Xe thứ hai cũng đi từ A về B khởi hành lúc 9 giờ sáng với vận tốc bằng v2.. Xe thứ ba khởi hành từ B lúc 10 giờ sáng để đi về Avới vận tốc bằng v3.. Hỏi ô tô ấy chuyển động đều trên một
Trang 1Giải đề thi HSG L9(.1Y), môn vật lý
Bài 1 (2đ): Có ba chiếc xe chuyển động đều trên đoạn thẳng AB dài 200 km.
Xe thứ nhất khởi hành từ A lúc 8 giờ sáng để đi về B với vận tốc v1= 20 km/h Xe thứ hai cũng đi từ A về B khởi hành lúc 9 giờ sáng với vận tốc bằng v2 Xe thứ ba khởi hành từ B lúc 10 giờ sáng để đi về Avới vận tốc bằng v3
a Hãy tính độ lớn của v2, v3, để ba xe cùng đến điểm C một lúc Biết C cách A 150 km
b Hỏi lúc ba xe gặp nhau đồng hồ chỉ mấy giờ?
A C B
Giải
a Gọi thời gian xe thứ nhất đi là t1; xe thứ hai là t2; xe thứ hai là t3
+ Thời gian xe thứ nhất đi là: s=v1t1 t1=150/20= 7,5 giờ
+ Thời gian và vận tốc xe thứ hai là: 7,5-1=6,5 giờ v2=150/6,5 23,08km/ giờ
+ Thời gian và vận tốc xe thứ ba là: 7,5-2=5,5 giờ v3=150/5,5 9,09km/ giờ
b Ba xe gặp nhau lúc: 8h +7,5=15,5 giờ
Bài 2 (2đ): : Một ô tô có khối lợng m=1200kg, có công suất động cơ không
đổi Khi chạy trên một đoạn đờng nằm ngang, chiều dài S = 1km với vận tốc không đổi v= 54 km/h thì ô tô tiêu thụ mất V= 0,1 lít xăng Hỏi ô tô ấy chuyển động đều trên một đoạn đờng dốc lên phía trên thì nó chạy với vận tốc là bao nhiêu?
Biết rằng: Cứ đi hết chiều dài l= 200m thì chiều cao của dốc tăng thêm một
đoạn h =7 m Động cơ ô tô có hiệu suất 28% Khối lợng riêng của xăng là D= 800 kg/m3, năng suất toả nhiệt của xăng là q= 4,5.107 J/kg Giả thiết lực cản do gió và ma sát tác dụng lên ô tô trong lúc chuyển động là không đổi
Giải
Cách 1
Tóm tắt và đổi: m=1200kg= 12000N; S=1km=1000m; v=54km/h=15m/s; V=0,1lít=0,1.103m3; H=28%; D=800kg/ m3; q=4,5.107J/kg
+Nhiệt lợng khi động cơ ô tô tiêu thụ 0,1 lít xăng là:
m=D.V= 800.0,1.10-3=8.10-3=0,08kg
Q = q.m = 4,5.107 8.10-2= 3600000J
+ Công có ích là: A= Qcó ích=H.Q= 3600000.28%=1008000J
+ Lực ma sát của xe là: A=F.S Fms=A/S=1008000/1000=1008N
+ Công suất của động cơ là: P=F.v= 1008.15=15120J/s
+ Theo bài ra thì tỷ số chiều dài trên độ cao là : 200/7 nên suy ra chiều dài 1000m có độ cao 35m
+ Công thực hiện nếu đa ô tô lên cao theo chiều thẳng đứng 35 m là:
A=P.h= 12000.35=420000J
