Tuần 1 - tiết 1Bài 1: vẽ trang tríChép hoạ tiết trang trí dân tộc I/ Mục tiêu - HS nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi - HS vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu
Trang 1Tuần 1 - tiết 1
Bài 1: vẽ trang tríChép hoạ tiết trang trí dân tộc I/ Mục tiêu
- HS nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi
- HS vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
III/ Tiến trình dạy học
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
Trang 2- Tên hoạ tiết, trang trí ở đâu?
- Hình dáng chung của các hoạ tiết
- Bố cục (đối xứng, xen kẽ, nhắc lại)
- Hình vẽ chim muông hoa lá, giáo viêngiới thiệu một số vật phẩm có hoạ tiết trangtrí đẹp ở địa phơng
- Hình mẫu, vẽ phác các mảng hình chính
- Nhìn mẫu, vẽ các nét chi tiết cho đúng
- Tô màu theo ý thích: Tô màu nền và màuhoạ tiết
- Vẽ hoạ tiết vừa và cân đối với khổ giấy
- Động viên, góp ý cho HS làm bài Chỉ rachỗ đợc, chỗ cha đợc Bổ sung hay chỉ ra
đợc vẻ đẹp của hình, của nét vẽ ở hoạ tiết
- HS tự vẽ
- Vẽ và tô màutheo ý thích
d Hoạt động 4:
Đánh gía kết
quả học tập
- GV tóm tắt một số bài của HS nhận ra u,nhợc điểm
- Kết thúc bài dạy cho điểm một số bài vàcho bài tập về nhà, chuẩn bị cho bài sau
- HS tự nhận xét
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
2
Trang 3Tuần 2 - tiết 2
Bài 2: Thờng thức mỹ thuật Sơ lợc về mỹ thuật Việt nam thời kỳ cổ đại I/ Mục tiêu
- HS củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại
- HS hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt cổ thông qua các sản phẩm
- Sử dụng tất cả các phơng pháp dạy học
- Chú ý tới phơng pháp thuyết trình kết hợp với minh hoạ qua đồ dùng dạyhọc
III/ Tiến trình dạy - học
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1 ổn định tổ
chức
2 Kiểm tra
bài cũ
(?) Thế nào là hoạ tiết trang trí dân tộc,
đặc điểm hoạ tiết?
(?) Em biết gì về thời kỳ đồ đá trong lịch
sử Việt Nam (còn gọi là thời kỳ nguyênthuỷ)?
- 1 HS trả lời
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
3
Trang 4sử (?) Em biết gì về thời kỳ đồ đồng trong
lịch sử Việt Nam? Tiêu biểu của thời kỳnày là trống Đồng thuộc nền văn hoá
Đông Sơn?
- GV giải thích rồi vào bài mới: tìm hiểu
đôi nét về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ
đại
- Thời kỳ đồ đá đợc chia thành: thời kỳ đồ
đá cũ và thời kỳ đồ đá mới Các hiện vậtthời kỳ đồ đá cũ đợc phát hiện ở di chỉNúi Đọ (Thanh Hoá)
- Thời kỳ đồ đồng gồm 4 giai đoạn kếtiếp, từ thấp tới cao là: Phùng Nguyên,
Đồng Đậu, Gò Mui, Đông Sơn Trồng
đồng của văn hoá Đông Sơn đạt tới đỉnhcao về chế tác và nghệ thuật trang trí củangời Việt cổ
Kết luận: Các hiện vật do các nhà khảo
cổ học phát hiện đợc cho thấy Việt Nam
là một trong những cái nôi phát triển củaloài ngời Nghệ thuật cổ đại Việt Nam có
sự phát triển liên tục, trải qua nhiều thế
kỷ và đạt đợc những đỉnh cao trong sángtạo
ở Việt Nam
- Vị trí hình vẽ: Hình vẽ đợc khắc vào đá
ngay cần cửa hang, trên vách nhũ ở độcao 1,5 m đến 1,75 m vừa với tầm mắt vàtầm tay con ngời
- Trong nhóm hình mặt ngời có thể phânbiệt nam, nữ qua nét mặt và kích thớc
Hình mặt ngời bên ngoài thanh tú, đậm
- 1 em đứng dậy kể
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
4
Trang 5chất nữ giới Hình mặt ngời ở giữa, khuônmặt vuông chữ điền, lông mày rậm,miệng rộng mang đậm chất nam giới…
- Các mặt ngời đều có sừng cong ra haibên nh những nhân vật đợc hoá trang, mộtvật tổ mà ngời nguyên thuỷ thờ cúng
- Các hình vẽ đợc khắc trên vách đá sâutới 2cm (công cụ trạm khắc) bằng đá hoặcmảnh gốm thô
- Đợc diễn tả với góc nhìn chính diện, ờng nét dứt khoát, hình rõ ràng
đ Cách sắp xếp bố cục cân xứng, tỉ lệ hợp
lý tạo đợc cảm giác hài hoà
- Nói tới nghệ thuật thời kỳ đồ đá cònphải kể đến những viên đá cuội có hìnhmặt ngời đợc tìm thấy ở Na-ca (TháiNguyên), công cụ sản xuất nh rìu đá,chày và bàn nghiền đợc tìm thấy ở PhúThọ, Hoà Bình…
- Đặc điểm chung: Đồ Đồng thời kỳ này
đợc trang trí đẹp và tinh tế Ngời Việt cổ
đã biết phối hợp, kết hợp nhiều kiểu hoavăn, phổ biến là sóng nớc, thừng bện vàhình chữ S…
Trống Đồng Đông Sơn
- Đông Sơn- Thanh Hoá nằm bên bờ sôngMã, là nơi đầu tiên mà các nhà khảo cổphát hiện đợc một số Đồ Đồng vào năm
1924 Nghệ thuật trang trí của các trống
Đồng này rất giống với các trống Đồnglớn trớc đó, nhất là trống Đồng Ngọc Lũ
- HS nghe
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
5
Trang 6(Hà Nam).
