Trang 25

- Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệthống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tựlực tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận,dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực chophát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân.

- Thứ ba, Góp phần tạo ra những tiền đề quan trọng đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Thực tế lịch sử cho thấy, công nghiệp ra đời từ cái nôi của nông nghiệp Nhưngkhi đã trở thành ngành kinh tế độc lập thì mối quan hệ giữa chúng đã có sự biến đổi vềchất, nghĩa là công nghiệp và nông nghiệp đã trở thành những thực thể kinh tế độc lậpgắn bó mật thiết với nhau và tác động qua lại, quyết định sự phát triển của nhau

Nông nghiệp phát triển sẽ tạo tiền đề cho công nghiệp, dịch vụ phát triển, gópphần đẩy nhanh quá trình CNH,HĐH đất nước Ngành nông nghiệp phát triển dẫn đếncác ngành chế biến thức ăn,chăn nuôi phát triển Tạo tiền đề cho ngành công nghiệpphụ trợ phát triển Và các ngành phụ trợ cần các công cụ, máy móc để sản xuất, chếbiến, do đó ngành công nghiệp sản xuất máy móc thiết bị phát triển Đây là một vòngtuần hoàn phát triển của đất nước

-Thứ tư, Kinh tế nông nghiệp được phát triển đứng hướng sẽ góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, an ninh lương thực và tạo điều kiện để phát triển văn hóa - xã hội ở nông thôn, xây đựng nông thôn mới:

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp gắn liền với việc sử dụng các yếu tố tàinguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, khí hậu, thời tiết và các yếu tố đầu vào khácnhư phân bón, thuốc trừ sâu Đồng thời, các hoạt động sản xuất lâm nghiệp như trồng

và bảo vệ rừng, luân canh cây trồng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc có tác động trực tiếpđến hệ sinh thái rừng, nguồn nước mặt và nước ngầm Do đó, hoạt động sản xuất nôngnghiệp với các phương pháp canh tác hiệu quả, phù hợp bảo vệ các yếu tố tự nhiên vàcây trồng sẽ có tác động tích cực to lớn tới chất lượng của môi trường sinh thái

Nông nghiệp là hoạt động chính của dân cư những vùng dân tộc ít người, biêngiới, vùng rừng đầu nguồn Đó là những nơi có tẩm quan trọng đặc biệt ở Lào về chính

Trang 26

trị Nơi đó, hoạt động nông nghiệp gần như là hoạt động duy nhất của dân cư Pháttriển kinh tế nông nghiệp ở những vùng này sẽ tạo nguồn sinh kế ổn định và vững chắccho người dân, góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác rừng và các tài nguyên gây ônhiễm môi trường Mặc khác, phát triển kinh tế nông nghiệp giúp cho người dân no đủ,tạo ra sự ổn định về chính trị - xã hội ở những vùng này Do đó, phát triển kinh tế nôngnghiệp ở những địa bàn trên có vai trò lớn trong ổn định kinh tế, chính trị, xã hội và tàinguyên, môi trường an ninh quốc phòng của quốc gia.

Trong sản xuất nông nghiệp, các phương pháp canh tác và thâm canh có tác độngrất lớn đến môi trường đất, nước và hệ sinh vật Thực tiễn cho thấy, việc áp dụng cácphương pháp thâm canh tăng vụ với việc sử dụng nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu cóảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đất, nước, không khí, tiêu diệt nhiều loài sinh vật.Trong nông nghiệp, đất đai không thuần túy là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệtcủa nông - lâm - ngư nghiệp mà còn là môi trường tự nhiên gắn liền với nhiều yếu tốsinh thái Việc sử dụng đất đai vào sản xuất nông nghiệp gắn liền với sử dụng các yếu

tố nên tạo độ phì của đất, nước mặt, nước ngầm, hệ sinh vật Do đó, sử dụng đất trongsản xuất nông nghiệp hợp lý hay không có thể tăng độ hài hòa của hệ sinh thái hoặcngược lại có thể làm đất đai, môi trường sinh thái bị huy hoại

- Thứ năm, Kinh tế nông nghiệp phát triển , góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế quốc dân:

Nông nghiệp phát triển sẽ dẫn đến các ngành chế biến phát triển, dịch chuyển dần

cơ câu từ nông nghiệp- công nghiệp- dịch vụ Góp phần phát triển bền vững của nềnkinh tế quốc dân

- Thứ sáu, Kinh tế nông nghiệp là một tích cực góp phần thúc đẩy hội nhập quốc tế:

Kinh tế nông nghiệp đã tác động bối cảnh giữa các nước trong hội nhập kinh tếquốc tế Nó không chỉ cạnh tranh về sản phẩm nó còn cạnh tranh về năng suất, chấtlượng hàng nông sản, cạnh tranh về các phương thức giao dịch mua bán và dịch vụthanh toán và Điều này đòi hỏi các nước phải lựa chọn sản phẩm để sản xuất, lựachọn thị trường để tiêu thụ sản phẩm

Trang 27

Trong cạnh tranh quốc tế kinh tế nông nghiệp còn là một lĩnh vực góp phần mởrộng thị trường mở rộng quan hệ thương mại hàng nông sản; đồng thời nếu biết xácđịnh đúng lợi thế, thì một nước có thể tham gia phân công lao động quốc tế hợp tác sảnxuất và chế biến nông sản, nhờ đó phát triển thị trường.

Trong hội nhập quốc tế phát triển kinh tế nhà nước còn tạo ra cơ hội để hợp tác vềgiống vật nuôi, công trường, hợp tác khoa học và công nghệ trong nông nghiệp Nhờ

đó góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động trong nông nghiệp, góp phần tăng trưởngnông nghiệp và tăng thu nhập cho nông dân

Việc lựa chọn sản phẩm trong phát triển KTNN còn là một giải pháp quan trọng

để phát triển lợi thế so sánh của quốc gia, góp phần mở rộng giới hạn khả năng sảnxuất của nông nghiệp trong nước

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế nông nghiệp

1.1.3.1 Chỉ tiêu về tăng trưởng GDP của kinh tế nông nghiệp

- GDP là viết tắt của từ tiếng anh Gross Domestic Product dịch nghĩa là tổngsản phẩm quốc nội hay tổng sản phẩm nội địa GDP là giá trị thị trường của tất cảcác sản phẩm được sản xuất ra trên một vùng lãnh thổ (quốc gia) trong một khoảngthời gian (thường được tính trong một năm) Các sản phẩm này tính cả các sảnphẩm của các công ty nước ngoài và các công ty nội địa bao gồm tất cả các ngànhnghề sản xuất, dịch vụ, du lịch

- Công thức tính tốc độ tăng trưởng GDP của kinh tế nông nghiệp giữa các năm: Tốc độ tăng trưởng GDP= Tổng GDP của năm sau / Tổng GDP của năm trước.Nếu Tốc độ tăng trưởng GDP < 1: GDP của năm sau thấp hơn năm trước Nếu Tốc độ tăng trưởng GDP >1: GDP của năm sau cao hơn năm trước Nếu Tốc độ tăng trưởng GDP=1: GDP của 2 năm bằng nhau

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết được tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tếnông nghiệp giữa các năm Từ đó có thể nhận xét, đánh giá nền kinh tế nông nghiệpcủa từng năm

Trang 28

1.1.3.2 Chỉ tiêu về cơ cấu ngành nghề trong kinh tế nông nghiệp

Chỉ tiêu này cho chúng ta thấy cơ cấu trong kinh tế nông nghiệp được phânchia như thế nào Bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp

Các cơ cấu thay đổi theo từng năm, sẽ đánh giá được xu hướng nông nghiệptrên địa bàn tỉnh như thế nào, để có các phương án phát triển cụ thể

1.1.3.3 Chỉ tiêu về năng xuất lao động, giá trị gia tăng trong kinh tế nông nghiệp

Năng suất lao động của một quốc gia trước hết phụ thuộc vào mức độ hiệu quả

sử dụng lao động kết hợp với các yếu tố sản xuất khác, như máy móc và công nghệ,

và lượng máy móc và công nghệ mà một người lao động của quốc gia đó được sửdụng

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ sử dụng lao động và công nghệ trong phát triểnnền kinh tế nông nghiệp của một tỉnh và quốc giá

Nếu năng suất lao động cao, sử dụng lao động có hiệu quả, đem lại phát triểnnền nông nghiệp Và ngược lại, năng suất kém thì hiệu quả kém, nền kinh tế nôngnghiệp kém phát triển

Giá trị gia tăng trong nền kinh tế nông nghiệp, được thể hiện ở giá trị gia tăngcủa sản phẩm nông nghiệp Chỉ tiêu này có thể đánh giá được hàm lượng công nghệtrong sản phẩm nông nghiệp của các tỉnh, các quốc gia có cao hay thấp

1.1.3.4 Chỉ tiêu về giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội khác

Nền kinh tế phát triển cần phải giải quyết được vấn đề việc làm, an sinh xãhội Chỉ tiêu này đánh giá nền kinh tế nông nghiệp làm tăng số lượng việc làm,giảm thất nghiệp, tạo môi trường sinh thái bền vững hay không