+ Gọi lực kéo xe lên dốc khi cha có ma sát là Fnâng:
Theo công thức F.l=A.h Fnâng= A.h/l= 12000.35/1000=420N (*)
+ Lực của ô tô khi lên dốc là:
Fdốc = Fms+ Fnâng = 1008 +420 = 1428 N
+ Công suất của động cơ không đổi nên vdốc= P/ Fdốc= 1520/1428
10,588m/s
* Lu ý: Ngoài ra ta có thể tính: Fnâng= P.sin= 12000.35/1000= 420N
Cách 2:
*Khi ôtô chuyển động đều trên đờng nằm ngang, lực kéo cân bằng với lực cản: FKéo= FCản
Trang 2Mặt khác công của động cơ trên đoạn đờng S do nhiệt năng của xăng chuyển hoá thành:
AKéo= FKéoS = H.Q=H.q.m ( m=D.V là khối lợng xăng)
Từ đó suy ra: FKéo =FCản= H.q.m:S
* Khi ôtô chuyển động lên dốc: FKéo dốc= FKéo+Fl = (H.q.m:S)+p.h/l
(Fl= p.h/l là lực kéo mp nghiêng cha tính ma sát)
* Công suất của động cơ:
+ Khi ôttô chuyển động trên đờng nằm ngang:
P= F.v=FKéo.v (với v=54km/h=15m/giây)
+ Khi chuyển động lên dốc:
P’=FKéo dốc.v’
Vì P= P’=FKéo dốc.v’ nên v’= FKéo.v: FKéo dốc= v
S
Hqm
:(
S
Hqm
+
l
ph
)=
v’= Hqmv: (Hqm+pSh/l)=
200 / 10 7 12000
800 10 1 , 0 10 5 , 4 28 , 0
80015 10 1 , 0 10 5 , 4 28 , 0
3 3
7
3 7
10,6m/s = 38,2km/h
Bài 3 (2đ): Một điểm sáng nằm cách trục chính của một thấu kính hội tụ
một đoạn h, cách quang tâm của một thấu kính một đoạn bằng d Qua thấu kính cho ảnh S’ cách trục chính h’ và cách quang tâm d’ Biết thấu kính có tiêu cự f
a Chứng minh rằng: nếu ảnh S’ là ảnh thật thì ta có: 1/f =1/d +1/d’
b Chứng minh rằng: nếu ảnh S’ là ảnh ảo thì ta có: 1/f =1/d -1/d’
P
F Kéo
F
Cản
F
FKd
Trang 3Bài 4 (2đ):
S
I
S’
H’
a Chứng minh: 1/f =1/d +1/d’
* Xét SHO đồng dạngS’H’0 ta có: S’H’/
SH=0H’/0H hay h’/h=d’/d (1)
* Xét F0I đồng dạngFH’S’ ta có:
FH’/F0=S’H’/I0
hay (0H’- 0F)/F0=S’H’/I0
h’/h=(d’-f)/f (2)
Từ (1) và (2) ta đ ợc:
d’/d =(d’-f)/f=d’/f -1 d’/f =d’/d+1
Chia 2 vế cho d’ ta đ ợc:
1/f =1/d +1/d’ (điều phải chứng minh)
F
H S
I S’
H’
b Chứng minh: 1/f =1/d -1/d’
* Xét SHO đồng dạngS’H’0 ta có:
S’H’/SH=0H’/0H hay h’/h=d’/d (3)
* Xét F0I đồng dạngFH’S’ ta có:
S’H’/I0=FH’/F0
hay S’H’/I0=(0H’+ 0F)/F0=
h’/h=(d’-f)/f (2)
Từ (1) và (2) ta đ ợc:
d’/d =(d’+f)/f=d’/f +1 d’/f =d’/d-1
Chia 2 vế cho d’ ta đ ợc:
1/f =1/d -1/d’ (điều phải chứng minh)
F’
0
F
Trang 4a Biết vôn kế V chỉ U; V1 chỉ U1 tức là U và U1 là đại lợng đã biết Theo bài
ra ta phải tính RV/R theo U và U1
