1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SỬ 12 CƠ BẢN VIỆT NAM 1945-1954

37 501 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam Từ Năm 1945 Đến Năm 1954
Tác giả Nguyễn Văn Phong
Trường học Trường THPT Trần Đại Nghĩa
Chuyên ngành Sử học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 368 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Ý nghĩa: Cách mạng nước ta vượt qua những khó khăn to lớn, củng cố và tăngcường sức mạnh của chính quyền nhànước, làm cơ sở cho cuộc đấu tranhchống thù trong, giặc ngoài; thể hiện tính

Trang 1

_

CHƯƠNG III VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 BÀI 17 NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: Ngày dạy :25-11-2008

1 Kiến thức: Tiết chương trình : 27

- Những thuận lợi cơ bản cũng như khó khăn to lớn của nước ta trong năm đầu

sau CM Tháng Tám

- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuậnlợi, khắc phục khó khăn, thực hiện những chủ trương và biện pháp xây dựng chínhquyền,chủ trương sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyềncách mạng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau CM tháng

Tám và nhiệm vụ cấp bách trong năm đầu của nước Việt Nam DCCH

3: Tư tưởng-Tình cảm:

-Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần CM, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng,

niềm tự hào dân tộc

II- CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- Ảnh trong SGK và các tài liệu có liên quan đến giai đoạn lịch sử này

- Tham khảo thêm SGK lịch sử 11, bài Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921).

2 Học sinh :

-Xem bài mới trong sách giáo khoa

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

-Phân tích, so sánh giữa tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám với nướcNga sau Cách mạng tháng Mười Nga Chủ trương, sách lược của Lênin với đường lốicủa Chủ tịch Hồ Chí Minh

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

-Cho biết quá trình ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

-Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám 1945.

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học ở trên lớp :

- Dẫn dắt bài mới: Trong hơn năm đầu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,

cách mạng đứng trước muôn vàn khó khăn thử thách, có giải quyết được thì thành quả Cách mạng tháng Tám mới được giữ vững và phát huy Xây dựng chính quyền cách mạng, diệt giặc đói, giặc dốt, khắc phục khó khăn về tài chính, đấu tranh chống ngoại

Trang 2

- GV nêu vấn đề mang tính gợi mở : “Tại

sao nói ngay sau khi ra đời, nước ta ở vào

tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” để HS

chú ý nội dung

- Tiếp tục GV nêu câu hỏi: Những khó

khăn mà nước VNDCCH gặp phải ngay

sau khi thành lập là gì? ( chỉ nêu những

lĩnh vực chính, chưa nêu cụ thể)

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV bổ sung kết luận: Chính trị, Kinh tế

tài chính; Văn hóa giáo dục

-GV: Những khó khăn về chính trị ?

-HS trả lời

-GV nhân xét chốt ý

+ Ngoại xâm : âm mưu và hành động

+ Nội phản : âm mưu và hành động

+ Chính quyển CM non trẻ

-GV: những khó khăn về kinh tế-tài

chính?

-HS trả lời -GV chốt ý:

+ Nông nghiệp: lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá

nặng nề, hậu quả nạn đói chưa khắc phục được

+ Công nghiệp: nhiều xí nghiệp còn nằm

trong tay TB Pháp, các cơ sở của ta chưa kịp

phục hồi, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt,

đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

+ Tài chính: Ngân sách Nhà nước trống

rỗng, chính quyền cách mạng chưa quản lý

được ngân hàng ĐD Quân đội Trung Hoa

Dân quốc tung ra thị trường các loại tiền

mất giá  tài chính nước ta rối loạn

-GV: Những khó khăn về văn hóa xã hội?

- HS trả lời

- GV khái quát: Khó khăn là to lớn, phức

tạp Nhất là ngoại xâm và nội phản, trực

tiếp đe doạ đến sự tồn tại của CM.Vận

I TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945:

1 Khó khăn: hai khó khăn lớn

- Ta phải đương đầu với kẻ thù đông vàmạnh gồm:

+ 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc lấydanh nghĩa Đồng minh vào phía Bắc vĩtuyến 16, kéo theo sau là bọn Việt Quốc,Việt Cách

+ Hơn 1vạn quân Anh vào phía Nam vĩtuyến 16, dọn đường cho Pháp trở lạixâm lược nước ta

+ Theo gót quân Pháp là bọn tay saiphản động

+ Trên cả nước ta còn có 6 vạn quânNhật chời giải giáp đã hoạt động chốngphá cách mạng

- Khó khăn do sự non yếu của chínhquyền mới thành lập, lực lượng vũ trangcòn non yếu; do chế độ thực dân, phongkiến để lại trên tất cả các lĩnh vực kinh

tế, tài chính, văn hóa, xã hội

 Đất nước ở vào tình thế “ngàn cân

- Hệ thống XHCN đang hình thành,phong trào giải phóng dân tộc dâng cao,phong trào hòa bình, dân chủ phát triển

ở nhiều nước tư bản

Trang 3

thuận lời nầy là rất to lớn.

- GV chuyển ý sang mục II

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

quyếtkhó khăn về tài chính ?

- Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó

cử đại diện lên trình bày

- Sau mỗi nhóm trình bày, GV gọi các Hs

khác bổ sung GV kết luận và chốt ý:

- Nhóm 1:GV bổ sung kết luận:

+ TT cử trong cả nước ( 6/1/1946) bầu

QH khóa đầu tiên

+ QH khóa I họp kỳ họp thứ nhất (2/3/1946)

bầu Chính phủ CM (Chính phủ liên hiệp

kháng chiến ) đầu tiên.( hình 44 tr.123)

+ QH khóa I kỳ thứ II ( 9/11/1946) thông

qua Hiến pháp đầu tiên

+ Xây dựng quân đội: VNGPQ (5/1945)Vệ

quốc đoàn (9/1945)  quân đội quốc gia VN

(5/1946)

- GV sơ kết: Chính quyền CM bước đầu

được củng cố và kiện toàn

- Nhóm 2:GV bổ sung kết luận:

+ Biện pháp trước mắt (hình 45): tổ chức

quyên góp, phát huy tinh thần “ lá lành

đùm lá rách”, “nhường cơm sẻ áo”

+ Biện pháp cơ bản lâu dài: tăng gia sản

xuất”, “không một tấc đất bỏ hoang”

II - BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG, GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH

Minh đứng đầu

- Ngày 9/11/1946, QH khóa I họp kì thứ

hai thông qua Hiến pháp đầu tiên của

nước VV Dân chủ CH

Về quân sự: Lực lượng vũ trang được

chú trọng: Tháng 5/1946, quân đội quốcgia được thành lập; Lực lượng dân quân,

tự vệ phát triển hầu khắp cả nước

2 Giải quyết nạn đói :

Chính phủ CM đề ra nhiều biện phápkinh tế nhằm giải quyết nạn đói:

- Biện pháp trước mắt: tổ chức quyên

góp, phát huy tinh thần “ lá lành đùm lárách”, “nhường cơm sẻ áo”

- Những biện pháp hàng đầu, có tính chất lâu dài giải quyết căn bản nạn đói là

“tăng gia sản xuất”, “không một tấc đất

bỏ hoang”

- Chính phủ cách mạng đề ra những sắclệnh, thông tư đem lại quyền lợi, trướctiên cho nông dân

*Kết quả: Sản xuất nhanh chóng được

khôi phục, đẩy lùi một bước nạn đói

Trang 4

_

+ Biện pháp khác- Chính phủ cách mạng

đề ra những sắc lệnh, thông tư đem lại

quyền lợi, trước tiên cho nông dân

Bãi bỏ thuế thân, giảm tô 25%, giảm 20%

thuế ruộng, chia lại ruộng đất công  Kết

quả: sản xuất nhanh chóng được khôi phục,

đẩy lùi một bước nạn đói

+ Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp

cuả ND (“Quỹ Độc lập”, “ Tuần lễ vàng”)

+ Kết quả

+ Phát hành đồng tiền mới

 Nền tài chính nước nhà dần được ổn định

- GV kết luận nâng cao bằng câu hỏi : Những

thành quả trên có ý nghĩa như thế nào?

- HS suy nghĩ trả lời GV nhận định.: Thể

hiện tính ưu việt của chế độ mới, củng cố

vững chắc khối liên minh công nông Nhân

dân tin tưởng gắn bó với chế độ mới

GV định hướng: Để chống lại kẻ thù lớn

mạnh, trên cơ sở đường lối chiến lược đúng

đắn, sáng tạo, phải có sách lược không khéo,

linh hoạt, “cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo

trong sách lược”

3 Giải quyết nạn dốt : Giải quyết nạ

dốt cũng là một trong những nhiệm vụ cấp bách trước mắt:

- Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh

ký sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học

vụ để chăm lo chống “ giặc dốt” và kêu

gọi nhân dân trong cả nước tham giaphong trào xóa nạn mù chữ

- Kết quả: Sau một năm thực hiện phongtrào, đến tháng 9/1946, trên toàn quốc đã

tổ chức gần 76.000 lớp học, xóa mù chohơn 2,5 triệu người Trường học các cấpsớm được khai giảng Nội dung vàphương pháp giáo dục được đổi mới theotinh thần dân tộc dc

* Ý nghĩa: Cách mạng nước ta vượt qua

những khó khăn to lớn, củng cố và tăngcường sức mạnh của chính quyền nhànước, làm cơ sở cho cuộc đấu tranhchống thù trong, giặc ngoài; thể hiện tính

ưu việt của chế độ mới; cổ vũ, động viênnhân dân bảo vệ chính quyền, bảo vệ nềnđộc lập tự do vừa giành được

2 Giải quyết khó khăn tài chính:

Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng gópcủa n/d thông qua cuộc vận động “QuỹĐộc lập”, “Tuần lễ vàng”

- Kết quả: thu được 370 kg vàng, 20 triệuđồng vào “Quỹ độc lập”, 40 triệu đồngvào quỹ “Đảm phụ Quốc phòng”

- Ngày 23/11/1946, lưu hành Việt Namthay cho tiền Đông Dương của Pháptrước đây

4 Củng cố:

- Những khó khăn của nước ta sau CMTT năm 1945 đã được và chính phủ CM giải

quyết như thế nào? Nêu kết quả và ý nghĩa?

