Hình 6: Sự tiến hóa theo dòng của tế bào ung thư.Tế bào với 2 đột biến Tế bào với 3 đột biến Tế bào với 1 đột biến Tăng sinh mạnh - Khối u phát triển bằng cách lặp lại đột biến và tăng
Trang 2Ung thư – một căn bệnh thế kỉ
1/5 trong tổng số người chết hàng năm.
ung thư mỗi năm.
Trước đây: đột biến gen
Nguyên nhân Hiện nay: rất nhiều mà chủ yếu là ngững biến đổi trên ADN sai hỏng tiến trình tăng sinh bình thường của tế bào.
Trang 3Con đường dẫn đến ung thư
t bi ến Tích lũy đột biến Di căn
* Phân biệt u lành tính và ung thư
Nhiều tế bào con
Chết theo chương trình
Ph ân
bào
Biệt hóa
Trang 4Tuyến bị ung thư xâm chiếm
Vỏ khối u
Hình 1: Sự khác nhau giữa u biểu mô và ung thư biểu mô
(cắt ngang qua ống tuyến)
U lành tính (benign) Ung thư ác tính (malignant)
Trang 5II Các gen liên quan đến ung thư
I Ung thư – Một quá trình vi tiến hóa
III Cơ chế gây ung thư
IV Điều trị ung thư
Các phần cơ bản
Trang 6Tế bào bình thường
Tế bào đột biến soma
Đột biến
Tế bào ung thư
Quá trình vi tiến hóa Tích lũy thêm cac đột biến khác:*
Bắt đầu từ một tế bào soma bị đột biến.
I Ung thư – 1 quá
Trang 71 Ung thư xuất phát từ một tế bào
Trang 8I Ung thư – 1 quá
Trang 9Hình 3: Sự chuyển đoạn giữa NST số 9 và NST số 22.
Một đoạn của NST 22 bị đứt và gắn vào NST số 9 tạo nên NST Philadenphia (22q-) Đây là nguyên nhân gây ra bệnh bạch cầu tủy bào.
I Ung thư – 1 quá
Trang 10truyền ở cả mức độ phân tử và tế bào.
lũy các đột biến khác tạo nên tế bào ung thư (hiện tượng tiến hóa theo dòng) với tác động của chọn lọc thự nhiên.
Trang 11Hình 4: Biểu đồ thể hiện
sự phụ thuộc giữa tần số ung thư với tuổi
Nghiên cứu trên phụ
nữ Anh và Wales cho thấy: số ca ung thư mới được phát hiện tỉ lệ thuận với tuổi tác.
Nếu chỉ 1 đột biến đơn lẻ có thể gây nên ung thư thì tỉ lệ này sẽ độc lập với tuổi.
Như vậy, thời gian
đã giúp các tế bào đột biến tích lũy các đột biến tiếp theo.
I Ung thư – 1 quá
Trang 13Hình 6: Sự tiến hóa theo dòng của tế bào ung thư.
Tế bào với 2 đột biến
Tế bào với 3 đột biến
Tế bào với 1 đột biến
Tăng sinh mạnh
- Khối u phát triển bằng cách lặp lại đột biến và tăng sinh tạo thành dòng tế bào u
ác tính.
- Sau mỗi lần phân bào, tế bào con ưu thế sẽ tích lũy thêm một đột biến khác và tăng sinh cao hơn.
- Tế bào với 3 đột biến sẽ trở thành tế bào ung thư và tăng sinh cao bất thường gây
Trang 14Hình 7: Bộ NST của tế bào khối u ở vú với sự bất thường
về cấu trúc và số lượng.
NST với sự chuyển vị hai phần: hai đoạn của NST số 8 (xanh) và một đoạn của NST số 17 (tía)
Nhuộm màu thông thường Nhuộm thuốc nhuộm huỳnh quang
I Ung thư – 1 quá
Trang 15kiểm soát bình thường.
- Ung thư phát triển rất chậm chạp từ những tế bào ôn hòa ban đầu, xâm chiếm
mô xung quanh và có thể nhìn thấy được.
vào mức độ bất ổn định di truyền trong
tế bào do đột biến.
hạn chế vì thế tiếp tục sinh sản.
