Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin nói chung và mạng Internet nói riêng đã đem lại rất nhiều thay đổi trong phương thức kinh doanh cũng như thói quen của người tiêu dùng. Bằng Internet, chúng ta đã thực hiện được nhiều công việc nhanh hơn và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống. .
Trang 1MỤC LỤC CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 10
(ISTRODUCTION TO TECHNOLOGIES/DEVELOPING
TECHNOLOGIES) 10
2.2 Đánh giá các công nghệ khác 11
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin nói chung và mạng Internet nói riêng đã đem lại rất nhiều thay đổi trong phương thức kinh doanh cũng như thói quen của người tiêu dùng Bằng Internet, chúng ta đã thực hiện được nhiều công việc nhanh hơn và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian.Chúng ta chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì chúng ta cần, các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho chúng ta
Trong bối cảnh kinh tế mở cửa, hiện nay hoạt động giao dịch mua bán nhà đất tại Việt Nam đang có xu hướng phát triển mạnh nên việc xây dựng một sàn giao dịch thông tin bất động sản trực tuyến là rất thiết thực đối với thị trường bất động sản, Sàn giao dịch thông tin bất động sản trực tuyến có thể trở thành nơi giao lưu hiệu quả mà
ở đó sàn giao dịch cung cấp những thông tin chính xác về hướng phát triển những dự
án mới ,giá cả cũng như diện tích mỗi khách hàng muốn giao dịch Sàn giao dịch có thể quảng bá giúp cho người bán và người mua dễ dàng tiếp cận thông tin cũng như thỏa mãn nhu cầu giao dịch trong thời gian sớm nhất Đồng thời, khách hàng cũng có thể phản hồi về chất lượng dịch vụ, qua đó giúp cho những khách hàng khác có được thông tin tham khảo để ra quyết định lựa chọn cho riêng mình
Vì thế mà nhóm em chọn đề tài “ Xây dựng website giao dịch bất động sản”
hỵ vọng sẽ đem lại một trong những sự lựa chọn tốt nhất để xây dựng một sàn giao dịch thông tin bất động sản trực tuyến phong phú về thông tin, thuận tiện cho người
sử dụng và đem lại những giá trị thiết thực cho cả đơn vị chủ quản và các khách hàng Với sự hướng dẫn tận tình của thầy Thái Thanh Tùng nhóm em đã hoàn thành cuốn báo cáo đồ án tốt nghiệp này
Trong thời gian có hạn và kinh nghiệm còn khiêm tốn tuy đã cố gắng hết sức
Trang 3ngỡ trước đề tài lớn và chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến để chương trình của nhóm em có thể hoàn thiện hơn và có thêm những hướng phát triển mới
Cuối cùng, nhóm em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ tin học – Viện Đại Học Mở Hà Nội đã tận tình giảng dạy chúng em trong suốt thời gian chúng em học tập tại khoa Nhóm em xin chân thành cảm ơn thầy Thái Thanh Tùng đã hết lòng hướng dẫn nhóm em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
đồ án tốt nghiệp này
Hà Nội, tháng 07 năm 2010 Nhóm sinh viên thực hiện
Phạm Thị Huế Hoàng Trung Dũng
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 4STT Đánh số
1 Hình 3.1 Sơ đồ chức năng nghiệp vụ của hệ thống
2 Hình 3.2 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý người dùng
3 Hình 3.3 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý thông tin bất động sản
4 Hình 3.4 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý giao dịch bất động sản
5 Hình 3.5 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý tin tức
