1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G A tuan 23

41 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 23 Tập Đọc
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 453,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của hoa phượng theo thời gian.. Lý Tử Tấn Nguyễ

Trang 1

+ Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn.

+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của hoa phượng theo thời gian + Đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả nhẹ nhàng, suy tư

2 Hiểu:

+ Hiểu các từ ngữ trong bài: phượng, phần tử, vô tâm, tin thắm

+ Hiểu nội dung bài: hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi và thân thiết nhất với tuổi học trò

+ Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu

B Mục tiêu riêng: HS đọc, viết được các từ: loạt, chói lói, xoè ra, phượng vĩ

II Đồ dùng dạy học:

+ Tranh Hoa phượng

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài Chợ

Tết và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

+ Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và

trả lời câu hỏi

+ Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

+ Cho HS xem tranh

H: Em biết gì về Hoa phượng ?

H- Hoa phượng nở rộ vào lúc nào ?

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc

+ Gọi HS 1 HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng

đoạn GV chú ý sửa lỗi phát âm,

- 2 HS đọc

Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theo dõi và nhận xét

Trang 2

ngắt giọng cho từng HS.

+ Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa

các từ khó được giới thiệu ở phần

chú giải

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài

+ GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc:

Toàn bài dọc vớùi giọng kể chậm

rãi, vừa đủ nghe

b) Tìm hiểu bài:

+ GV gọi 1 HS đọc đoạn 1

H- HS trao đổi và tìm những từ ngữ

cho biết hoa phượng nở rất nhiều ?

H- Em hiểu đỏ rực có nghĩa như thế

nào?

H- Tại sao tác giả lại gọi hoa

phượng là hoa học trò?

H- Hoa phượng nở gợi cho HS một

cảm giác gì ? Vì sao ?

+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1

+ GV gọi HS đọc đoạn 2 và đoạn

còn lại

H- Hoa phượng còn làm gì đặc biệt

cho lòng ta náo nức ?

H- Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những

giác quan nào để cảm nhâïn vẻ đẹp

của lá phượng?

H-Màu hoa phượng thay đổi NTN

theo thời gian

+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 2

+ Hs thảo luận rút ra Đại ý bài

+ HS tìm hiểu nghĩa các từ khó (đọc chú giải SGK)ù

+ HS luyện đọc theo cặp

+ 1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- Cả một vùng, cả một góc trời , đỏ rực, ……

+ Vài HS nêu

- Tác giả tả hoa phượng là hoa học trò vì nó rất gần với học trò, được trồng nhiều trên các sân trường Là loài hoa gần gũi với học trò, gắn liền với những kỉ niệm vui buồn của tuổi học trò

+… Vừa buồn lại vừa vui

* Ý1: Hoa phượng nở rất nhiều và

rất gần gũi với học trò

+ Hoa phượng nở nhanh, màu phượng mạnh mẽ ……

* Ý2: Vẻ đẹp đặc biệt của hoa

phượng + 2 HS nêu

* Đại ý : Bài văn đầy chất thơ của

Xuân Diệu giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, rất riêng của hoa phượng, loài hoa gần gũi, thân thiết

Trang 3

c) Luyện đọc diễn cảm

+GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp

bài

+Yêu cầu HS tìm giọng đọc của

bài

+ GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn

văn hướng dẫn đọc diễn cảm (theo

SGK)

- Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo

dõi và sửa lỗi cho HS

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn

cảm đoạn văn trên

+ Nhận xét và tuyên dương HS

3 Củng cố, dặn dò:

+ H: Theo em, Hoa học trò có giá

trị và vẻ đẹp như thế nào ?

+ Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn

bị bài sau

với tuổi học trò

+ HS đọc nối tiếp

+ HS theo dõi, tìm giọng đọc hay

+ HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm

+1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Luyện đọc theo cặp

+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc

+ HS lắng nghe

+ HS suy nghĩ và trả lời

+ HS lắng nghe và thực hiện

+ HS đọc lại các từ: loạt,

chói lói, xoè

ra, phượng

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục đích yêu cầu:

A Mụctiêu chung: Giúp HS:

+ Củng cố về tính chất cơ bản của phân số

+ Rèn kĩ năng so sánh hai phân số

B.Mục tiêu riêng: HS thuộc bảng cộng trong phạm vi 8

II Hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu

nêu kết luận về tính chất cơ bản của

phân số

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu tên bài

- 2 HS lên bảng

Lớp theo dõi và nhận xét.

Trang 4

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 :

+ GV yêu cầu HS tự làm

+ GV yêu cầu HS giải thích vì sao

H- Thế nào là phân số bé hơn 1, thế

nào là phân số lớn hơn 1

+ GV yêu cầu HS làm bài

Bài 3:

H: Muốn viết các phân số theo thứ

tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?

+ Hs tự làm bài

Bài 4:

+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

+ Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào

vở rồi sửa bài

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi

nhớ cách rút gọn phân số và làm bài

làm thêm ở nhà

+ 2 em lên bảng làm + Hs làm bài vào vở luyện tập

1 15

14

; 23

4 25

4

; 14

11 14

9 < < <

14

15 1

; 27

20 19

20

; 27

24 9

8 = > <

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ HS thực hiện:

+ Kết quả : a) PS bé hơn 1 là: 53 b) PS lơnù hơn 1 là: 35

+ HS suy nghĩ và trả lời

+ 2 em lên bảng thực hiện a) ;56

7

6

; 11 6b) ;129

32

12

; 20 6

a) 32 43 54 65=62 =31

x x x

x x x

b) Bằng 1+ HS lắng nghe và ghi bài

+ HS đọc bảng cộng trong

phạm vi 8 (SGK Toán 1)

+ HS viết bảng cộng trong

phạm vi 8

LỊCH SỬ

VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

I Mục tiêu: - Học xong bài này học sinh nêu được:

+ Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển rực rỡ, hơn hẳn các triều đại trước.+ Tên một số tác phẩm và tác giả thời Hậu Lê

+ Có ý thức gìn giữ những bản sắc văn hoá dân tộc

Trang 5

II Đồ dùng dạy – học:

- Sưu tầm thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về các nhà thơ, nhà khoa học thời Hậu Lê (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lương Thế Vinh)

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như

thế nào?

+ Thời Hậu Lê những ai được vào học

trong trường Quốc Tử Giám?

+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích

việc học tập?

- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

B Dạy – học bài mới:

* Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

* Hoạt động 1: Văn học thời Hậu Lê

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4

+ Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận

nhóm để hoàn thành phiếu

- GV yêu cầu đại diện các nhóm HS phát

biểu ý kiến.

- 3 em lên bảng

- Làm việc theo nhóm

+ Cử nhóm trưởng điều hành hoạt động

- Một nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Nguyễn Trãi Bình Ngô Đại Cáo P/á khí phách anh hùng và niềm tự hào

chân chính của dân tộcLý Tử Tấn

Nguyễn Mộng Tuân

Hội Tao Đàn

Các tác phẩm thơ Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao và ca ngợi

công đức của nhà vua

Nguyễn Trãi Ưùc Trai thi tập Nói lên tâm sự của những người muốn

đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nước, cho dân nhưng lại bị quan lại ghen ghét, vùi dập

Lý Tử Tấn

Nguyễn Húc Các bài thơ

- GV nhận xét kết quả làm việc của các

nhóm, sau đó yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi:

Trang 6

+ Các tác phẩm văn học thời kì này được

viết bằng gì?

+ GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm:

+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm văn

học lớn thời kì này?

+ Nội dung của các tác phẩm thời kì này

nói lên điều gì?

* Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học

thời kì này đã cho ta thấy cuộc sống của xã

hội thời Hậu Lê.

- GV đọc cho HS nghe một số đọan thơ,

đoạn văn của các nhà thơ thời kì này

* Hoạt động 2: Khoa học thời Hậu Lê

- Yêu cầu HS đọc SGK (Tiếp theo)

+ Em hãy kể tên các tác gia,û tác phẩm

khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê?