- Trống Đồng Đông Sơn đợc coi là đẹpnhất ở Việt Nam, thể hiện ở chỗ:
+ Tạo dáng và nghệ thuật chạm khắc (tiêubiểu trống Đồng Ngọc Lũ) Bố cục mặttrống là những vòng tròn đồng tâm baolấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa
+ Nghệ thuật trang trí mặt trống và tangtrống (thân trống) là sự kết hợp giữa hoavăn hình học và chữ S với hoạt động củacon ngời, chim, thú rất nhuần nhuyễn,hợp lý
+ Những hoạt động tập thể của con ngời
đều thống nhất chuyển động ngợc chiềukim đồng hồ, gợi lên vòng quay tự nhiên
+ Hoa văn diễn tả theo lối hình học hoá,nhất quán trong toàn thể các trang trí ởtrống Đồng
- Kết luận:
+ Đặc điểm quan trọng của nghệ thuật
Đông Sơn là hình ảnh con ngời chiếm vịtrí chủ đạo trong thế giới muôn loài (cáchình trang trí trên trống Đồng nh: cảnh dã
gạo, chèo thuyền, các chiến bình và vũnữ…)
+ Các nhà khảo cổ học đã chứng minhViệt Nam có một nền nghệ thuật đặc sắc,liên tục phát triển mà đỉnh cao là nghệthuật Đông Sơn
(?) Vì sao nói trống Đồng Đông Sơn
- Nhận xét và đánhgiá
- 1 HS trả lời
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
6
Trang 7không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn làtác phẩm mĩ thuật tuyệt đẹp của nghệthuật Việt Nam thời kỳ cổ đại (trống
Đồng Đông Sơn đẹp ở tạo dáng với nghệthuật chạm khắc trên mặt trống và tangtrống rất sống động bằng lối vẽ hình họchoá)?
- Kết luận:
+ Mĩ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại có sựphát triển nối tiếp liên tục suốt hàng chụcnghìn năm Đó là một nền mĩ thuật hoàntoàn do ngời Việt cổ sáng tạo lên
+ Mĩ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại là mĩthuật mở không ngừng giao lu với các nền
mĩ thuật khác cùng thời ở khu vực HoaNam (Trung Quốc), Đông Nam á, lục địa
- Học sinh hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa gần
- HS biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽtheo mẫu, vẽ tranh
II/ Chuẩn bị đồ dùng
- ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (cảnh biển, con đờng, hàng cây, nhà…)
- Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần
- Một vài đồ vật (hình hộp, hình trụ…)
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
7
Trang 8- Phơng pháp daỵ học:
+ GV giới thiệu hình minh hoạ và đặt câu hỏi (minh hoạ - vấn đáp)
+ HS quan sát nhận xét
+ GV rút ra kết luận
III/ Tiến trình dạy học
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
- Giới thiệu một bức tranh hay ảnh có hình
ảnh rõ (xa- gần) Đặt câu hỏi
(?) Vì sao hình này lại to, rõ hơn hình kia(cùng loại)?
(?) Vì sao hình con đờng (hay dòng sông)
ở chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ dần?
(?) Vì sao hình miệng cốc, bát lúc lại làhình tròn, lúc lại là hình bầu dục? Khi lạichỉ là đờng cong hay thẳng?
- GV giới thiệu: mọi vật luôn thay đổi khinhìn theo (xa- gần) Chúng ta sẽ tìm hiểu
về luật xa- gần để thấy đợc sự thay đổihình dáng của mọi vật trong không gian để
vẽ đúng và đẹp hơn
- Đặt câu hỏi để HS nhận xét(?) Em có nhận xét gì về hình của hàng cột
và hình đờng ray tàu hoả
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- Quan sát hìnhminh hoạ SGK
- 1 HS trả lời
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
8
Trang 9nhìn theo xa- gần ta sẽ thấy:
* ở gần: Hình to, cao, rộng và rõ hơn
* ở xa: Hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
Đờng tầm mắt (đờng chân trời)
- GV giới thiệu 2 hình ở đồ dùng dạy học,hình minh hoạ SGK và đặt câu hỏi:
(?) Các hình này có đờng nằm ngangkhông?
(?) Vị trí của các đờng nằm ngang nh thếnào?
- Kết luận:
+ Khi đứng trớc cảnh rộng nh: biển, cánh
đồng ta thấy có đờng nằm ngang ngăn cáchgiữa nớc và trời; trời và đất Đờng nằmngang đó chính là đờng chân trời Đờngnày ngang với tầm mắt của ngời nhìn, nêncòn gọi là đờng tầm mắt
+ Vị trí của đờng tầm mắt có thể thay đổiphụ thuộc vào vị trí của ngời nhìn cảnh
+ GV giới thiệu hình minh hoạ để thấy:
-> Vị trí của đờng tầm mắt: có thể cao,thấp so với mẫu
-> Sự thay đổi hình dáng của hình vuông,hình tròn
và cuối cùng tụ lại một điểm tại đờng tầmmắt
+ Các đờng song song ở dới thì chạy hớng
- HS quan sát
-1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- HS quan sát nhậnxét
Trang 10+ Một số tranh ảnh có con ngời và đồ vậthình trớc to, xa nhỏ
+ Một số ảnh chụp đồ vật dạng hình trụ:
ấm, chén, hộp sữa…
- GV vẽ một số hình lên bảng theo luật gần: hình hộp, hình trụ hoặc một vài đồvật…
xa GV giao bài tập
+ Nêu các yêu cầu để HS phát hiện cáchình ảnh những điều đã học, phát hiệnnhững gì khi nhìn ở ống hình trụ
+ Nhận xét bổ sung
- HS thực hànhtheo nhóm
HS trả lời theo yêucầu của GV
4 Bài tập về
nhà
- Làm các bài tập trong SGK
- Xem lại mục II của bài 3 trong SGK
- Chuẩn bị một số đồ vật: chai, lọ… cho bàisau
Thứ……, ngày … tháng……năm……….
