Ôn thi THPT quốc gia DA Van D tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...
Trang 1ờng THPT Bắc Yên Thành Đáp án và biểu điểm đề thi thử Đại học lần i năm 2010 khối d
I Ngữ văn
Câu
1
Biểu hiện tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc ( 1954 ) của Tố Hữu ? 2đi
ểm
1
2
a
)
b)
3
Tố Hữu là nhà thơ cách mạng lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam Thơ ông đậm đà
tính dân tộc Tính dân tộc biểu hiện rõ nét ở cả hai phơng diện: nội dung và hình thức nghệ thuật trong một bài thơ cụ thể
0.25
Biểu hiện tính dân tộc trong bài Việt Bắc :
ở nội dung: Bài thơ thể hiện một nỗi nhớ đằm sâu, tha thiết về một vùng đất ân tình,
thuỷ chung, anh dũng trong công cuộc cách mạng Qua đó, khắc hoạ hình ảnh đất nớc Việt Nam, dân tộc Việt Nam, con ngời Việt Nam với cảnh đẹp thiên nhiên trữ tình, thơ mộng,
ấm áp, với những đạo lí truyền thống quý báu : uống nớc nhớ nguồn, ân tình thuỷ chung, yêu nớc nồng nàn, sâu sắc…
ở hình thức nghệ thuật :
+ Thể thơ lục bát – thể thơ truyền thống của dân tộc, xuất phát từ ca dao dân gian Một
thể thơ uyển chuyển, mợt mà, có khả năng truyền tải những cung bậc cảm xúc tinh tế,
dịu dàng, tha thiết, phù hợp với tâm hồn giàu tình nghĩa, luôn khát khao cuộc sống bình
yên của con ngời Việt
+ Kết cấu theo lối đối đáp : Là cách kết cấu phổ biến, quen thuộc của dân ca quan họ
Bắc Ninh, của hát đối Nghệ Tĩnh Đối đáp vốn là một thủ pháp khơi gợi, thổ lộ tâm
trạng, tạo ra sự đồng vọng của tình cảm giữa ngời đi và ngời ở lại
+ Cách xng hô : mình – ta mộc mạc dân dã Đây là cách xng hô trong cuộc sống sinh
hoạt đời thờng của đôi lứa, của vợ chồng, …Trong bài thơ, hai đại từ nàyđợc Tố Hữu sử dụng sáng tạo, vừa có sự thống nhất vừa có sự phân đôi
+ Hình ảnh thơ giản dị, quen thuộc, gần gũi lấy từ cuộc sống sinh hoạt của ng ời Việt
Bắc nhng rất giàu sức biểu cảm : áo chàm, củ sắn lùi, bát cơm xẻ nửa, chăn sui đắp
cùng, ngời mẹ nắng cháy lng, tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối …
+ Những tên đất, tên làng dẫu quen thuộc hay xa lạ đều nghe âm vang, tha thiết, thấy
gắn bó keo sơn, lạ cũng thành quen, cũng kết thành nỗi nhớ nồng nàn
+ Các phép chuyển nghĩa đợc vận dụng thành công, cách phối hợp thanh nhịp linh
hoạt, phong phú nhằm diễn tả sinh động những cung bậc cảm xúc tinh tế của lòng ngời
0.5
1.0
Biểu hiện phong phú của tính dân tộc đã tạo nên sức hấp dẫn riêng cho thơ Tố Hữu: lối
thơ hớng về đại chúng, có vị trí đặc biệt trong tâm hồn dân tộc 0.25
Câu
2
1)
2a)
2b)
Suy nghĩ của anh, chị về câu nói “ Chiến thắng bản thân là chiến thắng
Để thành công, mỗi ngời đều phải vợt qua rất nhiều thử thách của cuộc sống Nhng thử thách
lớn nhất lại là chính bản thân mình Bởi vậy, Platon mới từng nói: “Chiến thắng bản thân là
chiến thắng hiển hách nhất”.
Giải thích câu nói :
+ Chiến thắng bản thân là thái độ dũng cảm vợt qua chính cái tôi của mình.