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

- Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bằng cả chữ Hán và chữ Nôm

- HS lắng nghe

- Nối tiếp nhau kể trước lớp

- Một số HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung

- HS nghe và một số em trình bày hiểu biết về các tác giả, tác phẩm văn học thời Hậu Lê mà mình tìm hiểu được

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

- HS kể

Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí

toàn thư Ghi lại lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến thời Hậu Lê.Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.Nguyễn Trãi Dư địa chí Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu lên những

tài nguyên, sản phẩm phong phú của đất nước và một số phong tục tập quán của nhân dân ta

Lương Thế

Vinh Đại thành toán pháp Kiến thức toán học

+ Kể tên các lĩnh vực khoa học đã được

các tác giả quan tâm nghiên cứu trong

thời Hậu Lê

+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm tiêu

biểu trong mỗi lĩnh vực trên?

+ Qua nội dung tìm hiểu, em thấy những

tác giả nào là tác giả tiêu biểu cho thời

kì này?

3 Củng cố – dặn dò:

- Yêu cầu Hs giới thiệu về các tác giả,

tác phẩm lớn thời Hậu Lê

- Nhận xét tiết học, dặn HS về học

thuộc bài, chuẩn bị bài sau

- Thời Hậu Lê các tác giả đã nghiên cứu về Lịch sử, Địa lí, Toán học, Y học

- Một số HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS chỉ cần nêu một tác giả, một tác phẩm

- Nguyễn Trãi và Lý Thánh Tông là hai tác giả tiêu biểu cho thời kì này

- Nguyễn Trãi, Lương Thế Vinh,…

Trang 7

- Có ý thức giữ gìn , bảo vệ các công trình công cộng

- Đồng tình khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình cong cộng ; không đồng tình với những người chưa tham gia hoặc không có ý thức giữ gìn các công trình công cộng

* Hành vi:

- Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng

- Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực vào việc giữ gìn các công trình công cộng

II Đồ dùng dạy – học:

+ Nội dung các tình huống, trò chơi

III Hoạt động dạy – học

A Kiêûm tra bài cũ:

+ 3 em đọc phần ghi nhớ

+ Nhận xét cho điểm

B Bài mới :

* Giới thiệu bài: - Ghi đề

* Hoạt động : Xử lí tình huống

+Thảo luận lớp: thảo luận cặp đôi, giải

thích đóng vai xử lí tình huống

+ nhận xét các câu hỏi trả lời của HS

Kết luận : Công trình công cộng là tài sản

chung của xã hội Mọi người dân đều có

trách nhiệm bảo vệ , giữ gìn

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu

cầu các nhóm thảo luận

+ Cho đại diện các nhóm trình bày, lớp

theo dõi nhận xét và bổ sung cho hoàn

+ HS tự trả lời theo ý của mình + Lần lượt HS nhắc lại

+ Gọi HS đọc nội dung bài tập + HS nhắc lại

+ Đại diện HS trình bày

Trang 8

- Nam ,Hùng leo trèo lên các tượng đá của

nhà chùa ?

- Gần đến tết , mọi người trong xóm quét

dọn sạch sẽ xóm ngõ ?

- Đi tham quan , bắt chước các anh chị lớn,

Quân và Dũng rủ nhau khắc tên trên thân

cây ,

- Các cô chú thợ điện sửa lại cột điện bị

hỏng

+ Gv theo dõi nhận xét

H- Vậy giữ gìn các công trình công cộng

em cần phải làm gì ?

Kết luận : Mọi người dân không kể già,

trẻ, nghề nghiệp … đều phải có trách

nhiệm giữ gìn bảo vệ các công trình công

cộng

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

+ Chia 4 nhóm thảo luận theo câu hỏi sau

1 Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà

nhóm em biết ?