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng sự phát triển kinh tế nông nghiệp

Sự phát triển kinh tế nông nghiệp chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố khácnhau, mỗi nhân tố đều có vai trò, vị trí và tác động nhất định, có những nhân tố tácđộng tích cực nhưng cũng có những nhân tố tác động tiêu cực Tổng hợp các nhân

tố tác động cho phép chúng ta tìm ra các lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi địaphương từ đó có thể lựa chọn một cách sơ bộ một cơ cấu kinh tế hợp lí, hài hoà,

Trang 29

thích hợp nhất với sự tác đông của các nhân tố đó, các nhân tố ảng hưởng đến sựphát triển kinh tế nông nghiệp có thể được chia thành như sau:

1.1.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên

Trong sự nghiệp phát triển kinh tế của mỗi vùng, đều bị ảnh hưởng trên một mức

độ nhất định bởi vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, số lượng và trữ lượng tài nguyên thiênnhiên Thực tế cho thấy, nơi nào vị trí địa lý thuận lợi, các tiềm năng tự nhiên phongphú thì quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp sẽ diễn ra thuận lợi hơn

Nhân tố về điều kiện tự nhiên có tác động trực tiếp tới việc hình thành, vậnđộng và biến đổi ngành nông nghiệp Các ngành sản xuất nào, nông nghiệp chịu ảnhhưởng mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên Môi trường sản xuất nông nghiệp cũng

do yếu tố tự nhiên quy định

Các vùng kinh tế có điều kiện tự nhiên khác nhau Do đó quy mô và cơ cấutrong nội bộ ngành nông nghiệp cũng khác nhau Vùng có điều kiện tự nhiên thuậnlợi có thể phát triển những ngành có lợi thế hơn so với vùng khác và ngược lại Đó

là cơ sở tự nhiên để phát triển, khai thác các lợi thế so sánh của vùng Sẽ là khônghiệu quả, nếu không căn cứ vào điều kiện tự nhiên để xây dựng chiến lược pháttriển nông nghiệp

Vì thế, kinh tế nông nghiệp phải chịu ảnh hưởng to lớn của điều kiện tự nhiên.Điều kiện tự nhiên thường diễn biến rất phức tạp, có thể tạo nên rủi ro trong sảnxuất nông nghiệp

1.4.1.2 Nhóm nhân tố kinh tế-xã hội

* Các nhân tố về mặt kinh tế:

Có rất nhiều nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế nông nghiệp Ởđây, chỉ đề cập đến một số nhân tố chủ yếu như sau:

Một là, vấn đề dân số, nguồn nhân lực và tập quán sản xuất cũng có tác động rất

lớn đến kinh tế nông nghiệp Bởi vì, nguồn nhân lực là một trong nhiều nhân tố cấuthành quá trình sản xuất, nhất là trong kinh tế nông nghiệp ở nước Lào là một nền kinh

tế đang ở trình độ phát triển kém, tỷ trọng nguồn nhân lực trong các yếu tố sản xuấtđang chiếm tỷ lệ cao Trong nhân tố này, số lượng chất lượng, cơ cấu của lực lượng

Trang 30

nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng Nhân tố nguồn nhân lực lại phụ thuộc vào điềukiện dân cư nhất định, dân cư vùng này lại khác với vùng khác Kinh tế nông nghiệpcòn chịu ảnh hưởng bởi nhân tố tập quán sản xuất, mỗi vùng, mỗi dân tộc có tập quánsản xuất những sản phẩm nhất định, việc bố trí sản xuất phù hợp với tập quán đó sẽ chonăng suất và hiệu quả cao hơn.

Hai là, vấn đề thị trường: Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động

theo cơ chế thị trường bản thân kinh tế nông nghiệp cũng chịu ảnh hưởng rất lớn củavấn đề thị trường Trong nền kinh tế hàng hóa, các chủ thể kinh tế chỉ sản xuất và đem

ra thị trường những sản phẩm mà họ cảm thấy lợi nhuận cao, những sản phẩm và dịch

vụ mà thị trường cần và họ có khả năng sản xuất với lợi thế so sánh cao nhất Như vậy,thông qua yêu cầu của mình, thị trường quyết định sản xuất nông nghiệp Thị trườngcàng phát triển sự tác động của nó đối với kinh tế nông nghiệp càng lớn và càng ngượclại Đối với nước Lào, kinh tế nông nghiệp có những lợi thế nhất định trong việc sảnxuất những sản phẩm xuất khẩu Ngoài ra, mở cửa với bên ngoài còn là điều kiện đểthu hút cho vốn sản xuất nông nghiệp