Tuần 4 - tiết 4
Bài 4: vẽ theo mẫu
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
10
Trang 11I/ Mục tiêu
- HS hiểu khái niệm về vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
- HS vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
- Hình thành ở HS cách nhìn, cách làm việc khoa học
II/ Chuẩn bị Đồ dùng
- Đồ dùng mĩ thuật 6
- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ theo mẫu
- Một số đồ vật khác nhau để làm mẫu (chai, lọ, hộp…)
- Một số bài vẽ của hoạ sĩ, HS
- Phơng pháp:
+ Minh hoạ
+ Vấn đáp
+ Luyện tập
III/ Tiến trình dạy - học
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1 ổn định tổ
chức
2 Kiểm tra
bài cũ
(?) Nêu khái niệm về luật xa- gần - 1 em lên trả lời
3 Bài mới - Ghi đầu bài: “ cách vẽ theo mẫu ”
- GV cầm cái ca ở các vị trí tơng đơng nhhình minh hoạ (H1) để HS quan sát nhậnxét
- GV kết luận:
+ Đây là hình vẽ cái ca Nhng các hình vẽ
- HS quan sát vàtheo dõi
Trang 12cái ca không giống nhau vì:
miệng ca là hình tròn hoặc hình ô- van,
là nét cong hoặc thẳng; thân ca khi thấp,khi cao…
(?) Thế nào là vẽ theo mẫu?
-> Vẽ theo mẫu là mô phỏng mẫu bày
tr-ớc mặt bằng hình vẽ thông qua suy nghĩ,cảm xúc của mỗi ngời để diễn tả đợc đặc
điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt vàmàu sắc của vật mẫu
- GV nhận xét: so sánh hình dáng củamẫu ta thấy:
+ Hình 1B: thân ca cao và hẹp ngang+ Hình 1C: Miệng ca rộng nh hình vẽ thì
Trang 13kích thớc + Hình 1D: Hình miệng ca rộng, thânthấp là hợp lý, đúng với góc độ nhìn từtrên cao
- GV đặt câu hỏi(?) Theo em cách bày mẫu nào có bố cục
đẹp, cách bày mẫu nào có bố cục cha
đẹp? Vì sao?
- GV tóm tắt các nhận xét
- Sau khi HS trả lời GV rút ra kết luận:
+ Tỉ lệ giữa các bộ phận sai sẽ làm chocái chai không đúng, không rõ đặc điểm
- Cách vẽ :
* Vẽ phác khung hình+ GV đặt câu hỏi trớc kh giới thiệu đồdùng dạy học:
(?) Vẽ nh thế nào để có bài vẽ đúng và
đẹp?
+ ớc lợng tỉ lệ của khung hình: so sánhchiều cao với chiều ngang của mẫu Tuỳtheo hình dáng của mẫu có thể là hìnhtam giác, có thể là tứ giác, hình tròn hay
đa giác… (Hình a, b, c, d)+ Dựa vào hình dáng của mẫu mà vẽ hìnhvào tờ giấy để ngang hay dọc cho bố cụcbài vẽ đẹp hơn
+ Nếu mẫu có 2 hay 3 vật mẫu cần vẽphác khung hình của từng vật mẫu
- Quan sát và nhậnxét
- 1 HS trả lời
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
13
Trang 14giống mẫu
* Vẽ chi tiết
- GV hớng dẫn hoặc vẽ hình trên bảng+ Điều chỉnh tỉ lệ chung nếu thấy cha
đúng+ Nhìn mẫu để vẽ nét chi tiết trên cơ sởcác nét chính đã phác
+ Có thể vẽ nhiều nét mới đúng mẫu+ Nét vẽ cần có đậm, có nhạt, không nên
vẽ đều đều
* Vẽ đậm nhạt
- Vẽ đậm nhạt làm cho mẫu có đậm, cónhạt, có sáng, có chỗ xa, chỗ gần, tạo chomẫu có hìnhkhối nh đang tồn tại trongkhông gian, mặc dù vẽ trên mặt giấyphẳng
+ Các đồ vật khác nhau về chất liệu thì
đậm, nhạt cũng không nh nhau
- Các đồ vật bằng gỗ, sành thì màu đậmhơn
- Các đồ vật nhẵn, sáng thì đậm, nhạt nhẹ,mềm hơn
- GV đặt câu hỏi(?) Vậy vẽ đậm, nhạt nh thế nào?
- Hớng dẫn HS cách vẽ đậm nhạt+ Quan sát mẫu, tìm hớng chiếu sáng,phân biệt phần sáng, tối chính ở mẫu
+ Vẽ phác các mảng hình đậm, nhạt theocấu trúc của mẫu: theo chiều thẳng, cong,nghiêng, chếch nh hình dáng của nó
+ Diễn tả mảng đậm trớc, từ đó so sánhtìm ra các độ đậm vừa, nhạt cho phù hợp
+ Diễn tả đậm, nhạt bằng các nét đậm,nhạt, dày, tha đan vào nhau theo cấu trúc
- Nhìn mẫu
- Quan sát mẫu hìnhminh hoạ và suynghĩ
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
14
Trang 15- Làm tiếp bài tập trong SGK.