6 Hình 3.6 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý dự án
7 Hình 3.7 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý ý kiến phản hồi
8 Hình 3.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ngữ cảnh
9 Hình 3.9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống
10 Hình 3.10 Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả chức năng đăng ký hệ thống
11 Hình 3.11 Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả chức năng đăng nhập hệ thống
12 Hình 3.12 Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả chức năng quản lý quyền
13 Hình 3.13 Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả chức năng quản lý thông tin cá nhân
14 Hình 3.14 Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả chức năng quản lý thành viên
15 Hình 3.15 Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả chức năng quản lý thông tin bất động sản
16 Hình 3.16 Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả chức năng quản lý giao dịch bất động sản
17 Hình 3.17 Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả chức năng tìm kiếm
18 Hình 3.18 Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả chức năng quản lý tin tức
19 Hình 3.19 Sơ đồ dòng dữ liệu mô tả chức năng quản lý ý kiến phản hồi
20 Hình 4.1 Sơ đồ quan hệ giữa các bảng dữ liệu
21 Hình 4.2 Giao diện trang chủ
22 Hình 4.3 Giao diện toàn trang chủ
23 Hình 4.4 Giao diện đăng ký thành viên
24 Hình 4.5 Giao diện trang quản lý thông tin cá nhân
26 Hình 4.7 Trang giao dịch bất động sản
27 Hình 4.8 Trang gợi ý giao dịch sau khi đăng tin
28 Hình 4.9 Trang chi tiết thông tin bất động sản
30 Hình 4.11 Trang tin tức
31 Hình 4.12 Trang liên hệ người dùng
32 Hình 4.13 Trang quản trị
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
bảng biểu
Tên bảng biểu
1 Bảng 4.1 “Phân tích dữ liệu quản lý danh mục website mức 1” (UNF)
4 Bảng 4.4 Bảng “Phân tích dữ liệu quản lý danh mục website mức 2”
5 Bảng 4.5 Bảng “Tài khoản – Danh mục cấp 1” (1NF)
6 Bảng 4.6 Bảng “Tài khoản – Danh mục cấp 1- Bất động sản” (1NF)
7 Bảng 4.7 Bảng “Tài khoản – Danh mục cấp 1- Danh mục cấp 2 (1NF)
10 Bảng 4.10 Bảng “Tài khoản- Danh mục cấp 1” (3NF)
11 Bảng 4.11 Bảng “Danh mục cấp 1” (3NF)
12 Bảng 4.12 Bảng “Tài khoản – Danh mục cấp 1-Bất động sản” (3NF)
13 Bảng 4.13 Bảng “Bất động sản” (3NF)
14 Bảng 4.14 Bảng “Tài khoản – Danh mục cấp 1- Danh mục cấp 2” (3NF)
15 Bảng 4.15 Bảng “Danh mục cấp 2” (3NF)
16 Bảng 4.16 Bảng “Phân tích dữ liệu cho quản lý hệ thống mức 1” (UNF)
17 Bảng 4.17 Bảng “Tài khoản – Tin tức” (1NF)
18 Bảng 4.18 Bảng “Tài khoản – Câu hỏi” (UNF)
19 Bảng 4.19 Bảng “Phân tích dữ liệu cho quản lý hệ thống mức 2”(UNF)
20 Bảng 4.20 Bảng “Tài khoản – Câu hỏi” (1NF)
21 Bảng 4.21 Bảng “Tài khoản – Câu hỏi- Trả lời” (1NF)
22 Bảng 4.22 Bảng “Tài khoản – Nhóm giao dịch” (1NF)
23 Bảng 4.23 Bảng 4.23: Bảng “Phân tích dữ liệu cho quản lý hệ thống mức 3”
24 Bảng 4.24 Bảng 4.24: Bảng “Tài khoản –Nhóm giao dịch- Loại bất động sản”
(1NF)
25 Bảng 4.25 “Tài khoản- Nhóm giao dịch– Loại bất động sản– Phản hồi” (1NF)
26 Bảng 4.27 Bảng “Tài khoản- Nhóm giao dịch- Loại bất động sản- Tin đăng-
Chi tiết Tin đăng” (3NF)
27 Bảng 4.28 Bảng “Chi tiết Tin đăng” (3NF)
28 Bảng 4.29 Bảng dữ liệu thành viên
30 Bảng 4.31 Bảng dữ liệu nhóm người sử dụng
