1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ chính sách phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh sơn la

97 743 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài a Đối tượng nghiên cứu Luận văn có đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn vềchính sách phát triển hoạt động du lịch của một

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân Các sốliệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quảnghiên cứu này chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào Nếu saitôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Học viên Hoàng Thị Huyền Trang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh

sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô,cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tậpnghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy PGS,TS Hoàng Văn Thànhngười đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận vănnày Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa kinh tế

và khoa sau đại học trường Đại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt những kiếnthức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnhSơn La đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thờigian nghiên cứu và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạnđồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàthực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học viên Hoàng Thị Huyền Trang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 6

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 7

7 Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HOẠT DỘNG DU LỊCH CỦA ĐỊA PHƯƠNG 9

1.1 Khái niệm, vai trò hoạt động du lịch 9

1.1.1 Khái niệm du lịch, hoạt động du lịch 9

1.1.2 Vai trò du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội 11

1.1.3 Điều kiện phát triển hoạt động du lịch địa phương 14

1.2 Khái niệm và Nội dung chính sách phát triển hoạt động du lịch của địa phương 16 1.2.1 Khái niệm và các chính sách phát triển hoạt động du lịch 16

1.2.2 Nội dung chính sách 19

1.3 Kinh nghiệm về chính sách phát triển hoạt động du lịch của các địa phương trong, ngoài nước và bài học rút ra cho tỉnh Sơn La 26

1.3.1 Kinh nghiệm về chính sách phát triển hoạt động du lịch của các địa phương trong và ngoài nước 26

Trang 4

1.3.2 Bài học đối với xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách phát triển hoạt

động du lịch của tỉnh Sơn La 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH SƠN LA 35

2.1 Khái quát hoạt động du lịch tỉnh Sơn La 35

2.1.1 Đặc điểm địa lý tỉnh Sơn La 35

2.1.2 Thực trạng hoạt động du lịch của tỉnh Sơn La 37

2.2 Thực trạng chính sách phát triển hoạt động du lịch tỉnh Sơn La 51

2.2.1 Các chính sách phát triển hoạt động du lịch thực hiện tại tỉnh Sơn La trong giai đoạn từ 2010 đến nay 51

2.2.2 Tình hình xác định mục tiêu của chính sách phát triển hoạt động du lịch tỉnh Sơn La 58

2.2.3 Tình hình xây dựng chính sách phát triển hoạt động du lịch tỉnh Sơn La .60

2.2.4 Tình hình triển khai thực hiện chính sách phát triển hoạt động du lịch tỉnh Sơn La 62

2.3 Đánh giá chung 64

2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 64

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH SƠN LA 68

3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển hoạt động du lịch tỉnh Sơn La đến năm 2030 68

3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển ngành du lịch trong nước và quốc tế 68

3.1.2 Mục tiêu phát triển của ngành du lịch tỉnh Sơn La 70

3.1.3 Phương hướng phát triển hoạt động du lịch tỉnh Sơn La 71

3.2 Đề xuất giải pháp về chính sách phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh Sơn La trong thời gian tới 72

3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng chính sách phát triển ngành du lịch tỉnh Sơn La 72

Trang 5

3.2.2 Hoàn thiện công tác triển khai thực hiện chính sách phát triển ngành

du lịch 76

3.3 Một số kiến nghị vĩ mô 78

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 78

3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Sơn La 79

KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông

Nam Á

Association of SoutheastAsian NationsCNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

GATS Hiệp định chung về Thương mại

dịch vụ

General Agreement on Trade

in ServicesGDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic ProductHĐND Hội đồng nhân dân

UBND Ủy ban nhân dân

VH,TT&DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch

VCCI Phòng Thương mại và Công

nghiệp Việt Nam

Vietnam Chamber ofCommerce and IndustryWTTC Hội đồng du lịch lữ hành thế giới World Travel & Tourism

Council

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Danh mục bảng, biểu

Danh mục sơ đồ hình vẽ

Sơ đồ 1.2: Quy trình xây dựng chính sách phát triển

Sơ đồ 1.3: Quy trình thực hiện chính sách phát triển

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch đã và đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia

và vùng lãnh thổ, được coi là một ngành kinh tế mang tính tổng hợp, góp phần thúcđẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo công ăn việc làm, mở rộng giaolưu văn hoá và xã hội giữa các địa phương, giúp nâng cao hiểu biết, tăng cường tìnhđoàn kết, hữu nghị, hoà bình giữa các dân tộc, vùng miền

Nắm bắt được xu thế đó, trong quá trình đổi mới và hội nhập, Đảng và nhànước ta đã đề ra những chủ trương, quan điểm hết sức đúng đắn để phát triển dulịch Nghị quyết Đại hội Đảng các khóa IX, X và XI đều xác định quan điểm Pháttriển du lịch bền vững, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, qua đó góp phần thựchiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, từng bước đưa nước ta trở thànhmột trung tâm du lịch có tầm cỡ của khu vực Thực hiện chủ trương của Đảng,ngày 30/12/2011 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2473/QĐ-TTgphê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030 Theo đó, mục tiêu của chiến lược là phấn đấu đến năm 2020, du lịch cơbản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vậtchất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đadạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với cácnước trong khu vực và đến năm 2030 Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịchphát triển

Tỉnh Sơn La cũng không nằm ngoài định hướng chung phát triển du lịch củaquốc gia, là tỉnh miền núi, nằm ở trung tâm của vùng Tây Bắc, cách Hà Nội trên

300 km, phía Bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Lào Cai, phía Đông là Phú Thọ, Hòa Bình;phía Tây giáp Lai Châu, Điện Biên; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa và có 250 kmđường biên giới chung với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, dân số trên 1triệu người với 12 dân tộc anh em đang sinh sống, các dân tộc thiểu số chiếm trên80%, diện tích tự nhiên trên 14 ngàn km2 Vị trí địa lý này đem lại cho Sơn La lợithế là điểm trung chuyển của các hành trình du lịch liên kết Hà Nội với các tỉnhmiền núi Tây Bắc và nước bạn Lào

Tài nguyên du lịch của Sơn La tương đối phong phú, đa dạng; có hệ thốngcác di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng nổi tiếng như: Nhà ngục Sơn La; Đềnthờ Vua Lê Thái Tông, Cao nguyên Mộc Châu, nhiều hang động, thác nước, vùng

Trang 9

lòng hồ sông Đà … và các khu bảo tồn thiên nhiên có tính đa dạng sinh học cao,

có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái Cùng với văn hóa của cộng đồng dân tộcsinh sống tại Sơn La bao gồm 12 dân tộc anh em (Trong đó: dân tộc Thái chiếm đa

số (54%), tiếp đến là Kinh (18%), Mông (12%), Mường, Xinh Mun, La Ha, Dao,Hoa, Lào, Tày) với 12 văn hóa độc đáo riêng đều có giá trị tiềm năng khai thácphục vụ du lịch

Đặc biệt ngày 12/11/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số2050/QĐ-TTg phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia MộcChâu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" Đây là cơ sở pháp lý quan trọng đểtỉnh Sơn La khơi dậy, phát huy thế mạnh về du lịch, xúc tiến mời gọi đầu tư, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và an sinh xãhội Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trong tương lai sẽ hình thành 3 trung tâm dulịch trọng điểm gồm: Trung tâm nghỉ dưỡng Mộc Châu, trung tâm du lịch sinh tháiMộc Châu và trung tâm vui chơi giải trí Mộc Châu; hình thành các bản du lịch cộngđồng bao gồm: Bản Áng (xã Đông Sang), bản Vặt (xã Mường Sang), bản Tà Phình(xã Tân Lập), bản Mường Khoa (xã Chiềng Khoa thuộc huyện Vân Hồ) Cùng với

đó là thu hút đầu tư phát triển các khu, điểm du lịch quan trọng, cũng như từng bướchình thành tuyến du lịch liên quốc gia Mộc Châu - Lào qua cửa khẩu Lóng Sập vàkết nối mở rộng sang các nước ASEAN như: Thái Lan, Myanma

Tuy vậy hoạt động du lịch tại tỉnh Sơn La phát triển chưa tương xứng vớitiềm năng, tài nguyên du lịch còn khai thác gần như đơn lẻ Đóng góp của ngành dulịch trong GDP còn khiêm tốn, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho kinh doanh dulịch chưa đồng bộ Trong thời kì hội nhập với thế giới hiện nay, sự phát triển kinh tếcủa địa phương đã có nhiều chuyển biến, đời sống nhân dân được nâng cao tạo ratiềm năng và nhu cầu mới đối với ngành du lịch, cần đòi hỏi phải có những chínhsách hợp lý để phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh Sơn La sao cho hiệu quả hơn

Để phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh Sơn La một cách hiệu quả và bềnvững trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu thì hoạt động Quản lý nhà nước đốivới ngành du lịch của tỉnh Sơn La càng có vai trò quan trọng nhằm tạo được hànhlang pháp lý thuận lợi cho sự phát triển du lịch của tỉnh Chính vì vậy, tôi quyết

định chọn đề tài nghiên cứu “Chính sách phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh Sơn La” nhằm góp phần phát triển ngành du lịch của tỉnh Sơn La một cách nhanh chóng

và bền vững trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu

Trang 10

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua, ở Việt Nam đã có một số tài liệu, công trình khoa họcnghiên cứu điển hình có liên quan đến chính sách, quản lý nhà nước về du lịch như:

- Vũ Đức Minh (2009), Giáo trình Kinh tế du lịch, NXB Thống kê, Hà Nội Cuốn giáo trình nói trên đã đề cập một số vấn đề về sự phát triển ngành dulịch – một ngành kinh tế dịch vụ, thị trường du lịch và các chính sách đối với cáncân thanh toán trong du lịch

- Vũ Đức Minh (2010), Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Thống kê, Hà Nội.Cuốn giáo trình đã đề cập đến các khái niệm, các phạm trù cơ bản nhất liênquan đến du lịch, hoạt động du lịch, sự hình thành và phát triển du lịch, các loạihình du lịch, tác động của du lịch

- Các tác giả (2007), Giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội, trường Đại họckinh tế quốc dân, NXB Khoa học và Kỹ thuật

Cuốn giáo trình đã đề cập đến các khái niệm thế nào là chính sách, chínhsách kinh tế - xã hội; Các công cụ quản lý nhà nước và các chính sách kinh tế - xãhội; hoạch định, thực thi chính sách kinh tế - xã hội; nội dung cụ thể của các chínhsách (tài chính; tiền tệ tín dụng; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa hiện đại hóa; kinh tế đối ngoại; khoa học công nghệ; quản lý nguồn nhân lực vàviệc làm; giáo dục và đào tạo; văn hóa; chống tham nhũng)

- Nguyễn Anh Dũng (2012), Chính sách phát triển thị trường du lịch của tỉnhQuảng Ninh trong giai đoạn hiện nay, luận văn thạc sỹ QLKT, Đại học Thương Mại

- Hoàng Ngọc Ánh (2012), Chính sách phát triển kinh doanh du lịch biển –hải đảo tại tỉnh Quảng Ninh, luận văn thạc sỹ QLKT, Đại học Thương mại

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách phát triển thị trường dulịch, chính sách phát triển kinh doanh du lịch biển – hải đảo của một tỉnh cụ thể Từ

đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển thị trường du lịch, chínhsách phát triển kinh doanh du lịch biển – hải đảo

- Nguyễn Thị Doan (2015), Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội,luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận án đã khái luận được quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về du lịch,các nhân tố tác động tới quản lý, phát triển trên địa bàn thủ đô; những kết quả đạtđược trong công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội; đưa ra được

Trang 11

những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch trênđịa bàn Hà Nội.

