1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 10. Ếch ngồi đáy giếng

41 860 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG Truyện ngụ ngôn Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ.. ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNGTruyện ngụ ngôn ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG TIẾT 39 Văn bản: Truyện ngụ ngôn... ẾCH NGỒI ĐÁ

Trang 2

KiÓm tra bµi cò

Thế nào là truyện cổ tích? Hãy kể tên các truyện cổ tích đã học?

- Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một

số nhân vật quen thuộc như: nhân vật bất hạnh,

nhân vật dũng sĩ, nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật,… thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin

của nhân dân về chiến thắng cuối cùng thuộc về cái thiện.

- Các truyện đã học như: Thạch Sanh, Em bé

thông minh.

Trang 3

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (Truyện ngụ ngôn)

Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ Hàng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể

Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.

Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

Trang 4

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG TIẾT 39 Văn bản:

(Truyện ngụ ngôn)

Trang 5

từ “oai, nghênh ngang, nhâng nháo,

giẫm bẹp”

Trang 6

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (Truyện ngụ ngôn)

Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ Hàng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể

Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.

Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

Trang 10

Trang 13

văn xuôi hoặc văn vần.

- Đối tượng: Mượn truyện đồ

vật, loài vật hoặc chính con

người để nói bóng nói gió, kín

đáo chuyện con người

Trang 14

- Chúa tể : Kẻ có quyền lực cao nhất, chi phối kẻ khác.

- Dềnh lên : (nước) dâng cao

- Nhâng nháo : ngông nghênh, không coi

ai ra gì.

Các chú giải 1,2,3 được giải nghĩa theo mấy cách? Đó là những cách nào?

- Từ: “ chúa tể ”; “ nhâng nháo ”:

trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

Trang 15

I Đọc - Chú thích

II Tìm hiểu văn bản:

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

- Phần 1: Từ đầu đến “ oai như một vị

chúa tể ”: Ếch khi ở trong giếng.

- Phần 2: Còn lại: Ếch khi ra ngoài

giếng.

Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” thuộc kiểu văn bản nào? Nêu PTBĐ của văn bản?

Văn bản chia làm mấy

phần? Nội dung mỗi phần?

Trang 16

I Đọc – Chú thích

II Tìm hiểu văn bản:

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

Nhân vật là loài vật

Đó là con ếch.

Đọc lại phần 1

Trang 17

Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ Hàng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể

Tiết 39:

Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

Trang 18

3 Phân tích:

a Khi ếch ở trong giếng:

- Câu: “Cómột con ếch sống lâu ngày trong

một giếng nọ”.

+ Không gian : nhỏ bé, không thay đổi.

+ Cùng các con vật như nhái, cua, ốc

- Hàng ngày, ếch kêu ồm ộp

- Các con vật rất hoảng sợ.

+ Ếch thấy mình to lớn như “vị chúa tể”.

+ Hoàn cảnh sống chật hẹp, đơn giản

ếch sống?

Hãy giải nghĩa

từ “giếng”

Giếng là một không gian như thể nào?

Ếch sống cùng vớ i những c on vật nào ?

Hàng ngày ếch thường làm gì?

Các con vật sống cùng ếch trong giếng cảm thấy như thế nào khi nghe

thấy tiếng kêu của ếch?

Trong cuộc sống ấy, ếch

ta tự cảm thấy mình như thế nào?

Từ ba lí do trên em nào

có nhận xét gì

về hoàn cảnh sống của ếch?

Trang 19

CÂU HỎI THẢO LUẬN:

hoàn cảnh sống của mình không?

Ếch đã ngộ nhận, ảo tưởng về điều gì?

Trang 20

3 Phân tích:

a Khi ếch ở trong giếng

- Câu: “Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng

nọ”.

+ Không gian : nhỏ bé, không thay đổi.

+ Cùng các con vật như nhái, cua, ốc

- Hàng ngày, ếch kêu ồm ộp

- Các con vật rất hoảng sợ

+ Ếch thấy mình to lớn như “ vị chúa tể ”.

+ Hoàn cảnh sống chật hẹp, đơn giản

- Ếch tưởng: bầu trời chỉ bé bằng chiếc vung còn nó thì

oai như một vị chúa tể.

+ Ếch là kẻ hiểu biết nông cạn, nhưng huênh hoang.

- Nghệ thuật : Nhân hóa, hình ảnh gần gũi, quen thuộc gợi

nhiều liên tưởng.

- Nội dung: Dù hoàn cảnh, môi trường sống hạn

chế cũng không được tự bằng lòng, ảo tưởng,

em thấy đặc điểm gì

trong tính cách của ếch?

Kể về ếch với những nét tính cách như vậy, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?