- Xem mục 2 bài 4 trong SGK
- HS cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống
- HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
- HS hiểu đợc và thể hiện đợc cách vẽ tranh đề tài
II/ chuẩn bị Đồ dùng
- Một số tranh của các hoạ sĩ trong nớc và thế giới vẽ về đề tài
- Một số tranh của thiếu nhi về các đề tài
- Một số tranh của HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, hình mảng và màu sắc
để phân tích và so sánh
III/ Tiến trình dạy - học
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1 ổn định tổ
chức
2 Kiểm tra bài
cũ
(?) Hãy nêu khái niệm về vẽ theo mẫu - HS trả lời
3 Bài mới - Ghi đầu bài: “cách vẽ tranh đề tài ”
a Hoạt động 1:
Hớng dẫn HS
tìm và chọn nội
dung đề tài
- Cho HS xem tranh có đề tài khác nhau:
đờng phố, sớm mai ở bản, quê em, nhà ờng…
tr HS quan sát
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
15
Trang 16- GV cho HS xem tranh cùng một đề tài,nhng có những cách thể hiện nội dungkhác nhau: đề tài nhà trờng, có thể vẽtranh giờ ra chơi, buổi lao động, họcnhóm, cắm trại…
- GV giới thiệu cho HS một số tranh củacác hoạ sĩ trong nớc và thế giới; tranh dângian Đông Hồ, Hàng Trống Qua đó HSthấy đợc các thể loại của tranh: tranh sinhhoạt, tranh khung cảnh, tranh chân dung,tranh tĩnh vật…
b Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS
cách vẽ
- Bớc 1: Tìm bố cục ( Xếp đặt mảngchính, mảng phụ)
GV phân tích để HS thấy rằng muốnthể hiện đợc nội dung cần phải vẽ nhữnggì; hình vẽ thể hiện đợc cái động, tĩnh củangời và cảnh vật nh thế nào; vẽ ở đâu(trong nhà, ngoài đồng, thành phố, nhà tr-ờng…) đâu là các hình ảnh chính của chủ
đề, hình ảnh phụ hỗ trợ làm cho nội dungphong phú hơn Hình ảnh chính, phụ th-ờng đợc quy vào các mảng to, nhỏ để làm
rõ trọng tâm của tranh; sắp xếp hìnhmảng không lặp lại, không đều nhau, cần
có các mảng trống (nh nền trời, đất) saocho bố cục không chật chội hoặc quá
+ Hình dáng nhân vật nên có sự khácnhau, có dáng tĩnh, dáng động Các nhân
- HS thực hiện bàitheo trình tự các b-ớc
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
16
Trang 17vật trong tranhc ần ăn nhập với nhau, hợp
lý, thống nhất để bểu hiện nội dung
- Bớc 3: Vẽ màu+ Màu sắc trong tranh có thể rực rỡ hoặc
êm dịu, tuỳ theo đề tài và cảm xúc củangời vẽ
+ Tranh đợc vẽ bằng các chất liệu khácnhau (tuỳ theo điều kiện và ý thích) nhchì, sáp màu, bút dạ, màu nớc, màubột…)
- GV yêu cầu HS nhắc lại cáhc vẽ tranh
đề tài: tìm hiểu đề tài, tìm bố cục, mảnghình, vẽ hình và vẽ màu
- GV cho HS nhận xét một số tranh về:
+ Cách khai thác đề tài (rõ hay cha rõ);
+ Các mảng hình (trọng tâm và phụ)+ Các hình ảnh
+ Màu sắc+ Cảm nhận của mỗi HS về tranh đó
Trang 18I/ Mục tiêu
- HS thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS biết cách làm bài vẽ trang trí
II/ Đồ dùng
- Một số đồ dùng là vật thật: ấm, chén, khăn vuông… có hoạ tiết trang trí
- Hình ảnh về trang trí nội, ngoại thất (phòng ở, phòng làm việc) và đồ vậtthông dụng
III/ Tiến trình dạy
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
3 Bài mới - Ghi đầu bài: “Cách sắp xếp “bố
cục” trong trang trí”
HS thấy đợc sự đa dạng trong bố cụctrang trí
- GV và HS cùng xem cách hình vẽtrong SGK (trang trí hội trờng, trang trícơ bản hình vuông, đờng diềm và cáchtrang trí một số đồ vật (chai, lo, ấm,chén…) và đặt câu hỏi để HS tìm hiểu sựkhác nhau của mỗi loại
- GV nêu lên yêu cầu của trang trí là tạo
- HS quan sát
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
18
Trang 19cho mọi vật đẹp (có bố cục hợp lý, sửdụng màu sắc hài hoà…)
- GV giới thiệu một vài các sắp xếptrong trang trí (H.2, trang 980, SGK)+ Cách sắp xếp nhắc lại
+ Cách sắp xếp xen kẽ+ Cách sắp xếp đối xứng+ Cách sắp xếp mảng hình không đều
- GV nhắc HS khi trang trí cần lu ý:
+ Các mảng hình có to, nhỏ hợp lý, tỉ lệvới khoảng trống của nền
+ Tránh sắp xếp các mảng hình dày đặchoặc tha, dàn trải
+ Các hoạ tiết giống nhau nên bằngnhau, và vẽ cùng một màu, cùng độ đậmnhạt
+ Cố gắng dùng ít màu (3- 4 màu) và lựachọn sao cho chúng hài hoà với nhau
- GV chỉ ra cách làm bài trang trí cơ
bản:
+ Kẻ trục dọc, trục chéo, trục ngnag…
(kẻ trục để vẽ cho các mảng đều nhau)
Có nhiều cách tìm mảng
+ Vẽ hoạ tiết: Từ các mảng có thể tìmnhiều hoạ tiết khác nhau
+ Tìm và vẽ màu theo ý thích để bài vẽhài hoà, rõ trọng tâm
- HS lên bảng vẽ
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
19
Trang 20- Sau lhi tìm đợc mảng hình của cáchình vuông, HS tự nhận xét và chọn mộthình ng ý nhất đễ vẽ hoạ tiết rồi vẽ màutheo ý thích.
+ Một quả bóng: đờng kính khoảng 10 cm, màu đậm
+ Một quả (trái cây) có dạng hình cầu: đờng kính khoảng 6 cm, màu đậm
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
20
Trang 21+ Miếng bìa hình vuông, có trục quay ở giữa (H.1A) Khi quay thì nhìnhình vuông sẽ thành hình thang (H.1B) Cạnh hình vuông ở xa nh thu lại, cạnh ởgần nh dài ra.