- Hoàng Văn Thiện (2013), Chính sách phát triển ngành du lịch tại tỉnh TháiNguyên, luận văn thạc sĩ QLKT, trường Đại học Thương Mại

Luận văn đã đề cập được khái niệm về du lịch, ngành du lịch; nội dung xâydựng và tổ chức thực hiện chính sách phát triển ngành du lịch; các nhân tố môitrường ảnh hưởng tới chính sách phát triển ngành du lịch Luận văn khái quát đượcthực trạng chính sách phát triển ngành du lịch tỉnh Thái Nguyên và đưa ra một số giảipháp để hoàn thiện chính sách phát triển ngành du lịch tại tỉnh Thái Nguyên

- Nguyễn Tấn Vinh (2008), Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địabàn tỉnh Lâm Đồng, luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân

Đây là một công trình nghiên cứu QLNN đối với ngành du lịch ở một địaphương cụ thể Luận án đã hệ thống hóa lý luận về du lịch, thị trường du lịch vàphát triển du lịch địa phương; Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về

du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Dự báo một số chỉ tiêu phát triển chủ yếu vềphát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và đề ra phương hướng, biện pháphoàn thiện QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

- Nguyễn Minh Đức (2007), Quản lý nhà nước đối với hoạt động thươngmại, du lịch tỉnh Sơn La trong quá trình CNH - HĐH, Luận án tiến sĩ kinh tế, Họcviện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Đây là một công trình nghiên cứu QLNN đối với hoạt động thương mại, dulịch ở một địa phương cụ thể Luận án đã phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn nhằmlàm rõ chức năng, nhiệm vụ; đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm góp phần đổimới và nâng cao trình độ QLNN về thương mại, du lịch ở tỉnh Sơn La

Những công trình trên chúng ta chỉ có thể tham khảo vận dụng ở mức độnhất định, việc tham khảo là cần thiết nhằm đề ra chính sách phát triển hoạt động dulịch tại tỉnh Sơn La Đề tài sẽ kế thừa các vấn đề lý luận có liên quan của các côngtrình nghiên cứu trước đó để hoàn thiện đề tài

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

a) Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chínhsách phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh Sơn La

Trang 12

b) Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đề tài xác định nhiệm vụ phảinghiên cứu là:

Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến chính sách pháttriển hoạt động du lịch của một địa phương

Hai là: Khảo sát đánh giá thực trạng chính sách phát triển hoạt động du lịchtại tỉnh Sơn La

Ba là: Đề xuất hoàn thiện chính sách phát triển hoạt động du lịch của tỉnhSơn La trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

a) Đối tượng nghiên cứu

Luận văn có đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn vềchính sách phát triển hoạt động du lịch của một địa phương

b) Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động du lịch được hiểu là các hoạt động kinh tế tương tác giữa các chủthể tham gia vào dịch vụ thuộc ngành du lịch diễn ra trên địa bàn khảo sát ở tỉnhSơn La Các chủ thể đó bao gồm: các cơ sở kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng, thamquan, khai thác tour, nhà hàng, bán đồ lưu niệm,…; khách du lịch; các tổ chức hiệphội về du lịch

Về nội dung: Chính sách phát triển hoạt động du lịch là một nội dung kháphức tạp, vì vậy đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liênquan đến công tác xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá một số chính sách pháttriển ngành du lịch chủ yếu như chính sách đầu tư cho quy hoạch, xây dựng kết cấu

hạ tầng du lịch tại các khu, điểm du lịch; chính sách phát triển nhân lực du lịch;chính sách khuyến khích, ưu đãi về tài chính, tín dụng; chính sách quảng cáo và xúctiến du lịch; chính sách khuyến khích cầu du lịch; chính sách bảo vệ, tôn tạo tàinguyên du lịch;…

Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Sơn La

Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng từ năm 2010 đến năm

2015 và đề xuất giải pháp đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Trang 13

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

a) Dữ liệu thứ cấp

Được thu thập thông qua các nguồn tài liệu như sách, báo, tạp chí chuyênngành, các báo cáo tổng kết và hội thảo của các tổ chức kinh tế, các cơ quan nghiêncứu, các công trình nghiên cứu có liên quan, các báo cáo của địa phương Nguồn tàiliệu được cung cấp bởi: Tổng cục du lịch Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Dulịch, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La, Cục Thống kê, các báo cáo củacác kỳ đại hội qua các năm, các vấn đề liên quan được đề cập ở trang báo, tạp chínhư Thanh niên, Dân trí, Gia đình , các tài liệu từ Internet

b) Dữ liệu sơ cấp

Xác định đối tượng điều tra: Mục đích phân tích các chính sách phát triểnhoạt động du lịch tại tỉnh Sơn La nên đối tượng gồm: Các cơ sở kinh doanh du lịchtrên địa bàn tỉnh Sơn La (khoảng 50 đơn vị kinh doanh các loại: khách sạn, công ty

lữ hành, công ty kinh doanh khu, điểm du lịch,…); Chuyên viên của Sở Văn hóaThể thao và Du lịch tỉnh Sơn La

Mẫu phiếu điều tra: Luận văn sử dụng 2 loại phiếu điều tra: Phiếu điều tradành cho Lãnh đạo, chuyên viên Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La (Phụlục 02) với các nội dung: Tỉnh Sơn La đã thực hiện những chính sách phát triển hoạtđộng du lịch nào? Những khó khăn khi thực hiện chính sách? Điều kiện thực hiệnchính sách phát triển hoạt động du lịch (gồm: sự phù hợp với đường lối của Đảng

và Nhà nước; đồng bộ nhất quán, minh bạch; khoa học và khả thi; mang lại hiệu quảkinh tế; được sự ủng hộ của nhân dân)? Phiếu điều tra dành cho các cơ sở kinhdoanh dịch vụ du lịch và Sở Văn hóa Du lịch và Thể thao (Phụ lục 03) với nộidung: Đánh giá về quy trình thực hiện chính sách phát triển hoạt động du lịch tỉnhSơn La (giai đoạn tổ chức, giai đoạn thực hiện, giai đoạn đánh giá)

Trong nội dung của 02 phiếu điều tra, câu hỏi có hai cách hỏi: Câu hỏi mở vàcâu hỏi đánh giá theo thang điểm (yếu, trung bình, khá, tốt, rất tốt) Tổng số phiếuđiều tra loại 1 là 10, tổng số phiếu điều tra loại 2 là 60

Tiến hành điểu tra: Đối với phiếu điều tra loại 1 tới Sở Văn hóa Thể thao và

Du lịch, phòng Quản lý Du lịch điều tra Đối với phiếu điều tra loại 2, lựa chọn các

cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, phát hành phiếu cho các cơ sở mà mình lựa chọn

Thời gian tiến hành điều tra từ ngày 01/9/2016 ngày đến 31/9/2010 Kết quảnhư sau:

Trang 14

- Phiếu điều tra loại 1: Số phiếu phát ra 10 phiếu, số phiếu thu về 07 phiếu,đạt tỷ lệ 70%.

- Phiếu điều tra loại 2: Số phiếu phát ra 60 phiếu Cụ thể như sau:

Cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch: 50 phiếu; số phiếu thu về 30 phiếu đạt tỷ

Du lịch; đối tượng thực hiện chính sách là các cán bộ của các phòng ban, các ngành

có liên quan, các tầng lớp dân cư

Nội dung phỏng vấn: Xoay quanh chủ đề về các chính sách phát triển họatđộng du lịch, công tác xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá các chính sáchphát triển hoạt động du lịch tỉnh Sơn La

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Đối với dữ liệu sơ cấp, phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu dựa trên kếtquả của hai phiếu điều tra đánh giá về tình hình thực hiện chính sách phát triển hoạtđộng du lịch, hiệu quả của các chính sách đó

Đối với dữ liệu thứ cấp: Thông qua việc thu thập dữ liệu, tác giả sử dụngphương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, kế thừa, phương pháp dự báo để xử lý

số liệu

Kết hợp giữa phân tích số liệu sơ cấp và thứ cấp tác giả đánh giá tình hìnhhiện nay của các chính sách phát triển hoạt động du lịch và đề xuất giải pháp

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Về mặt lý luận: Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề

lý luận cơ bản về chính sách phát triển hoạt động du lịch của một địa phương

- Về mặt thực tiễn: Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho

cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh, đặc biệt cho tỉnh Sơn La để vận dụng hoạchđịnh và tổ chức thực hiện chính sách phát triển hoạt động du lịch của tỉnh

- Về mặt học tập: Nghiên cứu chính sách phát triển hoạt động du lịch tỉnhSơn La sẽ giúp học viên có cái nhìn toàn diện về các chính sách của Sơn La đối với

Trang 15

việc phát triển hoạt động du lịch; quy trình xây dựng, thực hiện chính sách từ đó rút

ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu của luận văn gồm 03 chương:

- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách phát triển hoạt động

du lịch của địa phương

- Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển hoạt động du lịch tỉnh Sơn La

- Chương 3: Một số đề xuất hoàn thiện chính sách phát triển hoạt động dulịch tỉnh Sơn La

Trang 16

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HOẠT

DỘNG DU LỊCH CỦA ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Khái niệm, vai trò hoạt động du lịch

1.1.1 Khái niệm du lịch, hoạt động du lịch

Trên thế giới, trước thế kỷ XIX, du lịch chỉ là hiện tượng đơn lẻ của một số ítngười thuộc tầng lớp giàu có và người ta coi du lịch như một hiện tượng nhân văn,làm phong phú thêm nhận thức của con người Sau thời kỳ hiện đại mà đặc biệt làthế kỷ XX, sự phát triển của công nghiệp và những phát minh về khoa học đã tạocho du lịch bước tiến nhanh chóng Đó là sự xuất hiện xe lửa, ô tô, đặc biệt sauchiến tranh thế giới lần thứ hai với sự phát minh ra máy bay thân rộng với cácđường bay quốc tế được thiết lập và hệ thống đường xá thuận tiện cho phép du lịchtrở thành nhu cầu quan trọng đối với con người Khi đó dòng người đi du lịch ngàycàng tăng, việc giải quyết những nhu cầu về nơi ăn, chốn ở, phương tiện vậnchuyển, vui chơi, giải trí, v.v… cho du khách đã trở thành cơ hội kinh doanh chocác doanh nghiệp Lúc này, du lịch không chỉ là hiện tượng nhân văn mà còn là mộthoạt động kinh tế

Mặc dù có nguồn gốc hình thành từ rất lâu và phát triển với tốc độ nhanh như

vậy, song cho đến nay lại tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm “du lịch”,

điều đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân: do góc độ nghiên cứu khác nhau, do sựkhác biệt về ngôn ngữ, do tính chất phức tạp của hoạt động du lịch, do trình độ pháttriển của hoạt động du lịch có sự chênh lệch theo thời gian, theo không gian… Nhìnchung, cùng với quá trình phát triển của trình độ khoa học kỹ thuật, cùng với tiếntrình phát triển của xã hội loài người, hoạt động du lịch ngày càng phát triển toàn

diện và theo đó nhận thức về khái niệm “du lịch” của con người cũng ngày càng

thống nhất và đầy đủ hơn

Trước tiên, thuật ngữ “du lịch” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “tornos” với ý nghĩa đi một vòng Thuật ngữ này đã được Latinh hoá thành “tornus”, và sau đó xuất hiện trong tiếng Pháp: “tour” nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi; còn

“tourisme” là người đi dạo chơi, trong tiếng Nga là “typuzm”, trong tiếng Anh từ

“tourism”, “tourist” được xuất hiện lần đầu vào khoảng năm 1.800 (Robert

Trang 17

Lanquar Kinh tế du lịch NXB Thế giới Hà Nội 1993 Người dịch: Phạm Ngọc Uyển

và Bùi Ngọc Chưởng).