THẢOLUẬN:

Em thấy cách

kể về cuộc sống của ếch trong giếng gợi ta liên tưởng tới một môi trường sống như thế nào?

THẢOLUẬN:

Trả lời:

Môi trường sống hạn hẹp

THẢOLUẬN:

Trả lời:

Thái độ chủ quan kiêu ngạo

Vậy nội dung bài học thứ nhất ở đây

là gì?

Trang 21

Đọc thầm, trả lời các câu hỏi

qua phiếu học tập:

? Gia đình em có mấy người?

? Em là con thứ mấy trong gia đình?

? Em có được bố mẹ quan tâm, chăm

sóc nhất nhà không?

? Khi được cả nhà quan tâm, em có

nghĩ mình là người quan trọng nhất (chúa

tể) của gia đình không?

? Em có cách cư xử với mọi người như thế nào?

* Sống yêu thương, hòa thuận với mọi người chính là KNS biết giao tiếp, ứng

xử có văn hóa, chung sống hòa bình Khi các em

có kĩ năng này, các em sẽ được mọi người tôn trọng, yêu quí

Tiết 39:

Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

Trang 22

I Đọc – Chú thích

II Tìm hiểu văn bản:

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

2 Bố cục:

3 Phân tích:

a Khi ếch ở trong giếng.

b Khi ếch ra khỏi giếng

Tiết 39: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

Trang 23

I Đọc – Chú thích.

II Tìm hiểu văn bản:

3 Phân tích:

a Khi ếch ở trong giếng:

b Khi ếch ra khỏi giếng:

- Tình huống: mưa to, nước dềnh lên,

tràn bờ, ếch ra ngoài.

- Không gian: rộng lớn

- Cử chỉ: đi lại khắp nơi, nhâng nháo

nhìn trời, chả thèm để ý đến xung quanh

ngoài giếng

là ý muốn khách quan hay chủ

quan của ếch?

Không gian ngoài giếng

có gì khác không gian trong giếng?

Ếch có thể làm gì?

Ếch có thích nghi được với sự thay đổi đó

không?

Những cử chỉ nào của ếch chứng tỏ điều đó?

Vì sao ếch lại có thái độ

“nhâng nháo” và chả thèm để

ý gì đến xung quanh?

Kết cục, chuyện gì đã xảy ra với ếch?

Trang 24

I Đọc – Chú thích.

II Tìm hiểu văn bản:

3 Phân tích:

a Khi ếch ở trong giếng:

b Khi ếch ra khỏi giếng:

Ếch cứ tưởng mình

là “chúa tể” như

trong giếng, coi thường mọi thứ xung quanh; do ếch sống lâu trong môi trường chật hẹp, không có kiến thức

về thế giới rộng lớn

Khi tham gia giao thông ngoài đường, em cần chú ý điều gì?

Khi tham gia giao thông ngoài đường, cần chấp hành đúng qui định về ATGT

Trang 25

Tiết 39:

Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

Cùng dắt tay nhau vượt đèn đỏ.

Trang 27

I Đọc – Chú thích.

II Tìm hiểu văn bản:

3 Phân tích:

a Khi ếch ở trong giếng:

b Khi ếch ra khỏi giếng:

- Nghệ thuật: Cách kể chuyện bất ngờ,

hài hước, kín đáo Nghệ thuật nhân hóa, sử dụng từ láy đặc tả

(nghênh ngang, nhâng nháo).

- Nội dung: Không được chủ quan,

kiêu ngạo, coi thường xung quanh

vì chủ quan kiêu ngạo thường phải trả giá đắt

Tiết 39:

Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

Trong đoạn truyện ngụ ngôn này tác giả dân gian

sử dụng nghệ thuật gì?

Đoạn truyện

đã cung cấp thêm cho chúng ta bài học gì?

Trang 28

- Ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn

hẹp mà lại huênh hoang

3 Ý nghĩa của bài học

Nêu nội dung của câu

chuyện?

Ý nghĩa của bài học là gì?

Thảo luận:

Lấy một ví dụ

về tấm gương đi nhiều hiểu biết rộng?

Ví dụ : Bác Hồ kính yêu của chúng ta, trong suốt cuộc đời cách mạng của mình, Người đã đi rất nhiều nơi, đến đâu Người cũng học hỏi, tiếp thu có chọn lọc để trở thành tinh hoa văn hóa Hồng Lạc, tinh hoa văn hóa nhân loại

Trang 29

Tàu Admiral Latouche Tréville, nơi

Nguyễn Tất Thành làm phụ bếp khi rời Tổ

quốc đi tìm đường cứu nước tháng

6-1911.