* Ý nghĩa: CM nước ta vượt qua những khó khăn to lớn, củng cố và tăng cường

sức mạnh của chính quyền nhà nước, làm cơ sở cho cuộc đấu tranh chống thù trong giặcngoài

Trang 5

_

- Kết quả đạt được thể hiện bản chất CM, tính chất ưu việt của chế độ mới Nó cótác dụng cổ vũ nhân dân ta quyết tâm bảo vệ chính quyền, bảo vệ độc lập, tự do vừagiành được

- Đây là sự chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho toàn dân ta tiến tới cuộc khángchiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược, bảo vệ chính quyền

5 Dặn dò :

-Học sinh về học bài cũ và xem bài mới trong sách giáo khoa

V Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 6

_

BÀI 17 NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: Ngày dạy :28-11-2008

1 Kiến thức: Tiết chương trình : 28

- Những thuận lợi cơ bản cũng như khó khăn to lớn của nước ta trong năm đầu

sau CM Tháng Tám

- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuậnlợi, khắc phục khó khăn, thực hiện những chủ trương và biện pháp xây dựng chínhquyền,chủ trương sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyềncách mạng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau CM tháng

Tám và nhiệm vụ cấp bách trong năm đầu của nước Việt Nam DCCH

3: Tư tưởng-Tình cảm:

-Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần CM, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng,

niềm tự hào dân tộc

II- CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- Ảnh trong SGK và các tài liệu có liên quan đến giai đoạn lịch sử này

- Tham khảo thêm SGK lịch sử 11, bài Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921).

2 Học sinh :

-Xem bài mới trong sách giáo khoa

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

-Phân tích, so sánh giữa tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám với nướcNga sau Cách mạng tháng Mười Nga Chủ trương, sách lược của Lênin với đường lốicủa Chủ tịch Hồ Chí Minh

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

-Cho biết tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 ?

-Nhân dân ta đã bước đầu xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng nhưthế nào?

3.Tổ chức các hoạt động dạy và học ở trên lớp :

- Dẫn dắt bài mới: Trong hơn năm đầu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải

tiến hành đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền là những nhiệm vụ cấpbách của Đảng, Chính phủ và nhân dân ta Để hiểu rõ hơn giai đoạn cách mạng này, chúng ta

Trang 7

+ Pháp âm mưu chiếm nước ta lần nữa:

âm mưu này có từ sớm và chuẩn bị kế

hoạch để thực hiện ngay khi Nhật đầu

hàng Đồng minh Quân Anh, dưới danh

nghĩa quân Đồng minh, đã dọn đường, tiếp

tay cho Pháp trở lại xâm lược nước ta

+ Cuộc chiến đấu của quân dân Nam Bộ:

anh dũng đánh trả quân Pháp ngay từ đầu,

ở khắp mọi nơi và bằng mọi hình thức Mở

đầu là cuộc chiến đấu của quân dân SG

-CL, rồi cả Nam Bộ và Nam Trung Bộ

+ Cuộc chiến đấu đó được nhân dân cả nước

quan tâm ủng hộ (khai thác hình 46, tr.126:

Đoàn quân Nam tiến lên đường vào Nam

+ Ngăn chặn âm mưu đánh nhanh thắng

nhanh , đánh bại chiến thuật “vết dầu

loang” của địch

+ Góp phần bảo vệ củng cố chính quyền

CM, tạo điều kiện cho cả nước có thời

gian chuẩn bị để K/C lâu dài

Hoạt động 2: Cả lớp- cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Sách lược đấu tranh

với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn

phản cách mạng ở miền Bắc là gì?

+ Nhường cho tay sai Việt Quốc, Việt

Cách 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế bộ

trưởng trong Chính phủ Nhân nhượng

III- ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG

1 Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ

- Đêm 22 rạng 23/9/1945, được sự giúp

đỡ của quân Anh, thực dân Pháp đánh úptrụ sở UBND Nam Bộ và cơ quan tự vệthành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiếntranh xâm lược nước ta lần thứ hai

- N/d ta ở Nam Bộ đã anh dũng đánh trảquân Pháp xâm lược ngay từ đầu, ở khắpmọi nơi và bằng mọi hình thức Mở đầu

là cuộc chiến đấu của quân dân Sài Chợ Lớn, rồi cả Nam Bộ và Nam TrungBộ

Gòn Trung ương Đảng, Chính phủ quyếttâm lãnh đạo cuộc kháng chiến, huyđộng lực lượng cả nước chi viện choNam bộ và Nam Trung bộ

2 Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc

a) Âm mưu của quân THDQ và bọn phản cách mạng là nhằm lật đổ chính

quyền CM của ta

b) Chủ trương của ta: - Hòa hoãn, tránh

xung đột với quân THDQ, vì chúng vào

ĐD với danh nghĩa quân Đồng minh giảigiáp quân Nhật, lực lượng của chúng lạiđông (20 vạn) và mạnh, ta cần tập trunglực lượng cả nước đánh Pháp ở Nam Bộ