Gọi dòng điện qua V1 là I1 ; ta biết RV=
1
1
I
U
(1) Bây giờ ta tính I1 thay vào và tìm biểu thức phải tính ( hay tỷ số RV/R)
Trớc hết tính RM ; tiếp đó tính IM thì sẽ tính đợc I1
Cấu tạo của mạch: Rnt[R//(RntRVntR)]ntR
RM= 2R+
V
V R R R
R R R
2
) 2
(
=
V
V V
R R
R R R R R R
3
) 2
( ) 3
( 2
=
V
V R R
R R R
3
) 3 8 (
IM=U:
V
V R R
R R
R
3
) 3 8
(
=
) 3 8 (
) 3
(
V
V R R R
R R U
Tính I1:
1
2
I
I
=
R
R
R V 2
1
2 1
I
I
I
=
R
R R
R V 2
hay
1
I
I M
=
R
R
R V 3
I1=
V
M
R
R
R
I
3 = ( 8 3 )( 3 )
) 3
(
V V
V R R R R R
R R R U
=
) 3
)(
3 8 (
) 3
(
V V
V R R R R R
R R R U
=
V
R R
U
3
8
I1=
V
R
R
U
3
8 (2); thay (2) vào (1) ta đợc: RV=U1:
V
R R
U
3
U
R R
U1( 8 3 V)
URV= U1.8R+U1.3RV
R
R V
=
1
1
3
8
U U
U
(đp tìm); áp dụng
R
R V
=
30
.
3
120
30
.
8
b Khi RV lớn vô cùng, R nhỏ tối thiểu (nhng đủ công suất chịu đựng điện thế U) thì vôn kế V1 chỉ lớn nhất U1= U/3; mạch lúc đó tơng đơng RntRntR, 2điện trở R nối tiếp với vôn kế chỉ là điện trở phụ của vôn kế
Khi đó vôn kế chỉ 40 V
Cách 2:
a Đặt n=R V /R R V =nR
I 1 =U 1 /R V = U 1 /nR
U CD =I 1 (2R+R V )= (U 1 /nR)( 2R+R V )=U 1 (n+2)/n
I 2 = U CD /R= U 1 (n+2)/nR
I=I +I = U /nR +U (n+2)/nR= U (n+3)/nR
V 1
R
V + A
R
R Hai vôn kế giống nhau đ ợc mắc
vào mạch điện nh hình vẽ bên
a Biết vôn kế V chỉ U; V
1 chỉ U
1 Tính tỷ số R
V/ R áp dụng khi U=120V; U1= 30V
b Khi U giữ nguyên không đổi
thì vôn kế V1 có thể chỉ giá trị
lớn nhất là bao nhiêu? Trong
điều kiện nào? Khi U=120V thì
số chỉ V
1 lớn nhất là bao nhiêu?
Trang 5U=2.R.I+ U CD =
nR
n
RU ( 3 )
2 1
+
n
n
U1( 2 )
=
n
n n
U1( 2 6 2 )
=
n
n
U1( 3 8 )
( *)
Từ đó ta có: n=
1
1
3
8
U U
U
8 1
U
U ; thay số ta đợc n=8 hay R V /R=8
b Từ (*) suy ra: U 1 =
8
3 n
nU
=
n
U
8
3 ; do U không đổi nên U1 lớn nhất khi 8/n nhỏ nhất (tức n lớn nhất) mà n = R V /R nên R V lớn vô cùng (nghĩa là vôn kế lý tởng).
Từ đó : U 1 =
3
U
=40V
Bài 5 (2đ): Cho MĐNHV (Hình dới) U=7V ; R1 = 3 ; R 2 = 6 Biến trở ACB là dây dẫn có điện trở 6 , điện trở suất
= 4.10 -7
m, tiết diện s = 0,1mm2 Điện trở ampe kế nhỏ không đáng kể và có núm (+) nối với điểm D của mạch điện.
a Tính chiều dài dây dẫn của biến trở?
b Con chạy C ở vị trí mà AC=CB Hỏi số chỉ ampe kế là bao nhiêu?
c Xác định vị trí con chạy C để ampe kế chỉ 2/3 A.