+ Trong cuộc đời, ai cũng có lúc phải đối mặt với những khó khăn, trở ngại tác động từ
bên ngoài, nhng khó khăn lớn nhất, trở ngại lớn nhất là phải đối mặt với cái “ tôi” của
mình, với chính con ngời mình Một vị tớng chiến thắng đợc đội quân hung mạnh, một nhà chính trị thắng đợc đối thủ của ông ta, nhng cha chắc đã chiến thắng bản thân
mình Cho nên, chiến thắng bản thân là chiến thắng hiển hách nhất
0.25 1.0
Bình luận :
+ Khẳng định : câu nói của Platon sâu sắc, triết lí
+ Trong cuộc sống có nhiều ngời đã “ chiến thắng bản thân ”, vợt lên sự hèn nhát, nhu
nhợc, lời biếng ; vợt lên cái tôi ích kỉ, hẹp hòi ; vợt lên mọi cám dỗ thấp hèn đề thành công,
để nổi tiếng (Dẫn chứng: Trong thể thao, trong nghệ thuật, trong khoa học ….)
+ Nhng cũng không hiếm những ngời đã đầu hàng chính mình, họ không thể vợt qua
đợc những trở ngại dù là nhỏ nhất, đơn giản nhất, nh : dậy từ lúc 5 giờ sáng để học bài, tập trung ngồi học để mặc những yếu tố hấp dẫn tác động bên ngoài …
+ Chiến thắng bản thân thực chất là một cuộc đấu tranh t tởng, đấu tranh nội tâm của mỗi con ngời Khi ta vợt qua đợc chính mình ta đã là ngời giàu ý chí và nghị lực
1.5
3) Câu nói của Platon tác động mạnh mẽ đến ý thức của mỗi cá nhân Hãy dũng cảm vợt lên
chính mình, bạn sẽ đến đợc cái đích của sự thành công
0.25
Câu
3a
Số phận ngời nông dân trớc cách mạng trong 2 tác phẩm: Chí Phèo (Nam Cao) và
Vợ nhặt (Kim Lân).
5đi
ểm
1) Giới thiệu vấn đề: Số phận ngời nông dân trớc cách mạng vốn là một đề tài đậm nét trong
văn xuôi hiện đại Việt Nam Và cũng là cảm hứng sáng tác chủ đạo của hai tác phẩm: Chí
Phèo (Nam Cao), Vợ nhặt (Kim Lân )
0.5
2)
a)
Số phận ngời nông dân trớc cách mạng trong hai tác phẩm
“ Chí Phèo ” của Nam Cao :
+ Nam Cao viết Chí Phèo vào năm 1941, đó là thời kì đen tối của xã hội Việt Nam Chí
Phèo là nhân vật trung tâm, điển hình cho tình trạng tha hoá của ngời nông dân Việt
2.0
Trang 2Nam trớc cách mạng
+ Ngay từ lúc ra đời, Chí phèo đã là một số phận bất hạnh : bị bỏ rơi nơi chiếc lò gạch
hoang, trải qua một tuổi thơ bơ vơ, tội nghiệp, đi ở cho nhà Bá Kiến rồi bị đẩy vào tù
+ Nhà tù thực dân đã nhào nặn Chí thành một tên lu manh, một con quỷ dữ Chí rơi
vào con đờng tha hoá, bị bị huỷ hoại từ thân hình đến nhân tính, bị gạt ra ngoài xã
hội loài ngời Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm ngời là bi kịch đau đớn, xót xa nhất của
Chí Phèo, của ngời nông dân trớc cách mạng Viết về điều này, ngòi bút Nam Cao trĩu
nặng niềm xót xa, thơng cảm
+ Cuộc gặp gỡ với Thị Nở đã khơi dậy bản chất lơng thiện vốn bị vùi lấp đi và làm loé sáng
cuộc đời tăm tối dằng dặc của Chí Khi nhân tính đợc thức tỉnh lại cũng là lúc Chí Phèo rơi vào đỉnh cao của bi kịch bị cự tuyệt quyền làm ngời Thái độ khớc từ của Thị Nở giữa lúc
Chí Phèo đang hi vọng đợc bớc chân vào xã hội bằng phẳng của những ngời lơng thiện đã khiến cho Chí vô cùng đau đớn, tuyệt vọng Chí đã đâm chết kẻ thù của mình và kết liễu
cuộc đời
+ Nhng Nam Cao không dừng lại ở đó Cuối tác phẩm, nhà văn để cho Thị Nở nhìn
xuống bụng mình và thoáng nghĩ đến một chiếc lò gạch bỏ hoang Chí Phèo chết nhng cái vòng đời đau khổ, bế tắc dờng nh vẫn tiếp tục tái diễn Xã hội vẫn cha thể hết những số phận nh Chí Phèo nếu kẻ ác còn thống trị