- Để đi đến hòa hoãn, tránh xung đột vớiquân THDQ, để hạn chế sự phá hoại củachúng và tay sai, ta buộc phải nhânnhượng chúng một số quyền lợi về kinh

tế và chính trị (SGK tr.127)

+ Để giảm bớt sức ép công kích của kẻ

Trang 8

_

quân Trung Hoa Dân quốc một số quyền

lợi kinh tế như cung cấp một phần lương

thực, tiêu tiền Trung Quốc

- GV bổ sung phân tích: ta chủ trương tránh

xung đột với quân THDQ vì chúng vào ĐD

với danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp

quân Nhật; lực lượng của chúng lại đông( 20

van) và mạnh, ta cần tập trung lực lượng cả

nước đánh Pháp ở Nam Bộ Để đi đến hòa

hoãn, tránh xung đột, (trong lúc chúng

không muốn và đang tìm cớ đánh ta), để hạn

chế sự phá hoại của chúng và tay sai, buộc ta

phải nhân nhượng chúng một số quyền lợi

về kinh tế và chính trị Nhân nhượng của ta

đối với chúng rất lớn, nhưng vẫn trong giới

hạn cho phép và chỉ tạm thời Ta mềm dẻo

trong sách lược nhưng cứng rắn về nguyên

tắc chiến lược Đối với bọn tay sai, ta kiên

quyết vạch trần âm mưu và hành động chia

rẽ, phá hoại của chúng Kết quả , ý nghĩa?

Hoạt động 3: Cả lớp- cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Vì sao đến đây ta lại

chủ trương hòa với Pháp ?

-GV: Tình hình sau khi ký Hiệp định Sơ

bộ: Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ

trang ở Nam Bộ , lập chính phủ Nam Kỳ

tự trị , âm mưu tách Nam Bộ ra khỏi VN

Trước tình hình đó , Chủ tịch HCM, bấy

giờ đang ở thăm nước Pháp với tư cách là

thượng khách của chính phủ Pháp, đã ký với

Mute –đại diện của chính phủ Pháp bản Tạm

ước 14/9/1946, tiếp tục nhân nhượng Pháp

một số quyền lợi kinh tế-văn hóa ở VN Bản

Tạm ước tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian

hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng,

chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến toàn

thù, Đảng CSĐD tuyên bố “tự giải tán”(11/1945) Thực chất: rút vào hoạt động

“bí mật”, tiếp tục lãnh đạo CM

+ Đối với tay sai của THDQ, ta kiênquyết vạch trần âm mưu và hành độngchia rẽ, phá hoại của chúng

*Kết quả: hạn chế đến mức thấp nhất

hành động chống phá của chúng, làmthất bại âm mưu lật đổ chính quyền cáchmạng của quân THDQ và tay sai

3 Hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

a) Nguyên nhân (hoàn cảnh )

- Pháp và THDQ cấu kết với nhauchống lại ta, kí Hiệp ước Pháp-Hoangày 28/2/1946 đặt nhân dân ta trước

sự lựa chọn một trong hai con đường:+ Đánh Pháp ngay khi chúng mang quân

ra Bắc  ta phải đối phó với nhiều kẻthù cùng 1 lúc

+ Hòa hoãn với Pháp để đẩy quânTHDQ về nước  tránh được đối phóvới nhiều kẻ thù

 Đảng, Hồ Chủ tịch chọn giải pháp

“Hòa để tiến”

- Về phía Pháp, do lực lượng có hạn, nênchúng cũng cần phải hòa hoãn với ta

b) Nội dung hòa hoãn giữa ta và Pháp:

đưa đến việc hai bên kí Hiệp định Sơ bộ(6/3/1946) và Tạm ước 14/9/1946 (Nộidung HS xem SGK, tr.128)

c) Ý nghĩa của việc ta hòa hoãn với Pháp

- Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vìphải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc

- Đẩy được 20 vạn quân THDQ và bọntay sai ra khỏi nước ta

- Có thêm thời gian hòa bình để củng cốchính quyền cách mạng, chuẩn bị lựclượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâudài chống thực dân Pháp

Trang 9

_

quốc chống Pháp không thể tránh khỏi

-GV : Việc ký hai hiệp ước có ý nghĩa

như thế nào ?

4 Củng cố:

- Chỉ nêu chủ trương, sách lược chung của Đảng và Chính phủ đối với Pháp trong

hai giai đoạn từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 và từ ngày 6/3/1946 đếntrước ngày 19/12/1946

5 Dặn dò :

-Học sinh về học bài cũ và xem bài mới trong sách giáo khoa

V Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 10

_

BÀI 18 NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946-1950)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC Ngày dạy : 2-12-2008.

