Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, CAD/CAM đã được ứng dụng nhanh chóng trong công nghiệp, vì nó là công cụ giúp các nhà thiết kế và chế tạo sản phẩm có hiệu quả để tăng năn
Trang 1Lời Nói Đầu
Những năm gần đây việc ứng dụng công nghệ CAD/CAM trong thiết kế, chế tạo các sản phẩm công nghiệp ngày càng phổ biến ở Việt Nam CAD (Computer aided design) là máy tính trợ giúp thiết kế, CAM (Computer aided Manufacturing) là máy tính trợ giúp chế tạo Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, CAD/CAM đã
được ứng dụng nhanh chóng trong công nghiệp, vì nó là công cụ giúp các nhà thiết kế
và chế tạo sản phẩm có hiệu quả để tăng năng suất lao động, giảm cường độ lao động,
tự động hoá quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
Hiện nay với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, hệ thống CAD/CAM tích hợp
được phát triển rất nhanh chóng Nó đã tạo nên sự liên thông từ quá trình thiết kế cho
đến chế tạo trong lĩnh vực cơ khí Xu thế hiện nay các nhà kỹ thuật phát triển chủ yếu
là hệ thống CAD/CAM tích hợp Những phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng phổ biến hiện nay như: Mastercam, Edgecam, Solidcam, Delcam, Surfcam, Vercut,
Mastercam là một phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng rộng rãi ở châu âu và trên thế giới, đồng thời nó cũng được sử dụng rất phổ biến ở Việt Nam
Mastercam có khả năng thiết kế công nghệ để điều khiển cho máy phay CNC năm trục, máy tiện CNC bốn trục, máy cắt dây CNC bốn trục, máy khoan CNC ba trục
Đến phiên bản Mastercam X2 có thêm phần chạm khắc mỹ thuật (Art), từ phiên bản Mastercam X5 đã có thêm phần mô phỏng máy gia công (Machine Simulation) với thư viện máy đa dạng từ 3 trục cho đến 5 trục
Để đáp ứng với nhu cầu chuyển giao công nghệ, và giảng dạy chúng tôi biên soạn giáo trình Công nghệ CAM Trong đó với nội dung chính là khai thác, sử dụng phần mềm MASTERCAM
Trong quá trình tự nghiên cứu sử dụng nếu cần tư vấn, giải đáp xin liên hệ:
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Bộ môn Tự Động Hóa Thiết Kế Công Nghệ Cơ Khí Tell: 0939.48.68.86 (Mr Tài)
Trang 2Mở đầu
Các khái niệm cơ bản về CAD/CAM
* Những vấn đề cơ bản về hệ thống cad/cam
Các khái niệm chuyên môn trong công việc thiết kế với sự trợ giúp của máy tính của kỹ s−:
CAD "Computer aided design" thiết kế với sự trợ giúp của máy tính
Khái niệm này rất không rõ ràng, không chỉ thiết kế với sự trợ giúp của máy tính mà
còn sử dụng máy tính trong lĩnh vực chế tạo máy nói chung, cả trong việc chuẩn bị cho sản
xuất ở các góc độ khác nhau cũng gọi là CAD
Công việc với sự trợ giúp của máy tính trong sự phát triển thiết kế và chuẩn bị cho
sản xuất:
- Nhiệm vụ tính toán
- Chuẩn bị sẵn các thông tin
- Vẽ tự động
- Phác thảo với sự trợ giúp của máy tính
Có nghĩa là sự trợ giúp trong quá trình thiết kế, quá trình vẽ và quá trình thể hiện
bằng hình ảnh, hình t−ợng, sắp xếp vào trật tự, tìm lại dễ dàng và làm việc trực tiếp của
những kết quả thiết kế Qua thuật toán "Algorithmen" thì quá trình này đ−ợc thực hiện một
cách tự động
CAP "Computer aided planning" Chuẩn bị sản xuất với sự trợ giúp của máy tính
Công việc với sự trợ giúp của máy tính trong việc chuẩn bị công nghệ cho sản xuất:
- Công việc lập dạnh mục sản phẩm
- Lập kế hoạch làm việc và tiến trình làm việc
- Xử lý các dữ liệu gốc
- Chuẩn bị sẵn các dữ liệu cho sự điều chỉnh máy (dữ liệu cho máy NC)