Ba là, cơ sở vật chất kỹ thuật: Là nhân tố có tính quyết định đến phát triển kinh tế

nói chung, kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng Nó bao gồm kết cấu hạ tầng kỹthuật kinh tế, chất lượng, số lượng, cơ cấu tư liệu sản xuất Các yếu tố này tác độngtrực tiếp đến năng suất, chất lượng, hiệu quả của kinh tế nông nghiệp Từ đó tác độngđến việc phân công lao động trong nông nghiệp

Bốn là, vốn đầu tư: Vốn là nhân tố có tính quyết định cuối cùng tới sự phát triển

kinh tế nông nghiệp Vốn bao gồm cả vốn bằng tiền và vốn bằng tài sản hay kết cấu hạtầng kỹ thuật, việc áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học-công nghệ vàosản xuất

Như vậy, cơ chế thị trường với sự tác động trên đã trở thành động lực cho pháttriển kinh tế nông nghiệp

* Các nhân tố về mặt xã hội:

Kinh tế nông nghiệp muốn phát triển cần có sự ổn định chính trị - xã hội Ở Lào,

có duy nhất một Đảng lãnh đạo đất nước đó là Đảng Nhân dân Cách mạng Lào Đảng

Trang 31

đã lãnh đạo bằng đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đúng đắn trên cơ sởvận dùng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoàn cảnh thựctiễn trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp.

1.4.1.3 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ

Hiện nay khoa học - công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Sự pháttriển khoa học và công nghệ, việc ứng dụng nó vào sản xuất đã trở thành động lựcmạnh mẽ để phát triển xã hội nói chung, nông nghiệp nói riêng Vì vậy, việc ứng dụngtiến bộ khoa học - công nghệ trong nông nghiệp có ý nghĩa to lớn góp phần nâng caonăng suất chất lượng, hiệu quả Đồng thời với sản xuất nông nghiệp phát triển thì hệthống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp ngày càng đẩy đủ hơn, có quy môlớn hơn, trình độ hiện đại hơn

1.4.1.4 Trình độ của người sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp

Trình độ của người sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp trong hội nhập quốc tếphải cao hơn trong sản xuất trong hình thái kinh tế tự nhiên biểu hiện ở trí thức dámkinh doanh làm giàu và biết kinh doanh làm giàu cho mình và xã hội Người sản xuấtphải dám chuyển sang phương thức sản xuất hàng hóa người nông dân phải từ bỏ đượctập quán và thói quen sản xuất trước hết nhằm mục đích để phục vụ cho nhu cầu bảnthân Họ phải dám bỏ sức lực và tiền của mình vào sản xuất cái gì mà họ có khả năngnhất, còn những sản phẩm mà khả năng sản xuất của họ kém hơn, họ dám quyết địchmua từ thị trường Mặt khác, họ phải nắm bắt được những sản phẩm nào có lợi ích nhấtđối với người tiêu dùng có nghĩa là họ phải lựa chọn những cây, con nào được ngườitiêu dùng đánh giá cao tức là phải có thị trường, có người tiêu thụ

1.4.1.5 Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Lịch sử phát triển kinh tế nông nghiệp trên thị trường ở các nước trong thời đạingày nay cho thấy, ngoài việc phát huy vai trò của các chủ thể kinh tế nông nghiệp cầnphải tổ chức được hình thức kinh tế hợp tác và nhất thiết và có sự nhất thiết phải có sựcán thiệp trợ giúp của Nhà nước nên chính sách vĩ mô của Nhà nước là nhân tố ảnhhưởng rất quan trọng đến quá trình sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nhất là nước

đi lên từ một nền nông nghiệp sản xuất nhỏ lạc hậu như nước Lào hiện nay

Trang 32

Ngoài những tác động mang tính tích cực thì thị trường với bản chất của nó, luônmang tính tự phát Vì vậy, nếu không có sự can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tếthị trường thì quá trình sản xuất hàng hóa tự phát khó trách khỏi những rủi ro dẫn đếnlãng phí cho nền kinh tế, gây thiệt hại đối với người sản xuất cũng như đối với ngườitiêu dùng.