Trang 16Tăng sinh không giới hạn tạo khối u
Hình 8: Sự sinh sản bình thường và sự sinh sản quá mức tạo khối u.
Tế bào mầm trải qua quá trình tự làm mới sẽ sinh sản bình thường tạo ra tế bào con cũng là tế bào mầm với khả năng sinh sản bình thường và biệt hóa tốt.
Tế bào mầm không trải qua quá trình tự làm mới sẽ tăng sinh bất thường và phát triển thành khối u.
Trang 17Một lớp tế bào bình thường bị tiếp xúc hạn chế
Những lớp tế bào ung thư không bị tiếp xúc hạn chế
Đĩa nuôi cấy mô bằng nhựa
Hình 9: Sự mất khả năng tiếp xúc hạn chế của ung thư trong
nuôi cấy tế bào.
Các tế bào bình thường ngừng tăng sinh khi tiếp xúc với thành đĩa nuôi cấy và với các tế bào khác bởi sự hạn chế do tiếp xúc, chỉ hình thành một lớp tế bào.
Các tế bào ung thư thì tiếp tục phát triển bất chấp sự tiếp xúc, tạo ra nhiều lớp tế bào
I Ung thư – 1 quá
Trang 18G ấp đôi số lượng tế bào khối u
Khối u với 108 tế bào có thể phát hiện bằng X quang
Hình 10: Sự phát triển của u xơ tuyến vú.
Thời gian gấp đôi của khối u là 100 ngày
- Thời gian ủ bệnh tương ứng với thời gian tăng sinh.
I Ung thư – 1 quá
Trang 19Ung thư biểu mô bắt đầu xâm lấn lớp
cơ bên dưới
Polyp nhô vào trong lòng ruột, tồn tại ôn hòa cùng với tế bào biểu mô ruột bình thường
I Ung thư – 1 quá
Trang 20Hình 12: Tương quan giữa mức độ không ổn định của gen
với sự tiến triển của khối u.
và phát triển thành ung thư
Tế bào bình thường có sự bất ổn định di truyền rất thấp, sinh sản bình thường
I Ung thư – 1 quá
Trang 21I Ung thư – 1 quá
- Đôi khi trong quá trình di căn, tế bào ung thư cũng gặp phải một vài trở ngại.
- Kết quả của quá trình di căn là sự hình thành ung thư ở một cơ quan khác.
Trang 22Thoát khỏi
mô ban đầu
và đi vào mạch máu hoặc mạch bạch huyết
Xâm chiếm một vị trí khác
Sự tồn tại
ở mô khác
Sự phát triển ban đầu ở mô mới
Đã phát triển lâu ngày
Lưu thông
Lưu thông trong mạch
Kẹt lại ở mao mạch hay mạch nhỏ
Vào mô hoặc cơ quan riêng biệt
Hình 13: Những chướng ngại của sự di căn
Trang 23Hình 14: Quá trình di căn.
hoặc mạch bạch huyết rồi vào dòng máu, chỉ khoảng 1‰ tế bào u ác tính theo máu tới gan, xâm chiếm các tế bào gan, tăng sinh và hình thành u thứ cấp ở gan.
Một số tế bào khối u khi vào hệ bạch huyết bị chặn lại ở các hạch bạch huyết và tạo u thứ cấp ở đó.
Trang 24Hình 15: Sự tiến triển của ung thư biểu mô ở cổ tử cung.
A & E: Biểu mô bình thường, sự phân bào bị hạn chế bởi lớp nền.
B & F: U mức thấp, sự phân bào thấy ở cả 3 lớp dưới biểu mô, có
dấu hiệu biệt hóa nhưng không hoàn toàn.
C & G: U mức cao, toàn bộ tế bào biểu mô sinh sản nhanh chóng
và không có dấu hiệu biệt hóa.
D & H: U ác tính, các tế bào xuyên qua lớp nền và xâm chiếm tế bào
bên cạnh.
Mô hình tổng thể
Mẫu cắt nhuộm tương ứng
I Ung thư – 1 quá
Trang 25Hình 16: Những tế bào rời trên bề mặt cổ tử cung.