CAM "Computer aided manufacturing" Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính
Trang 3Công việc với sự trợ giúp của máy tính trong việc sản xuất bán thành phẩm và lắp
ráp:
- Điều chỉnh sản xuất - Giám sát sản xuất
- Điều chỉnh máy, điều chỉnh người máy
- Vận chuyển, nhập kho bảo quản
CAQ "Computer aided quality control" Kiểm soát (quản lý) chất lượng với sự trợ giúp của
máy tính
- Thu thập các dữ liệu đo
- Đánh giá các dữ liệu đo
CAE "Computer aided engineering" Trợ giúp của máy tính cho công việc của kỹ sư Khái
niệm này bao trùm cho CAD, CAP, CAQ, CAM và cả công việc sản xuất
PPS "Product planning System" Điều chỉnh và lập kế hoạch sản xuất với sự trợ giúp của
máy tính Kế hoạch chương trình sản xuất, kế hoạch số lượng lớn, kế hoạch năng lực sản
xuất, thời cơ nhiệm vụ công việc, kiểm tra nhiệm vụ, xác định giá
CIM "Computer intergrated manufacturing" Tích hợp sản xuất với sự trợ giúp bằng máy
tính Tổ hợp máy tính điều khiển toàn bộ xí nghiệp (Nhà máy tự động)
Thiết kế Hoàn thiện chuẩn bị
Sơ đồ 1: Những khái niệm của tiến trình công việc với sự trợ giúp của máy tính và sự
xắp đặt tương ứng với những khái niệm chuyên môn trong công việc chuẩn bị cho sản xuất
* Cấu trúc của cad/cam
a Những cơ sở kỹ thuật thiết kế và thông tin đối với CAD
Trang 4Mỗi một nhà thiết kế hôm nay phải có đủ khả năng về kỹ thuật máy tính, có nghĩa là
sáng tạo trong việc sử dụng phần mềm và các chương trình máy tính để hợp lý hoá công
việc của mình
Những hệ thống CAD hiện đại trợ giúp chúng ta với tên gọi là phát triển ứng dụng Sự
phát triển phần mềm là một quá trình phát triển chuyên ngành mang tính Quốc tế
Sơ đồ 2 thể hiện những cơ sở nền tảng cần thiết đối với CAD
ở đây cung cấp cho chúng ta:
Các chi tiết tiêu chuẩn Hệ thống vận hành, cơ sở phần mềm,
Những đặc điểm đồ vật Ngôn ngữ lập trình cho CAD, phần mềm
Mô hình hoá 3 chiều Lưu trữ dữ liệu, Chương trình phục vụ trợ giúp
Thực tế là những công cụ làm cơ sở nền tảng cho mô hình hoá 3 chiều và bộ nối
CAD-NC
Những kiến thức lý thuyết về thiết kế, về phương pháp thiết kế và trình tự công việc
thiết kế cần phải được đưa ra
Trang 5ThiÕt bÞ lưu tr÷ d÷ liÖu C«ng nghÖ phÇn mÒm
Trang 6b Mối liên quan của hệ thống cad trong quá trình CAD/CAM
Sự nối ghép CAD/CAM cần phải có các điều kiện sau đây:
- Tập hợp ngân hàng số liệu
- Hoàn toàn song song (có khả năng thay đổi đồng bộ)
- Giao diện cho quá trình trao đổi số liệu sản xuất (STEP- Standard for the exchange
of product model data)
- Nối ghép các chi tiết tiêu chuẩn hoá và thư viện dụng cụ
- NC định dạng chuyển giao (CLDATA)
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổng quát
Chương trình thiết kế chuyên nghiệp
Hệ thống cad
Hệ thống đồ hoạ
Người sử dụng CAD
Giao diện với chương trình Giao diện
với FEM
Giao diện với số liệu
Giao diện với
Giao diện với NC
Giao diện với máy móc
Giao diện với người sử dụng
Trang 7* sự cần thiết phảI sử dụng công nghệ cad/cam
Sơ đồ 4: Quá trình thiết kế và chế tạo sản phẩm + qúa trình thiết kế và chế tạo theo kiểu truyền thống:
Hầu hết các công việc cơ bản do con người thực hiện như:
- Thu thập thông tin về sản phẩm
- Phác họa ý tưởng, phân tích lựa chọn ý tưởng hay
- Thiết kế tổng thể sau đó thiết kế chi tiết cho sản phẩm
- Chế tạo thử: chế tạo thử mẫu bằng vật liệu đơn giản hoặc bằng vật liệu thực
Trên cơ sở mẫu đã được chế thử, phải tiến hành việc phân tích và đánh giá mẫu, là cơ
sở cho việc sửa chữa thiết kế Thiết kế đã được sửa lại sẽ đưa vào quá trình chế tạo thử Quá