2 Em hãy đề ra một số hoạt động, việc

làm để bảo vệ, giữ gìn công trình công

cộng đó

+ Nhận xét câu trả lời , rút ra ghi nhớ

+ Đọc ghi nhớ

3- Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và

chuẩn bị tiết sau

+ Sai Vì các tượng đá của nhà chùa cũng là công trình chung của mọi người, cần được bảo vệ

+ Đúng Vì xóm ngõ là lối đi chung của mọi người, ai cũng cần phải có ý thức và trách nhiệm giữ gìn.õ

+ Hai bạn làm sai Vì khắc tên trên thân cây làm ảnh hưởng đến môi trường, vừa

làm ảnh hưởng đến môi trường chung.

+ Làm việc này là đúng Vì cột điện là tài sản chung, đem lại điẹn cho mọi người

+ Không leo trèo lên các tượng đá , công trình công cộng

+ tham gia dọn dẹp giữ gìn vệ sinh chung Có ý thức bảo vệ của chung

+ Không khắc tên làm hư hỏng các tài sản chung

+ Nhắc lại

+ Nhóm 1 và 3+ Nhóm 2 và 4

+ Các nhóm trình bày Lớp theo dõi, bổ sung

+ Đọc nối tiếp

Thứ ba ngày 17 tháng 2 năm 2006

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I / Mục tiêu:

Trang 9

A Mục tiêu chung: Giúp HS :

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành

- HS thực hiện được các bài tập rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số

B Mục tiêu riêng: HS đọc thuộc bảng cộng trong phạm vi 8

III/ Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra :

Không quy đồng mẫu số hãy so

sánh các phân số sau:

a) 75 và 67 ; b)1713 và 5245

- GV nhận xét cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu

HS trả lời trước lớp

+ Điền số nào vào 75 để 75

chia hết cho 2 nhưng không chia

hết cho 5?

+ Vì sao điền như thế lại được số

không chia hết cho 5?

+ Điền số nào vào 75 để 75

chia hết cho 2 và chia hết cho 5?

+ Số 750 có chia hết cho 3 không?

Vì sao?

+ Điền số nào vào 75 để 75

chia hết cho 9?

+ Số vừa tìm được có chia hết cho 2

và 3 không?

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp,

sau đó tự làm bài

- Với các HS không thể tự làm bài

- 3 em lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào nháp, nhận xét bài bạn

+ HS đọc đề + Trả lời theo yêu cầu của GV + Số 2 (hoặc 4, 6, 8)

+ Vì số 2 (hoặc 4, 6, 8) chia hết cho

2 nhưng không chia hết cho 5+ Số 0

+ Chia hết cho 3 vì tổng số các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3

+ Số 6+ Chia hết cho 2 và 3

+ HS tự làm bài

- Gv gọi HS lên bảng sửa

+ HS đọc thuộc bảng cộng trong

phạm vi 8 (SSGK Toán 1)

Trang 10

GV hướng dẫn các em làm phần a,

sau đó yêu cầu tự làm phần b

- Gọi 1 HS đọc bài làm của mình

trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi:

Muốn biết trong các phân số đã

cho phân số nào bằng phân số 95

ta làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

+ Đọc bài nối tiếp

- Số HS trai : 3714 ; Số HS gái : 34

17

+ Cần rút gọn các PS đó

+ Hs thực hiện

+ HS viết bảng cộng trong

phạm vi 8

Rút gọn các phân số đã cho ta có:

9

5 7 : 63

7 : 35 63

35

; 5

9 5 : 25

5 : 45 25

45

; 6

5 3 : 18

3 : 15 18

15

; 9

5 4

GV chữa bài và cho điểm Hs

Bài 4

- GV gọi 1 HS đọc đề bài Sau đó tự

làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm tìm hiểu yêu cầu bài tập

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

* Rút gọn các PS:

;

3

2 4 : 12

4 : 8 12

32 =32 55 44 =6040

x x

x x

; 54 =54 33 44 =6048

x x

x x

; 43 =43 33 55 =6045

x x

x x

Bài 5:

- GV vẽ hình như SGK lên bảng, yêu

cầu Hs đọc và tự làm bài

- GV lần lượt đọc các câu hỏi trước lớp

cho HS trả lời để chữa bài

+ HS theo dõi nhận xét hình ve õ trả lời

+ Nhận xét , bổ sung

Bài giải;

