1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng công nghệ CAD CAM

557 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 557
Dung lượng 35,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, CAD/CAM đã được ứng dụng nhanh chóng trong công nghiệp, vì nó là công cụ giúp các nhà thiết kế và chế tạo sản phẩm có hiệu quả để tăng năn

Trang 1

Lời Nói Đầu

Những năm gần đây việc ứng dụng công nghệ CAD/CAM trong thiết kế, chế tạo các sản phẩm công nghiệp ngày càng phổ biến ở Việt Nam CAD (Computer aided design) là máy tính trợ giúp thiết kế, CAM (Computer aided Manufacturing) là máy tính trợ giúp chế tạo Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, CAD/CAM đã

được ứng dụng nhanh chóng trong công nghiệp, vì nó là công cụ giúp các nhà thiết kế

và chế tạo sản phẩm có hiệu quả để tăng năng suất lao động, giảm cường độ lao động,

tự động hoá quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

Hiện nay với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, hệ thống CAD/CAM tích hợp

được phát triển rất nhanh chóng Nó đã tạo nên sự liên thông từ quá trình thiết kế cho

đến chế tạo trong lĩnh vực cơ khí Xu thế hiện nay các nhà kỹ thuật phát triển chủ yếu

là hệ thống CAD/CAM tích hợp Những phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng phổ biến hiện nay như: Mastercam, Edgecam, Solidcam, Delcam, Surfcam, Vercut,

Mastercam là một phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng rộng rãi ở châu âu và trên thế giới, đồng thời nó cũng được sử dụng rất phổ biến ở Việt Nam

Mastercam có khả năng thiết kế công nghệ để điều khiển cho máy phay CNC năm trục, máy tiện CNC bốn trục, máy cắt dây CNC bốn trục, máy khoan CNC ba trục

Đến phiên bản Mastercam X2 có thêm phần chạm khắc mỹ thuật (Art), từ phiên bản Mastercam X5 đã có thêm phần mô phỏng máy gia công (Machine Simulation) với thư viện máy đa dạng từ 3 trục cho đến 5 trục

Để đáp ứng với nhu cầu chuyển giao công nghệ, và giảng dạy chúng tôi biên soạn giáo trình Công nghệ CAM Trong đó với nội dung chính là khai thác, sử dụng phần mềm MASTERCAM

Trong quá trình tự nghiên cứu sử dụng nếu cần tư vấn, giải đáp xin liên hệ:

Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên

Bộ môn Tự Động Hóa Thiết Kế Công Nghệ Cơ Khí Tell: 0939.48.68.86 (Mr Tài)

Trang 2

Mở đầu

Các khái niệm cơ bản về CAD/CAM

* Những vấn đề cơ bản về hệ thống cad/cam

Các khái niệm chuyên môn trong công việc thiết kế với sự trợ giúp của máy tính của kỹ s−:

CAD "Computer aided design" thiết kế với sự trợ giúp của máy tính

Khái niệm này rất không rõ ràng, không chỉ thiết kế với sự trợ giúp của máy tính mà

còn sử dụng máy tính trong lĩnh vực chế tạo máy nói chung, cả trong việc chuẩn bị cho sản

xuất ở các góc độ khác nhau cũng gọi là CAD

Công việc với sự trợ giúp của máy tính trong sự phát triển thiết kế và chuẩn bị cho

sản xuất:

- Nhiệm vụ tính toán

- Chuẩn bị sẵn các thông tin

- Vẽ tự động

- Phác thảo với sự trợ giúp của máy tính

Có nghĩa là sự trợ giúp trong quá trình thiết kế, quá trình vẽ và quá trình thể hiện

bằng hình ảnh, hình t−ợng, sắp xếp vào trật tự, tìm lại dễ dàng và làm việc trực tiếp của

những kết quả thiết kế Qua thuật toán "Algorithmen" thì quá trình này đ−ợc thực hiện một

cách tự động

CAP "Computer aided planning" Chuẩn bị sản xuất với sự trợ giúp của máy tính

Công việc với sự trợ giúp của máy tính trong việc chuẩn bị công nghệ cho sản xuất:

- Công việc lập dạnh mục sản phẩm

- Lập kế hoạch làm việc và tiến trình làm việc

- Xử lý các dữ liệu gốc

- Chuẩn bị sẵn các dữ liệu cho sự điều chỉnh máy (dữ liệu cho máy NC)

CAM "Computer aided manufacturing" Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính

Trang 3

Công việc với sự trợ giúp của máy tính trong việc sản xuất bán thành phẩm và lắp

ráp:

- Điều chỉnh sản xuất - Giám sát sản xuất

- Điều chỉnh máy, điều chỉnh người máy

- Vận chuyển, nhập kho bảo quản

CAQ "Computer aided quality control" Kiểm soát (quản lý) chất lượng với sự trợ giúp của

máy tính

- Thu thập các dữ liệu đo

- Đánh giá các dữ liệu đo

CAE "Computer aided engineering" Trợ giúp của máy tính cho công việc của kỹ sư Khái

niệm này bao trùm cho CAD, CAP, CAQ, CAM và cả công việc sản xuất

PPS "Product planning System" Điều chỉnh và lập kế hoạch sản xuất với sự trợ giúp của

máy tính Kế hoạch chương trình sản xuất, kế hoạch số lượng lớn, kế hoạch năng lực sản

xuất, thời cơ nhiệm vụ công việc, kiểm tra nhiệm vụ, xác định giá

CIM "Computer intergrated manufacturing" Tích hợp sản xuất với sự trợ giúp bằng máy

tính Tổ hợp máy tính điều khiển toàn bộ xí nghiệp (Nhà máy tự động)

Thiết kế Hoàn thiện chuẩn bị

Sơ đồ 1: Những khái niệm của tiến trình công việc với sự trợ giúp của máy tính và sự

xắp đặt tương ứng với những khái niệm chuyên môn trong công việc chuẩn bị cho sản xuất

* Cấu trúc của cad/cam

a Những cơ sở kỹ thuật thiết kế và thông tin đối với CAD

Trang 4

Mỗi một nhà thiết kế hôm nay phải có đủ khả năng về kỹ thuật máy tính, có nghĩa là

sáng tạo trong việc sử dụng phần mềm và các chương trình máy tính để hợp lý hoá công

việc của mình

Những hệ thống CAD hiện đại trợ giúp chúng ta với tên gọi là phát triển ứng dụng Sự

phát triển phần mềm là một quá trình phát triển chuyên ngành mang tính Quốc tế

Sơ đồ 2 thể hiện những cơ sở nền tảng cần thiết đối với CAD

ở đây cung cấp cho chúng ta:

Các chi tiết tiêu chuẩn Hệ thống vận hành, cơ sở phần mềm,

Những đặc điểm đồ vật Ngôn ngữ lập trình cho CAD, phần mềm

Mô hình hoá 3 chiều Lưu trữ dữ liệu, Chương trình phục vụ trợ giúp

Thực tế là những công cụ làm cơ sở nền tảng cho mô hình hoá 3 chiều và bộ nối

CAD-NC

Những kiến thức lý thuyết về thiết kế, về phương pháp thiết kế và trình tự công việc

thiết kế cần phải được đưa ra

Trang 5

ThiÕt bÞ lưu tr÷ d÷ liÖu C«ng nghÖ phÇn mÒm

Trang 6

b Mối liên quan của hệ thống cad trong quá trình CAD/CAM

Sự nối ghép CAD/CAM cần phải có các điều kiện sau đây:

- Tập hợp ngân hàng số liệu

- Hoàn toàn song song (có khả năng thay đổi đồng bộ)

- Giao diện cho quá trình trao đổi số liệu sản xuất (STEP- Standard for the exchange

of product model data)

- Nối ghép các chi tiết tiêu chuẩn hoá và thư viện dụng cụ

- NC định dạng chuyển giao (CLDATA)

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổng quát

Chương trình thiết kế chuyên nghiệp

Hệ thống cad

Hệ thống đồ hoạ

Người sử dụng CAD

Giao diện với chương trình Giao diện

với FEM

Giao diện với số liệu

Giao diện với

Giao diện với NC

Giao diện với máy móc

Giao diện với người sử dụng

Trang 7

* sự cần thiết phảI sử dụng công nghệ cad/cam

Sơ đồ 4: Quá trình thiết kế và chế tạo sản phẩm + qúa trình thiết kế và chế tạo theo kiểu truyền thống:

Hầu hết các công việc cơ bản do con người thực hiện như:

- Thu thập thông tin về sản phẩm

- Phác họa ý tưởng, phân tích lựa chọn ý tưởng hay

- Thiết kế tổng thể sau đó thiết kế chi tiết cho sản phẩm

- Chế tạo thử: chế tạo thử mẫu bằng vật liệu đơn giản hoặc bằng vật liệu thực

Trên cơ sở mẫu đã được chế thử, phải tiến hành việc phân tích và đánh giá mẫu, là cơ

sở cho việc sửa chữa thiết kế Thiết kế đã được sửa lại sẽ đưa vào quá trình chế tạo thử Quá

trình như vậy nhằm chế tạo sản phẩm phù hợp nhất đối với nhu cầu người sử dụng sản