+ Hình lập phơng màu nhạt, ở bốn mặt (chính diện, hai bên, mặt trên) dáncác hình tròn (nội tiếp) bằng giấy màu đậm Đặt hộp trên bàn, rồi nhìn ở các góc
độ khác nhau sẽ thấy các mặt hộp hình vuông thay đổi hình dáng
III/ Tiến trình dạy
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
+ Hình hộp cách xa hình cầu vằ thẳnghàng ngang (Hình B) ở góc độ nhìn nhhình A, B bố cục bài vẽ không đẹp
+ Hình hộp nhìn thấy ba mặt, hình cầu ởphía trớc (Hình C)
+ Hình hộp đặt chếch, hình cầu ở trênhình hộp (Hình D)
+ ở góc độ nhìn nh hinh C, D bố cục bài
Trang 22- GV cho HS quan sát và nhận xét mẫuvẽ
(?) Tỉ lệ của khung hình (chiều cao sovới chiều ngang)?
(?) Độ đậm, độ nhạt của màu?
- HS quan sát vànhận xét
+ Vẽ phác khung hình của hìnhhộp và hình cầu Chú ý đối chiếu theochiều ngang và dọc để có tỉ lệ đúng
+ Tìm tỉ lệ lệ các bộ phận rồi vẽ nétchính Chú ý:
-> Độ chếch của hai mặt bên cạnh hộp
- HS quan sát, lắngnghe
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
22
Trang 23+ íc lîng tØ lÖ c¸c bé phËn vµ vÏ nÐtchÝnh.
+ VÏ nÐt chi tiÕt, hoµn thµnh h×nh vÏ
II/ ChuÈn bÞ §å dïng
Trêng THCS ThÞ trÊn – Quúnh Phô – Th¸i B×nh
23
Trang 24III/ Tiến trình dạy
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
GV trình bày khái quát về hoàn cảnh xã
hội thời Lý GV cần nhấn mạnh các ýsau:
+ Vua Lý Thái Tổ, với hoài bão xâydựng đất nớc độc lập tự chủ đã dời đô từHoa L (Ninh Bình) ra Đại La và đổi tên
là Thăng Long (Hà Nội) ngày nay); sau
- 1 HS trả lời
- HS quan sát,lắng nghe
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
24
Trang 25đó, Lý Thành Tông đặt tên là nớc ĐạiViệt.
+ Sự cờng thịnh của nhà nớc Đại Việt:
-> Thắng giặc Tống xâm lợc, đánhChiêm Thành
-> Có nhiều chủ trơng, chính sách tiến
bộ, hợp lòng dân nên kinh tế xã hội pháttriển mạnh và ổn định, kéo theo văn hoá,ngoại thơng cùng phát triển
- GV kết luận: Đất nớc ổn định, cờngthịnh; ngoại thơng phát triển cộng với ýthức dân tộc trởng thành đã tạo điều kiện
để xây dựng một nền văn hoá nghệ thuậtdân tộc đặc sắc và toàn diện
-> Kiến trúc-> Điêu khắc và trang trí-> Gốm
(?) Tại sao khi nói về mĩ thuật thời Lý,chúng ta lại đề cập nhiều về nghệ thuậtkiến trúc?
-> Nghệ thuật kiến trúc thời Lý pháttriển rất mạnh, nhất là kiến trúc cung
đình và kiến trúc Phật giáo
-> Nghệ thuật điêu khắc và trang trí pháttriển phục vụ cho kiến trúc
- GV nhận xét, bổ sung những ý kiến cha
rõ hoặc sai về kiến thức Dựa trên cơ sởcủa dồ dùng dạy học và nội dung ở SGK,
GV thuyết trình, minh hoạ kết hợp với
Trang 26vấn đáp để bài dạy sinh động, HS dễ tiếpthu Chú ý các nội dung sau:
+ Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc:
• Kiến trúc cung đình
• Kiến trúc Phật giáo+ Tìm hiểu nghệ thuật điêu khắc và trangtrí
• Tợng
• Chạm khắc trang trí+ Tìm hiểu nghệ thuật gốm
(?) Các công trình kiến trúc thời Lý nhthế nào?
-> Có quy mô to lớn, đặt tại các nơi có
địa hình thuận lợi, đẹp và thoáng đãng,phong cảnh sơn thuỷ hữu tình
(?) Vì sao kiến trúc Phật giáo thời Lýphát triển?
-> Đạo Phật đợc đề cao, sớm giữ địa vịquốc giáo vì các vua quan nhà Lý rấtsùng đạo Phật
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật điêukhắc thời Lý?
-> Tợng tròn và phù điêu: Có nhiều tợng
và phù điêu bằng đá, nghệ thuật chạmkhắc tinh vi, trau chuốt Ví dụ nh tọngPhật A- di- đà ở chùa Phật Tích, trụ rồng
ở kinh thành Thăng Long, tợng s tử chùa
Bà Tấm ở Hà Nội…
(?) Đồ gốm thời Lý đã đợc sáng tạo nhthế nào?
-> Đã có các trung tâm sản xuất nổi
Trang 27tiếng, chế tác đợc các loại men gốm quýmen gốm quý nh men ngọc, men trắngngà, men da lơn… hình dáng gốm thanhthoát và trang trọng.