Giải:
c Gọi điện trở AC là x ( điều kiện: x > 0 ) thì CB là 6-x, dòng điện tơng ứng qua x là I 3 ; qua (6-x) là I 4 ; qua R 1 là I 1 ; qua R 2 làI 2
Cấu tạo của mạch là: (R 1 // AC) nt (R 2 //CB) hay R M =R X1 +R (6-X) 2
R M =
3
3
x
x
+
) 6 ( 6
) 6 ( 6
x
x
= 3
3
x
x
+
x
x
12
) 6 ( 6
=
) 12 )(
3 (
18 108 6
36
3
x x
x x
x x
x
=
) 12 )(
3 (
108 54
9 2
x x
x
I M =
M
R
U
=
108 54
9
) 12 )(
3 (
7
2
x x
x x
I 3 =
PC
X
M
R
R
I . 1
=
108 54
9
) 12 )(
3 ( 7
2
x x
x x
3
3
x
x
:x=
108 54
9
) 12 ( 21
2
x x
x
R ACB= 6
R
2=6
R
1=3
A
U=7V
A C B
a Đổi: 0,1mm 2 =0,1.10 -6 m 2 ; áp dụng công
thức: R= l ===1,5m
b R
M =+=3,5; I
M ===2A; U
AC =2.1,5=3V U
AC =2.2=4V; I
1 =3/3=1A; I
2 =4/6=2/3A I
a = I
1 - I
2 =1-2/3= 1/3A
I
2
Trang 6I 4 =
CQ
x
M
R
R
I . (6 )2
=
108 54
9
) 12 )(
3 ( 7
2
x x
x x
x
x
12
) 6 ( 6
:(6-x)=
108 54
9
) 3 ( 42
2
x x
x
I a =I 3 - I 4
=-3
2
vì theo bài ra núm (+) ampe kế nối vào điểm D
I a =
108 54
9
) 12
(
21
2
x x
x
-108 54
9
) 3 ( 42
2
x x
x
= -3 2
2x 2 +9x-66=0 ; giải ra ta đợc: x 13,39 x 2-8,425(loại).
Vậy vị trí con chạy cách A xấp xỉ 3,39
+ Trong Vật lý thờng sử dụng công thức tính nghiệm phơng trình bậc 2:
x1/2=
a
b
2
trong đó = b 2 - 4ac
Nếu b chẵn ta sử dụng: x 1/2 =
a
b' '
trong đó ’= b’2 -ac; b = ’
2
b
+ Khái quát về dạng bài:
Khi bài ra có dạng mạch điện nh bài này:
Nếu I 4 =I 3 Am pe kế chỉ 0A
Nếu I 3 >I 4 Am pe kế có số chỉ dòng điện đixuống.
Nếu I 3 <I 4 Am pe kế có số chỉ dòng điện đi lên.
Bài trên có thể giải: Ia=I3 I4=
-3
2
hoặc Ia=I4- I3=
3
2
( 2 cách này là tơng
đ-ơng nên chỉ cần giải một cách)
Chú ý: Bằng kiến thức ở trên, nhng hiểu đợc hết ý nghĩa Vật lý của nó ta
có thể giải nhiều bài tơng tự Cái chỉ dẫn cụ thể là thuật cái suy luận là“thuật” cái suy luận là ” cái suy luận là
tâm ; trong khi giải toán ta phải kết hợp giữa tâm và thuật và nên
“thuật” cái suy luận là ” cái suy luận là “thuật” cái suy luận là ” cái suy luận là “thuật” cái suy luận là ” cái suy luận là
bẩy phần tâm ba phần thuật thì chẳng có lẽ nào ta là ng“thuật” cái suy luận là ” cái suy luận là “thuật” cái suy luận là ” cái suy luận là ời kém cỏi.