Đặc điểm của quá trình này là: Hầu hết các giai đoạn đều do con người thực hiện

Quá trình thiết kế và chế tạo thử kéo dài, khó đạt được phương án thiết kế tối ưu Quá trình

chế tạo kéo dài về thời gian, phải sử dụng thiết bị, năng suất thấp Độ chính xác thiết kế và

Trang 8

chế tạo thấp, khó đạt được độ chính xác cao Đầu tư ban đầu không quá lớn, chi phí cho

bảo dưỡng và duy trì không cao

+ Quá trình thiết kế và chế tạo với công nghệ CAD/CAM

Sơ đồ 5: Quá trình thiết kế và chế tạo sản phẩm sử dụng CAD/CAM

Sự phát triển của phương pháp mô hình hoá hình học cùng với thanh tựu của công

nghệ thông tin, công nghệ điện tử, kỹ thuật điều khiển số đã có những ảnh hưởng trực tiếp

đến công nghệ thiết kế và gia công tạo hình

- Bản vẽ kỹ thuật được tạo từ hệ thống vẽ và tạo bản vẽ với sự trợ giúp của máy vi

tính

- Tạo mẫu thủ công được thay thế bằng mô hình hoá hình học trực tiếp từ giá trị lấy

mẫu 3D

Theo công nghệ CAD/CAM phần lớn các khó khăn của quá trình thiết kế và gia công

tạo hình theo công nghệ truyền thống được khắc phục Bề mặt gia công đạt được chính xác

và tinh xảo hơn Khả năng nhầm lẫn do chủ quan bị hạn chế đáng kể Giảm được nhiều

tổng thời gian thực hiện qui trình thiết kế và gia công tạo hình

Trang 9

Cad/cam trong công nghiệp ngày nay càng được ứng dụng hiệu quả trong các

ngành công nghiệp nhẹ cũng như các ngành công nghiệp nặng

Trong công nghiệp nhẹ: công nghệ CAD/CAM rất hiệu quả trong ngành gia giầy (sản

xuất giầy dép ), ngành dệt, sản xuất hàng tiêu dùng thông thường (thuốc đánh răng, mỹ

phẩm ), sản xuất thực phẩm (nước ngọt, bia, thực phẩm đóng hộp )

Trong công nghiệp nặng: công nghệ CAD/CAM đặc biệt quan trọng trong chế tạo cơ

khí nói chung, chế tạo máy động lực, chế tạo phương tiện giao thông (ô tô, xe máy ), chế

tạo khí cụ điện, chế tạo máy điện (động cơ điện, máy biến áp ), chế tạo trang thiết bị điện

tử Hiện nay nhu cầu về CAD/CAM trong công nghiệp nặng là rất lớn

Trang 11

Title bar: Thanh tiêu đề hiển thị biểu tượng phần mềm, thông báo môi trường làm

việc và đường dẫn của tệp đang sử dụng

Menu Bar: trình đơn

Hình 1.2 Trình đơn

1 Trình đơn File: chứa các lệnh quản lý về tệp như tạo mới (New), lưu (Save), Lưu

tệp sang tên khác hoặc chuyển sang một định dạng khác (Save as) hay thoát phần mềm

(Exit)

Hình 1.3 Trình đơn File

Trang 12

2 Trình đơn Edit: chứa các lệnh chỉnh sửa đối tượng như cắt (Cut), dán (Pase), sao

chép (Coppy), chia đối tượng (Break), nhóm các đối tượng (Joint entities), chỉnh sửa đường

Spline (Modify spline)

Hình 1.4 Trình đơn Edit

3 Trình đơn View: chứa lệnh quản lý chung (Toggle Operation Manager), các lệnh

quan sát đối tượng như phóng to, thu nhỏ (Zoom In/Out)

Hình 1.5 Trình đơn View

4 Trình đơn Analyze: chứa các lệnh phân tích đối tượng như phân tích thuộc tính

của đối tượng (Entity properties), phân tích vị trí (Position), tính khoảng cách (Distance),

tính diện tích 2D, tính diện tích bề mặt cong bất kỳ

Trang 13

Hình 1.6 Trình đơn Analyze

5 Trình đơn Create: chứa các lệnh tạo và hiệu chỉnh đối t−ợng dạng khung dây

(line, Arc, spline, cuver ) Các lệnh tạo và chỉnh sửa bề mặt (Net, Ruled/lofted, split,

swept )

Hình 1.7 Trình đơn Create

6 Trình đơn Solid: chứa các lệnh tạo khối 3D (Extrude, Revolve, Sweep ) Các

lệnh chỉnh sử khối 3D (Fillet, Chamfer ) Lệnh tạo hình các hình chiếu tự động từ chi tiết

3D dạng khối đã thiết kế (Solid layout)