trình như vậy nhằm chế tạo sản phẩm phù hợp nhất đối với nhu cầu người sử dụng sản
Đặc điểm của quá trình này là: Hầu hết các giai đoạn đều do con người thực hiện
Quá trình thiết kế và chế tạo thử kéo dài, khó đạt được phương án thiết kế tối ưu Quá trình
chế tạo kéo dài về thời gian, phải sử dụng thiết bị, năng suất thấp Độ chính xác thiết kế và
Trang 8chế tạo thấp, khó đạt được độ chính xác cao Đầu tư ban đầu không quá lớn, chi phí cho
bảo dưỡng và duy trì không cao
+ Quá trình thiết kế và chế tạo với công nghệ CAD/CAM
Sơ đồ 5: Quá trình thiết kế và chế tạo sản phẩm sử dụng CAD/CAM
Sự phát triển của phương pháp mô hình hoá hình học cùng với thanh tựu của công
nghệ thông tin, công nghệ điện tử, kỹ thuật điều khiển số đã có những ảnh hưởng trực tiếp
đến công nghệ thiết kế và gia công tạo hình
- Bản vẽ kỹ thuật được tạo từ hệ thống vẽ và tạo bản vẽ với sự trợ giúp của máy vi
tính
- Tạo mẫu thủ công được thay thế bằng mô hình hoá hình học trực tiếp từ giá trị lấy
mẫu 3D
Theo công nghệ CAD/CAM phần lớn các khó khăn của quá trình thiết kế và gia công
tạo hình theo công nghệ truyền thống được khắc phục Bề mặt gia công đạt được chính xác
và tinh xảo hơn Khả năng nhầm lẫn do chủ quan bị hạn chế đáng kể Giảm được nhiều
tổng thời gian thực hiện qui trình thiết kế và gia công tạo hình
Trang 9Cad/cam trong công nghiệp ngày nay càng được ứng dụng hiệu quả trong các
ngành công nghiệp nhẹ cũng như các ngành công nghiệp nặng
Trong công nghiệp nhẹ: công nghệ CAD/CAM rất hiệu quả trong ngành gia giầy (sản
xuất giầy dép ), ngành dệt, sản xuất hàng tiêu dùng thông thường (thuốc đánh răng, mỹ
phẩm ), sản xuất thực phẩm (nước ngọt, bia, thực phẩm đóng hộp )
Trong công nghiệp nặng: công nghệ CAD/CAM đặc biệt quan trọng trong chế tạo cơ
khí nói chung, chế tạo máy động lực, chế tạo phương tiện giao thông (ô tô, xe máy ), chế
tạo khí cụ điện, chế tạo máy điện (động cơ điện, máy biến áp ), chế tạo trang thiết bị điện
tử Hiện nay nhu cầu về CAD/CAM trong công nghiệp nặng là rất lớn
Trang 11Title bar: Thanh tiêu đề hiển thị biểu tượng phần mềm, thông báo môi trường làm
việc và đường dẫn của tệp đang sử dụng
Menu Bar: trình đơn
Hình 1.2 Trình đơn
1 Trình đơn File: chứa các lệnh quản lý về tệp như tạo mới (New), lưu (Save), Lưu
tệp sang tên khác hoặc chuyển sang một định dạng khác (Save as) hay thoát phần mềm
(Exit)
Hình 1.3 Trình đơn File
Trang 122 Trình đơn Edit: chứa các lệnh chỉnh sửa đối tượng như cắt (Cut), dán (Pase), sao
chép (Coppy), chia đối tượng (Break), nhóm các đối tượng (Joint entities), chỉnh sửa đường
Spline (Modify spline)
Hình 1.4 Trình đơn Edit
3 Trình đơn View: chứa lệnh quản lý chung (Toggle Operation Manager), các lệnh
quan sát đối tượng như phóng to, thu nhỏ (Zoom In/Out)
Hình 1.5 Trình đơn View
4 Trình đơn Analyze: chứa các lệnh phân tích đối tượng như phân tích thuộc tính
của đối tượng (Entity properties), phân tích vị trí (Position), tính khoảng cách (Distance),
tính diện tích 2D, tính diện tích bề mặt cong bất kỳ
Trang 13Hình 1.6 Trình đơn Analyze
5 Trình đơn Create: chứa các lệnh tạo và hiệu chỉnh đối t−ợng dạng khung dây
(line, Arc, spline, cuver ) Các lệnh tạo và chỉnh sửa bề mặt (Net, Ruled/lofted, split,
swept )
Hình 1.7 Trình đơn Create
6 Trình đơn Solid: chứa các lệnh tạo khối 3D (Extrude, Revolve, Sweep ) Các
lệnh chỉnh sử khối 3D (Fillet, Chamfer ) Lệnh tạo hình các hình chiếu tự động từ chi tiết