A: Bình thường: tế bào lớn và biệt hóa tốt, nhân có độ cô đặc cao B: Tiền ung thư: tế bào biệt hóa và sinh sản bất thường, mức độ biệt
Trang 26Hình 17: Khối u di căn, xâm chiếm mô gan bình thường
Hình thái tổng quát của một phần gan người với những khối u phổi di căn
đang phát triển
Khối u
Hình quan sát dưới KHV quang học cho thấy những tế bào khối u (vùng nhỏ màu sậm) đang xâm chiếm những
tế bào gan bình thường
Những tế bào bình thường
Những tế bào khối u
I Ung thư – 1 quá
Trang 27Hình 18: Ung thư đại tràng xâm chiếm lớp tế bào cơ
trơn bên dưới biểu
I Ung thư – 1 quá
Trang 28II Các gen liên quan đến
ung thư
- Có 2 nhóm chính: nhóm gen kích thích (dạng ban đầu là proto-oncogene – gen tiền ung thư) và nhóm gen ức chế khối u (tumor suppressor gene).
- Đột biến làm thay đổi trên những gen thuộc
2 nhóm này là nguyên nhân dẫn đến ung thư.
I Ung thư – 1 quá
Trang 29Hình 19: Hai nhóm gen liên quan đến ung thư.
Oncogen Đột biến siêu hoạt (trội)
Đột biến bất hoạt (lặn)
Tế bào bình thường
Tế bào đột biến với khả năng sinh sản không giới hạn
Hai tumor suppressor gene
bất hoạt
Đột biến bất hoạt tumor suppressor gene
Đột biến proto-oncogene thành oncogene
Đột biến thứ 2 làm bất hoạt gen còn lại
Tế bào với gen gây ung thư
I Ung thư – 1 quá
Trang 30Proto-oncogene Đột biến trội Oncogene
Các proto-oncogene (gen tiền ung thư) sau khi bị đột biến trội trở nên siêu hoạt và trở thành oncogene (gen ung thư)
Nghiên cứu trên động vật cho thấy các retrovirus (virut phiên mã ngược) có khả năng hoạt động như vectơ mang oncogene, xen đoạn ADN của chúng vào kề proto-oncogene của tế bào chủ làm tế bào biến đổi.
Trang 31abl Protein kinase
(tyrosine) Chuột, mèo Pre-B-cell Bệnh bạch cầu
erb-B Protein kinase
(tyrosine): thụ thể của tác nhân tăng trưởng biểu bì EGF
Gà Bệnh tăng sinh nguyên tủy
bào Sacom xơ
sis Nhân tố tăng trưởng
bắt nguồn từ bản máu, mạch B
Bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính (u tủy bào)
Ung thư biểu bì
Bảng 1 Một số oncogene được xác định qua sự hiện diện của retrovirus gây biến đổi
Trang 32Cách biến đổi proto-oncogene thành oncogene
Có 3 cách chủ yếu biến đổi gen tiền ung thư thành gen ung thư:
- Khuếch đại gen.
- Mất đoạn hay đột biến điểm trong trình tự
Trang 33Hình 20: Ba cách biến đổi proto-oncogene thành oncogene
Protein siêu hoạt được tạo ra với số lượng bình thường
Protein bình thường được siêu sản xuất
Các gen tăng cường kế cận làm protein bình thường được siêu sản xuất
Sự dung hợp với gen phiên mã mạnh làm protein dung hợp siêu hoạt hoặc được siêu sản xuất
Mất đoạn hay đột biến điểm ở trình tự mã hóa
Khuếch đại gen
Cấu trúc lại nhiễm sắc thể
I Ung thư – 1 quá
Trang 34Hình 21: Sự thay đổi của NST trong tế bào ung thư do sự
khuếch đại gen hay cấu trúc lại NST
A: Những bản sao Myc - oncogene của proto-oncogene được khuếch đại hình thành những NST nhỏ (được phát hiện nhờ lai tại chỗ) với số bản sao khổng lồ của một đoạn gen, thường thấy ở ung thư biểu bì.
B: Một đoạn gồm nhiều gen Myc được dung hợp với NST bình thường.