Trang 14

Hình 1.8 Trình đơn Solid

7 Trình đơn Xform: chứa các lệnh hiệu chỉnh đối tượng như di chuyển (Translate),

đối xứng (Mirror), xoay (Rotate), thay đổi tỷ lệ (Scale), tạo các đối tượng song song

(Offset), nhân đối tượng theo hàng và cột (Rectangular Array), dịch chuyển đối tượng

nhanh về gốc tọa độ (Move to Origin)

Hình 1.9 Trình đơn Xform

8 Trình đơn Machine Type: chứa các kiểu máy lập trình gia công phay (Mill), tiện

(Lathe), Cắt dây (Wire) và môi trường thiết kế được mặc định khi khởi động (Design)

Trang 15

Hình 1.10 Trình đơn Machine Type

9 Trình đơn Toolpath: chứa các lệnh hình thành và chỉnh sủa đường chạy dao Tùy

vào từng dạng hình học của chi tiết mà người lập trình sẽ chọn lệnh hình thành đường chạy

dao phù hợp Khi trong môi trường làm việc mặc định là thiết kế (Design) thì trình đơn này

trống

Hình 1.11 Trình đơn Toolpath

10 Trình đơn Screen: chứa các lệnh quản lý màn hình

Hình 1.12 Giao diện phần mềm

Trang 16

11 Trình đơn Setting: chứa các lệnh thiết lập cấu hình chung cho phần mềm

Hình 1.13 Trình đơn Setting

12 Trình đơn Help: chứa các lệnh trợ giúp người sử dụng

Hình 1.14 Trình đơn Help AUTOCURSOR RIBBON BAR: thanh lệnh AutoCurSor cho phép người dùng nhập

tọa độ cho điểm ( X, Y, Z) và sử dụng truy bắt điểm với các đối tượng hình học Người

dùng có thể sử dụng chuột hoặc sử dụng phím tắt để thực hiện việc nhập tọa độ hay truy

bắt điểm cho đối tượng

Hình 1.15 Thanh lệnh AutoCursor General selection Ribbon bar: thanh lệnh cung cấp các cách thức lựa

chọn đối tượng Người sử dụng có thể kết hợp nhiều phương pháp lựa chọn đối tượng khác

nhau

Hình 1.16 General Selection

Trang 17

Function Ribbon bar: thanh lệnh này cho phép người dùng tạo hoặc chỉnh sửa

các đối tượng hình học bằng cách nhập các giá trị cần thiết vào ô trống Người dùng có thể

sử dụng chuột hoặc phím tắt để làm việc này

Hình 1.17 Thanh công cụ được kích hoạt khi gọi lệnh

Graphic window: Màn hình đồ họa là không gian làm việc chính, tại đây bạn

có thể quan sát tạo mới, quan sát các đối tượng hình học, có thể lập trình gia công để tạo ra

các đường chạy dao hay ghi kích thước cho chi tiết…

Hình 1.18 Màn hình đồ họa Operations Manager: thanh lệnh quản lý đường chạy dao, các lệnh hình

thành khối 3D

Trang 18

Hình 1.19 Quản lý đường chạy dao (Operation Manager\ Toolpath)

Hình 1.20 Quản lý các lệnh hình thành khối (Operation Manager\ Solid)

Interactive prompt: dòng nhắc trợ giúp người dùng khi thực hiện một lệnh

nào đó

Hình 1.21 Dòng nhắc đầu tiên “Specify the firt endpoint ”

khi sử dụng lệnh Create Line Endpoint

Prompt area: khu vực hiển thị tên lệnh khi người dùng đưa chuột tới

Status bar: thanh trạng thái này nằm dưới màn hình đồ họa Bạn có thể thay đổi

môi trường làm việc từ 2D sang 3D, thay đổi các phương nhìn vật thể (G view), chọn mặt

phẳng vẽ (mặt phẳng làm việc), quản lý các đối tượng theo lớp (Level), thay đổi các kiểu

điểm (Point stype), kiểu đường(Line stype), độ đậm hay mảnh của đường (Line width)

Trang 19

Mở tệp đã có, mặc định là những tệp có định dạng MCX (định dạng tệp của phần

mềm MasterCam)

Hình 1.23 Mở tệp MasterCam hỗ trợ mở được rất nhiều định dạng của phần mềm CAD/CAM như Catia

V4, Catia V5, SolidWorks, Solid Egde, Pro/E

Hình 1.24 Mở tệp có định dạng từ những phần mềm CAD/CAM khác

Hình 1.25 Mở chi tiết được thiết kế trên phần mềm INVENTOR

2 Lệnh Save

Thực hiện lưu tệp dưới định dạng MCX vào menu File\Save

Trang 20

1 Sử dụng Chuột trái: để lựa chọn hiện lệnh, chọn đối tượng, truy bắt điểm…

2 Sử dụng chuột giữa:

- Giữ chuột giữa để quay đối tượng (Rotate)