Trong lịch sử phát triển lý thuyết về khoa học du lịch, đã tồn tại khá nhiềuquan điểm khác nhau về du lịch, chúng ta sẽ xem xét một số khái niệm tiêu biểu:

“Du lịch là sự chinh phục không gian của những người đến một địa điểm

mà ở đó họ không cư trú thường xuyên”(Glusman, Thụy Sĩ, 1930) Du lịch gắn với

việc nghỉ ngơi, giải trí nhằm hồi phục, nâng cao sức khoẻ và khả năng lao động củacon người, nhưng trước hết liên quan tới sự di chuyển của họ

Hai nhà kinh tế Thụy sĩ Claude Kaspa và S.A Gallen (1979) đã viết: “Du lịch là tổng hợp những mối quan hệ và những hoạt động tạo ra do sự di chuyển và dừng lại của những người mà vị trí của nơi dừng không phải là nơi cư trú và cũng không phải là nơi hành nghề của chính họ” [30] Theo đó, du lịch không chỉ liên

quan đến khách du lịch, mà còn đề cập đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh củacác cơ sở và cá nhân phục vụ cho các nhu cầu của khách du lịch tại nơi mà khách điqua và ở lại Các hoạt động này bao gồm: ăn, ở, vận chuyển, vui chơi, giải trí,hướng dẫn tham quan

Trong Luật du lịch được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam thông qua khoá XI, kỳ họp thứ 7 tháng 06/2005, tại Điều 4 thuật ngữ “du lịch” và “hoạt động du lịch” được hiểu như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”; “Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch” [15] Định nghĩa này xem xét du lịch như là một hoạt động, xem

xét du lịch thông qua những hoạt động đặc trưng mà con người mong muốn trongcác chuyến đi

Qua các định nghĩa trên, có thể thấy được sự biến đổi trong nhận thức về nộidung thuật ngữ du lịch, một số quan điểm cho rằng du lịch là một hiện tượng xã hội,

số khác lại cho rằng đây phải là một hoạt động kinh tế, nhiều học giả lại lồng ghép

cả hai nội dung trên, tức du lịch là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế xã hội phát sinh

từ hoạt động di chuyển

Như vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phầntham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động du lịch vừa có đặcđiểm kinh tế, lại vừa có đặc điểm của ngành văn hoá - xã hội Ngày nay, hoạt động

Trang 18

du lịch đã được nhìn nhận như là ngành kinh tế quan trọng, có tốc độ phát triểnnhanh Trên thực tế, hoạt động du lịch ở nhiều nước không những đem lại lợi íchkinh tế, mà còn cả lợi ích chính trị, văn hoá, xã hội… và ngành du lịch đã trở thànhngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân, nguồn thu nhập từ dulịch đã chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội

1.1.2 Vai trò du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội

1.1.2.1 Du lịch và kinh tế

Du lịch được đánh giá rất khác nhau giữa các nước, nhưng hầu hết các quốcgia đều nhận thức được tầm quan trọng của du lịch trong phát triển kinh tế, và theothời gian thì những nhận thức đó ngày càng được khẳng định và nhìn nhận đầy đủhơn Trước hết, du lịch tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân,làm tăng thêm GDP Theo tính toán của WTTC, Năm 2015 là năm thứ 5 liên tục,ngành du lịch và lữ hành có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng của nềnkinh tế thế giới (ở mức 2,8% so với 2,3%), thậm chí cao hơn so với một số ngànhkinh tế chủ yếu như công nghệ chế tạo và bán lẻ Năm 2015, ngành du lịch và lữhành đã tạo ra 7,2 nghìn tỷ USD (tương đương 9,8% GDP toàn cầu), tạo ra 284triệu việc làm – tương đương với tỷ lệ 1/11 việc làm được tạo ra trong nền kinh tếtoàn cầu [11]

Sự đóng góp về kinh tế của du lịch và lữ hành được thể hiện qua sơ đồ sau:

- Nguồn chi tiêu:

+ Chi tiêu của cư dân

cho du lịch nội địa

+ Chi tiêu của doanh

nghiệp cho du lịch nội

địa

Đóng góp gián tiếp của du lịch

và lữ hành:

- Chi tiêu đầu tư cho du lịch và lữ hành

- Chi tiêu của Chính phủ hỗ trợ chung cho du lịch

và lữ hành

- Tác động từ việc mua hàng của nhà cung cấp

Đóng góp phát sinh (từ chi tiêu của lao động trực tiếp, gián tiếp trong ngành)

- Tới GDP

- Tới việc làm

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Đóng góp về kinh tế của du lịch và lữ hành

Đối với hoạt động du lịch nội địa, du lịch tham gia tích cực vào quá trìnhphân phối lại thu nhập, tác động tích cực tới việc cân đối cấu trúc thu nhập và chitiêu của người dân giữa các vùng Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, mỗiUSD doanh thu từ du lịch sẽ tạo ra 2 – 3 USD thu nhập gia tăng tùy thuộc vào khốilượng hàng hóa và dịch vụ được các nhà kinh doanh trong nước cung cấp Với sựgia tăng thu nhập ngoại tệ, du lịch đã đóng góp phần đáng kể làm cân bằng cán cânthanh toán của mỗi quốc gia [21]

Đối với hoạt động du lịch quốc tế thì du lịch còn được coi là nguồn thu ngoại

tệ quan trọng có tác dụng cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, việc mang ngoại tệđến đổi và chi tiêu ở khu vực du lịch làm tăng ngoại tệ Đây cũng là hoạt động “xuấtkhẩu tại chỗ” có hiệu quả cao nhất: được trao đổi thông qua con đường du lịch, cáchàng hoá được xuất khẩu mà không phải chịu hàng rào thuế quan mậu dịch quốc tế,không phải mất cước phí vận chuyển, không phải mất chi phí lưu kho, chi phí bao bì

… Du lịch quốc tế không chỉ là ngành “xuất khẩu tại chỗ”, mà còn là ngành “xuấtkhẩu vô hình”, đó là các cảnh quan thiên nhiên, ánh nắng mặt trời vùng nhiệt đới,các giá trị văn hoá truyền thống độc đáo … và các giá trị này không hề bị mất đi,ngược lại qua mỗi lần bán thì giá trị và uy tín của nó còn tăng lên

Du lịch quốc tế còn là kênh thu hút đầu tư nước ngoài, thông qua các chuyến

du lịch các nhà đầu tư sẽ tìm kiếm cơ hội làm ăn Du lịch quốc tế góp phần củng cố

và phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế, đặc biệt chính sự phát triển của dulịch đã là động lực chính trong việc mở rộng các tuyến giao thông quốc tế Nhiềuquốc gia đã chọn du lịch là một hướng mở cửa nền kinh tế: Thái Lan, Malaysia,Singapore Du lịch quốc tế cũng chính là phương tiện tuyên truyền quảng cáo cóhiệu quả cho các nước chủ nhà

1.1.2.2 Du lịch và chính trị

Du lịch là cầu nối hòa bình giữa các dân tộc trên thế giới, thông qua du lịchquốc tế con người thể hiện nguyện vọng của mình là được sống, lao động tronghoà bình và hữu nghị Hoạt động du lịch giúp cho du khách hiểu biết hơn về đấtnước, con người, lịch sử truyền thống dân tộc, về các mặt kinh tế, văn hoá, xã hộicủa đất nước mình đến thăm Trên cơ sở đó giúp cho các dân tộc xích lại gần nhau

Trang 20

hơn, tăng cường tình đoàn kết giữa các dân tộc vì hoà bình và sự phồn thịnh củanhân loại

1.1.2.3 Du lịch và xã hội

Trong thời đại hiện nay, việc làm cho người lao động là vấn đề bức xúc nhấtcủa các quốc gia Du lịch phát triển tạo công ăn việc làm cho người lao động, gópphần đáng kể giảm tỷ lệ thất nghiệp, thu hút một số lượng lao động rất lớn, nângcao mức sống của người dân Theo tính toán của các chuyên gia du lịch, cứ mộtviệc làm trực tiếp trong ngành du lịch sẽ tạo ra từ 1,3 – 3,3 việc làm của ngànhkhác Theo cách tính toán này, lao động trực tiếp, lao động gián tiếp phục vụ chongành du lịch chiếm khoảng 10,7% tổng số lao động của toàn thế giới [21]

Theo WTTC, ở Việt Nam: Năm 2015, tổng đóng góp của du lịch và lữ hànhvào việc làm, bao gồm cả việc làm gián tiếp là 6.035.500 việc làm, chiếm 11,2% tổng

số việc làm; được dự báo sẽ tăng 0,7% trong năm 2016 đạt 6.075.500 việc làm và sẽtăng 2,3% mỗi năm, đạt 7.632.000 việc làm vào năm 2026 (12,3% tổng việc làm)[11]

Du lịch góp phần ngăn cản luồng di dân tự do từ nông thôn lên thành phố vì

du lịch đã tạo điều kiện để người nông dân kiếm được việc làm ngay trên quê hươngcủa mình bằng các nghề chăn nuôi, trồng trọt, làm các mặt hàng thủ công mỹ nghệtruyền thống phục vụ khách du lịch Mặt khác, các tài nguyên thiên nhiên thườngnằm ở những vùng xa xôi hẻo lánh, việc khai thác các tài nguyên này đòi hỏi phải

có sự đầu tư về mọi mặt giao thông, bưu điện, văn hoá, xã hội … và làm thay đổi bộmặt kinh tế - xã hội ở những vùng đó

Du lịch còn là phương tiện góp phần mở rộng và củng cố mối quan hệ hợptác, ngoại giao, giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, tạo mối quan hệ thânthiện, hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, giữa các quốc gia Phát triển du lịch sẽgóp phần xóa đói giảm nghèo, sẽ làm thay đổi diện mạo của một vùng, của mộtquốc gia ngày càng văn minh hơn, tốt đẹp hơn

1.1.2.4 Du lịch và văn hoá

Mỗi dân tộc đều có những điều kiện sinh sống, những đặc điểm văn hoá,phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng của mình và cóđịa bàn cư trú nhất định Thông qua các hành trình du lịch, những giá trị văn hoáđộc đáo của mỗi dân tộc sẽ được tôn vinh, những yếu tố văn minh trong nền vănhoá nhân loại càng kích thích những nét độc đáo của văn hoá dân tộc, sự giao thoa

Trang 21

đó làm cho nền văn hoá nhân loại cũng như nền văn hoá của mỗi dân tộc ngày càngphong phú, đa dạng hơn Tối 10/4/2016 tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên GiangPhó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã khai mạc Năm Du lịch quốc gia 2016 với chủ đề