1 Kiến thức: Giúp HS nhận thức được: Tiết chương trình : 29

- Hiểu rõ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp đã bùng nổ trong bốicảnh lịch sử như thế nào và ghi nhớ nét chính của đường lối kháng chiến chống Pháp

- Trình bày được diễn biến chính của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến

16 và những việc làm cụ thể của ta để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

- Hiểu được vì sao Pháp đánh lên Việt Bắc năm 1947 ; nắm được diễn biến chínhcủa chiến dịch ; thấy được kết quả , ý nghĩa lịch sử của chiến thắng

- Hiểu được từ sau chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947 , cuộc kháng chiến củanhân dân ta có thêm những thuận lợi và khó khăn như thế nào ; nắm được diễn biếnchính , ghi nhớ kết quả và ý nghĩa lịch sử to lớn của chiến dịch Biên Giới thu-đôngnăm 1950

2 Kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng phân tích , đánh giá các sự kiện để rút ra những nhận định lịch

sử

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ,ảnh , lược đồ lịch sử để nhận thức lịch sử

3.Về tư tưởng- thái độ: Giáo dục lòng căm thù thực dân Pháp.

-Học tập tinh thần yêu nước , ý chí bất khuất của nhân dân trong cuộc đấu tranhbảo vệ độc lập của Tổ quốc

-Củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh

-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Gợi ý để học sinh nhớ lại những sự kiện bài trước có liên quan

-Hướng dẫn học sinh sử dụng tài liệu, để nhận thức đúng đường lối kháng chiến

-Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện chiến đấu của những ngày đầu kháng chiến

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

-Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ như thế nào ?

Trang 11

3 Tổ chức hoạt động dạy và học trên lớp :

- Dẫn dắt bài mới: Do hành động phá hoại Hiệp định đã ký kết của Pháp, ta đã

chủ động phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp Với đường lốikháng chiến đúng đắn, ta đã xây dựng lực lượng về mọi mặt, chuẩn bị cho cuộc chiếnđấu lâu dài và bước đầu giành thắng lợi quan trọng trong các chiến dịch Việt Bắc thu –đông năm 1947 và Biên giới thu-đông năm 1950

HOẠT ĐỘNG C ỦA TH ẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN Hoạt động 1: Cả lớp- cá nhân

- GV yêu cầu HS nhớ lại tình hình

sau khi ký Hiệp định Sơ bộ 6/3 và

Tạm ước 14/9 và nêu câu hỏi: Vì sao

Pháp bội ước và tiến công nước ta?

- HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét, kết

luận:

+ Pháp nuôi dã tâm xâm lược nước

ta

+ Phân tích sự kiện tối hậu thư 

nhân nhượng có nguyên tắc ngày

18,19/12/1946 hội nghị bất thường

của BTV TW Đảng họp ở Vạn Phúc

(Hà Đông) phát động cả nước KC và

đề ra những vấn đề cơ bản về đường

lối KC 20giờ ngày 19/12/1946, công

nhân nhà máy điện Yên Phụ (HN) phá

máy, cả thành phố mất điện là tín hiệu

tiến công, cuộc KC chống Pháp bùng

nổ

- GV giới thiệu đoạn trích “Lời kêu

gọi toàn quốc K/C” của CT HCM sau

đó đặt câu hỏi: Đường lối kháng

chiến của Đảng được nêu lên trong

những văn kiện nào? Nội dung cơ

bản của đường lối đó?

- HS trả lời

- GV bổ sung, kết luận và giải thích

nội dung của đường lối kháng chiến

+ Toàn dân

I KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP BÙNG NỔ

1 Thực dân Pháp bội ước và tiến công ta.

- Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3 vàTạm ước 14/9, thực dân Pháp vẫn đẩymạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâmlược nước ta lần nữa

-Ngay sau 6/3 , Pháp tấn công ta ở Nam

Bộ và Nam Trung Bộ

-Cuối tháng 11/1946 , Pháp tấn công ởHải Phòng và Lạng Sơn

- Ngày 18/12 , Pháp gởi tối hậu thưbuộc chính phủ ta phải giải tán lựclượng vũ trang và giao quyền kiểm soátthủ đô cho chúng

2 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng

- Đường lối kháng chiến chống Phápđược nêu lên trong 3 văn kiện:

+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của

BTV TW Đảng ra ngày 12/12/1946

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày19/12/1946

+ Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi “ của Tổng bí thư Trường

Chinh, tháng 9/1947

- Nội dung đường lối kháng chiến:

Trang 12

- GV đặt câu hỏi: Vì sao cuộc kháng

chiến diễn ra trước tiên ở các đô

thị? Cuộc chiến đấu đã diễn ra như

thế nào? Kết quả?

-HS trả lời GV bổ sung, kết luận và

nhấn mạnh:

- Đô thị, nhất là Hà Nội là trung tâm

KT,CT, là nơi cơ quan TWĐ, chính

phủ đánh chiếm các đô thị sẽ nhanh

chóng giành thắng lợi  thực hiện âm

mưu đánh nhanh thắng nhanh

- GV nêu câu hỏi: Vì sao ta chuẩn bị

+ Toàn dân: là cuộc k/c do toàn dân

tham gia

+Toàn diện: tiến hành trên tất cả các

mặt trận : quân sự, chính trị, kinh tế,văn hóa, ngoại giao…

+ Trường kỳ: không thể kết thúc nhanh,

mà phải lâu dài

+ Tự lực cánh sinh: là cuộc kháng chiến

của nhân dân, do nhân dân quyết định

+ Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

II - CUỘC CHIẾN ĐẤU TRONG CÁC ĐÔ THỊ VÀ VIỆC CHUẨN BỊ CHO CUỘC KHÁNG CHIẾN LÂU DÀI.