- Giữ phím Alt + Chuột giữa để di chuyển đối tượng (Pan)

- Lăn chuột giữa để phóng to hoặc thu nhỏ đối tượng

3 Sử dụng chuột phải:

Nhấp chuột phải vào khu vực màn hình đồ họa để gọi các lệnh hỗ trợ quan sát đối

tượng

Hình 1.26 Các lệnh hỗ trợ quan sát đối tượng Nhấp chuột phải vào khu vực trống trên thanh công cụ để hiển thị các thanh lệnh

đang sử dụng Người dùng có thể thêm bớt các thanh lệnh theo ý muốn

Hình 1.27 Hiển thị các thanh lệnh

Trang 21

1.4 Môi trường làm việc 2D và 3D

Phần mềm MasterCam quy định rất rõ ràng môi trường làm việc 2D và 3D

Người dùng kích hoạt môi trường 2D dưới thanh trạng thái, khi đó các lệnh vẽ chỉ

thực hiện trên mặt phẳng làm việc đã được xác định (khi khởi động phần mềm mặt phẳng

làm việc mặc định là Top (WCS)

Người dùng kích hoạt môi trường làm việc 3D dưới thanh trạng thái, khi đó có thể vẽ

tự do trong không gian

Hình 1.28 Sử dụng môi trường làm việc 3D

vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm P1 và P2

1.5 Mặt phẳng quan sát đối tượng

Có 4 mặt phẳng quan sát thường được sử dụng đó là Top, Front, Right, Isometric

được bố trí ở phía trên của màn hình đồ họa

Hình 1.29 Vị trí thanh lệnh Graphic Gview Khi cần quan sát đối tượng theo phương nhìn khác, người sử dụng có thể kích hoạt

mục Gview trên thanh trạng thái

Trang 22

Y X 0

Top : nhìn từ phía trên

Front : nhìn từ phía trước

Back : nhìn từ phía sau

Bottom : nhìn từ phía dưới

Right : nhìn từ bên phải

Left : nhìn từ bên trái

Isometric : nhìn theo kiểu hình chiếu trục đo

View by solid face: nhìn theo mặt của khối

Gview = Cplane : phương nhìn vuông góc với mặt phẳng làm việc

1.6 Mặt phẳng làm việc và cao độ

Chọn mặt phẳng làm việc trên thanh trạng thái phía dưới màn hình

Trang 23

Top : mặt làm việc phía trên

Front : mặt làm việc phía trước

Back : mặt làm việc phía sau

Bottom : mặt làm việc phía dưới

Right : mặt làm việc bên phải

Left : mặt làm việc bên trái

Planes by geometry: mặt làm việc được định nghĩa

từ các đối tượng hình học ví dụ như tạo mặt làm việc đi qua hai đường thẳng…

Planes by solid face: mặt làm việc được định nghĩa

từ một mặt phẳng của chi tiết dạng khối

Trang 24

Hình 1.31 Vẽ hình vuông 100 x150 trên mặt phẳng Top, có cao độ Z = 0

Hình 1.32 Vẽ hình chữ nhật 100 x150 trên mặt phẳng Top,

có cao độ Z = 50, sử dụng chế độ vẽ 2D

1.7 Lựa chọn đối tượng

Các phương pháp lựa chọn đối tượng trong thanh công cụ General selection

Hình 1.33 Vị trí thanh công cụ lựa chọn đối tượng

Trang 25

Trong đó có nhiều phương pháp lựa chọn đối tượng như All, Only, In, In +, Chain,

Window, người dùng có thể kết hợp các phương pháp này lựa chọn đối tượng được tối ưu

nhất

1 Lựa chọn tất cả các đối tượng (All)

All Entities: lựa chọn tất cả các đối tượng

Entities : chọn đối tượng theo dạng hình học

Wireframe: đối tượng dạng khung dây

Curves on Surface: đường nằm trên bề mặt

Surface: đối tượng dạng bề mặt

Drafting: đối tượng la đường ghi kích thước

Solids: đối tượng là khối đặc

Color: chọn đối tượng theo màu sắc

Level: chọn đối tượng theo lớp

Width: chọn đối tượng theo độ đậm mảnh nét vẽ

Stype: chọn đối tượng theo kiểu nét vẽ

Point: chọn các điểm theo kiểu của điểm

Miscellaneous: chọn đối tượng theo các đặc tính khác như chiều dài, đường kính…

Xform Result: chọn đối tượng là kết quả của các lệnh biến đổi hình học như đối xứng, nhân theo hàng cột…

