1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SỬ 12 CƠ BẢN THẾ GIỚI

67 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử 12 cơ bản
Tác giả Nguyễn Văn Phong
Trường học Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 609,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số dấn có trình độ trung học và đại học C.Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô : 2/Các nước Đông Âu a/ Sự ra đời các nhà nư

Trang 1

Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000)

Chương I: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

B ÀI 1 : SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949 )

A MỤC TIÊU : Ngày dạy : 26-8-2008

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : 01

Nhận thức một cách khái quát tồn cảnh của thế giới sau CTTG2 với đặc trưng lớn là thế giới chia làm 2 phe: XHCN và TBCN do 2 siêu cường Liên Xơ và Mĩ đứng đầu

Đặc trưng lớn đĩ đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan

hệ quốc tế hầu như trong cả nữa sau thế kỉ XX

-Soạn giáo án

-Bản đồ thế giới (Sự phân chia thế giới theo thể chế IanTa)

-Sơ đồ tổ chức liên hiệp quốc

2/ Học sinh :

-Đọc bài trước trong sách giáo khoa

-Ảnh tư liệu : ba nhân vật chủ yếu tại hội nghị IanTa

C.Phương pháp và hình thức dạy học :

-Phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm

D.Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định lớp

2/ Dẫn nhập vào bài mới :

-Khi chiến tranh thế giới thứ II, bước vào giai cuối nhiều vấn đề cấp thiết nổi lên, các cường quốc đã cùng nhau liên kết để giải quyết các vấn đề đó như thế nào? Chúng ta cùng bước vào tìm hiểu nội dung bài thứ nhất : Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh Thế giới thứ hai

Trang 2

-HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời.

-GV hướng dẫn HS khai thác hình ảnh trong SGK

bằng câu hỏi: họ là ai ? họ đến từ nước nào ? họ đã

thỏa thuận đựoc những gì? Ý nghĩa ?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV bổ sung, khái quát: Đầu năm 1945, CTTG II ở

vào giai đoạn kết thúc Nhiều vấn đề quan trọng và

cấp bách được đặt ra trước các cường quốc Đồng

minh.Đó là:1.Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít

; 2 Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh ; 3 phân chia

thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

-GV sử dụng bản đồ châu Âu và châu Á , yêu cầu HS

nêu cụ thể việc thỏa thuận đóng quân và phân chia

khu vực ảnh hưởng của ba cường quốc tại hội nghị

Ianta ?

-HS dựa vào SGK lên bảng trình bày

-GV chuẩn bị bảng phụ tổng hợp lại phần trả lời của

HS

-HS ghi vào vở

Liên Xô Mỹ, Anh, Pháp

Châu Âu :

Đông nước Đức,Đông

Béclin, Đông Âu

Châu Á:

-Trả lại LXô miền Nam

đảo Xakhalin , chiếm 4

đảo thuộc quần đảo

-Các nước còn lại của châu Á( ĐNA , Nam Á , Tây Á ) thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

- Những qui định của hội nghị Ianta và các hội nghị

sau đó ( giới thiệu ngắn gọn về hội nghị Cairô

1/Bối cảnh lịch sử: chiến tranh ở

vào giai đoạn cuối , nẩy sinh những vấn đề quan trọng và cấp bách cần giải quyếthội nghị của nguyên thủ 3 cường quốc là Xtalin( LX), Rudơven (Mỹ) và Sớc sin (Anh) tại Ianta ( LX) từ 4-11/2/1945

2/Thỏa thuận của ba cường quốc:

-Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CNQP Nhật Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

-Thành lập tổ chức LHQ

-Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.( SGK)

 Thỏa thuận của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của

ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới ,

thường được gọi là trật tự hai cực

Ianta

Trang 3

trọng của Hội nghị Ianta ( 2/1945)?

Hoạt động 2: thảo luận nhóm.

-GV phân chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận một nội dung.Cụ thể như sau:

+Nhóm 1:hoàn cảnh ra đời và sự thành lập của

+Nhóm 4: trình bày vai trò của LHQ?