3D dạng khối đã thiết kế (Solid layout)
Trang 14Hình 1.8 Trình đơn Solid
7 Trình đơn Xform: chứa các lệnh hiệu chỉnh đối tượng như di chuyển (Translate),
đối xứng (Mirror), xoay (Rotate), thay đổi tỷ lệ (Scale), tạo các đối tượng song song
(Offset), nhân đối tượng theo hàng và cột (Rectangular Array), dịch chuyển đối tượng
nhanh về gốc tọa độ (Move to Origin)
Hình 1.9 Trình đơn Xform
8 Trình đơn Machine Type: chứa các kiểu máy lập trình gia công phay (Mill), tiện
(Lathe), Cắt dây (Wire) và môi trường thiết kế được mặc định khi khởi động (Design)
Trang 15Hình 1.10 Trình đơn Machine Type
9 Trình đơn Toolpath: chứa các lệnh hình thành và chỉnh sủa đường chạy dao Tùy
vào từng dạng hình học của chi tiết mà người lập trình sẽ chọn lệnh hình thành đường chạy
dao phù hợp Khi trong môi trường làm việc mặc định là thiết kế (Design) thì trình đơn này
trống
Hình 1.11 Trình đơn Toolpath
10 Trình đơn Screen: chứa các lệnh quản lý màn hình
Hình 1.12 Giao diện phần mềm
Trang 1611 Trình đơn Setting: chứa các lệnh thiết lập cấu hình chung cho phần mềm
Hình 1.13 Trình đơn Setting
12 Trình đơn Help: chứa các lệnh trợ giúp người sử dụng
Hình 1.14 Trình đơn Help AUTOCURSOR RIBBON BAR: thanh lệnh AutoCurSor cho phép người dùng nhập
tọa độ cho điểm ( X, Y, Z) và sử dụng truy bắt điểm với các đối tượng hình học Người
dùng có thể sử dụng chuột hoặc sử dụng phím tắt để thực hiện việc nhập tọa độ hay truy
bắt điểm cho đối tượng
Hình 1.15 Thanh lệnh AutoCursor General selection Ribbon bar: thanh lệnh cung cấp các cách thức lựa
chọn đối tượng Người sử dụng có thể kết hợp nhiều phương pháp lựa chọn đối tượng khác
nhau
Hình 1.16 General Selection
Trang 17Function Ribbon bar: thanh lệnh này cho phép người dùng tạo hoặc chỉnh sửa
các đối tượng hình học bằng cách nhập các giá trị cần thiết vào ô trống Người dùng có thể
sử dụng chuột hoặc phím tắt để làm việc này
Hình 1.17 Thanh công cụ được kích hoạt khi gọi lệnh
Graphic window: Màn hình đồ họa là không gian làm việc chính, tại đây bạn
có thể quan sát tạo mới, quan sát các đối tượng hình học, có thể lập trình gia công để tạo ra
các đường chạy dao hay ghi kích thước cho chi tiết…
Hình 1.18 Màn hình đồ họa Operations Manager: thanh lệnh quản lý đường chạy dao, các lệnh hình
thành khối 3D
Trang 18Hình 1.19 Quản lý đường chạy dao (Operation Manager\ Toolpath)
Hình 1.20 Quản lý các lệnh hình thành khối (Operation Manager\ Solid)
Interactive prompt: dòng nhắc trợ giúp người dùng khi thực hiện một lệnh
nào đó
Hình 1.21 Dòng nhắc đầu tiên “Specify the firt endpoint ”
khi sử dụng lệnh Create Line Endpoint
Prompt area: khu vực hiển thị tên lệnh khi người dùng đưa chuột tới
Status bar: thanh trạng thái này nằm dưới màn hình đồ họa Bạn có thể thay đổi
môi trường làm việc từ 2D sang 3D, thay đổi các phương nhìn vật thể (G view), chọn mặt
phẳng vẽ (mặt phẳng làm việc), quản lý các đối tượng theo lớp (Level), thay đổi các kiểu
điểm (Point stype), kiểu đường(Line stype), độ đậm hay mảnh của đường (Line width)
Trang 19Mở tệp đã có, mặc định là những tệp có định dạng MCX (định dạng tệp của phần
mềm MasterCam)
Hình 1.23 Mở tệp MasterCam hỗ trợ mở được rất nhiều định dạng của phần mềm CAD/CAM như Catia
V4, Catia V5, SolidWorks, Solid Egde, Pro/E
Hình 1.24 Mở tệp có định dạng từ những phần mềm CAD/CAM khác
Hình 1.25 Mở chi tiết được thiết kế trên phần mềm INVENTOR
2 Lệnh Save
Thực hiện lưu tệp dưới định dạng MCX vào menu File\Save