Xform group: chọn các đối tượng có vai trò là đối tượng gốc của những lệnh biến đổi

Group manager: chọn các đối tượng theo nhóm

Trang 26

2 Lựa chọn duy nhất đối tượng (Only)

Entities : chọn đối tượng theo dạng hình học

Color: chọn đối tượng theo màu sắc

Level: chọn đối tượng theo lớp

Width: chọn đối tượng theo độ đậm mảnh nét vẽ

Stype: chọn đối tượng theo kiểu nét vẽ

Point: chọn các điểm theo kiểu của điểm

Miscellaneous: chọn đối tượng theo các đặc tính khác như chiều dài, đường kính

3 Các phương pháp lựa chọn khác

Chain: chọn chuỗi biên dạng

Window : chọn đối tượng theo cửa sổ

Polygon: chọn đối tượng theo đa giác

Single: chọn một đối tượng

Area : chọn đối tượng theo diện tích

Vector : chọn đối tượng theo véc tơ

Người dùng có thể kết hợp các phương pháp lựa chọn trên với:

In: chọn các đối tượng bên trong ( Window, Polygon )

In+: chọn các đối tượng vừa bên trong vừa giao ( Window, Polygon )

Out: chọn đối tượng bên ( Window, Polygon )

Out+ : chọn cac đối tượng vừa bên ngoài vừa giao ( Window, Polygon )

Intersect : chọn các đối tượng giao với ( Window, Polygon )

Trang 27

4 Các phương pháp lựa chọn đối tượng khi gọi lệnh

Sau khi gọi một số lệnh vẽ khối, lệnh vẽ bề mặt, lệnh lập trình gia công tiện, lệnh lập

trình gia công phay, lệnh lập trình gia công cắt dây Phần mềm hiển thị bảng thoại yêu cầu

người sử dụng chọn đối tượng hình học Trong bảng thoại này có nhiều phương pháp lựa

chọn đối tượng, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà người sử dụng lựa chọn các đối tượng

khác nhau Ví dụ khi gọi lệnh Solids\Extrude sẽ xuất hiện dòng nhắc “Select chain(s) to be

extruded” và bảng thoại sau:

(Chain) : phương pháp chọn chuỗi đối tượng

(Window) : phương pháp chọn đối tượng theo cửa sổ

(Single) : phương pháp chọn duy nhất một đối tượng

(Vector) : phương pháp chọn theo véc tơ

(Area) : phương pháp chọn theo diện tích

(Pologon) : phương pháp chọn đối tượng theo đa giác

Trang 28

(Patial) : phương pháp chọn một phần của chuỗi bằng cách chọn đối tượng đầu và đối tượng cuối của đoạn muốn lựa chọn

(End) : kết thúc lựa chọn

(Unselect) : hủy bỏ lựa chọn

(Reverse) : đảo hướng lự chọn

(Options) : một vài thiết lập khác khi chọn đối tượng

1.8 Thay đổi thuộc tính của đối tượng vẽ

1 Thay đổi màu sắc cho đối tượng (System Color)

- Chọn đối tượng

- Nhấp chuột phải vào khu vực System Color

- Xuất hiện bảng thoại yêu cầu chọn màu sắc thay đổi cho đối tượng hình học

- Nhấn OK

2 Thay đổi kiểu điểm (Point Stype)

- Chọn đối tượng

- Nhấp chuột phải vào khu vực Point Stype

- Xuất hiện bảng thoại yêu cầu chọn kiểu điểm muốn thay đổi

Trang 29

- Nhấn OK

3 Thay đổi kiểu đường (Line Stype)

- Chọn đối tượng

- Nhấp chuột phải vào khu vực Line Stype

- Xuất hiện bảng thoại yêu cầu chọn kiểu đường muốn thay đổi

- Nhấn OK

4 Thay đổi độ đậm, mảnh của nét vẽ (Line Width)

- Chọn đối tượng

- Nhấp chuột phải vào khu vực Line Width

- Xuất hiện bảng thoại yêu cầu chọn kiểu nét vẽ muốn thay đổi

- Nhấn OK

Trang 30

1.9 Quản lý đối tượng theo lớp (Level)

1 Chuyển các đối tượng từ level hiện tại sang level khác

- Chọn đối tượng

- Nhấp chuột phải vào khu vực Level phía dưới màn hình đồ họa sau đó xuất hiện

bảng thoại

Sau đó xuất hiện bảng thoại:

Hình 1.34 Bảng thoại thay đổi Level

Move: di chuyển đối tượng sang Level khác

Copy: sao chép đối tượng sang Level khác

Level number: số thứ tự của Level muốn chuyển hoặc sao chép đến Bạn phải tích bỏ

mục “Use main level”