31 Bảng 4.32 Bảng dữ liệu nhóm quyền
32 Bảng 4.33 Bảng dữ liệu thêm quyền
33 Bảng 4.34 Bảng dữ liệu cấm quyền
Trang 634 Bảng 4.35 Bảng dữ liệu tin đăng
35 Bảng 4.36 Bảng dữ liệu tỉnh / thành phố
36 Bảng 4.37 Bảng dữ liệu quận / huyện
37 Bảng 4.38 Bảng dữ liệu loại giao dịch bất động sản
38 Bảng 4.39 Bảng dữ liệu loại bất động sản
39 Bảng 4.40 Bảng dữ liệu loại tiền tệ
40 Bảng 4.41 Bảng dữ liệu tình trạng pháp lý
41 Bảng 4.42 Bảng dữ liệu giao dich
42 Bảng 4.43 Bảng dữ liệu dự án
43 Bảng 4.44 Bảng dữ liệu tin tức
44 Bảng 4.45 Bảng dữ liệu liên hệ người sử dụng
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Giới Thiệu Đề Tài
1.1.1 Đặt vấn đề
- Trong bối cảnh thị trường bất động sản ngày càng phát triển, nhu cầu bán, cho thuê, tìm mua, tìm thuê bất động sản ngày càng lớn Khi triển khai kinh doanh một dự
án bất động sản, bán hoặc cho thuê một căn nhà, nền đất…, điều băn khoăn nhất là làm sao truyền tải những thông tin trên đến với nhiều khách hàng có nhu cầu sử dụng thực sự
- Ngược lại, đối với những khách hàng có nhu cầu mua, thuê bất động sản thì mong muốn tìm kiếm những bất động sản phù hợp nhất, đảm bảo tính an toàn, tiện lợi và pháp lý cao Tuy nhiên, những người có nhu cầu về giao dịch bất động sản đã
và đang gặp nhiều khó khăn trong việc quảng cáo cũng như tìm kiếm thông tin về bất động sản Làm thế nào để quảng cáo và tìm kiếm được thông tin bất động sản nhanh
Trang 7chóng, tin cậy, chính xác, tiết kiệm thời gian, công sức, giúp cho các giao dịch bất động sản trở nên dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả hơn
- Quan trọng hơn, khách có nhu cầu giao dịch có thể liên hệ trực tiếp với người bán, không phải thông qua trung gian Như vậy, người mua sẽ tránh được phải mất phí cho “cò” nhà đất
Ý tưởng xây dựng website sàn giao dịch bất động sản ra đời với mong muốn trở thành sàn giao dịch bất động sản có thể đáp ứng được hoàn toàn các tiêu chí đó
1.1.2 Giải pháp :
Nhóm em đã đưa ra giải pháp xây dựng website sàn giao dịch bất động sản mang đến một lựa chọn tốt nhất để xây dựng một sàn giao dịch thông tin bất động sản trực tuyến phong phú về thông tin, thuận tiện cho người sử dụng và đem lại những giá trị thiết thực cho cả đơn vị chủ quản và các khách hàng
1.1.3 Thực trạng hiện tại của những website sàn giao dịch bất động sản đã có
Xu hướng tìm mua nhà đất qua mạng Internet đã phổ biến ở nhiều nước từ nhiều năm nay Tại Việt Nam, các trang giao dịch nhà đất mới nở rộ trong thời gian gần đây Không chỉ có các công ty tư nhân, Bộ Xây dựng, cơ quan quản lý Nhà nước
về thị trường bất động sản cũng rất chú trọng mô hình này, chứ không riêng gì các công ty tư nhân kinh doanh địa ốc
Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết, trong vòng 5 năm tới, nhiều tỉnh, thành phố ở Việt Nam sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua mạng Internet Như vậy, tính pháp lý của thửa đất, căn hộ sẽ hiện ra đầy đủ chỉ sau vài lần click chuột Rõ ràng, đây là cơ hội lớn cho các trang web bất động sản và khả năng bùng nổ giao dịch nhà đất trên Internet sắp bước qua thời kỳ phát triển mới
Tuy nhiên đa phần hiện nay tại Việt Nam các website được lập ra để quảng cáo cho các sàn giao dịch mà các chủ đầu tư tự thành lập để bán sản phẩm của chính mình Do đó tính cạnh tranh thấp, thông tin thiếu minh bạch ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích đa số khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thông tin giao dịch bất động sản