- Tranh ảnh của hoạ sỹ, thiếu nhi về đề tài này
- Sử dụng tranh trong ĐDDH MT 6
- Phơng pháp dạy học:
+ Phơng pháp vấn đáp: Đặt câu hỏi gợi mở để hs tìm hiểu đề tài
+ Phơng páhp trực quan: Giới thiệu bài mẫu cho HS tham khảo về hìnhthức, bố cục, màu sắc …
III/ Tiến trình dạy.
sinh
1 ổn định - Kiểm tra sĩ số, nhắc HS chuẩn bị giấy, chì,
màu và đồ dùng chuẩn bị làm bài kiểm tra
- Chuẩn bị đồdùng
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
27
Trang 28- ghi đầu bài : “Đề tài học tập ”
- GV: Cho HS xem một số tranh, ảnh chụp vềcác hoạt động học tập của HS
(?) Quan sát và cho biết sự khác nhau giữa
ảnh và tranh, giữa tranh của hoạ sỹ và tranhcủa HS
- GV: Phân tích sự khác nhau:
+ảnh chụp phản ánh con ngời, cảnh vật, vớicác chi tiết về hình và màu giống với ở ngoài
đời Tranh cũng phản ánh cáI thực ở ngoài
đời nhng không qua sự suy nghĩ, chắt lọc vàcảm nhận của ngời vẽ mà cáI thực không nhnguyên mẫu nữa
+ Tranh của hoạ sĩ chuẩn mực về bố cục, hình
vẽ, màu sắc và ý tởng
+ Tranh HS cha hoàn chỉnh về bố cục, hình
vẽ, màu sắc nhng thờng ngỗ nghĩng và tơisáng …
- GV gợi ý để HS thấy rằng đề tài rất phongphú, HS có thể vẽ nhiều chủ đề khác nhau
- Đặt câu hỏi đề mỗi HS tự tìm nội dung chủ
đề , chọn cách thể hiện riêng
- Gợi ý để HS tkể ra những ấn tợng nhiều về
để tài học tập nhằm bồi dỡng năng lực cảmthụ thẩm mĩ và cảm hứng sáng tạo
Cách vẽ tranh đã đợc hoc ở Bài 5 nhng GVcần tạo cho HS thói quen vẽ tranh theo từngbớc, sau khi xác định nội dung của chủ đề
Bớc 1: Tìm bố cục Xếp đặt mảng chính, mảng phụ bằng hìnhchữ nhật, vuông tròn, tam giác…và chú ý tơng
- 1 HS trả lời câuhỏi
Hs lắng nghethuyết trình
HS lắng nghe sựgợi ý của GV,xem H.1,2 SGK
HS lắng nghe
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
28
Trang 29ời, vẽ cảnh vật mà vẫn giữ đợc bố cục đã dựkiến, nói lên nội dung của tranh Hình ảnhphác đơn sơ nhng đồng bộ rồi từng bớc hoànthiện nội dung
Bớc 3: Vẽ màu
Dù vẽ bằng chất liệu gì cũng cần phảI có sựhài hoà nên tập trung sắc màu mạnh mẽ, tơIsáng vào mảng chính, vì đó là nội dung củatranh Vẽ màu thể hiện rõ tình cảm của ngời
vẽ với nội dung tranh
- GV cần quan sát, theo dõi từng bớc tiếnhành và gợi ý giúp HS phát huy tính tích cực
và chủ động trong khi làm bài
- GV gợi ý để HS tìm cách thể hiện ý tởngcủa mình và động viên suy nghĩ, tìm tòi
- GV đánh giá theo từng yêu cầu : tìm bố cục,phác hình và vẽ màu
- Gợi ý để HS nêu lên nhận xét của mình
- Tiếp tục hoàn chỉnh bài vẽ
- Chuẩn bị bài sau
Trang 30- HS hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời.
- HS biết đợc số màu thoiừng dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài trangtrí vẽ tranh
II/ Chuẩn bị
- ảnh màu: Cỏ cây, hoa lá, phong cảnh …
- Bảng màu cơ bản, màu tơng phản, màu nóng, lạnh…
- Một vài bài vẽ tranh khẩu hiệu có màu đẹp
- Phơng pháp dạy học
Phơng pháp trực quan
Phơng pháp vấn đáp
III/ Tiến trình dạy học
sinh
1 ổn định - Kiểm tra sĩ số, nhắc HS chuẩn bị giấy, chì,
màu và đồ dùng chuẩn bị làm bài kiểm tra
- Chuẩn bị đồdùng
2 Kiểm tra bài
cũ
(?)
- Nhận xét, cho điểm
Gọi 1,2 hs lênbảng trả lời
- Ghi đầu bài : “màu sắc ”
- GV giới thiệu một số ảnh màu và đặt câuhỏi yêu cầu HS gọi tên các màu ở bức tranh,
ảnh Gợi ý để HS nhận ra:
+ Sự phong phú của màu sắc+ Màu sắc trong thiên nhiên, cỏ cây hoa trái+ Màu sắc do con ngời tạo ra ở tranh vẽ+ Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, làm chocuộc sống vui tơi phong phú
- GV hớng dẫn HS quan sát hình trong SGK
và gợi ý để HS nhận ra : + Màu sắc của thiên nhiên + Màu sắc ở cầu vồng và gọi tên các màu: đỏ,cam, lục, vàng, lam, chàm, tím
- GV tóm tắt:
+ Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú
-HS quan sáttranh và tra lờicâu hỏi của GV
- HS quan sát vàlắng nghe
- Hs lắng nghe
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
30
Trang 31Nội dung HĐ của giáo viên
+ Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay
đổi theo sự chiếu sáng Không có ánh sáng(trong bóng tối), mọi vật không có màu sắc
+ ánh sáng (mặt trời, ánh sáng tự tạo(đèn) cóbảy màu (nh ở cầu vồng)
- GV giới thiệu hình trong SGK dể HS nhậnra
+ Màu để vẽ là màu do con ngời làm ra+ Các màu cơ bản: đỏ, vàng, lam
+ Pha trộn các màu cơ bản, ta sẽ có nhiềumàu khác
- GV giới thiệu 2 cách pha màu