Qua những phân tích khái quát trên đây cho thấy đó là những điều kiện tối thiểucần thiết để hình thành và phát triển nông nghiệp hàng hóa hiện nay

1.4.1.6 Nhân tố hội nhập kinh tế quốc tế

Trong hội nhập kinh tế quốc tế có ảnh hưởng tích cực đến kinh tế nông nghiệpnhư sau:

* Tăng nguồn lực cho phát triển nông nghiệp:

Trong công cuộc đổi mới Lào thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế với điểm xuấtphát thấp, khan hiếm vốn đầu tư, trình độ khoa học và công nghệ thấp, thiếu nhiều loạivật tư, hàng hóa cần thiết cho sản xuất, đời sống thiếu thốn… Nên hội nhập kinh tếquốc tế tác động tích cực đến tăng nguồn lực cho nông nghiệp ở những khía cạnh chủ

* Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp để xuất khẩu:

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mở cửa nông nghiệp là nhân tố quantrọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Đẩymạnh phát triển hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, có lợi thế phù hợp với điềukiện tự nhiên, môi trường nhằm cho sản lượng, năng suất chất lượng cao đáp ứng nhucầu thị trường trong và ngoài nước, ví dụ như lúa chất lượng cao, mía, chuối…

Hiện nay, các ngành xuất khẩu chủ lực cho nông nghiệp như ngô, đậu tương, tàinguyên rừng, không chỉ góp phần chuyển một phần lao động sang các ngành nôngnghiệp phi lương thực mà còn tạo thêm hàng triệu việc làm cho công nghiệp chế biến,dịch vụ, thương mại liên quan đến hoạt động xuất khẩu nông sản

Trang 33

1.2 Nội Dung và các công cụ thực hiện chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh

1.2.1 Bản chất của chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm chính sách kinh tế nông nghiệp:

Chính sách kinh tế là hệ thống các quan điểm, biện pháp, phương pháp canthiệp của nhà nước vào lĩnh vực hoạt động của nên kinh tế nhằm đạt được các mụctiêu đã lựa chọn, trong một thời kì nhất định

Kế thừa và tổng kết một số quan niệm về chính sách kinh tế nông nghiệp, tôicho rằng, chính sách kinh tế nông nghiệp là tổng thể các biện pháp tác động của nhànước có liên quan đến nông nghiệp và các ngành có liên quan, nhằm tác động vàonông nghiệp theo những mục tiêu nhất định, trong một thời hạn nhất định Như vậy,tùy theo định hướng mục tiêu lâu dài hay trước mắt mà nhà nước có những biệnpháp thích hợp để tác động vào nông nghiệp và coi đó là công cụ để quản lý, điềutiết sự phát triển của kinh tế nông nghiệp

*Cơ chế xây dựng, thực hiện và điều chỉnh chính sách nông nông nghiệp:

Lĩnh vực nông nghiệp bao gồm nhiều hoạt động khác nhau và chịu sự tác độngcủa nhiều nhân tố Do đó, chính sách phát triển nông nghiệp đòi hỏi phải có một hệthống chính sách, bao gồm chính sách kinh tế của các ngành khác và chính sách xãhội tác động tương hỗ lẫn nhau nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển Tất

cả các chính sách có tác động trực tiếp vào các lĩnh vực có liên quan đến nôngnghiệp hợp thành một hệ thống chính sách nông nghiệp

Quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện, điều chỉnh chính sách kinh tế nôngnghiệp được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 34

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chu trình chính sách kinh tế nền nông nghiệp

Nhìn vào sơ đồ cho thấy trên cơ sở định hướng phát triển nông nghiệp, trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, dự báo tình hình xâydựng các chương trình phát triển, tiến hành xác định lựa chọn các loại chính sách vàcác mục tiêu cụ thể cho chính sách kinh tế nông nghiệp Chu trình vận động của chínhsách bao gồm ba giai đoạn chính, đó là giai đoạn hoạch định chính sách; giai đoạn tổchức thực hiện chính sách và giai đoạn kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chính sách

HOẠCH ĐỊNH

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH

DUY TRÌ CHÍNH SÁCH

XÁC ĐỊNH VẤN

ĐỀ CHÍNH SÁCH

Trang 35

chính sách - Lựa chọn phương án chính sách tối ưu - Quyết định chính sách Tất cảcác khâu trên đều có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ giai đoạn hoạch định chínhsách, nếu một khâu không được chuẩn bị tốt sẽ dẫn đến sự thất bại hoặc kết quảkhông đạt ở mức độ như mong muốn.