1.2 Mục đích và mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
Trang 8Tạo lập một website để:
- Trở thành kênh thông tin điện tử hiện đại, dễ truy cập với nhiều thông tin đa dạng, trung thực và kịp thời về những hàng hoá nhà đất và bất động sản trên thị trường Việt Nam
- Giúp các tổ chức, cá nhân, các nhà đầu tư trong và ngoài nước có nhu cầu mua bán, thuê hay cho thuê bất động sản nhà đất, tìm kiếm thông tin về lĩnh vực bất động sản có thể dễ dàng tìm mua, đăng bán, thuê hay đăng thông tin cho thuê và tra cứu thông tin tại tất cả các sàn thành viên để lựa chọn và đưa
ra quyết định đúng đắn cho mình
- Trợ giúp các sàn giao dịch, trung tâm giao dịch và các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhà đất có thêm lựa chọn về công cụ bán hàng hiện đại; nhanh chóng đưa sản phẩm tiếp cận với lượng khách hàng lớn, giảm chi phí bán hàng; tạo mối liên kết, chia sẻ thông tin, trao đổi với khách hàng; thúc đẩy tính chuyên nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
- Giúp các cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt các thông tin về thị trường bất động sản một cách kịp thời để ban hành những cơ chế chính sách phù hợp, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo hành lang pháp lý để tăng cường tính minh bạch, hiệu quả của các giao dịch bất động sản, từng bước hoàn thiện cơ cấu của thị trường bất động sản, góp phần đảm bảo cho thị trường bất động sản Việt Nam phát triển bền vững
1.2.2 Mục tiêu của đề tài
Thiết kế một website hướng đến trở thành một Siêu thị thông tin địa ốc trong
đó không chỉ thực hiện tốt các dịch vụ kinh doanh bất động sản, khai thác thị trường tiềm năng, mà sẵn sàng tư vấn cho khách hàng về quy hoạch, thủ tục pháp lý, chính sách tài chính trong lĩnh vực bất động sản Trong đó :
- Website chứa đầy đủ hình ảnh và thông tin về các loại giao dịch bất động sản
- Website có đầy đủ các chức năng cần thiết nhằm giới thiệu sản phẩm, tư vấn khách hàng, giao dịch mua bán giữa các nhà đầu tư
Trang 9- Các tác vụ phải linh hoạt và thuận tiện cho khách hàng: bố trí site để các chức năng được sử dụng một cách dễ dàng
- Đảm bảo truy cập nhanh chóng, an toàn và chính xác
- Hệ thống admin phải dễ dàng cho người quản trị: cập nhật , thêm, sửa, xoá thông tin
1.3 Phạm vi của đề tài
1.3.1.Phạm vi chức năng
Website xây dựng với nhiều chức năng hợp lý, dễ dàng sử dụng nhằm đem lại cho khách hàng sự thuận tiện trong các thao tác truy cập và tìm kiếm thông tin
- Giới thiệu các giao dịch mua bán , thuê ,cho thuê, thông tin về từng giao dịch, giá thành
- Thông tin về các giao dịch mới, giao dịch được quan tâm nhiều nhất
- Xây dựng các chức năng tìm kiếm, thống kê
- Chức năng cho phép khách hàng thực hiện giao dịch liên hệ trực tuyến giữa bên mua và bên bán
- Chức năng liên hệ với người quản trị , tư vấn khách hàng
1.3.2 Phạm vi dữ liệu
Nguồn dữ liệu dùng cho hệ thống có thể được cập nhật từ nhiều nguồn khác nhau, tuy nhiên trong điều kiện có thể và phạm vi của đề tài thì phạm vi dữ liệu của website Giao dịch bất động sản được chủ yếu lấy từ các nguồn sau:
−Tin đăng từ các nhà giao dịch bất động sản
−Tin đăng từ ban quản trị hệ thống
−Thông tin từ các website khác