1 Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

- 19/12/1946, cuộc chiến đấu ở Hà Nộibắt đầu, quân dân ta tiến công các vị tríquân Pháp, dựng chướng ngại vật ngănđịch và tản cư người già, trẻ em rangoại thành

- Nhiều cuộc chiến diễn ra quyết liệt ởBắc Bộ phủ, Bưu điện Bờ Hồ, đầu cầuLong Biên, ga Hàng Cỏ, chợ ĐồngXuân Quân dân ta đánh gần 40 trận,diệt 370 tên địch

- Từ 30/02/1946 đến 07/02/1947, địchphản công, ta phải chuyển lực lượng vềLiên khu I

- Ngày 17/02/1947, Trung đoàn thủ đô

rút về căn cứ an toàn

* Kết quả :

- Trong 60 ngày đêm, Hà Nội chiến đấugần 200 trận, giết và làm bị thươnghàng ngàn địch, phá hủy nhiều xe cơgiới, 5 máy bay …, giam chân địchtrong thành phố một thời gian dài đểhậu phương huy động kháng chiến, bảo

vệ Trung ương Đảng

- Ở các đô thị khác như Bắc Giang, BắcNinh, Nam Định, Vinh, Huế, ĐàNẵng…quân dân ta bao vây, tấn công,tiêu diệt nhiều tên địch

=> Tạo điều kiện cho cả nước đivào cuộc kháng chiến lâu dài

- Quân dân Nam Bộ, Nam Trung

Trang 13

_

kháng chiến lâu dài? ta đã làm gì để

chuẩn bị cho cuộc K/C lâu dài?

+ Những công việc chuẩn bị cho

kháng chiến lâu dài

Hoạt động 4: Cả lớp- cá nhân

-GV nêu câu hỏi: Chiến dịch Việt

Bắc diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử

-GV sử dụng lược đồ tường thuật diễn

biến của chiến dịch Việt Bắc thu –

đông 1047

Bộ đẩy mạnh chiến tranh du kích, chặn đánh địch trên các tuyến giao thông, phá cơ sở hậu cần của chúng

2.Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

- Cơ quan Đảng , Chính phủ , Mặt trậnđược di chuyển lên Việt Bắc ; các phươngtiện phục vụ kháng chiến được vậnchuyển ra các căn cứ

-Nhân dân các đô thị nhanh chóng tản

cư ra các vùng hậu phương, phá nhàcửa, đường sá, không cho địch sử dụng,với khẩu hiệu “Vườn không nhà trống”,

“Tản cư cũng là kháng chiến”, “Pháhoại để kháng chiến”

+ Về chính trị: các UB hành chính chuyển thành Ủy ban kháng chiến hành chính, thành lập Hội Liên Việt

+ Về kinh tế : duy trì phát triển sản

xuất…

+ Về quân sự: Qui định độ tuổi

(1845t) tham gia các lực lượng chiếnđấu

+ Về văn hóa : phong trào Bình dân

học vụ được duy trì và phát triển

III- CHIẾN DỊCH VIỆT BẮC THU – ĐÔNG 1947 VÀ VIỆC ĐẨY MẠNH KHÁNG CHIẾN TOÀN DÂN, TOÀN DIỆN.

1 Thực dân Pháp tiến công căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

+ Tháng 3/1947, Bolae sang làm Cao

ủy Pháp ở ĐD, đã thực hiện kế hoạchtấn công lên Việt Bắc nhằm nhanhchóng kết thúc chiến tranh

- Ngày 7/10/1947, 12.000 quân Pháptiến công lên Việt Bắc theo ba hướng: +Quân dù Pháp chiếm Bắc Cạn , ChợMới , Chợ Đồn …

+Quân cơ giới từ Lạng Sơn theo đường

số 4 lên Cao Bằng, rồi vòng xuống BắcCạn theo đường số 3, bao vây phía đông

Trang 14

_

- Cùng với Việt Bắc , quân dân cả

nước hoạt động mạnh , không cho

địch tập trung binh lực vào chiến

trường chính

-GV sau khi tường thuật diến biên nêu

câu hỏi: kết quả và ý nghĩa của chiến

dịch Việt Bắc ?

-HS trả lời

-GV kết luận , chốt ý

Hoạt động 1: Cả lớp- cá nhân

GV nêu tiếp : Vì sao phải đẩy mạnh

kháng chiến toàn dân , toàn diện ?