Diện tích hình bình hành là:

4 x 2 = 8 (cm2)

Trang 11

3 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về

nhà làm bài và chuẩn bị bài sau

Đáp số: 8 cm2+ Lắng nghe, ghi bài

Khoa học

ÁNH SÁNG

I Mục tiêu:

• Giúp HS:

+ Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được phát sáng

+ Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật cho ánh sáng không truyền qua

+ Nêu ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng ,mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

II Đồ dùng dạy học:

+ HS chuẩn bị theo nhóm : Hộp giấy, đèn pin tấm kính, nhựa trong

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ

+ GV gọi 2HS lên bảng, lần lượt trả lời

câu hỏi:

H- Tiếng ồn có tác hại gì đến con người ?

H- Hãy nêu những biện pháp để phòng

chống tiếng ồn ?

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài.

H: Aùnh sáng để làm gì?

- Hằng ngày, chúng ta thấy được rất nhiều

ánh sáng trong cuộc sống, những ánh sáng

đó phát ra từ đâu trong cuộc sống Hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài ……

* Hoạt động 1: Vật tự phát sáng và vật

được chiếu sáng

+ GV tổ chức cho Hs thảo luận theo nhóm

cặp

- Yêu cầu HS quan sát hình 1,2 trong SGK

+2HS lên bảng Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV giới thiệu bài

+ Lần lượt HS phát biểu, phân loại, em khác có thể bổ sung cho hoàn chỉnh

+ Hình 1 : Ban ngày

Trang 12

và ghi lại các ý trong tranh

- Gọi HS trình bày , các nhóm khác bổ

sung

+ Kết luận : Ban ngày vật được tự phát

sáng đó là mặt trời, còn tất cả mọi vật

khác được mặt trời chiếu sáng Aùnh sáng

từ mặt trời chiếu lên tất cả moiï vâït nên ta

dễ dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm,

vật tự phát sáng là ngọn đèn điện khi có

dòng điện chạy qua Còn mặt trăng cũng

là vật được chiếu sáng

* Hoạt động 2: Aùnh sáng truyền theo

đường thẳng

+ Cho HS hoạt động nhóm

+ HS đọc lại phần trong SGK và nêu

+ Hai nhóm trao đổi thí nghiệm và nêu kết

quả như trong SGK

+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày

+ GV kết luận : Aùnh sáng đến được điểm

dọi đèn vào

- Aùnh sáng đi theo đường thẳng

+ Thí nghiệm 2 : Đọc trong SGK

H- Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có

hình gì ?

H- Qua đó rút ra kết luận gì ?

Kết luận : Aùnh sáng truyền theo đường

thẳng

+ Hoạt động 3: Vâït cho ánh sáng truyền

qua và vật không cho ánh sáng truyền qua

- HS thảo luận nhóm, ghi lại trong bảng

Kết luận : Aùnh sáng truyền theo đường

thẳng, có thể truyền qua các lớp không

khí, nước, nhựa trong, thuỷ tinh Aùnh

sáng không thể truyền qua các vật cản

sáng như: tấm bìa, gỗ, Ứng dụng tính

+ Hình 2 : Ban đêm + HS lắng nghe và nhắc lại

+ Các nhóm hoạt động, hoàn thành yêu cầu của GV

+ Hs nhắc lại + HS trả lời tuỳ thích

+ HS đọc nối tiếp+ 4 em đọc

+ HS tự nêu

+ HS lắng nghe và thực hiện

+ Các nhóm trình bày kết quả

- Vật cho ánh sáng truyền qua: Thước kẽ bằng nhựa trong, tấm kính thuỷ tinh…

- Vật không cho ánh sáng truyền qua: Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở …

Trang 13

chất này người ta chế tạo ra các loại kính

vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn được

* Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi

nào?

H- Mắt ta nhìn thâý vật khi nào ?

- Gọi hs đọc thí nghiệm 3

- HS trả lời câu hỏi theo SGK

H- Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?