+ Với nhân vật Chí Phèo, Nam Cao đã thành công trong việc khắc hoạ tình trạng tha hoá
đau đớn, bế tắc của một bộ phận ngời nông dân Việt nam trớc cách mạng
“Vợ nhặt” của Kim Lân :
+ Kim Lân viết Vợ nhặt năm 1955, ngay sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc Nhng bối
cảnh trong truyện lại là nạn đói khủng khiếp mùa xuân năm 1945 Nh vậy, so với Nam Cao, Kim Lân đã có độ lùi về thời gian để nhìn nhận số phận nhân vật Cảm quan
hiện thực của Kim Lân đợc soi sáng bởi t tởng cách mạng
+ Vợ nhặt viết về số phận thê thảm của ngời nông dân Việt Nam trong nạn đói Đó là
thân phận nghèo hèn của Tràng – dân ngụ c, túng đói, xấu xí, không lấy nổi vợ Đó là
cảnh ngộ của ngời đàn bà vợ Tràng, vì đói quá mà táo bạo, liều lĩnh xích lại gần Tràng,
nơng tựa vào Tràng lúc đói kém Câu chuỵên “nhặt” đợc vợ của Tràng và cảnh “rớc” nàng dâu về nhà chồng đã phơi bày tất cả sự nghèo đói khốn khổ và tình trạng thê thảm của
số phận con ngời Hạnh phúc của đôi vợ chồng trẻ đến quá bất ngờ nhng đã tạo nên niềm tin, niềm hi vọng cho cuộc sống của họ và của những ngời xung quanh Đó là sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của ngời nông dân trong hoàn cảnh khốn cùng nhất
+ Vợ nhặt kết thúc bằng câu chuyện “trên mạn Thái Nguyên, Bắc Giang” của ngời vợ nhặt
và hình ảnh đoàn ngời đi phá kho thóc Nhật cùng với lá cờ đỏ của Việt Minh phấp phới hiện
lên trong đầu óc Tràng Kết thúc này có ý nghĩa dự báo một khả năng có thể thay đổi số
phận thê thảm của ngời nông dân Cuộc đời họ sẽ đợc bớc sang trang mới tơi đẹp hơn khi họ
hớng tới cách mạng
1.75
3) Kết luận :
+ Cùng viết về số phận ngời nông dân nhng hai tác phẩm đã có những khám phá riêng biệt Nam Cao đi sâu vào bi kịch tha hoá đau đớn, vào tình trạng bế tắc của ngời nông dân dới chế độ thống trị của những kẻ bạo tàn Tác phẩm thuộc khuynh hớng văn học hiện thực phê phán, tác giả cha nhìn thấy lối thoát của ngời nông dân Kim Lân lại xót xa trớc tình cảnh khốn khổ, thảm đạm của họ trong nạn đói do thực dân và phát xít
gây ra, và mở ra hớng giải thoát, chỉ ra con đờng sống cho số phận của họ Vợ nhặt là
tác phẩm của nền văn học Cách mạng sau 1945, có khả năng và cần thiết chỉ ra chiều h-ớng phát triển tích cực của đời sống xã hội
+ Hai tác phẩm thấm đẫm tinh thần nhân đạo sâu sắc
0.75
Câu3
b Tâm trạng nhớ nhung của nhân vật trữ tình trong 2 đoạn thơ: Tơng t và Sóng. 5đi ểm
1) Giới thiệu vấn đề : Tình yêu luôn hấp dẫn thơ ca mọi thời đại Tơng t của Nguyễn Bính
và Sóng của Xuân Quỳnh là hai trong số những bài thơ tình hay nhất của thơ ca hiện
đại Việt nam Những câu thơ viết về nỗi nhớ trong hai bài thơ đã trở thành nỗi lòng của
nhiều đôi lứa yêu nhau
0.5
2)
a) Tâm trạng nhớ nhung trong hai đoạn thơ : Đoạn thơ Tơng t – Nguyễn Bính :
+ Đoạn thơ mở đầu bài Tơng t diễn tả nỗi nhớ nhung đến dày vò, khổ sở Nguyễn Bính đã
viện đến thể thơ lục bát đầm thắm, mợt mà, đến cách nói quen thuộc của ca dao – dân
ca để thổ lộ lòng mình
+ Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông là cách nói ẩn dụ, bóng gió xa xôi, thể hiện tình cảm một
cách kín đáo, tế nhị Hai miền không gian đang nhớ nhau nghĩa là tôi đang nhớ em, và