- Thực thi chính sách:

Tổ chức thực hiện chính sách là công đoạn chính trong quá trình ban hành, chỉđạo thực hiện chính sách Có chính sách đúng chưa đủ, muốn đạt mục tiêu củachính sách thì phải đặc biệt coi trọng quá trình tổ chức thực hiện chính sách, nhằmbiến chính sách thành hoạt động và kết quả trong thực tiễn Quá trình tổ chức thựchiện chính sách là một quá trình phức tạp có ý nghĩa quyết định đến sự thành cônghay thất bại của chính sách, là điều kiện quyết định để đưa chính sách vào cuộcsống Quá trình tổ chức thực hiện chính sách kinh tế chịu tác động, chi phối củanhiều nhân tố như: vấn đề mà chính sách giải quyết; đối tượng mà chính sách tácđộng; hoàn cảnh chính trị, xã hội, kinh tế trong nước và quốc tế; tiềm lực kinh tế,các nguồn lực và điều kiện để thực thi chính sách; công tác tuyên truyền, năng lựctrình độ của bộ máy và cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách; thể chếhành chính và thái độ của nhân dân trước chính sách đã ban hành

Quá trình thực hiện chính sách kinh tế bao gồm nhiều bước triển khai: chuẩn

bị triển khai chính sách - chỉ đạo thực hiện chính sách Trong đó, bước chuẩn bịtriển khai chính sách được xác định là thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị tổ chức và cán

bộ cho triển khai chính sách Các cơ quan nhà nước liên quan đến việc thực hiệnchính sách kinh tế nông nghiệp phải có đầy đủ năng lực, trách nhiệm và nguồn lực

để thực hiện Nếu chính sách kinh tế nông nghiệp tác động đến nhiều ngành thì cầnphải đảm bảo tốt khâu phối kết hợp, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các thànhviên tham gia

- Kiểm tra, đánh giá, phân tích chính sách:

Kiểm tra, đánh gíá, tổng kết và điều chỉnh chính sách là giai đoạn cuối của chutrình chính sách Kiểm tra, đánh giá, tổng kết và điều chỉnh chính sách có ý nghĩarất quan trọng Bởi vì, nó cho chúng ta biết mức độ hiệu quả của chính sách, đồng

Trang 36

thời cho chúng ta biết cần phải làm gì ở các bước tiếp theo Trong quá trình triểnkhai thực hiện chính sách, trên cơ sở thu thập các thông tin về thực hiện chính sách,tiến hành đánh giá việc thực hiện chính sách về hiệu lực, hiệu quả của chính sáchkinh tế đã ban hành và thực hiện Từ đó có thể nghiên cứu bổ sung, điều chỉnhchính sách cho phù hợp với quá trình vận động của thực tiễn, đảm bảo cho chínhsách đã ban hành phù hợp, phát huy hiệu quả cao nhất trong thực tiễn Sự điều chỉnhchính sách bao gồm cả về mục tiêu cần đạt của chính sách, các giải pháp và công cụcủa chính sách; điều chỉnh các điều kiện phục vụ cho việc thực hiện chính sách đảmbảo được liên tục, không bị gián đoạn và đi đến thành công

1.2.1.2 Vai trò của chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp

-Các chính sách phát triển nông thôn được Nhà nước tiến hành nhằm tối đahóa phúc lợi của xã hội và hướng đến việc kích thích tăng trưởng kinh tế nhanhsong song với xóa đói giảm nghèo một cách tích cực cho khu vực nông thôn

-Nền kinh tế phải được vận hành một cách hiệu quả, điều này có nghĩa làchính sách phải giúp đạt được hiệu quả bằng cách phân bổ các nguồn lực khan hiếmcho cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp theo cách mà có thể tối đa hóa phúc lợikinh tế - xã hội Ngoài ra, Nhà nước cũng mong muốn đạt được sự công bằng, cónghĩa là có được sự phân phối công bằng các sự thỏa dụng và lợi nhuận cho tất cả

cá nhân, gia đình và doanh nghiệp

Hai mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và xóa đói giảm nghèo chính là đạidiện của tính hiệu quả và công bằng mà Nhà nước mong muốn đạt đến thông quacác công cụ chính sách của mình

Mục tiêu cụ thể của Nhà nước đối với phát triển kinh tế nông nghiệp là rất đadiện, bao gồm:

Tăng cường sinh kế

Tăng việc làm, thu nhập của nông dân và cư dân nông thôn

Tăng cường dân chủ cơ sở

Bảo vệ và bảo tồn tài nguyên tự nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường.Các chính sách cung cấp dịch vụ và hàng hóa công góp phần thúc đẩy phát

Trang 37

triển khu vực nông thôn, tạo ra tính năng động, hiệu quả và đồng thời thực hiện xóađói giảm nghèo và bảo đảm tính công bằng song song với tăng cường hiệu quả.