Trang 201 Sử dụng Chuột trái: để lựa chọn hiện lệnh, chọn đối tượng, truy bắt điểm…
2 Sử dụng chuột giữa:
- Giữ chuột giữa để quay đối tượng (Rotate)
- Giữ phím Alt + Chuột giữa để di chuyển đối tượng (Pan)
- Lăn chuột giữa để phóng to hoặc thu nhỏ đối tượng
3 Sử dụng chuột phải:
Nhấp chuột phải vào khu vực màn hình đồ họa để gọi các lệnh hỗ trợ quan sát đối
tượng
Hình 1.26 Các lệnh hỗ trợ quan sát đối tượng Nhấp chuột phải vào khu vực trống trên thanh công cụ để hiển thị các thanh lệnh
đang sử dụng Người dùng có thể thêm bớt các thanh lệnh theo ý muốn
Hình 1.27 Hiển thị các thanh lệnh
Trang 211.4 Môi trường làm việc 2D và 3D
Phần mềm MasterCam quy định rất rõ ràng môi trường làm việc 2D và 3D
Người dùng kích hoạt môi trường 2D dưới thanh trạng thái, khi đó các lệnh vẽ chỉ
thực hiện trên mặt phẳng làm việc đã được xác định (khi khởi động phần mềm mặt phẳng
làm việc mặc định là Top (WCS)
Người dùng kích hoạt môi trường làm việc 3D dưới thanh trạng thái, khi đó có thể vẽ
tự do trong không gian
Hình 1.28 Sử dụng môi trường làm việc 3D
vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm P1 và P2
1.5 Mặt phẳng quan sát đối tượng
Có 4 mặt phẳng quan sát thường được sử dụng đó là Top, Front, Right, Isometric
được bố trí ở phía trên của màn hình đồ họa
Hình 1.29 Vị trí thanh lệnh Graphic Gview Khi cần quan sát đối tượng theo phương nhìn khác, người sử dụng có thể kích hoạt
mục Gview trên thanh trạng thái
Trang 22Y X 0
Top : nhìn từ phía trên
Front : nhìn từ phía trước
Back : nhìn từ phía sau
Bottom : nhìn từ phía dưới
Right : nhìn từ bên phải
Left : nhìn từ bên trái
Isometric : nhìn theo kiểu hình chiếu trục đo
View by solid face: nhìn theo mặt của khối
Gview = Cplane : phương nhìn vuông góc với mặt phẳng làm việc
1.6 Mặt phẳng làm việc và cao độ
Chọn mặt phẳng làm việc trên thanh trạng thái phía dưới màn hình
Trang 23Top : mặt làm việc phía trên
Front : mặt làm việc phía trước
Back : mặt làm việc phía sau
Bottom : mặt làm việc phía dưới
Right : mặt làm việc bên phải
Left : mặt làm việc bên trái
Planes by geometry: mặt làm việc được định nghĩa
từ các đối tượng hình học ví dụ như tạo mặt làm việc đi qua hai đường thẳng…
Planes by solid face: mặt làm việc được định nghĩa
từ một mặt phẳng của chi tiết dạng khối
Trang 24Hình 1.31 Vẽ hình vuông 100 x150 trên mặt phẳng Top, có cao độ Z = 0
Hình 1.32 Vẽ hình chữ nhật 100 x150 trên mặt phẳng Top,
có cao độ Z = 50, sử dụng chế độ vẽ 2D
1.7 Lựa chọn đối tượng
Các phương pháp lựa chọn đối tượng trong thanh công cụ General selection
Hình 1.33 Vị trí thanh công cụ lựa chọn đối tượng
Trang 25Trong đó có nhiều phương pháp lựa chọn đối tượng như All, Only, In, In +, Chain,
Window, người dùng có thể kết hợp các phương pháp này lựa chọn đối tượng được tối ưu
nhất
1 Lựa chọn tất cả các đối tượng (All)
All Entities: lựa chọn tất cả các đối tượng
Entities : chọn đối tượng theo dạng hình học
Wireframe: đối tượng dạng khung dây
Curves on Surface: đường nằm trên bề mặt
Surface: đối tượng dạng bề mặt
Drafting: đối tượng la đường ghi kích thước
Solids: đối tượng là khối đặc
Color: chọn đối tượng theo màu sắc
Level: chọn đối tượng theo lớp
Width: chọn đối tượng theo độ đậm mảnh nét vẽ
Stype: chọn đối tượng theo kiểu nét vẽ
Point: chọn các điểm theo kiểu của điểm
Miscellaneous: chọn đối tượng theo các đặc tính khác như chiều dài, đường kính…