I Ung thư – 1 quá
Trang 35Hình 22: Kiểu nhân và nhân của tế bào u nguyên bào thần kinh ở người với những bản sao gen do sự
khuyếch đại và cấu trúc lại NST
NST bình thường
NST với đoạn gen khuếch đại của
I Ung thư – 1 quá
Trang 36Hình 23: Hiệu quả tăng cường do cộng tác của oncogene trên
chuột chuyển gen.
proto-oncogene Myc và Ras vào virut ADN gây u tuyến ở chuột Khi chuột mang cả hai oncogene Myc và Ras thì tỉ lệ bị bệnh u tuyến vú cao hơn tổng tỉ lệ mắc bệnh của hai chuột mang gen riêng lẻ
Trang 37I Ung thư – 1 quá
2 Tumor suppressor gene
Các đột biến trên tumor suppressor gene thường là đột biến lặn cả 2 allen đều đột biến mới biểu hiện ung thư.
Hai loại gen tumor suppressor gene chủ yếu tham gia điều khiển chu trình tế bào:
- Gen Rb chỉ huy tổng hợp retinoblastoma protein có tác dụng ức chế u nguyên bào võng mạc và một số loại ung thư khác.
- Gen p53 tạo protein p53 (một protein tham gia điều hòa chu trình tế bào) ức chế nhiều dạng ung thư
Trang 38Hình 24: Quy luật đột biến soma trong u nguyên bào võng mạc
U nguyên bào võng mạc di truyền
U nguyên bào võng mạc bất thường
Đột biến soma
Đột biến soma lần 1
Đột biến soma lần 2
Tế bào soma võng mạc với 1 alen RB+
bình thường và 1 alen RB- đột biến
Tế bào soma võng mạc với
Trang 39Hình 25: Sáu cách loại bỏ tumor suppressor gene
Mất NST Nhân đôi
NST đột biến
ngược gen
Gen Rb đã bị đột biến
I Ung thư – 1 quá
Trang 40Hình 26: Cơ chế phân tử của bệnh u nguyên bào võng mạc
(Retinoblastoma)
Không hình thành khối u
Hầu hết mọi người đều phát triển khối u
Kế thừa đột điến gen Rb
Bình thường
Tế bào với 1 Rb bất hoạt
Tăng sinh quá mức gây Retinoblastoma Tăng sinh quá mức gây Retinoblastoma
Hiếm xảy ra
Chỉ 1 trong 30.000 người phát triển thành khối u
I Ung thư – 1 quá
Trang 41Rb có chức năng ngăn cản diễn tiến chu trình
tế bào bằng cách gắn kết với E2F ngăn cản sự sao chép các gen cần thiết cho tế bào vào pha S
p53 là một protein quan trọng nằm trong điều hòa chu kỳ tế bào Tổn thương ở ADN p53 hoạt hóa phiên mã tạo chất ức chế CKI, p16
ức chế sự hoạt hóa Cdk Rb không được phosphoryl hóa làm ngừng chu trình tế bào cho đến khi ADN được sửa chữa hoặc p53 có thể làm cho tế bào chết theo chương trình nếu không còn khả năng sửa chữa ADN.
Cơ chế hoạt động ức chế của Rb và p53
I Ung thư – 1 quá
Trang 42Hình 27: Cơ chế điều khiển chu trình tế bào bởi protein Rb.
A Mối quan hệ giữa các nhân tố điều hòa.
B Phức hợp Cyclin D1-Cdk4 bất hoạt Rb không được phosphoryl hóa tế bào không thể tăng sinh.
C Cyclin D1-Cdk4 hoạt động phosphoryl hóa Rb tế
Sự phiên mã gen bia (target gene) điều khiển
tế bào bước vào pha S Gen bia bị bất hoạt, tế bào không vào pha S Gen bia được hoạt hóa,
tế bào vào pha S
Phức hợp protein-kinase hoạt động
Phức hợp protein-kinase bất hoạt
B Tế bào không tăng sinh
C Tế bào tăng sinh
p16 bất hoạtp16 hoạt động
Protein điều chỉnh
Chất ức chế của protein điều chỉnh
Chất ức chế của CdkPhức hợp D1-Cdk
I Ung thư – 1 quá
Trang 43III Cơ chế gây ung thư
I Ung thư – 1 quá
sửa chữa ADN
2 Sự biểu hiện gen
Những tác nhân gây ung thư (hóa chất, virut,
ra những đột biến trên gen, tạo gen tiền ung thư
khối u ban đầu.