Nguyễn Ái Quốc tại Đại hội toàn quốc Đảng Xã hội Pháp ở thành phố Tua (nước Pháp).

Trang 30

Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình - Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

Trang 31

Câu 1: “Ếch cứ tưởng bầu trời

trên đầu bé bằng chiếc vung và

nó thì oai như một vị chúa tể”.

Câu 2: “Nó nhâng nháo nhìn lên

bầu trời, chả thèm để ý gì đến

xung quanh nên đã bị một con

trâu đi qua giẫm bẹp”.

- Một người tự cho mình là giỏi, đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực mà mình chưa từng biết, kết cục bị phá sản.

Các hiện tượng

Thảo luận: Tìm một số thành ngữ, tục ngữ, danh

ngôn gần gũi với nội dung câu chuyện?

Trang 32

Ví dụ:

* Thành ngữ : Coi trời bằng

vung; Ếch ngồi đáy giếng.

* Tục ngữ : Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

gần gũi với nội dung câu chuyện?

Trang 33

Đề: Từ văn bản “Ếch ngồi đáy

giếng”, viết một đoạn văn về

việc nhân dân Việt Nam làm gì

để ứng phó với biến đổi khí hậu

trong những năm gần đây

Gợi ý:

cầu đang đứng trước một số vấn

đề đáng quan tâm: Dân số, xung đột sắc tộc, tôn giáo, đặc biệt là vấn đề môi trường Nhất là khí hậu đang có nhiều biến đổi bất thường Hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra Người dân Việt Nam, nhất là người dân Nam Bộ mùa nước lên phải sống chung với lũ, sống trên những nhà nổi mấy tháng liền Tuy nhiên, nhân dân ta không chủ quan mà luôn tích cực chủ động tìm mọi cách

để thích ứng với việc biến đổi khí hậu

Tiết 39:

Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

Trang 34

Nhà bè để người dân tạm trú trong những ngày lũ lớn Nhiều người dân

phải sống trên nóc nhà tạm bợ

Trang 35

sơ đồ tư duy?

Một số dạng sơ đồ

Trang 36

Ếch ngồi đáy giếng

Khi ra ngoài Khi ở giếng

Trang 37

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài theo nội dung bài học, nội dung ghi nhớ

- Em hãy vẽ một bức tranh một chi tiết trong truyện mà

em yêu thích

- Chuyển truyện “ Ếch ngồi đáy giếng ” sang thể thơ bốn chữ .

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

Chuyển truyện ngụ ngôn thành thơ

Bà kể em nghe

Chuyện con ếch nọ

Da thì nhăn nhó

Tính lại kiêu căng

Bơi lội tung tăng

Ở trong giếng hẹp

Bên con nhái nhép

Và chú cua đồng

Ếch xưng là ông

Các loài đều sợ

Tưởng là chúa tể

Ếch chẳng nể ai

Rồi một sớm mai Mưa tràn đồng ruộng Nước tuôn xuống giếng Ếch vượt ra ngoài Bơi lội tung tăng

Khoác loác kêu vang

Bên con nhái nhép

Gặp đàn trâu mộng Ếch không thèm tránh

Bị giẫm chết tươi Thật đáng kiếp đời Những người tự phụ.

Trang 39

NGUỒN TÀI LIỆU

- Trang web: Http://violet.vn; Http://giaovien.net

- Tuyển tập các thành ngữ, tục ngữ Việt Nam.

- Trang web: Http://goolge.com.vn (tìm các hình

ảnh liên quan đến bài học

- Có sử dụng tư liệu của đồng nghiệp.

Tiết 39:

Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

Trang 40

BÀI HỌC KẾT THÚC CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ

CÁC EM.

Tiết 39:

Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

Trang 41

Bài tập 2:

Kể lại câu chuyện

b»ng lêi v¨n cña

em.

Ngày đăng: 22/10/2017, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức: Truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần. - Bài 10. Ếch ngồi đáy giếng
Hình th ức: Truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần (Trang 13)
- Nghệ thuật: Nhân hóa, hình ảnh gần gũi, quen thuộc gợi nhiều liên tưởng. - Bài 10. Ếch ngồi đáy giếng
gh ệ thuật: Nhân hóa, hình ảnh gần gũi, quen thuộc gợi nhiều liên tưởng (Trang 20)
- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống. - Bài 10. Ếch ngồi đáy giếng
y dựng hình tượng gần gũi với đời sống (Trang 28)
- Trang web: Http://goolge.com.vn (tìm các hình ảnh liên quan đến bài học. - Bài 10. Ếch ngồi đáy giếng
rang web: Http://goolge.com.vn (tìm các hình ảnh liên quan đến bài học (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w