-HS trả lời

- GV nhận xét bổ sung:tình hình nước

Pháp sau thất bại VB  thay đổi

chiến lược chiến tranh xâm lược ĐD:

từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang

“đánh lâu dài”đẩy mạnh kháng

chiến toàn dân toàn diện để đối phó

với âm mưu mới và đưa cuộc kháng

chiến tiếp tục phát triển

- GV nêu câu hỏi: Cuộc kháng chiến

toàn dân, toàn diện của ta được đẩy

mạnh như thế nào sau chiến thắng

-GV bổ sung kết luận:tác dụng của

chủ trương: củng cố, tăng cường hậu

phương nhân tố  thắng lợi của cuộc

=> Tạo thế gọng kìm bao vây ViệtBắc

2 Quân dân ta chiến đấu chống cuộc tiến công Việt Bắc của địch

+ Đảng ra chỉ thị “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

+ Quân ta bao vây, tấn công tiêu diệtđịch ở Chợ Mới, chợ Đồn, chợ Rã (BắcCạn )

+ Ở Mặt trận hướng đông: quân ta phục kích chặn đánh địch trên đường số

4, tiêu biểu là trận đèo Bông Lau

(30/10/1947) đánh trúng đoàn xe cơgiới, thu nhiều vũ khí, quân trang , quândụng của địch

+ Ở mặt trận hướng tây: ta phục kích đánh địch trên sông Lô ( trận Đoan Hùng, Khe

Lau ) bắn chìm nhiều tàu chiến, ca nô địch

 ngày 19/12/1947, quân Pháp rút luikhỏi Việt Bắc

3 Kết quả, ý nghĩa:

- Loại hơn 6000 tên, bắn rơi 16 máybay, bắn chìm 11 ca nô tàu chiến, pháhuỷ nhiều phương tiện chiến tranh.Cơquan đầu nảo kháng chiến được bảotoàn Bộ đội chủ lực trưởng thành

- Đập tan âm mưu đánh nhanh thắngnhanh của Pháp, buộc chúng phảichuyển sang đánh lâu dài với ta

-Đưa cuộc kháng chiến của ta sangbước phát triển mới

-Buộc địch phải thay đổi chiến lược

chiến tranh : từ “đánh nhanh thắng nhanh” chuyển sang “đánh lâu dài”, thực hiện chính sách “ “dùng người Việt đánh người Việt”

4 Củng cố:

Trang 15

bà , bất kỳ người già , người trẻ , không chia tôn giáo , đảng phái , dân tộc Hể là người

VN thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc…”để chứng minh cho cuộckháng chiến chống Pháp là cuộc chiến tranh tự vệ , chính nghĩa của dân tộc Việt Nam

do toàn thể nhân dân Việt Nam tiến hành

V Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 16

_

BÀI 18 NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946-1950)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC Ngày dạy : 5-12-2008.

1 Kiến thức: Giúp HS nhận thức được: Tiết chương trình : 30

- Hiểu rỏ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp đã bùng nổ trong bốicảnh lịch sử như thế nào và ghi nhớ nét chính của đường lối KCCP

- Trình bày được diễn biến chính của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến

16 và những việc làm cụ thể của ta để chuẩn bị cho cuộc KC lâu dài

- Hiểu được vì sao Pháp đánh lên VB năm 1947 ; nắm được diễn biến chính củachiến dịch ; thấy được kết quả , ý nghĩa lịch sử của chiến thắng

- Hiểu được từ sau chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947 , cuộc KC của nhân dân ta

có thêm những thuận lợi và khó khăn như thế nào ; nắm được diễn biến chính , ghi nhớkết quả và ý nghĩa lịch sử to lớn của chiến dịch Biên Giới thu-đông năm 1950

2 Kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng phân tích , đánh giá các sự kiện để rút ra những nhận định lịch

sử

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ,ảnh , lược đồ lịch sử để nhận thức lịch sử

3.Về tư tưởng- thái độ: Giáo dục lòng căm thù thực dân Pháp.

-Học tập tinh thần yêu nước , ý chí bất khuất của nhân dân trong cuộc đấu tranh bảo

-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Gợi ý để học sinh nhớ lại những sự kiện bài trước có liên quan

-Hướng dẫn học sinh sử dụng tài liệu, để nhận thức đúng đường lối kháng chiến

-Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện chiến đấu của những ngày đầu kháng chiến

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

-Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ như thế nào?

-Cho biết cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 diễn ra như thế nào?

Trang 17

_

-Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

3 Tổ chức hoạt động dạy và học trên lớp :

- Dẫn dắt bài mới: Ta đã tìm hiểu Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của

nhân dân ta bùng nổ Diễn biến cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và Chiến dịchViệt Bắc thu – đông năm 1947 Để hiểu thêm về việc đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàndiện Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 ta tiếp tục tìm hiểu tiết 2 bài 21

HOẠT ĐỘNG C ỦA TH ẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

Hoạt động 1: Cả lớp- cá nhân

- GV chuyển ý sang phần V

-GV: Cuộc kháng chiến đến năm 1950 có

những tác động mới của tình hình thế giới

và trong nước Những nét mới của tình

hình thế giới và trong nước ?