Xform Result: chọn đối tượng là kết quả của các lệnh biến đổi hình học như đối xứng, nhân theo hàng cột…
Xform group: chọn các đối tượng có vai trò là đối tượng gốc của những lệnh biến đổi
Group manager: chọn các đối tượng theo nhóm
Trang 262 Lựa chọn duy nhất đối tượng (Only)
Entities : chọn đối tượng theo dạng hình học
Color: chọn đối tượng theo màu sắc
Level: chọn đối tượng theo lớp
Width: chọn đối tượng theo độ đậm mảnh nét vẽ
Stype: chọn đối tượng theo kiểu nét vẽ
Point: chọn các điểm theo kiểu của điểm
Miscellaneous: chọn đối tượng theo các đặc tính khác như chiều dài, đường kính
3 Các phương pháp lựa chọn khác
Chain: chọn chuỗi biên dạng
Window : chọn đối tượng theo cửa sổ
Polygon: chọn đối tượng theo đa giác
Single: chọn một đối tượng
Area : chọn đối tượng theo diện tích
Vector : chọn đối tượng theo véc tơ
Người dùng có thể kết hợp các phương pháp lựa chọn trên với:
In: chọn các đối tượng bên trong ( Window, Polygon )
In+: chọn các đối tượng vừa bên trong vừa giao ( Window, Polygon )
Out: chọn đối tượng bên ( Window, Polygon )
Out+ : chọn cac đối tượng vừa bên ngoài vừa giao ( Window, Polygon )
Intersect : chọn các đối tượng giao với ( Window, Polygon )
Trang 274 Các phương pháp lựa chọn đối tượng khi gọi lệnh
Sau khi gọi một số lệnh vẽ khối, lệnh vẽ bề mặt, lệnh lập trình gia công tiện, lệnh lập
trình gia công phay, lệnh lập trình gia công cắt dây Phần mềm hiển thị bảng thoại yêu cầu
người sử dụng chọn đối tượng hình học Trong bảng thoại này có nhiều phương pháp lựa
chọn đối tượng, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà người sử dụng lựa chọn các đối tượng
khác nhau Ví dụ khi gọi lệnh Solids\Extrude sẽ xuất hiện dòng nhắc “Select chain(s) to be
extruded” và bảng thoại sau:
(Chain) : phương pháp chọn chuỗi đối tượng
(Window) : phương pháp chọn đối tượng theo cửa sổ
(Single) : phương pháp chọn duy nhất một đối tượng
(Vector) : phương pháp chọn theo véc tơ
(Area) : phương pháp chọn theo diện tích
(Pologon) : phương pháp chọn đối tượng theo đa giác
Trang 28(Patial) : phương pháp chọn một phần của chuỗi bằng cách chọn đối tượng đầu và đối tượng cuối của đoạn muốn lựa chọn
(End) : kết thúc lựa chọn
(Unselect) : hủy bỏ lựa chọn
(Reverse) : đảo hướng lự chọn
(Options) : một vài thiết lập khác khi chọn đối tượng
1.8 Thay đổi thuộc tính của đối tượng vẽ
1 Thay đổi màu sắc cho đối tượng (System Color)
- Chọn đối tượng
- Nhấp chuột phải vào khu vực System Color
- Xuất hiện bảng thoại yêu cầu chọn màu sắc thay đổi cho đối tượng hình học
- Nhấn OK
2 Thay đổi kiểu điểm (Point Stype)
- Chọn đối tượng
- Nhấp chuột phải vào khu vực Point Stype
- Xuất hiện bảng thoại yêu cầu chọn kiểu điểm muốn thay đổi
Trang 29- Nhấn OK
3 Thay đổi kiểu đường (Line Stype)
- Chọn đối tượng
- Nhấp chuột phải vào khu vực Line Stype
- Xuất hiện bảng thoại yêu cầu chọn kiểu đường muốn thay đổi
- Nhấn OK
4 Thay đổi độ đậm, mảnh của nét vẽ (Line Width)
- Chọn đối tượng
- Nhấp chuột phải vào khu vực Line Width
- Xuất hiện bảng thoại yêu cầu chọn kiểu nét vẽ muốn thay đổi
- Nhấn OK
Trang 301.9 Quản lý đối tượng theo lớp (Level)
1 Chuyển các đối tượng từ level hiện tại sang level khác
- Chọn đối tượng
- Nhấp chuột phải vào khu vực Level phía dưới màn hình đồ họa sau đó xuất hiện
bảng thoại
Sau đó xuất hiện bảng thoại:
Hình 1.34 Bảng thoại thay đổi Level
Move: di chuyển đối tượng sang Level khác
Copy: sao chép đối tượng sang Level khác
Level number: số thứ tự của Level muốn chuyển hoặc sao chép đến Bạn phải tích bỏ