“Khám phá đất phương Nam”

Du lịch sẽ là động lực trực tiếp và gián tiếp nhằm chấn hưng, bảo tồn, bảotàng, phát triển những tài sản văn hóa quốc gia, sẽ khôi phục và phát triển các di sảnvăn hóa vật thể và phi vật thể, các loại hình nghệ thuật truyền thống, các nghề thủcông mỹ nghệ… Thực tiễn ở Việt Nam cho thấy, nhờ du lịch phát triển mà một sốcông trình kiến trúc như đền đài, miếu chùa, cung điện được cứu khỏi sự sụp đổ.Những loại hình nghệ thuật truyền thống như tuồng, chèo, ca Huế, múa cung đình

có nguy cơ bị mai một, lãng quên nhờ có du lịch đã được khôi phục, phát triển

1.1.2.5 Du lịch và môi trường

Việc tiếp xúc, tắm mình trong thiên nhiên, được cảm nhận một cách trựcquan sự hùng vĩ, trong lành, tươi mát của các cảnh quan tự nhiên có ý nghĩa to lớnđối với du khách Nó tạo điều kiện cho họ hiểu biết sâu sắc về tự nhiên, thấy đượcgiá trị của thiên nhiên đối với đời sống con người Nhu cầu du lịch nghỉ ngơi tạinhững nơi có nhiều cảnh quan thiên nhiên đã kích thích việc tôn tạo, bảo vệ môitrường Với nhiều quốc gia, sự phát triển du lịch là cơ hội tốt để cải thiện tiêu chuẩnsống của dân cư thông qua việc cải thiện hệ thống cung cấp nước, nguồn nănglượng, những điều kiện vệ sinh không phù hợp, những hiểm hoạ bệnh tật… Nguồnthu từ du lịch cũng là nguồn vốn quan trọng để cải thiện và bảo vệ môi trường Xuấtphát từ những cơ sở trên, nhằm mục đích kết hợp giữa phát triển du lịch và bảo vệ

môi trường tự nhiên Từ năm 2002 Liên hiệp quốc đã chọn là “Năm quốc tế du lịch sinh thái”.

1.1.3 Điều kiện phát triển hoạt động du lịch địa phương

Hoạt động du lịch của một quốc gia, một địa phương và doanh nghiệp du lịchchỉ có thể phát triển được trong những điều kiện nhất định Có những điều kiệnmang tính chất toàn cầu, có những điều kiện mang tính chất khu vực, quốc gia và cónhững điều kiện mang tính chất ngành du lịch hoặc cộng đồng dân cư địa phương

a) Những điều kiện phát triển hoạt động du lịch của quốc gia, địa phương.

Một quốc gia, địa phương muốn phát triển mạnh mẽ hoạt động du lịch, cầnphải có những điều kiện cơ bản sau:

Điều kiện chính trị ổn định và đất nước hoà bình: Đây là điều kiện quyếtđịnh cho các hoạt động du lịch phát triển Chiến tranh, các cuộc xung đột vũ trang

Trang 22

trong từng khu vực, sự bất ổn định về chính trị đã hạn chế rất lớn đến việc phát triển

du lịch Điều này được minh chứng rằng, du lịch trên thế giới chỉ phát triển mạnh

mẽ sau chiến tranh thế giới lần thứ II(1945), đất nước Irăc mặc dù nổi tiếng vớivườn treo Bavilion, là trung tâm của nền văn minh Trung Đông, nhưng do chiếntranh và nội chiến nên hoạt động du lịch không thể phát triển Ở Việt Nam, trongnhững năm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, hoạt động du lịch rất hạn chế

Điều kiện xã hội an ninh và an toàn: Bất cứ một đất nước hoặc một vùnglãnh thổ hoặc địa phương nào không đảm bảo được điều kiện về an ninh, an toàncho khách du lịch thì không thể phát triển hoạt động du lịch Con người đi du lịchvới nhiều mục đích trong đó có mục đích được đảm bảo an ninh, an toàn tính mạng,thoải mái về tinh thần, vì thế những địa điểm du lịch dù có nổi tiếng đến đâu, nhưngđiều kiện trên không đảm bảo thì không thể nào thu hút được khách du lịch Khu dulịch Bali( Indonexia) nổi tiếng trong khu vực và trên thế giới thu hút rất nhiều khách

du lịch từ khắp nơi trên thế giới, nhưng chỉ một sự kiện khủng bố tại khu du lịchnày, số lượng khách đã giảm sút nghiêm trọng Trong những năm qua, số lượngkhách du lịch nước ngoài đến Việt Nam không ngừng tăng và nước ta được đánhgiá là “điểm đến du lịch an toàn và thân thiện của khu vực và thế giới”

Cơ chế, chính sách và luật pháp của Nhà nước về phát triển hoạt động dulịch: Nhận thức vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nhiều nước

đã xác định “phát triển du lịch là quốc sách”, hoặc “đưa ngành du lịch trở thànhngành kinh tế mũi nhọn”, việc xây dựng các cơ chế, chính sách và luật pháp tạođiều kiện cho du lịch phát triển là điều kiện mang tính quyết định Đó là việc xâydựng cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng cho: khách du lịch quốc

tế vào - ra, cho việc đầu tư, liên doanh, liên kết các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ

du lịch, cho việc phát triển các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch,việc phát triển cơ sở hạ tầng cho hoạt động du lịch phát triển v.v Nhiều nước xâydựng cơ chế miễn thị thực cho khách du lịch nước ngoài nhằm thu hút nhiều kháchhoặc có chính sách khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vựckhách sạn và du lịch v.v Xây dựng Luật Du lịch, Luật Khách sạn, Luật Hướng dẫnviên du lịch, Luật Đại lý du lịch…v.v để tạo một môi trường pháp lý cho hoạt động

du lịch phát triển

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển: Đây là điều kiện quan trọng cho phát triểnkinh tế nói chung và phát triển các hoạt động du lịch nói riêng Đó là hệ thốngđường bộ, đường sắt, bến cảng, sân bay, điện năng, viễn thông, cung cấp nước

Trang 23

sạch, v.v, tất cả những vấn đề này đều tác động mạnh mẽ đến việc phát triển kinh tế

- xã hội và phát triển các hoạt động du lịch Một đất nước muốn phát triển du lịch,nhưng hệ thống đường bộ và đường sắt lạc hậu, sân bay có công suất đón khách ít ,bến cảng nhỏ không thể đón những tầu du lịch lớn, điện năng thiếu v.v thì khôngthể đón tiếp và phục vụ số lượng khách du lịch lớn

b) Các điều kiện phát triển du lịch của ngành du lịch

Hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch: Đó là các khu du lịch(resorts), các cơ sở lưu trú, các nhà hàng, các điểm tham quan, các cơ sở giải trí, cácphương tiện vận chuyển khách du lịch, các cơ sở thương mại v.v Đây là những cơ

sở có tính quyết định đến việc đón tiếp và phục vụ khách du lịch và khai thác các tàinguyên du lịch của địa phương và của đất nước

Nguồn nhân lực phục vụ du lịch: Nguồn nhân lực phục vụ du lịch là điềukiện có tính chất quyết định đến việc phát triển hoạt động du lịch Theo nghĩarộng, nguồn nhân lực du lịch bao gồm tất cả những người trực tiếp (những ngườilàm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các doanh nghiệp du lịch,các đơn vị sự nghiệp trong ngành du lịch) và gián tiếp tham gia vào quá trình phục

vụ khách du lịch (các cơ quan, các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư nơi khách

du lịch đến thăm quan) Du lịch là ngành dịch vụ, dịch vụ trước hết phụ thuộc vàocon người với trí tuệ cao, khả năng sáng tạo các ý tưởng mới lớn Con người làm

du lịch đòi hỏi phải có kỹ năng nghề nghiệp cao, kỹ năng giao tiếp tốt, có ý thứctrách nhiệm cao đối với công việc và giỏi ngoại ngữ Chính vì vậy, đào tạo và bồidưỡng nguồn nhân lực du lịch là điều kiện không thể thiếu được nhằm phát triểnngành du lịch

1.2 Khái niệm và Nội dung chính sách phát triển hoạt động

du lịch của địa phương

1.2.1 Khái niệm và các chính sách phát triển hoạt động du lịch

1.2.1.1 Khái niệm chính sách phát triển hoạt động du lịch của địa phương

Có nhiều quan niệm về chính sách, trên cơ sở khác nhau và cách tiếp cậnkhoa học khác nhau, dưới đây là một số khái niệm:

Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như sau:

“Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chínhsách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào

đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất củađường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”

Trang 24

Theo James Anderson: “Chính sách là một quá trình hành động có mụcđích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họquan tâm”

Như vậy có thể hiểu: Chính sách là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, cácgiải pháp và các công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế -

xã hội nhằm giải quyết vấn đề, thực hiện những mục tiêu nhất định

Giáo trình chính sách kinh tế – xã hội, các tác giả đưa ra định nghĩa: “Chínhsách kinh tế -xã hội là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ

mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyếtvấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêutổng thể của đất nước”

Xét theo nghĩa rộng, chính sách kinh tế - xã hội là tổng thể các quan điểm, tưtưởng phát triển Những mục tiêu tổng quát và những phương thức cơ bản để thựchiện mục tiêu phát triển của đất nước

Xét theo nghĩa hẹp, chính sách kinh tế - xã hội là tổng thể các quan điểm, cácchuẩn mực, các biện pháp và các thủ thuật mà Nhà nước sử dụng để tác động lêncác đối tượng và khách thể quản lý nhằm đạt đến các mục tiêu trong số những mụctiêu chiến lược chung của đất nước

Có nhiều loại chính sách: Căn cứ vào quy mô tác động thì có chính sách vĩ

mô, trung mô và vi mô; Căn cứ vào thời hạn phát huy hiệu lực sẽ có chính sách dàihạn, trung hạn và ngắn hạn; Căn cứ chủ thể quyết định chính sách thì có chính sáchquốc gia do quốc hội quyết định, chính sách chính phủ, chính sách của địa phương

do chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) quyết định;Căn cứ vào lĩnh vực tác động, chính sách được chia thành các nhóm: chính sách vềkinh tế, chính sách về xã hội, chính sách về văn hóa, chính sách về an ninh, quốcphòng, Chính sách phát triển hoạt động du lịch là một trong những chính sáchthuộc hệ thống các chính sách về kinh tế - xã hội

Như vậy, chính sách phát triển du lịch là tổng thể các quan điểm, các biệnpháp mà nhà nước (trung ương, địa phương) tác động vào quá trình hình thành, hoạtđộng, phát triển du lịch nhằm đạt được các mục tiêu đề ra trong những giai đoạnnhất định

Trong phạm vi đề tài này có thể hiểu: Chính sách phát triển hoạt động du lịchcủa địa phương là tổng thể các quan điểm, mục tiêu và biện pháp của địa phương

Trang 25

tác động vào các hoạt động du lịch nhằm phát triển du lịch của địa phương và đạtđược các mục tiêu đề ra trong những giai đoạn nhất định.

1.2.1.2 Các chính sách phát triển hoạt động du lịch của địa phương

Để phát triển du lịch của một địa phương, có nhiều chính sách khác nhau,trong đó đặc biệt phải kể đến các chính sách chủ yếu sau đây:

a) Chính sách đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch tại các khu, điểm du lịch.