-Sau khi thảo luận đại diện các nhóm lên lần lược

trình bày các vấn đề đựoc phân công

-GV nhận xét và chốt ý từng nội dung của từng

nhóm.GV sử dụng sơ đồ tổ chức LHQ để HS dễ nắm

về tổ chức của LHQ

1/ Sự thành lập :Từ tháng 4 đến 6/1945 , hội nghị đại

biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô( Mỹ) đã thông

qua Hiến chưong và tuyên bố thành lập LHQ.Ngày

24.10.1945 , bản Hiến chương chính thức có hiệu lực

sau khi được các nước thành viên phê chuẩn

2/Mục đích : duy trì hòa bình và an ninh thế giới ,

phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các

dân tộc , các nước trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng và

quyền tự quyết của các dân tộc

3/ Nguyên tắc hoạt động:

-Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự

quyết của các dân tộc

-Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của

-GV dùng lược đồ LHQ để giới thiệu về tổ chức LHQ

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc

II.Sự thành lập Liên hợp quốc

1/ Sự thành lập :Từ tháng25.4

đến26/6/1945 , hội nghị đại biểu

50 nước họp tại Xan Phranxixcô( Mỹ) đã thông qua Hiến chưong và tuyên bố thành lập LHQ.Ngày 24.10.1945 , bản Hiến chương chính thức có hiệu lực

2/Mục đích : duy trì hòa bình và

an ninh thế giới , phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc , các nước trên cơ

và Ban Thư ký

a/ Đại Hội đồng: gồm đại diện

của các nước thành viên , mỗi năm họp 1 lần

b/ Hội đồng Bảo an : có vai trò

quyết định trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới Hoạt động theo nguyên tắc nhất trí 5 nước (LX, Mỹ , Anh , Pháp và TQuốc )

Trang 4

-GV nhấn mạnh thêm:

+Ra đời trong bối cảnh thế giới chia làm 2 phe , LHQ

được xem như công cụ nhằm duy trì trật tự thế giới

hai cực vừa được xác lập , với nhiệm vụ quan trọng

nhhất là duy trì hòa bình an ninh thế giới , ngăn ngừa

chiến tranh Vì vậy , các nguyên tắc hoạt động của

LHQ cũng phản ánh tinh thần đó , như: nguyên tắc

giải quyết hào bình các tranh chấp quốc tế , nguyên

tắc chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước

lớn Nguyên tắc cuối cùng có ý nghĩa thực tiễn rất lớn

, nhất là đối với hai siêu cường X-M đứng đầu mỗi

phe

+LHQ ở dây nói chung , thực tế có thể là một cơ quan

chuyên môn như UNDP ( chương trình phát triển

LHQ)

+Về vai trò của LHQ:

*Trong bối cảnh thế giới hai cực ,LHQ đã trở thành

một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa

các quốc gia dân tộc , một diễn đàn để các quốc gia

bày tỏ thái độ và chính sách của mình đối với các vấn

đề quốc tế quan trọng

Hơn nửa thế kỷ qua , LHQ đã có nhiều cố gắng to

lớn trong các hoạt động của mình , chủ yếu trên ba

lĩnh vực sau:

Giải quýết hòa bình các tranh chấp xung đột , duy

trì hòa bình an ninh thế giới , tiến hành giải trừ quân

c/Ban Thư ký: là cơ quan hành

chính-tổ chức của Liên hợp quốc , đứng đầu là Tổng thư ký với nhiệm kỳ 5 năm

d/ Ngoài ra Liên hợp quốc có nhiều cơ quan chuyên môn giúp

việc.Trụ sở của Liên hợp quốc:

Niu Ooc ( Mỹ)

d/Vai trò :

-LHQ là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác và đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

-LHQ có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực , thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế , giúp đở các dân tộc về kinh tế , văn hóa , giáo dục…-Đến năm 2006 , LHQ có 192 quốc gia thành viên

-Từ tháng 9/1977, VN là thành viên 149 của LHQ

Trang 5

bị , hạn chế chạy đua vũ trang – nhất là các loại vũ

khí hũy diệt hàng loạt

GV nêu thêm những ví dụ về sự giúp đở của LHQ

đối với đất nước hoặc địa phương của mình.: Thủ tiêu

CNTD và CN phân biệt chủng tộc ; Giúp đở các nước

với phương châm “ giúp người để người tự cứu lấy

mình” ; Hạn chế khong giải quyết được xung đột

Trung Đông

-GV chốt ý phần nầy: nêu mục đích và nguyên tắc

hoạt động của LHQ ?