mục “Use main level”
2 Quản lý các level
Di chuyển chuột về vị trí Level phía dưới màn hình đồ họa sau đó nhấp chuột trái
xuất hiện bảng quản lý các level
Number : tên của lớp
Visible : tình trạng ẩn hay hiện của lớp
Entities : số các đối tượng có trong lớp
Trong mục Main level bạn có thể thêm Level cùng với
tên vào trong mục Name và Number
Trang 311.10 Thiết lập cấu hình chung
1 Đơn vị
Đơn vị mặc định có thể là Inch hoặc mm phụ thuộc vào người sử dụng trong quá trình
cài đặt lựa chọn Để thay đổi đơn vị hiện tại từ inch sang mm hay ngươc lại :
Setting\Configuration\Current\ Metric (mm) nếu chọn English (inch)
Hình 1.35 Cài đặt đơn vị
2 Dung sai
Cài đặt dung sai trong mục Tolerances
Hình 1.36 Cài đặt dung sai
System Tolerance : dung sai hệ thống
Chaining tolerance : dung sai chuỗi biên dạng
Planar Chaining tolerance : dung sai độ phẳng của chuỗi biên dạng
Minimum arc length : chiều dài cung nhỏ nhất
Trang 32Curve minimum step size : bước nhỏ nhất của đường curve
Curve maximum step size : bước lớn nhất của đường curve
Curve chordal deviation : độ lệch cung của đường cong
Maximum surface deviation : độ lệch lớn nhất của bề mặt
3 Màu sắc
Cài đặt màu sắc trong mục Colors
Hình 1.37 Cài đặt màu sắc
Auto- highlight color : màu làm nổi rõ đối tượng khi được chọn
Construction origin color : màu hệ trục toạ độ vẽ
Draft dirty color : màu vẽ phác
Draft phantom color : màu vẽ phác
Geometry color : màu đối tượng vẽ
Graphics Background color : màu nền màn hình
Group color : màu nhóm đối tượng
Primary text color : màu chữ ở Menu chính
Ribbon bar Background color : màu nền Menu
Prompt Background color : màu vùng nhắc nhập lệnh
Secondary text color : màu chữ ở Menu thứ cấp
Result color : màu của kết quả
Solid face select color : màu bề mặt khối được chọn
Solid edge select color : màu cạnh của khối được chọn
Select color : màu đối tượng được chọn
Trang 33System origin color : màu hệ trục toạ độ
Toolpath feed motion color : màu đường dao chạy với tốc độ gia công
Toolpath rapid motion color : màu đường dao chạy nhanh
Khi sử dụng các lệnh hỗ trợ vẽ để dễ phân biệt với đối tượng gốc, phần mềm tạo ra
đối tượng kết quả có màu khác đối tượng gốc Ta có thể chỉnh sửa bằng cách vào Result
color và Group color để chọn lại màu
4 Ghi kích thước
Các cài đặt về đường kích thước hay ghi chú nằm trong mục Dimension
Hình 1.38 Cài đặt cho phần ghi kích thước
Dimension attributes : thiết lập thuộc tính cho đường ghi kích thước
Dimension text : thiết lập kiểu chữ cho đường ghi kích thước
Note text : thiết lập cho phần ghi chú
Leaders/Witness : thiết lập phần cho mũi tên đường ghi kích thước
Demension setting : thiết lập chung cho phần ghi kích thước
Decimal plates: độ chính xác sau dấu
thập phân
Scale: tỷ lệ ghi kích thước
Auto center: chữ nằm giữa đường ghi kích thước
Tolerance: dung sai
Symbols : ký hiệu đặc biệt
Hình 1.39 Dimension attributed
Trang 34Stype : kiểu mũi tên
Open triangle : kiểu mũi tên dạng tang giác
Filled: mũi tên được tô kín
Height : chiều dài mũi tên
Width : bề rộng mũi tên
1.11 Các phím tắt
MasterCam cung cấp cho người dùng các phím tắt (phím nóng) những lệnh hay sử
dụng Ngoài ra người dùng có thể tự thiết lập thêm những phím tắt khác Sau đây là những
phím tắt được mặc định từ phần mềm
Alt+1 Nhìn từ trên xuống (Gview – Top)
Alt+2 Nhìn từ phía trước (Gview - Front)
Alt+3 Nhìn từ phía sau (Gview - Back)
Alt+4 Nhìn từ dưới đáy lên (Gview – Bottom)