Là việc xây dựng trước một kế hoạch của các cấp có thẩm quyền (hoặc mộtphương pháp) để đánh giá tình hình hiện tại của du lịch, dự báo tình huống tương lai

và lựa chọn một chương trình hành động phù hợp để tạo được nhiều cơ hội sẵn cónhất cho sự phát triển của du lịch Quy hoạch thị trường, từ đó những việc đầu tưcủa nhà nước cho cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật Một mặt Nhà nước đầu tưcho các địa điểm du lịch như đầu tư cho xây dựng, đầu tư cho cơ sở hạ tầng… Mặtkhác Nhà nước có cơ chế đặc thù cho các nhà thầu đầu tư tham gia vào đầu tư dulịch, thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước cho phát triển du lịch

b) Chính sách phát triển nhân lực du lịch

Trong lĩnh vực du lịch con người là yếu tố quan trọng tham gia vào phát triển

du lịch Nên việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực luôn đặt lên hàng đầu Ngành

du lịch mang tính chất hệ thống đa ngành nên việc huy động các nguồn lực trong xãhội cùng tham gia vào phát triển, liên kết với nhau tận dụng tối đa sức mạnh củamỗi doanh nghiệp, mỗi địa phương

c) Chính sách khuyến khích, ưu đãi về tài chính, tín dụng cho các nhà đầu tư kinh doanh du lịch

Trong kinh doanh nói chung thì những chính sách về tài chính của Nhà nướcnhằm thực hiện các mục tiêu mà Nhà nước đề ra trong thời gian nhất định Đối với

du lịch cũng có những chính chính sách khuyến khích để phát triển hoạt động dulịch như: chính sách về vốn cho các doanh nghiệp du lịch, chính sách về tài chínhcho các dự án phục vụ cho du lịch, chính sách ưu đãi về thuế, phí cho các hoạt động

du lịch

d) Chính sách quảng cáo và xúc tiến du lịch

Trang 26

Nhà nước bằng những phương tiện, công cụ của mình đưa hình ảnh, giớithiệu sản phẩm du lịch của mình tới khách du lịch Hoạt động xúc tiến và quảng bá

là hoạt động chủ lực của cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch, bằng những việctham gia hội chợ, hội nghị, triển lãm, họp báo, quảng bá trực quan,…làm nổi bậthình ảnh của sản phẩm du lịch tới khách du lịch

e) Chính sách bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch

Tài nguyên và môi trường du lịch là điều kiện cần để phát triển du lịch Việcbảo tồn và tôn tạo tài nguyên về thiên nhiên, tài nguyên về nhân văn là việc làmthường xuyên và liên tục của các cấp có thẩm quyền, thông qua các phương phápthực hiện chính sách phổ biến việc cần thiết bảo tồn tài nguyên tới các tầng lớp dân

cư trong xã hội

1.2.2 Nội dung chính sách

Tại Điều 6 Luật Du lịch thì chính sách phát triển du lịch có 6 nội dung, cụthể đó là: (1) Nhà nước có cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn lực, tăng đầu tưphát triển du lịch để đảm bảo du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước; (2)Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng đối với

tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư; (3) Nhà nuớc bốtrí ngân sách cho công tác quy hoạch, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị

du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, hỗ trợ công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch;bảo vệ tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch, nghiên cứu, ứng dụng khoahọc và công nghệ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch; (4) Nhà nước tạo điềukiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vàoViệt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài ở Việt Nam đi du lịchtrong nước và nước ngoài; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch;(5) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh

tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợp tác giữa

du lịch Việt Nam với du lịch khu vực và quốc tế; (6) Nhà nước khuyến khích, tạođiều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du lịch từ nguồn đóng góp của các chủthể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhântrong nước và nước ngoài

Trên cơ sở quy định của Luật du lịch, các quy định hiện hành của Nhà nước

và tình hình thực tiễn trong QLNN về du lịch của cấp tỉnh, luận văn xây dựng nội

Trang 27

dung của chính sách phát triển hoạt động du lịch gồm những vấn đề cụ thể sau: Mụctiêu chính sách, xây dựng chính sách, triển khai thực hiện chính sách.

1.2.2.1 Mục tiêu của chính sách phát triển hoạt động du lịch của địa phương

- Mục tiêu chung của địa phương:

Phát triển kinh tế xã hội theo từng thời kỳ của địa phương trong các kỳ đại hộiphù hợp với đường lối của Đảng và Nhà nước đề ra theo những mốc thời gian nhấtđịnh, những con số cho từng ngành, từng lĩnh vực như du lịch năm nay tăng trưởngbao nhiêu %? Xây dựng bao nhiêu %? Như vậy, nó định hướng cho các ngành, cáclĩnh vực trong nền kinh tế phát triển theo những mục tiêu mà các cấp đề ra

- Mục tiêu của chính sách phát triển hoạt động du lịch:

Dựa trên mục tiêu chung của địa phương, lĩnh vực du lịch phân thành cácmục tiêu cụ thể như: tăng cường thu hút khách du lịch thì thu hút bao nhiêu khách?

Và thời gian nào thì đạt được con số đó? mấy tháng, mấy năm? Xây dựng mới cơ sởvật chất du lịch thì vị trí xây dựng ở đâu? cần bao nhiêu khách sạn? Mục tiêuchính sách phát triển hoạt động du lịch là những con số, và những mốc thời gian đặt

ra cho ngành du lịch cần phải thực hiện với thời gian quy định

1.2.2.2 Xây dựng chính sách phát triển hoạt động du lịch của địa phương

Mỗi chính sách ra đời và phát huy tác dụng theo những quy luật nhất địnhvới những giới hạn nhất định Việc xây dựng chính sách phát triển hoạt động dulịch của địa phương cần có nhiều phương án, việc lựa chọn phương án tối ưuphải dựa trên các tiêu thức: có động lực cho sự phát triển không? Có phù hợp vớimục tiêu phát triển của tổng thể kinh tế địa phương không? Có khả thi không?

Có được xã hội chấp nhận không? Tiên liệu các rủi ro sẽ xảy ra và hướng khắcphục nếu nó xảy ra

Quy trình xây dựng chính sách phát triển hoạt động du lịch được thể hiệnnhư sau:

a) Căn cứ xây dựng

Xây dựng chính sách phát triển hoạt động du lịch của địa phương cần phảidựa trên các căn cứ thực tế quan trọng như: tài nguyên du lịch của địa phương; cácnguồn lực phát triển du lịch của địa phương; công tác xúc tiến quảng bá du lịch; tìnhhình hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư du lịch;… từ đó xác định được thựctrạng hoạt động du lịch, thực trạng hiện nay như thế nào? Từ đó các địa phương sẽ

Trang 28

đánh giá được tình hình phát triển du lịch tổng thể của địa phương cũng như các vấn

đề đặt ra để ngành du lịch của địa phương có thể phát triển

có thay đổi, các nghị quyết của các kỳ đại hội của địa phương đều nêu rõ Nhưđường lối, chủ trương phát triển của tỉnh Sơn La trong giai đoạn hiện nay “Thựchiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII và Nghị quyết của HĐND tỉnhkhóa XIII, đường lối của phát triển kinh tế xã hội là: “Huy động tối đa và khai thác

có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao

rõ rệt chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các lĩnh vực, các thành phần kinh

tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, kiểm soát lạm phát, điđôi với đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, bảo đảm cho kinh tế phát triển bền vững.Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe nhândân, thực hiện giảm nghèo bền vững, tạo thêm nhiều việc làm, cải thiện rõ rệt đờisống vật chất, văn hóa, xã hội và tinh thần của nhân dân Tăng cường công tác bảo

vệ tài nguyên môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Giữ vững độclập, chủ quyền, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Củng cố và mởrộng các quan hệ đối ngoại, đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế” [12] Thôngqua đường lối của địa phương mà chính sách cho từng lĩnh vực có căn cứ, có cơ sở

để phát huy

Phải phù hợp với pháp luật hiện hành: Chính sách là cơ sở của định chế phápluật, việc ban hành, xây dựng chính sách phát triển hoạt động du lịch của địaphương kế thừa những chính sách khác và kế thừa những định chế pháp luật củanhà nước và các ngành liên quan, phù hợp với pháp luật hiện hành quy định chotừng lĩnh vực Việc không ngừng từng bước nâng cao quản lý Nhà nước bằng phápluật, các bộ luật hiện nay đang trong quá trình hoàn thiện, quá trình sửa đổi, chínhsách phát triển ngành du lịch cũng cần thích ứng theo, khi bộ luật được ban hành,chính sách cũng từng bước hoàn thiện theo các quy định của pháp luật đã được sửa đổi

Trang 29

Phải phù hợp với điều ước quốc tế, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế: Trong

xu hướng toàn cầu hoá, các điều ước, công ước, hiệp định song phương và đaphương, các điều ước của quốc gia ký kết với nhau làm tiền đề cho sự giao thôngkinh tế với nhau Những chính sách phát triển hoạt động du lịch ban hành ra phảiphù hợp với nội dung, yêu cầu của hiệp định, điều ước, công ước, Như hiện naythông qua hiệp định GATS Việt Nam chỉ cam kết dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch

vụ đại lý, lữ hành điều hành tour, không cam kết hướng dẫn viên du lịch, như vậynhững chính sách của địa phương ban hành ra trong đó có chính sách phát triển hoạtđộng du lịch phải theo những văn bản trên

c) Quy trình xây dựng

Mục đích của các chính sách phát triển hoạt động du lịch ban ra nhằm cảithiện tình hình của hoạt động du lịch, phát huy tiềm năng và thế mạnh của địaphương, thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên nên việc xây dựng chính sách pháttriển hoạt động du lịch không ngoài mục đích đó Việc xây dựng chính sách pháttriển ngành du lịch của địa phương cần được thực hiện theo một quy trình các bướcnhư hình sau:

Sơ đồ 1.2: Quy trình xây dựng chính sách phát triển

hoạt dộng du lịch của địa phương

Bước 1 Khẳng định về đường lối: Tuân thủ chủ trương của địa phương, lấyđường lối của địa phương đề ra cho ngành du lịch làm chủ đạo để xây dựng cácbước tiếp theo

Bước 2 Nghiên cứu dự báo: Lấy chủ trương, đường lối của địa phương đề racho ngành làm chủ đạo Ví như nghiên cứu phát triển ngành du lịch thì có yếu tố thịtrường du lịch, do đó đối với thị trường du lịch việc xác định khách du lịch (Đối

Nghiên cứu dự báo

Khẳng định đường lối

Xác định vấn đề

Xây dựng các phương

án chính sách Xác định mục tiêu

Lựa chọn phương án tối ưu

Quyết định chính sách

Trang 30

tượng khách, khách quốc tế, khách nội địa, mục đích khách đi du lịch) là bao nhiêu?Cung cho du lịch bao nhiêu? từ cơ sở đó tính toán về cung du lịch mà nó có khảnăng đáp ứng.

Bước 3 Xác định vấn đề: Cần phải xác định trong điều kiện hiện nay nênphát triển hoạt động du lịch theo loại hình du lịch như thế nào,… Địa phương cầnxác định rõ nên phát triển hoạt động du lịch của tỉnh mình như thế nào?(chất lượngcao, đa dạng, có thương hiệu, )

Bước 4 Xác định các mục tiêu: Xác định rõ tỉnh mình cần phát triển cái gì ví

dụ như là phát triển lượng khách du lịch nội địa bao nhiêu %? loại hình sản phẩmđặc sắc chiếm bao nhiêu trong cơ cấu sản phẩm du lịch? với một thời gian, khônggian nhất định, một năm? một tháng? tại đâu?