- Các chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp, là kim chỉ nam cho sự pháttriển toàn diện của nền kinh tế, đặc biệt là các vùng nông thôn Nó đóng một vaitrò quan trọng trong việc thúc đấy phát triển kinh tế

1.2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp

Quá trình tổ chức, thực thi chính sách diễn ra trong quá trình dài và có liênquan đến nhiều tổ chức, cá nhân, vì thế kết quả tổ chức thực thi chính sách cũngchịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

Thứ nhất, mỗi vấn đề chính sách có tác động trực tiếp đến cách giải quyết

vấn đề bằng chính sách và tổ chức thực thi chính sách phụ thuộc vào tính chất củavấn đề chính sách công Nếu vấn đề chính sách công đơn giản, liên quan đến ít đốitượng chính sách thì công tác tổ chức thực thi sẽ thuận lợi hơn nhiều so với các vấn

đề phức tạp có quan hệ lợi ích với nhiều đối tượng trong xã hội Tính chất cấp báchcủa vấn đề chính sách tác động rất lớn đến kết quả tổ chức thực thi chính sách Nếu

là vấn đề bức xúc, cần được giải quyết ngay mới giúp cho đối tượng phát triển theomục tiêu định hướng, thì sẽ được Nhà nước và xã hội ưu tiên tập trung nguồn lực đểthực hiện Tính chất của vấn đề chính sách là yếu tố khách quan ảnh hưởng đến sựnhanh, chậm thực thi chính sách, thuận lợi hay khó khăn

Thứ hai, yếu tố môi trường thực thi chính sách cũng ảnh hưởng đến chính

sách Một xã hội ổn định, ít biến động về chính trị, sẽ đưa đến sự ổn định về hệthống chính sách Nếu các bộ phận cấu thành môi trường phù hợp với vận hành tổchức thì tác động thúc đẩy thực thi chính sách Và ngược lại, sẽ kìm chế thực thichính sách

Thứ ba, xác định nội hàm chủ yếu của quan hệ giữa các đối tượng thực thi

chính sách có thể hiện được sự thống nhất về lợi ích hay không trong quá trình thựchiện mục tiêu của chính sách Không chỉ do mâu thuẫn lợi ích giữa các đối tượngchính sách làm ảnh hưởng đến công tác tổ chức thực thi chính sách, mà còn do sựkhông đồng nhất về những tiện ích giữa các cơ quan chỉ đạo điều hành thực thichính sách

Trang 38

Thứ tư, trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì nhóm đối

tượng thuộc knh tế nhà nước có tiềm lực lớn nhất, nên những chính sách bảo vệ lợiích của nhóm này thường được tiến hành có hiệu quả hơn các nhóm lợi ích thuộckinh tế cá thể và tư nhân Như vậy có thể thấy, tiềm lực của các nhóm lợi ích có ảnhhưởng trực tiếp đến thực thi chính sách

Thứ năm, cần quan tâm đến những tính chất đặc trưng mà các đối tượng có

được từ bản tính cố hữu hoặc do môi trường sống tạo nên qua quá trình vận độngmang tính lịch sử Những đặc tính này thường liên quan đến tính tự giác, tính kỷluật, tính sáng tạo, lòng quyết tâm, tính truyền thống Đặc tính gắn liền với mỗiđối tượng thực thi chính sách, nên các tổ chức điều hành cần biết khơi gợi hay kiềmchế nó để có được kết quả tốt nhất trong quá trình thực thi chính sách

Thứ sáu, Năng lực thực thi chính sách của cán bộ có vai trò quyết định đến

kết quả tổ chức thực thi chính sách Năng lực thực thi của cán bộ thực thi chính sách

là thước đo bao gồm nhiều tiêu chí phản ánh về đạo đức công vụ, về năng lực thiết

kế tổ chức, năng lực thực tế, năng lực phân tích, dự báo để có thể chủ động ứng phóđược với những tình huống phát sinh trong tương lai Tinh thần trách nhiệm và chấphành tốt kỷ luật công vụ mới đạt kết quả thực thi cao Nếu thiếu năng lực thực tế, cơquan có thẩm quyền sẽ đưa ra những kế hoạch dự kiến không bám sát thực tế, lãngphí nguồn lực huy động, làm giảm hiệu lực, hiệu quả của chính sách, thậm chí cònlàm biến dạng chính sách trong quá trình tổ chức thực hiện

Thứ bảy, Niềm tin của nhân dân đối với chính sách đóng một vai trò vô cùng

quan trọng Nó tạo phong trào thực thi chính sách, nếu niềm tin của người dânkhông có, thì chính sách khó có thể thực hiện được

Thứ tám, Yếu tố vật chất kỹ thuật, vốn có ảnh hưởng quan trọng đến chính

sách Nó làm thúc đẩy chính sách được thực thi nhanh hơn, hoặc kìm chế nếu màthiếu thốn cơ sở vật chất, kỹ thuật