+ Kết luận: xem SGK

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV Hỏi – Aùnh sáng truyền qua các vật

NTN?

+ Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà

học bài chuẩn bị bại sau

+ Nhắc lại nối tiếp

+ Vật đó tự phát sáng+ Có ánh sáng chiếu vào vật + Không có vật gì che mặt ta + Vật đó ở gần mắt…

- HS đọc

- HS theo dõi để trả lời + Khi đèn trong hộp chưa sáng, ta không nhìn thấy vật

+ Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật + Chắn mặt bằng một quyển vở ta không thấy …

+ Khi có ánh sáng

- Nhắc lại nối tiếp

- Hs lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

DẤU GẠCH NGANG

I Mục đích yêu cầu:

A Mục tiêu chung:

- HS hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang

- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

B Mục tiêu riêng:HS đọc, viết được câu: Thưa ông, cháu là con ông Thư.

II Đồ dùng dạy – học:

-Bảng phụ viết đoạn văn a) ở phần nhận xét

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động:

A Kiểm tra:

- 2 em lên bảng, mỗi em đặt một

câu có sử dụng các từ thuộc chủ

+ 2 em lên bảng

Trang 14

điểm cái đẹp.

- 2 em nêu tình huống sử dụng câu

thành ngữ: Mặt tươi như hoa và Chữ

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tìm những câu văn có

chứa dấu gạch ngang GV ghi nhanh

lên bảng

Bài 2:

- Yêu cầu Hs trao đổi và trả lời câu

hỏi Trong mỗi đoạn văn trên, dấu

gạch ngang có tác dụng gì?

- Gọi Hs phát biểu GV ghi nhanh

vào cột bên cạnh

Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau đọc câu văn

Đoạn a:

Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

- Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

Đoạn b:

Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạn sườn.

Đoạn c:

- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi…

- Khi điện đã vào quạt, tránh …

- Hằng năm, tra dầu mỡ…

- Khi không dùng, cất quạt…

- Trao đổi trong nhóm hai em

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Tác dụng của dấu gạch ngang:

Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu

chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại

Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu

phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn

Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các

biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền

- Lắng nghe

HS đọc, viết được

câu: Thưa

ông, cháu là con ông Thư

Trang 15

nhân vật trong đối thoại, phần chú

thích trong câu, các ý trong một

đoạn liệt kê

+ Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

3 Ghi nhớ.

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử

dụng dấu gạch ngang

- Gọi HS nói tác dụng của từng dấu

gạch ngang trong câu văn bạn dùng

4 Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung

bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi Hs phát biểu

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét và chốt lời giải đúng

Câu có dấu gạch ngang

+Pa-xcan thấy bố mình – một viên

chức Sở tài chính – vẫn cặm cụi

trước bàn làm việc.

+“Những dãy tính cộng hàng ngàn

con số Một công việc buồn tẻ làm

sao” – Pa -xcan nghĩ thầm.

- Con hy vọng món quà nhỏ này có

thể làm bố bớt nhức đầu vì những

con tính – Pa – xcan nói.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hỏi: Trong đoạn văn em viết, dấu

gạch ngang được sử dụng có tác

dụng gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu 3 em đọc đoạn văn của

mình, nói về tác dụng của từng dấu

gạch ngang mình dùng GV chú ý

- 2 em trả lời trước lớp

- 2 em nối tiếp nhau đọc ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

Ví dụ:

+ Em gặp cô (thầy) ở sân trường và chào.

- Em chào cô ạ!

- 2 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi

- 1 HS khá làm ûtrên bảng, HS cả lớp làm miệng

- Nối tiếp nhau phát biểu

- Nhận xét

Tác dụng của dấu gạch ngang.

+ Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một viên chức Sở tài chính)

+ Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan)

+ Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời nói của Pa-xcan)

- 2 em đọc

- Dấu gạch ngang dùng để: đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích

- HS thực hành viết đoạn văn

- 3 em lên bảng thực hiện yêu cầu

Cả lớp theo dõi, nhận xét

HS đọc, viết được

câu: Thưa

ông, cháu là con ông Thư

Trang 16

sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ, dùng dấu

gạch ngang cho từng HS

- Nhận xét và cho điểm bài viết tốt

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của

mình và yêu cầu các HS khác nhận

xét

- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà học bài và viết lại

đoạn văn cho hoàn chỉnh

- 3 – 5 em đọc đoạn văn Cả lớp theo dõi, nhận xét

Chính tả

TUẦN 23

I Mục đích yêu cầu:

A Mục tiêu chung:

+ HS nhớ viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn thơ bài Chợ tết

+ Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu s/x hoặc vần ưc / ưt

B Mục tiêu riêng: Hs viết các từ : Sương hồng lam, ôm ấp, nha øgianh, yếm thắm.

II Đồ dùng dạy học

+ Bảng viết sẵn các từ cần kiểm tra

III Hoạt động dạy – học

A Mở đầu:

+ GV nêu gương 1 số HS viết chữ

đẹp, có tư thế ngồi viết đúng ở tiết

trước, khuyến khích cả lớp học tốt

tiết chính tả

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

2 Hướng dẫn HS nhớ viết.

a) HD chuẩn bị:

+ GV đọc bài chính tả Chợ tết

+ Gọi HS đọc lại, lớp đọc thầm

Trang 17

trạng và dáng vẻ ra sao ?

+ Yêu cầu HS nêu các tiếng khó

viết trong bài

+ Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết

nháp rồi nhận xét bạn viết trên

bảng

+ GV nhắc nhở HS cách trình bày

bài viết khi viết

+ GV đọc lại từng câu cho HS soát

lỗi, báo lỗi

+ GV thu 5 bài chấm và nhận xét,

lớp đổi vở soát lỗi cho nhau

* Nhận xét chung

3 Luyện tập

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn,

sau đó làm bài vào vở bài tập

.+ Yêu cầu 1 em đọc lại

- GV chốt lời giải đúng: Hoạï sĩ,

nước Đức, sung sướng, không hiểu

sao, bức tranh

Kết luận : câu chuyện muốn nói

với chúng ta làm việc gì cũng dành

công sức, thời gian thì mới mang

lại kết quả tốt đẹp hơn

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS chuẩn bị tiết sau

- Hs đọc và viết các từ : Sương hồng lam, ôm ấp, nhà giành, viền, nép, khom, yếm thắm …

+ Hs nhớ viết + HS dò lỗi và soát lỗi

+ HS đổi vở, soát lỗi

- HS lắng nghe

+ 1 HS đọc

+ Lớp đọc thầm, làm bài vào vở

+ HS thi làm tiếp sức trên bảng

+ 1 HS đọc câu đúng

+ Hs đọc lại

+ HS lắng nghe và thực hiện

+ HS đọc các từ: Sương hồng lam, ôm ấp, nhà øgianh, yếm thắm

Thứ tư ngày 18 tháng 2 năm 2009

Tập đọc

KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

I.Mục đích yêu cầu.

A Mục tiêu chung:

Trang 18

2 Hiểu:

+ Hiểu được các từ ngữ mới trong bài: lưng đưa nôi, tim hát thành lời, Tai, Ka-lủi

+ Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi

trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

B Mục tiêu riêng: HS đọc, viết được các từ: đừng rời, nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô,

trắng ngần, lún sân, mặt trời,…

II Đồ dùng dạy học.

+ Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK

+ Bảng phụ ghi sã¨n đoạn thơ , câu thơ cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp

bài: Hoa học trò và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Y/c HS QS tranh

và giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 2

đoạn của bài (3 lượt)

+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS phát âm chưa

đúng

+ Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và

khó trong bài: Lưng đưa nôi , tim

hát thành lời, A-kay ;

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo

nhóm bàn

+ Gọi 1 HS đọc

+ GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng

âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu

thương Nhấn giọng ở những từ ngữ

gợi tả: đừng rời, nghiêng, nóng hổi,

nhấp nhô, trắng ngần, lún sân, mặt

trời,….

b) Tìm hiểu bài

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

của GV, lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

+ HS đọc chú giải SGK

- HS luyện đọc trong nhóm bàn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV đọc mẫu

+ HS đọc

các từ: đừng

rời, nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần, lún sân, mặt trời,

Trang 19

+ Yêu cầu HS đọc thầm bài, trao

đổi và trả lời câu hỏi

H: Em hiểu thế nào là “những em

bé lớn lên trên lưng mẹ”?