Bước 5 Xây dựng các phương án chính sách: Với mục tiêu trên ta xây dựngcác phương án thực hiện, như thu hút đầu tư, phát triển sản phẩm mới, tăng cường xúctiến, Việc xây dựng các phương án, nên có các ý kiến đóng góp của các cơ sở kinhdoanh du lịch và các nhà khoa học nhằm có được phương án tốt nhất

Bước 6 Lựa chọn phương án tối ưu: Việc lựa chọn này phải căn cứ vàonhiều yếu tố, hiệu quả mà nó mang lại, thông thường phương án mà được lựa chọnnhiều là phương án mang lại hiệu quả nhiều nhất, mang lại hiệu quả cho dân cư, cảithiện kinh tế, cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm, giảm tệ nạn,

Bước 7 Quyết định chính sách : Nhà hoạch định chính sách cần xem xét kỹ,

dự báo được những hiệu quả, cũng như mặt yếu của chính sách phát triển ngành dulịch, quyết định xem cần những chính sách bộ phận nào để có quyết định đưa chínhsách vào thực hiện

1.2.2.3 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển hoạt động du lịch của địa phương

Là công đoạn chính trong quá trình ban hành, chỉ đạo thực hiện chính sách

Có chính sách đúng chưa đủ, muốn đạt mục tiêu của chính sách thì phải đặc biệt coitrọng quá trình tổ chức thực hiện chính sách, nhằm biến chính sách thành hành động

có kết quả và thực tiễn

a) Điều kiện thực hiện chính sách phát triển hoạt động du lịch của địa phương

Để triển khai thực hiện chính sách phát triển hoạt động du lịch, địa phươngcần có các điều kiện sau:

Thứ nhất, chính sách phát triển hoạt động du lịch phải hợp lý, khoa học: Xácđịnh đúng vấn đề và có cách giải quyết hợp lý những mục tiêu mà chính sách đề ra,

có khả năng hoàn thành với hiệu quả cao

Trang 31

Thứ hai, bộ máy thực hiện chính sách tại địa phương phải có hiệu quả: Điềukiện thành công của chính sách phát triển hoạt động du lịch là phải xây dựng đượcmột đội ngũ cán bộ có năng lực, có chuyên môn về du lịch, có phẩm chất để thựchiện nhiệm vụ.

Thứ ba, có sự hỗ trợ của Nhà nước: Hệ thống du lịch của địa phương phảiphát triển trên định hướng du lịch của đất nước, phải gắn kết chặt chẽ vào hệ thống

du lịch để có được những sự hỗ trợ cần thiết của Nhà nước như hỗ trợ về vốn, côngnghệ, giáo dục, Giúp cho quy trình chính sách thực hiện được thành công

Thứ tư, phải tạo được niềm tin và sự ủng hộ của dân cư địa phương: Thôngthường các chính sách ban ra, nhất là chính sách kinh tế lợi ích trước mắt chưa nhìnthấy được, nên phần đa các tầng lớp dân cư chưa biết những lợi ích mà chính sáchmang lại Hơn nữa một vài chính sách còn xung đột với lợi ích của người dân, nhưchính sách thu hồi đất làm du lịch, chính sách phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ dulịch,… Để người dân hiểu và nắm rõ những lợi ích của họ, cũng như của địaphương, khi thực hiện chính sách, cần phải phổ biến, hướng dẫn một cách chi tiết rõràng và với công tác tuyên truyền, giáo dục, thông qua các phương tiện thông tin đạichúng, báo, đài,… từng bước nhận được sự ủng hộ của người dân Việc dân chúngủng hộ là điều kiện quan trọng trong việc thành công của chính sách

b) Quy trình triển khai thực hiện chính sách phát triển hoạt động du lịch của địa phương

Quy trình triển khai thực hiện chính sách phát triển hoạt động du lịch gồmcác bước sau:

Bước 1 Chuẩn bị triển khai

Xây dựng cơ quan

tổ chức thực thi

Xây dựng chươngtrình hành động

Rà soát văn bảnhướng dẫn

Tổ chứctập huấn

Bước 2 Tổ chức triển khai

Phổ biến tuyên truyền

chính sách Vận hành các quỹ

Phối hợp với các ngành địaphương tổ chức quản lý

Bước 3 Kiểm tra, đánh giá điều chỉnh

Thu thập thông tin thực

hiện chính sách

Đánh giá việc thựchiện chính sách

Điều chỉnhchính sách

Tổng kết vàkiến nghị

Trang 32

Sơ đồ 1.3: Quy trình thực hiện chính sách phát triển

hoạt động du lịch của địa phương

Bước 1 Chuẩn bị triển khai Ở giai đoạn này cần chuẩn bị về các mặt tổchức, ra kế hoạch hoạt động cần thiết phải làm những gì và dựa trên các căn cứ vềvăn bản hệ thống pháp luật, từ đó để có những hướng dẫn cụ thể Có văn bản thựchiện tập huấn cho các cán bộ, các cấp quán triệt tinh thần của chính sách

Bước 2 Giai đoạn thực thi chính sách Các việc cần làm trong khi thực hiện,thực hiện đồng bộ các bước, một mặt phối kết hợp các cơ quan tuyên truyền, cơquan thông tin, phổ biến tới các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp, mặt khác các quỹphục vụ cho việc thực thi chính sách được khởi động, cung cấp tài chính cho cácviệc thuộc phạm vi của mình trong dây truyền của chính sách Các cơ quan banngành có trách nhiệm được giao để thực hiện chính sách, phối kết hợp với nhau, SởVăn hoá Thể thao và Du lịch địa phương cung cấp thông tin cho các sở ban ngànhđồng cấp, đồng bộ cùng thực hiện và việc xem hệ thống còn thiếu những gì? phải bổxung luôn Việc triển khai thực hiện chính sách phối kết hợp các việc trên, và triểnkhai đồng thời thì hiệu quả sẽ cao hơn và làm sẽ triệt để hơn

Bước 3 Kiểm tra kết quả đạt được, việc kiểm tra này thường phải có thờigian nhất định, thông thường trong thời gian thực hiện chính sách phát triển hoạtđộng du lịch quá trình thực hiện có thể thực hiện thuận lợi, có thể khó khăn, bằngviệc kiểm tra, thanh tra có thể biết được chính sách thực hiện gặp khó khăn gì? thựchiện vướng mắc ở khâu nào? Có những chính sách chỉ bằng phương pháp hànhchính đã thực hiện xong, có những chính sách phải phối kết hợp nhiều phươngpháp, quá trình tổng kết lại giúp cho nhà hoạch định biết, để điều chỉnh, điều chỉnh

về phương pháp, điều chỉnh về các mục tiêu, để chính sách phù hợp hơn trong quátrình thực hiện

c) Phương pháp thực hiện chính sách phát triển hoạt động du lịch của địa phương

Phương pháp thực hiện chính sách phát triển hoạt động du lịch của địaphương là các biện pháp tác động của Nhà nước địa phương áp dụng, trong quátrình thực hiện chính sách Có nhiều phương pháp thực hiện tuỳ từng điều kiện mà

ta áp dụng:

Trang 33

Phương pháp hành chính: Là phương pháp quản lý bằng việc ra các mệnhlệnh rõ ràng, dứt khoát bắt buộc đối tượng quản lý phải làm hoặc không làm nhữngcông việc nhất định vì ý chí và mục tiêu của chủ thể quản lý.

Phương pháp tổ chức: Nhằm đưa đối tượng của chính sách vào kỷ luật, kỷcương, phải có những quy chế, quy trình, nội quy và việc khen thưởng cho các cánhân, tổ chức, doanh nghiệp du lịch chấp hành tốt những chính sách phát triển hoạtđộng du lịch được các cấp ở địa phương đề ra

Phương pháp kinh tế: Thông qua các lợi ích về kinh tế, những biện pháp kinh

tế thích hợp nhằm tác động tới chủ thể Sử dụng phương pháp kinh tế có tác dụnglớn về mặt quản lý

Phương pháp thuyết phục: Phương pháp này thường lấy giáo dục thuyết phục

là chính, giúp cho đối tượng thuyết phục hiểu về phạm vi quyền hạn, trách nhiệmcủa mình khi tham gia đóng góp vào việc hoàn thành chính sách Thông thườngphương pháp này được thực hiện đầu tiên trong một loạt các phương pháp làmchính sách

Phương pháp cưỡng chế: Sử dụng các cơ quan quyền lực của Nhà nước nhưcông an, cảnh sát, bắt buộc các đối tượng thực hiện các yêu cầu của chính sách.Việc sử dụng phương pháp cưỡng chế thường là biện pháp cuối cùng của quá trìnhthực hiện chính sách

1.3 Kinh nghiệm về chính sách phát triển hoạt động du lịch của các địa phương trong, ngoài nước và bài học rút ra cho tỉnh Sơn La

Mỗi nước, mỗi địa danh có những lợi thế nhất định và những chính sách,cung cách khác nhau trong quản lý, phát triển du lịch Một số quốc gia, nhất là trongkhu vực lân cận, có xuất phát điểm và điều kiện tương tự nước ta, nhưng nhờ cóchính sách đầu tư, cơ chế quản lý và những biện pháp phát triển du lịch thích hợp,

đã đưa ngành du lịch phát triển rất hiệu quả Chúng ta có thể tham khảo kinhnghiệm của một số nước và thành phố sau đây:

1.3.1 Kinh nghiệm về chính sách phát triển hoạt động du lịch của các địa phương trong và ngoài nước

1.3.1.1 Thái Lan

Đây là nước có ngành du lịch tăng trưởng mạnh và rất thành công ở châu Á.Ngành du lịch thu được nguồn ngoại tệ chủ yếu và cao hơn các ngành sản xuất kháccủa Thái Lan Hàng năm, Thái Lan đón một lượng khách du lịch quốc tế trên 10

Trang 34

triệu lượt người Từ năm 2005 đến nay, Chính phủ Thái Lan đẩy mạnh đầu tư vàongành công nghiệp không khói này với kết quả đón 13 triệu khách quốc tế, đem về

409 tỷ baht (khoảng 10 tỷ USD vào năm 2005 và 20 triệu khách quốc tế vào năm2008) Năm 2012, lượng khách quốc tế đến Thái Lan tăng 14,4% lên tới 22 triệungười, giúp doanh thu tăng 24,3% lên 965 tỷ baht (31,6 tỷ USD) Năm 2013, đạt26,7 triệu khách quốc tế và thu nhập của ngành du lịch chiếm khoảng 9% tổng sảnphẩm giá trị quốc nội (GDP) của nước này

Về tổ chức bộ máy, Cơ quan Du lịch Quốc gia Thái Lan (TAT) là cơ quanquản lý nhà nước cao nhất về du lịch, có trách nhiệm xúc tiến và phát triển du lịchThái Lan TAT hoạt động rất hiệu quả bởi có chiến lược nghiên cứu thị trường vàxúc tiến quảng bá, từ đó đưa ra định hướng và những giải pháp cụ thể cho cácdoanh nghiệp thực hiện TAT luôn phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành có liên quanđến du lịch để chỉ đạo triển khai các hoạt động du lịch của các doanh nghiệp; từ đó,thường xuyên đề xuất, trình Chính phủ phê duyệt các chính sách, chiến lược chođến các chiến dịch, chương trình xúc tiến quảng bá từng thị trường khách, trongtừng giai đoạn nhất định