Những tế bào khối u ban đầu tiếp tục trải qua nhiều biến đổi trên gen (cơ chế sửa chữa ADN, điều hòa hoạt động gen, telomere) khối u ác tính.
Trang 441 ADN thương tổn và ngăn chặn cơ
chế sửa chữa ADN
I Ung thư – 1 quá
sửa chữa ADN
2 Sự biểu hiện gen
3 Virut
4 Chất gây ung thư
5.Enzym telomerase
ADN thương tổn
Tế bào bình thường
Tế bào bình thường phân bào
Tế bào chết
Tế bào với ADN thương tổn tiếp tục phân bào
Trang 45Hình 28: Test Ames đối với gen đột biến.
Sử dụng vi khuẩn Salmonlla nhân tạo mà cơ chế sửa chữa ADN cần có mặt của histidine (phụ thuộc histidine) Gen đột biến, bị thương tổn có thể đảo ngược sự thiếu sót
để tạo ra vi khuẩn ở dạng nguyên thủy (độc lập với histidine)
Gen đột biến tiềm tàng
Salmonella phụ thuộc histidine
Dịch chiết gan người
Trộn và phủ lên agar không có histidine
Ủ ở
370C trong 2 ngày
Không đột biến
Đột biến
Những khuẩn lạc độc lập với histidine
I Ung thư – 1 quá
sửa chữa ADN
2 Sự biểu hiện gen
3 Virut
4 Chất gây ung thư
5.Enzym telomerase
Trang 46Hình 29: Sự tái bản ADN thương tổn dẫn đến NST khác thường,
sự khuếch đại gen và mất gen
tổn (mất đoạn gen – đầu tận cùng) NST thiếu đầu tận cùng telomere NST dính nhau trong lần phân bào tiếp theo tiếp tục đứt gãy ở vị trí mới tạo ra NST không cân đối được chọn lọc tự nhiên ưu tiên tạo vùng dị nhiễm sắc trong NST bình thường hay được cắt ra thành những NST nhỏ
Tâm động
Gen A Gãy mạch
Tế bào vào pha S và sinh sản mà không qua sửa chữa ADN
Telomere
Sợi phân bào
Tháo đoạn NST
Tế bào con thiếu telomere
Tiếp tục vào pha
S và sinh sản
Dung hợp nhiễm sắc
tử chị em
vì thiếu telomere
Nối nhiễm sắc tử chị
em và gãy
ở vị trí mới
Tế bào con với đoạn NST gấp đôi nhưng thiếu telomere Telomere
Chu trình cầu tiếp hợp NST
I Ung thư – 1 quá
sửa chữa ADN
2 Sự biểu hiện gen
3 Virut
4 Chất gây ung thư
5.Enzym telomerase
Trang 47Gen Loại Con đường tác động
Những khối
u với các đột biến (%)
Tumor suppressor Tumor suppressor Tumor suppressor Tumor suppressor
Thụ quan kinase
tyrosine-Dấu hiệu Wnt Phản ứng với sự thương tổn di truyền/ stress Dấu hiệu Wnt Dấu hiệu TGF β
Dấu hiệu TGF β
Sửa chữa ADN
40
5 – 10 60
>60 30 10 15
Bảng 2: Những bất thường trên gen được tìm thấy ở tế bào
ung thư đại – trực tràng
Trang 48Hình 30: Sự phát triển và di căn của ung thư đại – trực tràng và những
Tế bào khối u xâm chiếm
Tế bào biểu bình thường
Lớp nềnMạch máu
Sự hoạt động của K-Ras trên NST 12
Mất p53 trên NST 17 Những thay đổi khác Gia tăng tính không
ổn định di truyền
Trang 49Hình 31: Hai khối u với những thương tổn trên những gen
sửa chữa ADN
2 Sự biểu hiện gen
3 Virut
4 Chất gây ung thư
5.Enzym telomerase
Trang 50Nghiên cứu trên tế bào da chuột ung thư đã phát hiện sự hoạt động tăng cường của các promoter khối u.
2 Sự biểu hiện gen
I Ung thư – 1 quá
sửa chữa ADN
2 Sự biểu hiện gen
sự tiến triển của khối u.
Nếu điểm đột biến nằm phía sau promoter sẽ không dẫn đến sự tiến triển của khối u do đoạn gen đột biến không được biểu hiện.