-HS trả lời

-GV chốt ý và mở rộng: CMTQ thành

công tạo điều kiện cho CM nước ta

thoát khỏi thế bị bao vây, có điều kiện liên

lạc với các lực lượng CM và các nước dân

chủ, nối liền nước ta với các nước XHCN

và thế giới Đường lối đối ngoại: Đảng và

Chủ tịch HCM khẳng định chính phủ

VNDCCH là chính phủ hợp pháp duy nhất

của nhân dân VN, chủ động sẵn sàng đặt

quan hệ ngoại giao với tất cả các nước tôn

hoạch…Với kế hoạch nầy, Mỹ từng bước

can thiệp và …Ngày 7/2/1950: Mỹ công

nhận chính phủ Bảo Đại –thành lập

1949-viện trợ kinh tế và quân sự cho Pháp để

từng bước nắm quyền điều khiển trực tiếp

chiến tranh ĐD Thực hiện kế hoạch, từ

tháng 5/1950, Pháp tăng cường…)

- HS trả lời.GV nhận xét kết luận và nêu

tiếp :Ta gặp khó khăn gì khi chúng triển

V Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện

1 Âm mưu của Pháp sau thất bại ở Việt Bắc

-Sau thất bại ở Việt Bắc, Pháp buộc phảichuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh”sang “đánh lâu dài”, thực hiện chínhsách “dùng người Việt đánh người Việt,lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

-Pháp mở nhiều cuộc hành quân cànquét, bắt người, cướp của cung cấp chochiến tranh

-Pháp đưa Bảo Đại về nước 7-1949, BảoĐại đứng ra thành lập chính phủ bù nhìntay sai

2 Cuộc kháng chiến của ta sau thắng lợi Việt Bắc.

- Chính trị:+ Đầu năm 1949 ,tổ chức bầu

cử HĐND và UBKC hành chính các cấp + Tháng 6/1949, Mặt trận VM + Hội

Liên Việt thống nhất thành mặt trận Liên Việt

- Quân sự: trong những năm 1948-1949,

bộ đội chủ lực phân tán vào vùng saulưng địch xây dựng cơ sở kháng chiến,phát triển chiến tranh du kích

- Kinh tế :thực hiện giảm tô 25%, hoãn

nợ, xóa nợ, chia lại ruộng đất công…

- Văn hóa –giáo dục : chủ trương cải

cách giáo dục phổ thông, hệ thống cáctrường đại học và trung học chuyênnghiệp được xây dựng

IV- HOÀN CẢNH LỊCH SỬ MỚI

VÀ CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU ĐÔNG 1950.

Trang 18

_

khai thực hiện kế hoạch Rove?

- Vùng tự do bị thu hẹp , căn cứ Việt Bắc

bị bao vây

Hoạt động 2: Cả lớp- cá nhân

- GV sử dụng lược đồ chiến dịch Biên

Giới tường thuật các nội dung:

+Mục đích của ta khi mở chiến dịch Biên

Giới (tiêu diệt sinh lực địch, khai thông

biên giới đường sang Trung Quốc và thế

giới, mở rộng và củng cố căn cư địa VB ,

tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.)

Khai thác hình 49 SGK để thấy được sự

chỉ đạo rất sát sao của Đảng và Bác Hồ

trong chiến dich quan trọng nầy

+ Diễn biến của chiến dịch biên giới:

16/9: tấn công Đông Khê: vì sao tấn

công Đông Khê ?dùng tư liệu miêu tả,

thường thuật tính chất ác liệt của trận đánh

và giới thiệu tấm gương chiến đấu dũng

cảm của bộ đội ta, tiêu biểu là La Văn Cầu

và Trần Cừ  Hành động của địch

đối phó của ta

+ Kết quả của chiến dịch

-Ý nghĩa: GV nhấn mạnh: đây là chiến

dịch tấn công lớn đầu tiên của ta trong

cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp

Mỹ, đã phá tan âm mưu của địch Từ sau

chiến thắng Biên Giới, ta đã giành được

quyền chủ động chiến lược trên chiến

trường chính, địch ngày càng đi sâu vào

thế bị động, đói phó Cục diện mới của

cuộc kháng chiến chống Pháp của chúng ta

-Từ tháng 1/1950, Trung Quốc, LX vàcác nước XHCN công nhận và đặt quan

hệ ngoại giao với ta

b Thách thức

- Mĩ can thiệp sâu và “dính líu trực tiếp”vào chiến tranh ĐD thông qua kế hoạchRơve (13/ 5/1949)

- Từ tháng 6/1949, Pháp tăng cường hệthống phòng ngự trên đường số 4, nhằmkhóa chặt biên giới Việt -Trung, thiếtlập “hành lang Đông -Tây” (từ HảiPhòng qua Hà Nội đến Hòa Bình, SơnLa)  chuẩn bị tấn công qui mô lớn lênViệt Bắc lần 2

2 Chiến dịch Biên Giới thu- đông

1950

a Mục đích của ta khi mở chiến dịch :

Tháng 6/1950, ta chủ động mở chiếndịch Biên giới nhằm:

- Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lựcđịch

-Khai thông biên giới, mở đường thôngsang Trung Quốc và thế giới dân chủ

- Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc,tạo đà thúc đẩy kháng chiến tiến lên

b Diển biến :

- Ngày 16/9/1950, quân ta tấn công,đánh chiếm Đông Khê Thất Khê bị uyhiếp, Cao Bằng bị cô lập

- Pháp tổ chức rút lui khỏi Cao Bằng

tổ chức cuộc hành quân kép:

+ Một cánh quân từ Thất Khê đánh lênĐông Khê và đón cánh quân từ CaoBằng về

+ Một cánh quân tiến lên Thái Nguyên

Ngày đăng: 18/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thế giới và trong nước ? - SỬ 12 CƠ BẢN VIỆT NAM 1945-1954
Hình th ế giới và trong nước ? (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w