H Người mẹ làm những công việc

gì?

H: Những công việc đó có ý nghĩa

như thế nào?

+ Y/c HS nêu ý1 của bài

H Tìm những hình ảnh đẹp nói lên

tình yêu thương và niềm hi vọng

của người mẹ đối với con?

- Giúp HS hiểu vung chày lún sân

H Theo em, cái đẹp thể hiện trong

bài thơ này là gì?

+ Y/c HS nêu y ù2 của bài

H Bài thơ nói lên điều gì?

c) Đọc diễn cảm.

+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài

+ GV giới thiệu đoạn cần luyện

đọc: Từ đầu đến “vung chày lún

sân”

+ Yêu cầu HS luyện đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Nhận xét và ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò:

+ Gọi HS nêu lại đại ý

+ GV nhận xét tiết học và dặn HS

về nhà tiếp tục luyện đọc thuộc

+ Những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của toàn dân tộc

Ý1: T/y đất nước của người mẹ

+ Tình yêu của mẹ đối với con:

Lưng đưa nôi, tim hát thành lời – Mẹ thương a- kay – Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng; Hi vọng của

mẹ với con: Mai sau con lớn vung

chày lún sân ï

+ Ýù nói chày giã khoẻ đến mức làm cho sân lún xuống

+ Cái đẹp thể hiện trong bài thơ

này là tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng

Ý 2: Tình yêu con của người mẹ

- HS đọc thầm lại bài và nêu đại ý

Đại ý: Bài thơ ca ngợi tình yêu

nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- 2 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra cách đọc

- HS lắng nghe

- Luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc hay, đọc thuộc lòng (từng khổ, cả bài thơ)

+ HS đọc lại

các từ: đừng

rời, nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần, lún sân, mặt trời,

Trang 20

lòng bài thơ, chuẩn bị bài tiết sau.

Toán

PHÉP CỘNG HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu :

A Mục tiêu chung: Giúp HS :

+ Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số

+ Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

+ Biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số

B Mục tiêu riêng: HS đọc thuộc bảng cộng trong phạm vi 8

II _Đồ dùng dạy học:

+ Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm, chiều rộng 10 cm, bút màu

III Hoạt động dạy – học

A.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

Trong các phân số : 5 ; 5 ; 6 ; 6

6 5 5 6

phân số nào bé hơn 1?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

2 Thực hành trên băng giấy

- GV cho HS lấy băng giấy, hướng

dẫn HS gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau

H Băng giấy được chia thành bao

nhiêu phần bằng nhau?

Bạn Nam tô màu mấy phần? Bạn Nam tô màu tiếp mấy phần?

- Cho HS dùng bút màu tô phần giấy

giống bạn Nam: lần lượt 8

3 rồi 82 bănggiấy

H Bạn Nam tô màu tất cả bao nhiêu phần?

+ Hãy đọc phân số chỉ số phần băng

giấy bạn Nam đã tô màu

- GV kết luận : Bạn Nam đã tô màu

+ 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp rồi nhận xét

+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

- Băng giấy được chia thành 8 phần bằng nhau, Bạn Nam tô màu 3 phần rồi tô màu tiếp 4 phần

- HS dùng bút màu tô phần giấy giống bạn Nam

- Bạn Nam tô màu tất cả 5 phần;

- HS đọc : năm phần tám

HS đọc thuộc bảng cộng trong phạm vi 8

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thường  thống   nhất   với  nội dung - G A tuan 23
Hình th ức thường thống nhất với nội dung (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w