khi ngời ta tơng t thì cảnh vật xung quanh cũng ngập tràn nhung nhớ Nỗi nhớ cũng vì
thế mà trở nên khắc khoải, bao la
+ Hết bóng gió rồi lại đến kể lể: Một ngời chín nhớ mời mong một ngời Câu thơ 8 chữ
đầy ắp số từ Cụm từ “một ngời” đứng ở đầu và cuối câu thơ gợi khoảng cách thăm
thẳm, vời vợi ở giữa là nhịp cầu “chín nhớ mời mong” Tác giả sử dụng thành ngữ chứa
yếu tố thậm xng diễn tả nỗi nhớ mong khắc khoải, dày vò
2.0
Trang 3+ Kể ra rồi cũng vẫn thấy diễn đạt cha đủ nỗi tơng t Thi nhân đành thành thực thổ lộ
lòng mình, nhng cách thổ lộ cũng vẫn cứ vòng vo một cách khôn ngoan: Nắng ma là
bệnh của giời – Tơng t là bệnh của tôi yêu nàng Gọi tơng t là một căn bệnh vừa khéo léo
lại vừa chính xác, chỉ có em mới chữa lành đợc Tác giả mợn quy luật của tự nhiên để nói
đến quy luật của tình yêu Tơng t trong tình yêu là một quy luật khó cỡng nổi
+ Lúc đầu là “nhớ”( Nhớ “thôn Đông”, nhớ “một ngời” ), sau đó là “yêu” (yêu“nàng”) Lúc
đầu là xa xôi, bóng gió, tế nhị, chân thành; về sau là thẳng thắn, táo bạo Nó chứng tỏ một tình yêu mãnh liệt, đắm đuối
Đoạn thơ Sóng của Xuân Quỳnh :
+ Đây là khổ thơ thứ 5 của bài thơ Sóng và cũng là khổ duy nhất dài 6 câu bộc bạch nỗi nhớ da diết, khắc khoải trong tâm trạng ngời con gái đang yêu Xuân Quỳnh sử dụng thể thơ 5 chữ, nhịp thơ dào dạt nh nhịp vỗ của sóng biển và đó cũng là nhịp sóng nhớ nhung của trái tim yêu
+ Đầu tiên là tâm trạng của “sóng nhớ bờ” Hiện tợng vĩnh hằng của tự nhiên: sóng vỗ bờ
đã đợc thi nhân tâm trạng hoá Sóng tìm về với bờ là để thoả nỗi nhớ mong Nỗi nhớ
khắc khoải mọi không gian (dới lòng sâu, trên mặt nớc) và thao thức mọi thời gian (ngày
đêm không ngủ) Xuân Quỳnh kín đáo, tế nhị mợn sóng để nói hộ lòng mình Em là
con sóng đó, tha thiết nhớ anh
+ Quy luật tự nhiên chuyển hoá thành quy luật của lòng ngời, quy luật của tình yêu Nhng trái tim yêu của ngời phụ nữ nồng nàn, say đắm hơn nhiều, cho nên nó có nhu cầu đợc trực tiếp giãi bày: Lòng em nhớ đến anh – Cả trong mơ còn thức “Trong mơ còn thức” là cách diễn đạt dung dị, chân thành, đằm thắm: Nỗi nhớ anh thao thức cả những giấc em mơ Xuân Quỳnh đã không hề giấu diếm tình yêu mãnh liệt của lòng mình
+ Khổ thơ ngập tràn nhung nhớ (“sóng nhớ bờ”, “em nhớ anh”), nỗi nhớ vớng vít, quyện hoà trong hai hình tợng “sóng” và “em” Nếu Nguyễn Bính nhớ đến dày vò, khổ sở thì nỗi nhớ lại khiến Xuân Quỳnh thao thức, không yên (“ngày đêm không ngủ”, “trong mơ còn thức” )
2.0
3) Kết luận chung :
+ Hai nhà thơ - hai thế hệ khác nhau nhng đều chung một nỗi nhớ yêu đơng Mỗi nhà thơ lại diễn đạt lòng mình theo một cách riêng nhng vẫn toát lên sự chân thành, mộc mạc, bộc lộ một tình yêu mãnh liệt, nồng nàn, say đắm Chứng tỏ nỗi nhớ trong tình yêu luôn có nhiều cung bậc để thể hiện
+ Hai đoạn thơ đã chứng minh một đặc điểm của thơ trữ tình Thơ trữ tình bao giờ cũng diễn tả hiện thực tâm trạng của thi nhân
0.5
* Ban tổ chức rất mong đợc sự góp ý của các đồng nghiệp, các bậc phụ huynh và học sinh
để cho hoạt động thi thử ngày càng đợc hoàn thiện hơn về mọi mặt.
Lịch thi thử ĐH lần 2 năm 2010 tại trờng THPT Bắc Yên Thành: 7,8/5/2010 Đăng kí trớc
3/5/2010
Chúc các em có một mùa thi thành công!