Bài 11. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tấ...
Trang 1Tri
Thức
Học hành
Trang 3Thân cây làm máng Lá làm tranh Cọng lá làm vách
Nước dừa để uống, để làm thức ăn, bánh kẹo.
Dừa…mang nhiều lợi ích và gắn bó với cuộc sống.
Trang 5Chất diệp lục trong lá cây có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác nhưng không thu nhận màu xanh lục và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục.
Trang 6Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì.
Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì.
Trang 7Sông núi hài hòa
Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng
Trang 8Cơm hến bánh bèo Huế bún bò Huế
Món ăn đặc sản Huế
Sản phẩm - nón lá Huế
Trang 9Thảo luận nhóm Thời gian: 5 phút
Nhóm 1: Các văn bản ( phần 1) có thể xem là văn bản tự sự ( hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?
Nhóm 2: Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?
Nhóm 3: Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào? Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc diểm gì ?
Trang 10II/ LUYỆN TẬP :
Bài tập 1: Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không ? Vì sao ?
a/ Văn bản khởi nghĩa Nông Văn Vân là văn bản thuyết minh vì: Cung cấp kiến thức lịch sử, người thật, việc thật
b/ Văn bản con giun đất là văn bản thuyết minh vì: Cung cấp kiến
thức về khoa học sinh vật,
Bài tập 2: Văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại
nhật dụng Đây là một bài văn nghị luận đề xuất một hành động
tích cực bảo vệ môi trường Trong bài đã sử dụng yếu tố thuyết
minh nhằm nói rõ tác hại của bao bì ni lông làm cho đề nghị đó có
sức thuyết phục cao.
Bài tập 3 ; Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả nhiều lúc có cần yếu tố thuyết minh vì để trình bày, giới hiệu, giải thích cho rõ thêm.
Trang 11- Vì :
+ Văn bản tự sự : Thuyết minh làm cho văn bản tự sự trở nên sinh động.
+ Văn bản miêu tả: Thuyết minh làm cho hình ảnh miêu tả nổi bật hơn.
+ Văn bản biểu cảm : Thuyết minh làm cho bài văn biểu cảm thêm sinh động và sâu sắc.
+ Văn bản nghị luận: Thuyết minh làm cho vấn đề nghị luận, luận điểm thuyết phục hơn.
Trang 12Câu 1: Đặc điểm quan trọng để phân biệt văn bản
thuyết minh với các kiểu văn bản khác?
a Cung cấp những tri thức hư cấu và sự vật, sự việc.
b Cung cấp những tri thức mà người đọc suy luận ra
từ sự vật, sự việc.
c Cung cấp những tri thức khách quan về sự vật,
sự việc giúp cho người đọc có thể hiểu đầy đủ về
sự vật, sự việc.
d Cung cấp cho người đọc những tình cảm chủ quan của người viết về sự vật, sự việc.
O
Trang 13Câu 2: Phương thức biểu đạt của văn bản thuyết minh là:
a Giới thiệu, miêu tả.
b Biểu cảm, giải thích.
c Miêu tả, biểu cảm.
d Trình bày, giới thiệu, giải thích.
O
Trang 14Bản đồ tư duy