2 Quản lý các level

Di chuyển chuột về vị trí Level phía dưới màn hình đồ họa sau đó nhấp chuột trái

xuất hiện bảng quản lý các level

Number : tên của lớp

Visible : tình trạng ẩn hay hiện của lớp

Entities : số các đối tượng có trong lớp

Trong mục Main level bạn có thể thêm Level cùng với

tên vào trong mục Name và Number

Trang 31

1.10 Thiết lập cấu hình chung

1 Đơn vị

Đơn vị mặc định có thể là Inch hoặc mm phụ thuộc vào người sử dụng trong quá trình

cài đặt lựa chọn Để thay đổi đơn vị hiện tại từ inch sang mm hay ngươc lại :

Setting\Configuration\Current\ Metric (mm) nếu chọn English (inch)

Hình 1.35 Cài đặt đơn vị

2 Dung sai

Cài đặt dung sai trong mục Tolerances

Hình 1.36 Cài đặt dung sai

System Tolerance : dung sai hệ thống

Chaining tolerance : dung sai chuỗi biên dạng

Planar Chaining tolerance : dung sai độ phẳng của chuỗi biên dạng

Minimum arc length : chiều dài cung nhỏ nhất

Trang 32

Curve minimum step size : bước nhỏ nhất của đường curve

Curve maximum step size : bước lớn nhất của đường curve

Curve chordal deviation : độ lệch cung của đường cong

Maximum surface deviation : độ lệch lớn nhất của bề mặt

3 Màu sắc

Cài đặt màu sắc trong mục Colors

Hình 1.37 Cài đặt màu sắc

Auto- highlight color : màu làm nổi rõ đối tượng khi được chọn

Construction origin color : màu hệ trục toạ độ vẽ

Draft dirty color : màu vẽ phác

Draft phantom color : màu vẽ phác

Geometry color : màu đối tượng vẽ

Graphics Background color : màu nền màn hình

Group color : màu nhóm đối tượng

Primary text color : màu chữ ở Menu chính

Ribbon bar Background color : màu nền Menu

Prompt Background color : màu vùng nhắc nhập lệnh

Secondary text color : màu chữ ở Menu thứ cấp

Result color : màu của kết quả

Solid face select color : màu bề mặt khối được chọn

Solid edge select color : màu cạnh của khối được chọn

Select color : màu đối tượng được chọn

Trang 33

System origin color : màu hệ trục toạ độ

Toolpath feed motion color : màu đường dao chạy với tốc độ gia công

Toolpath rapid motion color : màu đường dao chạy nhanh

Khi sử dụng các lệnh hỗ trợ vẽ để dễ phân biệt với đối tượng gốc, phần mềm tạo ra

đối tượng kết quả có màu khác đối tượng gốc Ta có thể chỉnh sửa bằng cách vào Result

color và Group color để chọn lại màu

4 Ghi kích thước

Các cài đặt về đường kích thước hay ghi chú nằm trong mục Dimension

Hình 1.38 Cài đặt cho phần ghi kích thước

Dimension attributes : thiết lập thuộc tính cho đường ghi kích thước

Dimension text : thiết lập kiểu chữ cho đường ghi kích thước

Note text : thiết lập cho phần ghi chú

Leaders/Witness : thiết lập phần cho mũi tên đường ghi kích thước

Demension setting : thiết lập chung cho phần ghi kích thước

Decimal plates: độ chính xác sau dấu

thập phân

Scale: tỷ lệ ghi kích thước

Auto center: chữ nằm giữa đường ghi kích thước

Tolerance: dung sai

Symbols : ký hiệu đặc biệt

Hình 1.39 Dimension attributed

Trang 34

Stype : kiểu mũi tên

Open triangle : kiểu mũi tên dạng tang giác

Filled: mũi tên được tô kín

Height : chiều dài mũi tên

Width : bề rộng mũi tên

1.11 Các phím tắt

MasterCam cung cấp cho người dùng các phím tắt (phím nóng) những lệnh hay sử

dụng Ngoài ra người dùng có thể tự thiết lập thêm những phím tắt khác Sau đây là những

phím tắt được mặc định từ phần mềm

Alt+1 Nhìn từ trên xuống (Gview – Top)

Alt+2 Nhìn từ phía trước (Gview - Front)

Alt+3 Nhìn từ phía sau (Gview - Back)

Alt+4 Nhìn từ dưới đáy lên (Gview – Bottom)

Alt+5 Nhìn từ bên phải (Gview - Right side)

Alt+6 Nhìn từ bên trái (Gview - Left side)

Alt+7 Nhìn theo kiểu ISO (Gview – Isometric)

Alt+A Lưu tệp tự động (Autosave)

