I/ Khái niệmCác hàm B-Spline dùng ở dạng tích tensor thay cho dạng đa thức Bernstein để đạt được tính kiểm soát cao hơn khi thiết kế mặt cong... II/Đặc điểm Mặt cong B-spline cũng g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CƠ KHÍ
Bộ Môn Chế Tạo Máy
CÔNG NGHỆ CAD/CAM
ĐỀ TÀI:
MẶT CONG B-SPLINE
GVHD :Nguyễn Văn Tường
Nhóm : 7
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3I/ Khái niệm
Các hàm B-Spline
dùng ở dạng tích
tensor thay cho dạng
đa thức Bernstein để đạt được tính kiểm soát cao hơn khi
thiết kế mặt cong
Trang 5II/Đặc điểm
Mặt cong B-spline cũng giống như mặt cong
Bezier cũng sử dụng phương pháp xấp xỉ các
điểm điều khiển.
Bậc của đa thức B-spline có thể thiệt lập một cách độc lập với số lượng các điểm điều khiển.
B-spline cho phép điều khiển cục bộ (local
control) nghĩa là khi ta thay đổi vị trí một điểm
điều khiển thì vị trí hai điểm điều khiển liền kề sẽ thay đổi tương ứng giúp ta có thể điều chỉnh một phần nào đó của đưòng cong và mặt cong
Trang 7II/ Đặc điểm
Số bậc caonhất của bề mặt theo mỗi
hướng thì bằng số điểm kiểm soát -1 theo
hướng đó.
Đạo hàm riêng của phương trình bề mặt theo mỗi tham biến có bậc bằng số điểm kiểm soát theo tham biến đó trừ 2.
Trang 8II/ Đặc điểm
của phép biến đổi anfine Bề mặt sẽ thay đổi nếu ta thay đổi đa giác kiểm soát.
được giới hạn bởi ±k/2, ±h/2 khoảng đối với mỗi tham số.
Trang 9II/Đặc điểm
Nếu số đỉnh của đa giác kiểm soát bằng số bậc theo mỗi tham biến và không có điểm kép nào thì mặt B-spline sẽ chuyển thành mặt Bezier.
Nếu các đa giác kiểm soát có dạng tam
giác thì lưới đa giác kiểm soát sẽ có hình dáng gần giống với bề mặt cong.
Mỗi mặt B-Spline luôn nằm trong bao lồi của đa giác kiểm soát
Mỗi mặt B-Spline có dáng điệu luôn bám theo hình dáng của đa giác kiểm soát.
Trang 10II/ Đặc điểm
Thông thường để thiết kế, người
ta vẫn dùng các B-Spline cấp 4
(tức là cubic B-Spline) và do việc chọn số điểm kiểm soát không
hạn chế (số lượng các điểm
không ảnh hưởng đến bậc của đa thức như đối với đường cong
Bezier)
Nên người ta có thể tạo ra các
dạng mặt cong rất phức tạp Tất nhiên trước đó, người ta phải
chọn ra một đa diện nút (knot
polyhedron) để tạo ra mặt cong có dạng mong muốn
Trang 11III/ Phương trình xác định mặt cong
B-spline
i k
p u v p N u M v
= ∑∑
{ 1 }
,
1
1
i k
i i
N
+
+
≤ ≤
( ) ( ) , 1( ) ( ) 1, 1 ( )
,
.
i k
− −
= +
− −
i
i
i
= − + ≤ ≤
= − + + ≤ ≤ +
Trang 12 Pij là điểm kiểm soát
N i,k (u) và M j,h (v) là đa thức B-spline
Với các mặt cong mở mặt cong phụ thuộc
vào các nút vector
0 0
Trang 13 Khối đa diện kiểm soát có (n+1)x(m+1) đỉnh và u, v biến thiên từ 0 tới giá trị lớn
nhất của nút trong các
vector nút tương ứng của
chúng.
Trang 14U=[u0, u1, , up-1, up] V=[v0, v1, , vq-1, vq] (p = m+k, q = l+n)
Trang 15nơi hình thành một mạng lưới Pij hai chiều và các (u) Nik
và Njl (v) là Chức năng B-spline được xác định trên
vector nút
Trang 17VI/ Ưu, nhược điểm
1 Ưu điểm
- Đường cong B-spline cho phếp điều khiển cục bộ nghĩa la khi ta thay đổi vị trí một điểm điều khiển thì vị trí hai điểm điều
khiển liền kề sẽ thay đổi tương ứng giúp ta
có thể điều chỉnh môt phần nào đó của
mặt cong
- 2 Nhược điểm
- Phức tạp hơn đường cong bezier, do nó có nhiêu điểm hơn
Trang 18T h a n k !