Trang 39

1.2.2 Nội dung chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh

1.2.2.1 Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sao cho phù hợp với sự pháttriển của nền kinh tế quốc dân Theo hướng CNH, HĐH là nội dung chủ yếu để pháttriển kinh tế nông nghiệp Vì vậy, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

và nông thôn là bộ phận cấu thành của chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân, có ý nghĩarất to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước Lào

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể của kinh tế bao gồm mối quan hệ tươngtác giữa các yếu tố của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc khu vực kinh tếnông thôn trong những khoảng thời gian và điều kiện kinh tế xã hội nhất định

Một cơ cấu kinh tế được xem là hợp lý, tiến bộ, nếu tỷ trọng giá trị của các ngànhphi nông nghiệp, nhất là dịch vụ trong GDP ngày càng tăng, còn tỷ trọng giá trị sảnxuất nông, lâm và ngư nghiệp ngày càng giảm; và trong giá trị sản xuất nông, lâm vàngư nghiệp thì tỷ trọng giá trị lâm nghiệp và thủy sản ngày càng tăng, còn giá trị nôngnghiệp thuần ngày càng giảm Từ đó, nông nghiệp ở Lào hiện nay có nhiệm vụ phảithực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp như sau:

- Chuyển sang nền nông nghiệp đa hàng hóa, hướng mạnh vào xuất khẩu, phâncông và hợp tác lao động để mở rộng và phát triển Kinh tế hàng hóa phát triển sẽ thúcđẩy quá trình xã hội hóa sản xuất, đẩy mạnh phân công và hợp tác, mở rộng thị trường,tạo sự tích tụ và tập trung sản xuất nhỏ, lạc hậu lên nền sản xuất lớn, hiện đại

Kinh tế nông nghiệp hiện nay được phát triển theo hướng kinh tế nông thôn tổnghợp; bao gồm nông nghiệp, công nghiệp và thương mại, du lịch, dịch vụ, trong đó giảm

tỷ trọng giá trị các ngành sản xuất phi nông nghiệp

- Chuyển nền nông nghiệp độc canh sang nông nghiệp đa canh với việc hìnhthành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh quy mô lớn Chuyển nền nông nghiệpđộc canh sang nông nghiệp đa canh với các hệ sinh thái khác nhau, liên kết, bổ sung,

hỗ trợ cho nhau sẽ tạo sự phát triển bền vững của nông nghiệp nước cộng hòa nhân chủnhân dân Lào

Trang 40

1.2.2.2 Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp

Khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp,nông thôn, đồng thời là một trong những trọng tâm chiến lược phát triển kinh tế - xãhội được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm

Các chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôncũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển kinh tế nông nghiệp Kết cấu hạ tầng cóthể hiểu là những tư liệu lao động cấu thành lực lượng sản xuất trong nông nghiệp Vìvậy, phát triển kinh tế nông nghiệp chú trọng đầu tư ở một số hoạt động sau:

Một là, công nghệ sinh học: Sự phát triển của công nghệ sinh học có vai tròngày càng lớn đối với kinh tế nông nghiệp Nó có tác động rất lớn đến khâu chếbiến, bảo quản giá trị sử dụng của sản phẩm Vì vậy, một trong những nội dung củacông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở Lào hiện nay là: Áp dụngnhanh các thành tựu của công nghệ sinh học để đào tạo và nhân nhanh giống câytrồng, vật nuôi, đặc biệt là áp dụng thành tựu về giống có ưu thế lai như kỹ thuậtcấy truyền hợp tử, kỹ thuật gen học môn sinh trưởng; áp dụng các công nghệ sảnxuất các loại phân vi sinh cố định nitơ để thay thế dần các loại hóa chất độc hại đốivới người và gia súc; sản xuất các loại thuốc thú y và các loại vắc xin thế hệ mới

Đó là con đường vừa làm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, vừa tạo được nôngphẩm “sạch” đảm bảo súc khỏe cho người tiêu dùng

Hai là, cơ giới hóa: Trong hoạt động nông nghiệp, việc sử dụng các nông cụ

cơ giới ngày càng hiện đại là một trong những điều kiện trực tiếp để tăng năng suấtlao động, tăng giá trị gia tăng trong nông nghiệp Muốn có một nền nông nghiệpphát triển và bền vững thì không thể dựa vào những nông cụ truyền thống, thô sơ,

mà cơ bản phải thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc, kỹthuật hiện đại

Đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp không chỉ làm tăng năng suất laođộng nông nghiệp, mà còn có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thônthông qua việc giải phóng một số bộ phận lao động nông thôn ra khỏi lĩnh vực nôngnghiệp, thực hiện phân công lao động tại chỗ trong nông nghiệp Khi năng suất lao

Ngày đăng: 13/01/2020, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w