Một trong những biện pháp hiệu quả đã giúp ngành Du lịch Thái Lan manglại lợi nhuận cao nhất cho quốc gia này là các chiến dịch quảng bá và xúc tiến đadạng các hoạt động du lịch như: Năm 1982 là Rattanakosin Bicentennial; 1987 vànăm 1992 đều có chủ đề là Năm Du lịch Thái Lan; hai năm liền 1998 - 1999 làChiến dịch Amazing Thailand… Chính nhờ đó mà năm 1997, khi Thái Lan sa vàocuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu thì ngành du lịch vẫn giữ vai trò chủ đạo gópphần đưa nền kinh tế Thái Lan từ chỗ thâm hụt, giảm sút đến mức ổn định và sớmtăng trưởng trở lại

Thời gian đầu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thái Lan về du lịchquá tập trung vào tăng trưởng mà xem nhẹ các yếu tố bền vững, do đó đi đôi với sựbùng nổ du lịch là những hệ lụy của sự tăng trưởng nóng như suy thoái, ô nhiễmmôi trường lại tăng Từ năm 2000, Chính phủ Thái Lan đã nhận thức ra điều đó vàchuyển mục tiêu phát triển du lịch bền vững, tập trung vào việc nâng cao phần đónggóp tăng trưởng kinh tế của đất nước, bảo vệ môi trường bằng hàng loạt các chínhsách như:

- Khôi phục và giữ gìn các tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường, văn hóanghệ thuật thông qua việc ưu tiên phát triển du lịch bền vững

Trang 35

- Thúc đẩy hợp tác giữa khu vực nhà nước và tư nhân, phối hợp với cộngđồng địa phương trong quá trình khai thác, phát triển và quản lý tài nguyên du lịch.

- Hỗ trợ phát triển các đối tượng cung cấp dịch vụ cho du khách thông quaviệc áp dụng các tiến bộ về khoa học, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin

- Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng, phối hợp xúc tiến, quảng báphát triển các hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao thông và các tiện ích phục

vụ du lịch

- Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo đội ngũ cán

bộ du lịch cả về số lượng và chất lượng; thực hiện nghiêm túc các quy định trongviệc đảm bảo an ninh du khách và môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanhnghiệp du lịch

- Quan tâm đồng bộ các vấn đề liên quan đến du lịch như Hàng không, giaothông đường bộ, du lịch đường biển; thủ tục visa, tôn tạo cảnh quan, môi trường

du lịch…

1.3.1.2 Thủ đô Bắc Kinh, thành phố Thượng Hải của Trung Quốc

Về bộ máy tổ chức, Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch Trung Quốc là Cục

Du lịch Quốc gia Trung Quốc, trực thuộc Quốc Vụ viện (Chính phủ), gồm 2 bộphận chính là Bộ phận Hành chính và Bộ phận Marketing, mỗi bộ phận do một PhóCục trưởng phụ trách Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Cục Du lịch Quốc giagồm: xây dựng, ban hành các chính sách du lịch và giám sát việc tuân thủ, thực hiệncác chính sách đó; xây dựng chiến lược phát triển khu du lịch, phối hợp với các ban,ngành liên quan trong hoạt động đầu tư, phát triển du lịch; nghiên cứu và thu thậpthông tin du lịch; cấp giấy phép hoạt động lữ hành; xúc tiến, quảng bá du lịch ranước ngoài

Chính phủ Trung Quốc xác định du lịch là một trong những trọng điểm tăngtrưởng kinh tế mới, một trụ cột được ưu tiên đầu tư phát triển Chính phủ đã thườngxuyên xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách để quản lý và phát triển tốtngành du lịch Nổi bật là phương châm tăng cường phát triển du lịch Inbound (đưakhách du lịch quốc tế vào), khuyến khích du lịch nội địa, phát triển du lịchOutbound (đưa khách du lịch ra nước ngoài) vừa phải Năm 2011, Trung Quốc đãđón trên 55,6 triệu lượt khách với thu nhập đạt 45,814 tỷ USD Không chỉ có nguồnkhách quốc tế tăng trưởng mạnh, Trung Quốc cũng có lượng công dân đi du lịchnước ngoài phát triển ấn tượng và đang dẫn đầu về số lượng tại khu vực châu Á -

Trang 36

Thái Bình Dương Trung Quốc phấn đấu đến năm 2020 sẽ trở thành một cườngquốc về du lịch trên thế giới.

Trong quá trình phát triển ngành, Trung Quốc chủ yếu phát triển mô hìnhnhà nước và lấy đó làm chủ đạo với hai nội dung chính:

Một là, Nhà nước và các địa phương dựa vào bộ máy quản lý hành chính đểđịnh hướng chính sách phát triển của các doanh nghiệp du lịch, tổ chức và tuyêntruyền xúc tiến, quản lý thị trường

Hai là, phát huy tính chủ động của chính quyền địa phương, đặc biệt là cấptỉnh trong việc phối hợp các lực lượng, phát triển mạnh du lịch các địa phương.Nhằm thu hút du khách quốc tế và nội địa, ngành du lịch Trung Quốc đã đưa ranhững sản phẩm du lịch độc đáo, đa dạng với các chủ đề được sắp xếp theo từngnăm Chẳng hạn, năm 1992 là Năm du lịch Trung Quốc lần thứ 1, năm 1993 là Năm

du lịch phong cảnh, năm 1994 là Năm du lịch di tích văn vật cổ, năm 2002 là Năm

du lịch văn hóa nghệ thuật dân gian, năm 2004 là Năm du lịch đời sống dân dã…

Bắc Kinh và Thượng Hải là hai thành phố lớn nhất nhì của Trung Quốc và lànhững thành phố hàng đầu về phát triển du lịch Nếu như Bắc Kinh là trung tâmkinh tế – chính trị – văn hóa lâu đời có một nền văn hóa truyền thống kế thừa hàngngàn năm thì Thượng Hải là một trong những thành phố năng động, hiện đại nhấtthế giới Thượng Hải có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của TrungQuốc Đến đây du khách sẽ thấy sự kết hợp tuyệt vời giữa tính hiện đại và chất cổđiển truyền thống, sư ̣giao thoa giữa phong cách phương Đông và phương Tây Tuynhiên, một vấn nạn đang nổi lên thời gian qua ở hai thành phố này làm giảm sútnghiêm trọng lượng khách và doanh thu du lịch đó là ô nhiễm môi trường, đặc biệt

Trang 37

Từ tháng 6 năm 2010, quốc đảo này đã chạm mốc “Một triệu khách du lịchtrong một tháng” Năm 2010 có 11,64 triệu khách quốc tế đến đây và năm 2011 là

13 triệu lượt người, năm 2013 đạt 15 triêụ lượt người Năm 2010, du lịch đóng gópcho nền kinh tế Singapore 18,8 tỷ đô Sing, năm 2012 là 22,2 tỷ đô Sing, chiếm 3%GDP Singapore hiện có khoảng trên 50.000 phòng khách sạn, với giá dịch vụ trungbình khoảng 245 đô Sing/phòng/ngày (khoảng hơn 4 triệu đồng Việt Nam), tỷ lệ sửdụng phòng năm 2011 đạt đến 86% Đây thực sự là thành công lớn của ngành dulịch ở một đất nước nhỏ bé, nghèo tài nguyên và không nhiều lợi thế về du lịch nhưSingapore

Như vậy, để có được kết quả như trên, phải nói đến sự thành công củaSingapore trong việc hoạch định, xây dựng chiến lược và các kế hoạch phát triển dulịch phù hợp cho từng giai đoạn Từ năm 1965 đến nay, Singapore đã hoạch địnhchiến lược, xây dựng 6 kế hoạch phát triển du lịch khác nhau, đó là: “Kế hoạch Dulịch Singapore” (năm 1968), “Kế hoạch Phát triển du lịch” (năm1986), “Kế hoạchPhát triển chiến lược” (năm 1993), “Du lịch 21” (năm 1996), “Du lịch 2015” (năm2005), “Địa giới du lịch 2020” (năm 2012)

Năm 2012, Singgapore chi 300 triệu đô Sing để tổ chức các sự kiện du lịch,chi 340 triệu đô Sing phát triển các sản phẩm du lịch, chi 265 triệu đô Sing pháttriển nguồn nhân lực du lịch Năm 2015, Singapore đầu tư cho Quỹ phát triển dulịch là 2 tỷ đô Sing, đón khoảng 17 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ dulịch khoảng 30 tỷ đô Sing Những thành công vượt bậc và kinh nghiệm quý báutrong phát triển du lịch của Singapore sẽ là bài học rất hữu ích cho quá trình hoạchđịnh, xây dựng, triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch của ViệtNam nói chung và cũng như các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam

1.3.1.5 Tỉnh Lâm Đồng của Việt Nam

Lâm đồng là vùng đất Nam Tây Nguyên, nằm ở độ cao 800 -1000m so vớimặt nước biển, với diện tích tự nhiên 9765km2, Lâm Đồng nằm trên ba cao nguyên

và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ thống sông suối lớn

Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch của Lâm Đồng khá phát triển Ngoài hệ thốngđường bộ liên vùng, cảng hàng không Liên Khương nằm cách trung tâm thành phố

Đà Lạt 30km được nâng cấp thành sân bay quốc tế Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ

du lịch như Bưu chính viễn thông, ngân hàng, hệ thống giao thông và các dịch vụ y

tế, bảo hiểm, tương đối phát triển

Trang 38

Thành phố Đà Lạt đã gần 120 năm tuổi (phát hiện 1893), đang trở thành mộttrong những địa danh du lịch hấp dẫn nhất đối với du khách trong và ngoài nước,một thành phố nghỉ mát lâu đời ở nước ta, Đà Lạt nổi tiếng về hồ, về thác nước vàrừng thông Những hồ đẹp ở Đà Lạt là hồ Xuân Hương, hồ Than Thở, hồ Đa Thiện,

hồ Vạn Kiếp, hồ Mê Linh Những hồ này nằm ngay trong thành phố, tên thơ mộngnhư cảnh hồ thơ mộng, mỗi hồ gắn với một truyền thuyết xa xưa

Các chương trình ưa thích ở Đà Lạt gồm tour dã ngoại, thể thao như tham giacác hoạt động ngoài trời: picnic, cắm trại, câu cá, leo núi, tham gia các hoạt độngthể thao, cho các đối tượng là sinh viên, học sinh, chinh phục đỉnh Langbiang,tour mạo hiểm, thể thao, các hoạt động chèo thuyền, cắm trại; tour du lịch sinh thái;tour văn hóa, lễ hội như tham quan, tìm hiểu tập quán văn hóa, sinh hoạt lễ hội củacác cộng đồng các dân tộc ít người cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Tham dự lễhội đâm trâu, biểu diễn cồng chiêng, ca nhạc dân tộc, tham quan làng Gà – K’longtìm hiểu về nghề dệt thổ cẩm truyền thống của làng K’ho; tham quan, tìm hiểu tậptục, tập quán canh tác, cư trú của dân tộc Chil tại làng dân tộc Darahoa; tham quanlàng nghề thêu tay truyền thống tại Đà Lạt Sử Quán,

Ước tính 6 tháng đầu năm 2016, khách du lịch đến Lâm Đồng đạt hơn 2,7triệu lượt khách, tăng 8,55% so với cùng kỳ năm 2015, đạt 50,3% kế hoạch năm

2016 Doanh thu từ du lịch cũng cao nhất so với các tỉnh trong khu vực TâyNguyên, với khoảng 2,7 triệu lượt khách đến với Đà Lạt – Lâm Đồng đã đem đếncho địa phương này doanh thu xã hội từ hoạt động du lịch ước đạt 4.887 tỷ đồng

Để đạt được những thành quả trên, thời gian qua Lâm Đồng đã chú trọngthực hiện những giải pháp sau:

Một là, kiện toàn công tác tổ chức của ngành, sắp xếp, luân chuyển cán bộcông chức của Sở và của các doanh nghiệp theo phân cấp quản lý chuyên ngành đủmạnh để phát huy sức mạnh toàn ngành đưa hoạt động du lịch phát triển

Hai là, phát huy vai trò quản lý nhà nước về hoạt động du lịch đối với tất cảcác đối tượng, thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh dịch vụ và dịch

vụ du lịch trên địa bàn toàn tỉnh; ngành du lịch tăng cường phối hợp với các cấp,các ngành để tạo sự chuyển biến đồng bộ trong hoạt động du lịch Tiếp tục cải cáchhành chính, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư phát triển

du lịch theo cơ chế một cửa Phối hợp với các ngành chức năng tăng cường phòngchống tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho du khách và bảo vệ môi

Trang 39

trường du lịch trên địa bàn Phát huy và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉđạo nhà nước về du lịch và Hiệp hội du lịch tỉnh Lâm Đồng.