1.3.3 Phạm vi phần cứng
Hệ thống chạy Windows server 2003, RAM 2GB, HDD 160GB
1.3.4 Phạm vi phần mềm
MS Visual Studio NET 2008, Dreamweaver, Photoshop, Flash
Trang 10CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG (Istroduction to Technologies/Developing Technologies)
2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay là:
- SQL Server
- MySQL
- DB2
SQL Server: SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Database Management System – DBMS) sử dụng Transact – SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một DBMS bao gồm database, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý các bộ phận khác nhau trong DBMS
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Terabyte và có thể phục vụ cho hàng ngàn user cùng lúc SQL Server có thể kết hợp với các server khách như Microsoft Internet Information Services (IIS), E-commerce Server, Proxy Server…
SQL Server sử dụng SQL là ngôn ngữ dành cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, với các ưu điểm:
- SQL là ngôn ngữ phi thủ tục
- SQL dễ dử dụng, dễ học
- SQL là ngôn ngữ chuẩn được đưa ra bởi ANSI (American National Standards Institude)
- SQL có thể thực thi câu lệnh truy vấn với cơ sở dữ liệu, lấy dữ liệu ra
từ cơ sở dữ liệu, chèn bản ghi, xóa bản ghi, cập nhật thêm bản ghi vào
cơ sở dữ liệu
- SQL có thể điều khiển việc truy nhập vào cơ sở dữ liệu và các đối tượng của cơ sở dữ liệu để đảm bảo tính bảo mật của cơ sở dữ liệu
MySQL
Trang 11MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến trên thế giới MySQL có tốc độ cao, ổn định, dễ sử dụng, có thể hoạt động trên nhiều hệ điều hành khác nhau, có độ bảo mật cao MySQL miễn phí hoàn toàn MySQL có cộng đồng người sử dụng rộng lớn
MySQL thường sử dụng với các ngôn ngữ như PHP, Perl…
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được chọn sử dụng cho đề tài này là SQL Server, với
ưu điểm là được hỗ trợ từ Microsoft, sử dụng kết hợp tốt với nền tảng Net và ngôn ngữ ASP.Net
2.2 Đánh giá các công nghệ khác
Net framework, C# và ASP.Net
Net framework là môi trường cho việc xây dựng, triển khai và vận hành các ứng dụng Web cũng như Web server .Net framework chứa Common Language Runtime (CLR) và các thư viện cung cấp các dịch vụ cơ sở để xây dựng các ứng dụng .Net framwork giúp đơn giản hóa các quá trình phát triển cũng như tích hợp sản phẩm .Net framwork hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: C++, C#, VB.Net và J# Các thành phần của Net framework:
- CLR: là một thành phần cốt lõi của net Nó cung cấp nền cơ sở mà trên đó các ứng dụng cho net được xây dựng CLR quản lý nhiều khía cạnh của chu trình phát triển, giúp người phát triển web chỉ phải tập trung vào việc xử lý các giao dịch logic CLR cung cấp một runtime chung có thể sử dụng với tất cả các ngôn ngữ mà net hỗ trợ
- Unified Programming Classes (UPC): những thư viện lớp lập trình hay các giao diện lập trình ứng dụng (API) được sử dụng bởi nhiều ngôn ngữ khác nhau Để
sử dụng những ngôn ngữ lập trình khác nhau, các nhà phát triển nghiên cứu các bộ thư viện khác nhau Điều này làm chậm quá trình phát triển ứng dụng .Net cung cấp các lớp lập trình hợp nhất với một bộ API dùng chung cho mọi ngôn ngữ lập trình Điều này cho phép các nhà phát triển chọn nhiều ngôn ngữ cho ứng dụng của mình
mà vẫn chỉ cần một bộ API