* Cách : Qua hình vẽ+ ở các hình tròn (H.4):
Phần giao nhau giữa màu Đỏ và Vàng Dacam
Phần giao nhau giữa màu Đỏ và Lam TímPhần giao nhau giữa màu Lam và Vàng
Lục (xanh lá cây)+ ở hình ngôi sao (H.5)Màu ở giữa Đỏ và Vàng Da cam Màu ở giữa Đỏ và Lam Tím Màu ở giữa Lam và Vàng Lục
- GV kết luận:
+ Đây là hình gợi ý cách pha màu: Cứ pha 2màu theo cách trên ta sẽ có 1 màu khác> Vì
vậy ta có thể nhiều màu để vẽ
+ Pha 2 màu để có màu thứ 3 màu này gọi làmàu nhị hợp
+ Tuỳ theo liều lợng (ít, nhiều) của mỗi màu
mà màu thứ 3 có độ đậm, nhạt khác nhau
Đỏ và Vàng Da cam (Đỏ nhiều hơn vàng sẽ có Đỏ cam) Vàng với Lam Lục
thuyết trình
HS lắng nghe,quan sát sự hớngdẫn của GV
HS quan sát cáchpha màu do GVhớng dẫn
HS lắng nghe,quan sát và ghibài đầy đủ
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
31
Trang 32Nội dung HĐ của giáo viên
* Cách 2: Pha màu ở cốc nớc:
Chuẩn bị: GV dùng 3 cốc thuỷ tinh đựng nớctrong, màu bột (đã có keo), bảng pha màu ,bút, nớc để rửa bút…
Cách làm:
- GV hoà từng màu và nhỏ vào cốc rồi yêucầu HS quan sát, nhận xét về độ đậm nhạt củacác màu:
Đỏ Đỏ nhạt (hồng) Đỏ nhạt dần dầnVàng Vàng nhạt Vàng nhạt dần dầnLam Lam nhạt Lam nhạt dần dần
- GV nhỏ 2 giọt màu nhiều, ít khác nhau vào
1 cốc nớc và yêu cầu HS quan sát, nhận xét
về sự hoà tan của màu và độ đạm nhạt của nó
Đỏ (nhiều) với vàng Da cam đậm
Đỏ (ít) Vàng Da cam nhạtNếu có thời gian GV pha các màu tím, lụccho HS quan sát
- GV tóm tắt:
Trên đây là 2 cách pha màu Khi vẽ có thể:
* Lấy 2 hay 3 màu pha trộn với nhau ở bảngpha màu rồi vẽ vào những chỗ đã định
* Lấy 2, 3 màu vễ chồng nên nhau để dợcmàu nh ý muốn
Cách pha màu thứ nhất thuận tiện hơn
Cách pha màu thứ hai nên dành cho hoạ sĩ
GV giới thiệu (bằng hình ảnh) để HS biết têngọi một số màu và cách dùng:
- Màu bổ túc
HS quan sát vàtrả lời
HS quan sát cáchlàm do GV hớngdẫn
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
32
Trang 33Nội dung HĐ của giáo viên
Da cam - Lam+ Cặp màu bổ túc đứng cạnh nhau sẽ tônnhau lên, tạo cho nhau rực rỡ
+ Cặp màu bổ túc thờng dùng trang trí quảngcáo, bao bì …
- Màu tơng phản:
+ Các cặp màu tơng phản:
Đỏ - Vàng Đỏ - Ttắng Vàng - Lục+ Cặp màu tơng phản cạnh nhau sẽ làm chonhau rõ ràng, nổi bật
+ Cặp màu tơng phản thờng dùng để kẻ, cắtkhẩu hiệu…
+ Màu lạnh: Lam, Lục, Tím…
+ Màu lạnh tạo camt giác mát, dịu…
GV giới thiệu qua hình ảnh thật hoặc cáchình trong SGK để HS nhận ra một số loạimàu và cách dùng:
Màu bột:
+ Thế nào là màu bột?
* Màu bột là màu ở dạng bột, khô Khi vẽ,ngoài việc pha với nớc, ta còn phải pha vớikeo, hồ kết dính
* Màu đã pha với keo, đựng vào lọ, hộp Khi
vẽ, ta phải pha với nớc sạch
HS lắng nghe,quan sát sự hớngdẫn của GV
HS trả lời câu hỏi
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
33
Trang 34Nội dung HĐ của giáo viên
+ Cách vẽ:
*Pha màu với nớc xong vẽ nên giấy
*Có thể pha hai màu lên nền giấy, lụa
*Màu nớc trong, các lớp mỏng thờng tan vàonhau, không có ranh giới rõ ràng nh màu bột
- Sáp màu: Màu đã chế, ở dạng thỏi, vẽ trêngiấy Màu tơi sáng
- Bút dạ: Màu ở dạng nớc chứa trong ốngphớt, ngòi dạ mềm Màu đam tơi
- Chì màu: Chì có màu tơi, mềm
- GV đa 1 số ảnh, tranh hoặc bài trang trí vàyêu cầu HS tìm ra các màu cơ bản, màu bổtúc, màu nóng…
- GV yêu cầu HS gọi tên một số màu ở tranh
ảnh
- Làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài sau
HS trả lời câu hỏi
HS lắng nghe, ghibài đầy đủ
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
34
Trang 35Thứ……, ngày … tháng……năm……….
Tuần 11 - tiết 11
Bài 11: vẽ trang trí
Màu sắc trong trang trí
I/ Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống
- Học sinh phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc
- HS làm đợc bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu
II/ Chuẩn bị
- ảnh màu của cỏ cây, hoa lá
- Hình trang trí ở sách báo, nhà ở, y phục…
- Một vài đồ vật trang trí: lọ, khăn, mũ , túi…
- Phơng pháp dạy học
HS quan sát hình minh hoạ, phát hiện những hình ảnh có liên quan đến màusắc trong trang trí ứng dụng
GV sử dụng phơng pháp đàm thoại, vấn đáp, trực quan
III/ Tiến trình dạy học
sinh
1 ổn định - Kiểm tra sĩ số, nhắc HS chuẩn bị giấy, chì,
màu và đồ dùng chuẩn bị làm bài kiểm tra
- Chuẩn bị đồdùng
2 Kiểm tra bài
cũ
(?)