Ba là, tổ chức lấy ý kiến đông đảo công chức trong ngành và nhân dân trênđịa bàn để xây dựng hình ảnh, biểu tượng của du lịch Lâm Đồng

Bốn là, đầu tư xây dựng một số quy hoạch chi tiết ở các khu du lịch trọngđiểm để làm cơ sở cho việc đầu tư và kêu gọi đầu tư của các thành phần kinh tếtrong và ngoài nước

Năm là, tăng cường phối hợp liên ngành và liên vùng (đặc biệt với TP.HồChí Minh, các tỉnh Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ) trong việc thựchiện quy hoạch, quản lý ngành, xúc tiến quảng bá du lịch và bảo vệ môi trường

1.3.1.6 Tỉnh Hòa Bình của Việt Nam

Tỉnh Hòa Bình là khu vực có tiềm năng phát triển du lịch với địa hình núi cao,rừng rậm, cảnh quan đẹp, thảm thực vật và quần thể động vật phong phú Nơi đây là quêhương của nền văn hóa Hòa Bình với gần 100 hang động đã được phát hiện

Ở tỉnh Hòa Bình, nói về loại hình du lịch này không thể không nhắc đến bảnLác, xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu Là một trong những bản được thiên nhiên

ưu đãi, có vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu trong mát cùng với nét văn hóa độc đáo củađồng bào dân tộc Mường nên ngay từ những năm 1960, bản Lác đã được du kháchtrong và ngoài nước biết đến

Bản Lác – Mai Châu tới nay đã tồn tại được 700 năm Trước đây dân bản chỉsống dựa vào nghề trồng lúa nương và dệt thổ cẩm, sau này vẻ đẹp tiềm ẩn của bảnLác đã dần được du khách khám phá và từ đó mọi người trong bản đều làm du lịch

và cái tên bản Lác là một trong những vùng trọng điểm về du lịch ở Mai Châu, rộnghơn nữa nhiều người ví nơi đây như một “điểm sáng” trên bản đồ du lịch Việt Nam

Bên cạnh đó, người dân bản Lác cũng quan tâm hơn đến ẩm thực truyền thốngcủa bản, thành lập những đội văn nghệ chuyên phục vụ khách tham quan Từ chỗ chỉ dệtnhững chiếc khăn, chiếc áo thổ cẩm để mặc, phụ nữ trong bản đã làm nhiều đồ lưu niệm

để bán cho khách như: dệt khăn quàng cổ, váy Thái, vải treo tường có trang trí, dây đeotay và những chiếc ví xinh xắn Đàn ông Thái, họ chế tạo cung, nỏ, mõ trâu, chiêng, tù

và sừng trâu, phách gỗ nhịp tre, để làm quà lưu niệm cho khách tham quan Do vậy,nghề truyền thống, các sản phẩm thủ công đã và đang được bảo tồn và phát triển ở đây.Loại hình du lịch Homestay – sống trong chính ngôi nhà của người dân cũng được dukhách ưa chuộng, đặc biệt là khách quốc tế

Trang 40

Hiện tại ở bản Lác có 25 ngôi nhà sàn làm “khách sạn” được xây dựng theoquy hoạch, mỗi “khách sạn” đều được đánh số từ 1 đến 25 Du lịch gần như lànguồn thu nhập chính của bà con nơi đây.

Trong năm 2014, huyện Mai Châu đã đón 35.721 đoàn khách đến thăm quan

du lịch với 301.000 lượt khách đạt 100,33% kế hoạch, doanh thu từ du lịch đạt50,267 tỷ đồng Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2015 huyện Mai Châu đã đón10.960 đoàn khách với doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 30 tỷ đồng

Để đạt được những thành quả đó là do địa phương đã có những chính sáchphát triển du lịch cộng đồng hiệu quả như: Chính quyền địa phương Mai Châu đầu

tư vào cơ sở hạ tầng, còn hoạt động du lịch do các công ty du lịch ở Hà Nội thâutóm Mỗi hộ gia đình làm du lịch đều có mối quan hệ mật thiết với một số công ty

du lịch nhất định ở Hà Nội để cung cấp khách Thu nhập của các hộ làm du lịch là

từ dịch vụ ăn uống, lưu trú và bán hàng thổ cẩm Mô hình du lịch cộng đồng tại đâychủ yếu do người dân tự tổ chức và tiến hành là chính, Chính quyền và cộng đồnglàng bản có hỗ trợ nhưng không trực tiếp đứng ra tổ chức điều phối các hoạt độngthu hút và phục vụ du khách

Những nét khởi sắc trong hoạt động du lịch tại bản Lác, Mai Châu, Hòa Bìnhkhông chỉ khẳng định hướng đi đúng đắn của địa phương mà quan trọng hơn, đâycòn là lời giải cho “bài toán” gắn truyền thống với hiện đại, kết hợp giữa bảo tồn vàphát triển các sản phẩm du lịch trên mảnh đất vốn được coi là chiếc nôi của nền vănhóa Mường nổi tiếng

1.3.2 Bài học đối với xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách phát triển hoạt động du lịch của tỉnh Sơn La.

Từ các kinh nghiệm chính sách phát triển hoạt động du lịch của các tỉnh thànhtrong nước và quốc tế, mà tỉnh Sơn La nên tham khảo có một số kinh nghiệm sau:

Công tác dự báo, chính sách quy hoạch du lịch, quy hoạch du lịch được chú

trọng: Du lịch là hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp, nó có ảnh hưởng tích cực và

tiêu cực tới các hoạt động kinh tế xã hội Trong chính sách phát triển hoạt động dulịch, các cơ quan quản lý từ Trung ương tới địa phương cần chú ý dự báo thị trường,xây dựng chính sách quy hoạch du lịch, lấy di sản là trung tâm cho sự phát triển, từ

đó phát triển các vùng phụ cận tạo nên một vùng du lịch, một khu du lịch có sứccạnh tranh cho cả vùng và quốc tế

Quá trình thực hiện chính sách nên kết hợp giữa lợi ích của địa phương với

lợi ích của doanh nghiệp và của người dân: Việc một chính sách du lịch ra đời, có

Ngày đăng: 19/03/2017, 00:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Vũ Đức Minh (2009), Giáo trình Kinh tế du lịch, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế du lịch
Tác giả: Vũ Đức Minh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
17. Vũ Đức Minh (2010), Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổng quan du lịch
Tác giả: Vũ Đức Minh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
18. Trần Hữu Nam (2003), Những giải pháp chủ yếu phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, luận tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
Tác giả: Trần Hữu Nam
Nhà XB: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2003
19. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo cáo tổng kết từ năm 2010 đến năm 2015, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết từ năm 2010 đến năm2015
20. Hoàng Văn Thiện (2013), Chính sách phát triển ngành du lịch tại tỉnh Thái Nguyên, luận văn thạc sĩ QLKT, trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển ngành du lịch tại tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Hoàng Văn Thiện
Nhà XB: trường Đại học Thương mại
Năm: 2013
21. Tổng cục du lịch (2012), Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Viện nghiên cứu phát triển du lịch (IDR) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Tổng cục du lịch
Nhà XB: Viện nghiên cứu phát triển du lịch (IDR)
Năm: 2012
22. Thủ tướng Chính phủ , Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, số 2473/QĐ-TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
23. Tổng cục du lịch – Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2014), Tổng quan hệ thống chính sách phát triển du lịch Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan hệthống chính sách phát triển du lịch Việt Nam
Tác giả: Tổng cục du lịch – Viện nghiên cứu phát triển du lịch
Năm: 2014
25. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (2008), Quyết định về việc phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 – 2015 và định hướng đến 2020, số 743/QĐ-UBND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 – 2015 và định hướng đến 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Năm: 2008
26. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (2013), Quyết định ban hành chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 19-NQ/TU của Ban thường vụ tỉnh ủy về phát triển du lịch giai đoạn 2013 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030, số 1489/QĐ- UBND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 19-NQ/TU của Ban thường vụ tỉnh ủy về phát triển du lịch giai đoạn 2013 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Năm: 2013
27. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (2015), Chỉ thị về đẩy mạnh phát triển du lịch tỉnh Sơn La, số 12/CT-UBND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị về đẩy mạnh phát triển du lịchtỉnh Sơn La
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Năm: 2015
28. Nguyễn Tấn Vinh (2008), Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Tấn Vinh
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Quy trình xây dựng chính sách phát triển - luận văn thạc sĩ  chính sách phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh sơn la
Sơ đồ 1.2 Quy trình xây dựng chính sách phát triển (Trang 29)
Hình 2.1: Trung tâm thành phố Sơn La - luận văn thạc sĩ  chính sách phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh sơn la
Hình 2.1 Trung tâm thành phố Sơn La (Trang 42)
Bảng 2.1: Lượng khách du lịch đến Sơn La giai đoạn 2004 – 2015 - luận văn thạc sĩ  chính sách phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh sơn la
Bảng 2.1 Lượng khách du lịch đến Sơn La giai đoạn 2004 – 2015 (Trang 44)
Bảng 2.3: Cơ sở lưu trú du lịch ở Sơn La - luận văn thạc sĩ  chính sách phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh sơn la
Bảng 2.3 Cơ sở lưu trú du lịch ở Sơn La (Trang 51)
Bảng 2.4: Thu nhập từ hoạt động du lịch tỉnh Sơn La qua các năm - luận văn thạc sĩ  chính sách phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh sơn la
Bảng 2.4 Thu nhập từ hoạt động du lịch tỉnh Sơn La qua các năm (Trang 54)
Bảng 2.5: Lực lượng lao động trực tiếp trong du lịch ở Sơn La - luận văn thạc sĩ  chính sách phát triển hoạt động du lịch tại tỉnh sơn la
Bảng 2.5 Lực lượng lao động trực tiếp trong du lịch ở Sơn La (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w