Alt+5 Nhìn từ bên phải (Gview - Right side)
Alt+6 Nhìn từ bên trái (Gview - Left side)
Alt+7 Nhìn theo kiểu ISO (Gview – Isometric)
Alt+A Lưu tệp tự động (Autosave)
Trang 35Phím tắt Chức năng
Alt+Arrow keys Quay đối tượng theo các hướng
Alt+C Chạy ứng dụng C-Hooks and NET-Hooks
Alt+D Cài đặt cho phần ghi kích thước (Set drafting global options)
Alt+E ẩn hiện đối tượng (Show/hide entities)
Alt+F1 Nhìn toàn màn hình (Fit)
Alt+F2 Thu nhỏ 80%
Alt+F4 Tắt phần mềm
Alt+F8 Thiết lập cấu hình (Configure Mastercam)
Alt+F9 Hiện các trục tọa độ (world view, Cplane, Tplane)
Alt+F12 Lựa chọn điểm xoay
Alt+G Lựa chọn các thông số cho đường lưới
Alt+H Trợ giúp trực tiếp (Online help)
Alt+O ẳn / hiện thanh Operations Manager
Alt+P Trở lại phương nhìn trước đó đã sử dụng
Alt+S Thể hiện dạng khung dây hay bề mặt (Shading on/off)
Alt+T ẩn / hiện đường chạy dao (Show/hide toolpath display)
Alt+U Quay lai lệnh trước đó
Alt+V Thông tin về phiên bản phần mềm (Vesion)
Alt+X Set main color/level/style/width from selected entity
Alt+Z Quản lý lớp (Level Manager)
Arrow keys Dịch chuyển (Pan)
Ctrl+A Chọn tất cả các đối tượng (Select all entities)
Ctrl+C Sao chép vào clipboard
Ctrl+F1 (Zoom target)
Ctrl+U Undo last creation or event
Ctrl+V Lưu vào clipboard
Ctrl+X Cắt vào clipboard
Trang 36Page down Thu nhỏ 5%
Page up Phóng to 5%
Shift+Ctrl+R Khôi phục màn hình (Regenerate screen)
Sau khi gọi một lệnh người sử dụng có thể dùng phím nóng để nhập giá trị Các phím
nóng đó được gạch chân và thông thường là những chữ cái đầu tiên
Ví dụ khi thực hiện lệnh tạo điểm bằng cách vào Create\Point\Position lúc này ta
thấy thanh Ribbon Bar sáng lên và xuất hiện dòng nhắc “ Sketch a point” yêu cầu nhập
tọa độ của điểm ta ấn phím X10,Y10,Z0 (hoặc ấn X10,10,0) có nghĩa là ta tạo một điểm có
Trang 37Truy bắt điểm chỉ xuất hiện khi thực hiện một lệnh vẽ Cài đặt chế độ truy bắt điểm
bằng lệnh Config có biểu tượng
Hình 1.43 Cài đặt chế độ truy bắt điểm
Enable All : kích hoạt tất cả các truy bắt điểm
Disable all : Hủy bỏ tất cả các truy bắt điểm
Default to Fast point mode : mặc định phương pháp nhập nhanh tọa độ
Endable power keys: sử dụng các phím tắt để truy bắt điểm Ví dụ muốn truy bắt
vào trung điểm của đoạn thẳng thì gõ phím M sau đó chọn đoạn thẳng
Origin : truy bắt điểm gốc toạ độ
Center : truy bắt toạ độ tâm
Endpoint : truy bắt điểm cuối
Intersec : truy bắt điểm giao
Midpoint : truy bắt trung điểm
Point : truy bắt toạ độ một điểm
Relative : toạ độ tương đối
Quadrant : truy bắt toạ độ các điểm tại các góc phần tư đường tròn
Tangent : truy bắt tiếp tuyến
Perpendicular : truy bắt vuông góc
1.13 Khả năng của phần mềm MasterCam
Trang 38H×nh 1.46 ThiÕt kÕ chi tiÕt d¹ng bÒ mÆt
2 LËp tr×nh gia c«ng cho m¸y phay CNC
Trang 39Lập trình gia công cho các máy phay từ 3 trục đến 5 trục
Hình 1.47 Lập trình gia công cho máy phay CNC Tạo mã chương trình gia công NC
Hình 1.48 Tạo chương trình để điều khiển máy phay CNC
3 Lập trình gia công cho máy tiện CNC
Lập trình cho các máy tiện CNC thông thường hay loại có trục C
Hình 1.49 Lập trình gia công tiện CNC Tạo chương trình gia công NC
Trang 40Hình 1.50 Tạo chương trình để điều khiển máy tiện CNC
4 lập trình gia công cho máy cắt dây CNC
Có khả năng lập trình cho máy cắt dây với nhiều phương pháp như Contour, Nocore
Hình 1.51 Lập trình gia công cho máy cắt dây
Hình 1.52 Lập trình gia công cho máy cắt dây 4 trục Tạo mã NC