- Nhận xét, cho điểm
Gọi 1,2 hs lênbảng trả lời
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
35
Trang 36Néi dung H§ cña gi¸o viªn
- GV cho HS xem c¸c bµi vÏ mµu vµ nªu lªnc¸ch sö dông mµu ë c¸c bµi trang trÝ, h×nhvu«ng, h×nh trßn …vµ tranh phiªn b¶n
- GV cho HS lµm bµi tËp theo 2 c¸ch:
+ C¸ch 1: Photocopy c¸c bµi trang trÝ h×nhvu«ng, h×nh trßn råi cho hS to mµu theo ýthÝch
+ C¸ch 2: Cho HS chuÈn bÞ giÊy mµu thñc«ng vµ giÊy lµm nÒn råi xÐ d¸n thµnh tranh
- HS líp 6 sö dông mµu vÉn cßn tù do v× vËy
GV nªn híng dÉn cô thÓ:
+ T×m mµu nÒn (lµ mµu nãng hay mµu l¹nh)+ T×m mµu kh¸c nhau ë c¸c ho¹ tiÕt vµ mµunÒn lµm bµi trang trÝ hîp lý
- ChuÈn bÞ bµi sau
- HS quan s¸t vµtr¶ lêi c©u hái
HS l¾ng nghe,quan s¸t sù híngdÉn cña GV
HS quan s¸t c¸chpha mµu do GVhíng dÉn
-Trêng THCS ThÞ trÊn – Quúnh Phô – Th¸i B×nh
36
Trang 37Thứ……, ngày … tháng……năm……….
s
Tuần 12 - tiết 12
Bài 12: thờng thức mĩ thuật
Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời lý
I/ Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu biết thêm về nghệ thuật
- Học sinh sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình sản phâmt
mỹ thuật của thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
II/ Chuẩn bị
- Su tầm tranh, ảnh về các công trình, tác phẩm mĩ thuật …
- Phóng to một số hình ảnh hoặc chi tiết để giới thiệu rõ hơn
- Phơng pháp dạy học
GV sử dụng phơng pháp thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp
III/ Tiến trình dạy học
- Ghi đầu bài : “Một số công trình tiêu
biểu của mĩ thuật thời lý ”
- GV nhắc lại một số đặc điểm của MT thời
Lý
- Giới thiệu bài:
+ Trong hai thế kỉ, dới vơng triều nhà Lý, nhànớc đại Việt bớc vào thời kì phong kiến hùngmạnh Nhiều ngôi chùa lớn đợc xây dựng đặcbiệt là ở vùng Kinh Bắc quê hơng của các vịvua nhà Lý
HS lắng nghe,quan sát sự hớngdẫn của GV
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
37
Trang 38Nội dung HĐ của giáo viên
+ Ngôi chùa nằm ở Thủ đô Hà Nội đã đợctrùng tu nhiều lần Ngôi chùa hiện nay khôngcòn nh cũ nhng vẫn giữ nguyên đợc kiến trúcban đầu
+ ý nghĩa của hình dáng ngôi chùa: Xuất phát
từ một mơ ớc mong muốn của Hoàng tử nốinghiệp và giấc mơ gặp Quan Thế Âm BồTáthiện trên đài sen của vua Lý Thái Tông
Do đó chùa có kiến trúc độc đáo là hình bônghoa sen nở trong có tợng Quan Âm tợng tr-ung cho Phật trên toà sen
* Kết luận:
Chùa một cột cho thấy vị trí tởng tợng baybổng ủa các nghệ nhân thời Lý, đồng thời làmột công trình kiến trúc độc đáo, đầy tínhsáng tạo và đạm đà bản sắc dân tộc ViệtNam
- Pho tợng đợc tạc từ khối đá nguyên xanhxám, là tác phẩm điêu khắc xuất sắc của nghệthuật thời Lý nói riêng và của nền nghệ thuậtdân tộc nói chung
- Pho tợng chia làm 2 phần rõ rệt: Phần tợngphật A-di-đà và phần bệ đá toà sen Khi phântích GV chú ý đến nghệ thuật tạc tợng củatừng phần:
HS lắng nghe vàghi bài đầy đủ
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
38
Trang 39Nội dung HĐ của giáo viên
bó Các nếp áo choàng bó sát ngời đợc buông
từ vai xuống dới tạo nên những đờng congmềm mại, thớt tha chau chuốt càng thêm vẻ
đẹp của pho tợng
Khuôn mặt tợng phúc hậu, dịu hiềnmang đạm nét và vẻ đẹp lý tởng của ngời phụnữ Việt Nam: mắt là dăm, lông mày lá liễu,mũi dọc dừa thanh tú, cổ kiêu ba ngấn và nụcời kín đáo
+ Phần bệ tợng:
Bệ đá gồm 2 tầng
* Tầng trên toà sen là hình tròn, nh một đoá
sen nở rộ với hai tầng cách, các cánh sen đợcchạm đôi rồng theo lối đục nông, mỏng
* Tâng dới là đế hình bát giác, xung quanh
đ-ợc chạm trổ nhiều hoạ tiết trang trí hoa dâychữ “S” và sóng nớc
- Kết luận:
+ Cách sắp xếp (bố cục) chung của pho tợnghài hoà, cân đối, tạo đợc tỷ lệ cân xứng giữatợng và bệ
+ Tợng A-di-đà tuy phải tuân theo các qui ớccủa Phật giáo song không gò bó bởi cách diễntả mềm mại, nuột nà; sự phối hợp các hoạ tiếttrang trí tỉ mỉ nhng rất sống động
+ Pho tợng là hình mẫu của cố gái với vể đẹptrong sáng, lặng lẽ và lắng đọng đầy nữ tínhnhng lại không mất đi vẻ trầm mặc của PhậtA-di-đà
HS trật tự, lắngnghe và ghi bài
đầy đủ
Trờng THCS Thị trấn – Quỳnh Phụ – Thái Bình
39