Trang 35

Phím tắt Chức năng

Alt+Arrow keys Quay đối tượng theo các hướng

Alt+C Chạy ứng dụng C-Hooks and NET-Hooks

Alt+D Cài đặt cho phần ghi kích thước (Set drafting global options)

Alt+E ẩn hiện đối tượng (Show/hide entities)

Alt+F1 Nhìn toàn màn hình (Fit)

Alt+F2 Thu nhỏ 80%

Alt+F4 Tắt phần mềm

Alt+F8 Thiết lập cấu hình (Configure Mastercam)

Alt+F9 Hiện các trục tọa độ (world view, Cplane, Tplane)

Alt+F12 Lựa chọn điểm xoay

Alt+G Lựa chọn các thông số cho đường lưới

Alt+H Trợ giúp trực tiếp (Online help)

Alt+O ẳn / hiện thanh Operations Manager

Alt+P Trở lại phương nhìn trước đó đã sử dụng

Alt+S Thể hiện dạng khung dây hay bề mặt (Shading on/off)

Alt+T ẩn / hiện đường chạy dao (Show/hide toolpath display)

Alt+U Quay lai lệnh trước đó

Alt+V Thông tin về phiên bản phần mềm (Vesion)

Alt+X Set main color/level/style/width from selected entity

Alt+Z Quản lý lớp (Level Manager)

Arrow keys Dịch chuyển (Pan)

Ctrl+A Chọn tất cả các đối tượng (Select all entities)

Ctrl+C Sao chép vào clipboard

Ctrl+F1 (Zoom target)

Ctrl+U Undo last creation or event

Ctrl+V Lưu vào clipboard

Ctrl+X Cắt vào clipboard

Trang 36

Page down Thu nhỏ 5%

Page up Phóng to 5%

Shift+Ctrl+R Khôi phục màn hình (Regenerate screen)

Sau khi gọi một lệnh người sử dụng có thể dùng phím nóng để nhập giá trị Các phím

nóng đó được gạch chân và thông thường là những chữ cái đầu tiên

Ví dụ khi thực hiện lệnh tạo điểm bằng cách vào Create\Point\Position lúc này ta

thấy thanh Ribbon Bar sáng lên và xuất hiện dòng nhắc “ Sketch a point” yêu cầu nhập

tọa độ của điểm ta ấn phím X10,Y10,Z0 (hoặc ấn X10,10,0) có nghĩa là ta tạo một điểm có

Trang 37

Truy bắt điểm chỉ xuất hiện khi thực hiện một lệnh vẽ Cài đặt chế độ truy bắt điểm

bằng lệnh Config có biểu tượng

Hình 1.43 Cài đặt chế độ truy bắt điểm

Enable All : kích hoạt tất cả các truy bắt điểm

Disable all : Hủy bỏ tất cả các truy bắt điểm

Default to Fast point mode : mặc định phương pháp nhập nhanh tọa độ

Endable power keys: sử dụng các phím tắt để truy bắt điểm Ví dụ muốn truy bắt

vào trung điểm của đoạn thẳng thì gõ phím M sau đó chọn đoạn thẳng

Origin : truy bắt điểm gốc toạ độ

Center : truy bắt toạ độ tâm

Endpoint : truy bắt điểm cuối

Intersec : truy bắt điểm giao

Midpoint : truy bắt trung điểm

Point : truy bắt toạ độ một điểm

Relative : toạ độ tương đối

Quadrant : truy bắt toạ độ các điểm tại các góc phần tư đường tròn

Tangent : truy bắt tiếp tuyến

Perpendicular : truy bắt vuông góc

1.13 Khả năng của phần mềm MasterCam

Trang 38

H×nh 1.46 ThiÕt kÕ chi tiÕt d¹ng bÒ mÆt

2 LËp tr×nh gia c«ng cho m¸y phay CNC

Trang 39

Lập trình gia công cho các máy phay từ 3 trục đến 5 trục

Hình 1.47 Lập trình gia công cho máy phay CNC Tạo mã chương trình gia công NC

Hình 1.48 Tạo chương trình để điều khiển máy phay CNC

3 Lập trình gia công cho máy tiện CNC

Lập trình cho các máy tiện CNC thông thường hay loại có trục C

Hình 1.49 Lập trình gia công tiện CNC Tạo chương trình gia công NC

Trang 40

Hình 1.50 Tạo chương trình để điều khiển máy tiện CNC

4 lập trình gia công cho máy cắt dây CNC

Có khả năng lập trình cho máy cắt dây với nhiều phương pháp như Contour, Nocore

Hình 1.51 Lập trình gia công cho máy cắt dây

Hình 1.52 Lập trình gia công cho máy cắt dây 4 trục Tạo mã NC

Ngày đăng: 24/10/2017, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w