-GV chuyển ý sang nội dung tiếp theo

Hoạt động 1: chung cả lớp và cá nhân.

-GV nêu vấn đề: ngay sau chiến tranh , trên thế giới

đã diễn ra nhiều sự kiện quan trọng với xu hướng

hình thành hai phe- tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ

nghĩa – đối lập nhau gay gắt.Sau đó GV yêu cầu HS

dựa vào SGK suy nghỉ và tìm những sự kiện quan

trọng nói trên.

_HS dựa vào SGK suy nghỉ và trả lời

-GV nhận xét và chốt ý : đó là vấn đề nước Đức , sự

ra đời của các nước Đông Âu và tổ chức Hội đồng

tương trợ kinh tế ; đó là kế hoạch Mác san và sự phát

triển kinh tế của các nước Tây Âu

*Vấn đề nước Đức:

- GV nêu câu hỏi: Hai nước CHLBĐ và CHDC Đức

đựoc hình thành như thế nào?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV nêu tiếp các câu hỏi:

+ hội nghị Pốt xđam và những quyết định của hội

nghị , trong đó vấn đề nước Đức đựoc thỏa thuận và

thực hiện như thế nào? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt

ý

+Ý đồ của Anh , Pháp Mỹ khi các nước nầy thống

nhất ba miền quân quản của mình và thành lập nước

CHLBĐức ? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt ý.

+Và trước âm mưu và hành động đó của A,P,M thì

Liên Xô đã làm gì? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt ý.

*Về các nước Đông Âu:

-GV sử dụng bản đồ châu Âu và nêu câu hỏi : vì sao

gọi là các nước Đông Âu?các nước DCND Đông Âu

đựoc thành lập như thế nào?

-Học sinh dựa vào bản đồ và kiến thức cũ để trả lời

-GV bổ sung và nêu tiếp câu hỏi: vậy nội dung của

các nước Đông Âu trong giai đoạn 1945-1950 là gì?

III.Sự hình thành hai hệ thống

xã hội đối lập.

1/Vấn đề nước Đức: tại hội nghị

Pôtxđam , ba cường quốc A,M,LX

đã :+ -Thống nhất tiêu diệt tận gốc CNPX , làm cho Đức trở thành quốc gia thống nhất , hòa bình , dân chủ

+ -Thỏa thuận việc phân chia khu vực chiếm đóng nước Đức.các nước M,A,P đã thống nhất riêng rẽ các khu vực chiếm đóng của mình thành lập nước Công hòa liên bang Đức ( 9.1949)

- - -Tháng 10.1949 , với sự giúp đở của LX , các lực lượng dân chủ ở Đông Đức thành lập Nhà nước Cộng hòa dân chủ Đức

2 / Các nước Đông Âu

-Trong những năm 1945-1947 , với sự giúp đở của LX , các nước Đông Âu đã tiến hành nhiều cải cách :xây dựng nhà nước DCND, cải cách ruộng đất , ban hành các quyền tự do dân chủ …

- Năm 1949 , Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) đựoc thành lập đã tăng cường sự hợp tác giữa LX và các nước Đông Âu , từng bước hình thành các nước DCND-XHCN.CNXH trở thành hệ thống thế giới

3/ Các nước Tây Âu

-Sau chiến tranh , Mỹ đã thực hiện

“Kế hoạch phục hưng châu Âu” ( Còn gọi là kế hoạch Mác san )

Trang 6

-HS suy nghỉ trả lời

-GV bổ sung chốt ý:

+Trong những năm 1945-1947 các nước Đông Âu

đã tiến hành nhiều cải cách quan trọng như : xây

dựng bộ máy nhà nước dân chủ nhan dân , cải cách

ruộng đất , ban hành các quyền tự do dân chủ V.V…

Đồng thời LX và các nước Đông Âu đã kỹ các hiệp

ước tay đôi về kinh tế như trao đổi buôn bán , viện trợ

lương thực, thực phẩm…

-Gv đặt câu hỏi: còn các nước Tây Âu như thế nào?

_HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời

-GV chốt ý

-Số liệu: Mỹ đã viện trợ cho các nước Tây Âu khoảng

17 tỉ USD , chủ yếu là hàng hóa tiêu dùng và lương

thực , trên cơ sở cho vay và viện trợ không hoàn lại

nhằm giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế , đồng thời tăng cường ảnh hưởng và sự khống chế của Mỹ đối với các nước nầy

kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh chóng

-Như vậy , ở châu Âu đã xuất hiện

sự đối lập về chính trị và kinh tế giữa hai khối nước: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN. > sự đối đầu nhau gay gắt mà đỉnh cao

là chiến tranh lạnh giữa hai phe

4 Củng cố:

* GV: Sơ kết bài học, đặt câu hỏi kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh:

- Hãy nêu những quyết định quan trọng của hội nghị Ianta?

- Mục đích nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

* Học sinh:

+ Trả lời câu hỏi nhận thức trên

+ Chuẩn bị kiến thức làm bài tập về nhà theo sự hướng dẫn của GV:

Lập bảng so sánh về những điểm khác nhau giữa `trật tự “Vecxay - Oasinh Tơn” và

“Trật tự 2 cực Ianta”

- Mục đích nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

- Hai nhà nước Đông Đức và Tây Đức hình thành như thế nào?

* Học sinh:

+ Trả lời câu hỏi nhận thức trên

+ Chuẩn bị kiến thức làm bài tập về nhà theo sự hướng dẫn của GV:

5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà, học bài cũ

- Đọc tham khảo bài 2 (chương 2)

E.Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 7

Chương II: LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU (1945-1991)

B ÀI 2 : LI ÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 )

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày dạy :29-8-2008

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình :02

- Những nét lớn về cơng cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xơ (1945-1991) Một vài nét về Liên Bang Nga từ 1991 nay

- Những nét lớn về sự ra đời của các nước Dân chủ ND Đơng Âu (1944-1945), việc xây dựng CNXH ở những nước này (1950 1991)

- Những nét lớn về mối quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Ânu và các nước XHCN khác: quan hệ KT, VH, KHKT quan hệ chính trị quân sự

- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Hình thành 1 số khái niệm mới: cải cách, đổi mới đa nguyên, bao cấp…

B.Chuẩn bị:

1.Giáo viên :

-Soạn giáo án.

-Bản đồ châu Âu

-Lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II

-Ảnh nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin

2.Học sinh :

-Học bài cũ, xem trước bài mới trong sách giáo khoa.

C.Phương pháp và hình thức dạy học :

-Phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm

D Hoạt động dạy và học.

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Mục đích – nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hiệp quốc

+Sự hình thành hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới thứ II như thế nào?

+Cho biết hồn cảnh dẫn đến hội nghị Ianta, và những quyết định quan trọng của hội nghị

+Cho biết quá trình thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc ?

Trang 8

3 Dẫn nhập vào bài mới Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, trên thế giới

đã dần dần hình thành hai hệ thống : hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu và hệ thống TBCN do Mỹ đứng đầu Ở bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, bao gồm Liên Xô và các nước DCND Đông Aâu và tình hình Liên bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay

Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1:cả lớp tiết 1

-GV nêu câu hỏi: trong hồn cảnh nào mà LX tiến

hành cơng cuộc khơi phục kinh tế ?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV chốt ý: đất nước bị chiến tranh …

+Cơng nghiệp đựoc phục hồi vào năm 1947.Đến năm

1950, , sản lương tăng 73% so với trước chiến tranh

( kế hoạch dự kiến là 48%).Hơn 6200 xí nghiệp được

khơi phục và xây dựng mới đi vào hoạt động

+Nơng nghiệp: 1950 sản xuất đạt được mức trước

chiến tranh

+Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế tạo thành cơng

bom nguyên tử.Ý nghĩa của thành tựu nầy? phá thế

độc quyền bom nguyên tử của Mỹ

-GV nêu câu hỏi: ý nghĩa to lớn của việc hồn thành

khơi phục kinh tế trước thời hạn ?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV :Trong thời gian nầy LX đã thực hiện nhiều kế

hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất –

kỹ thuật của CNXH.Các kế hoạch này đều hồn thành

với nhiều thành tựu to lớn

Một số ngành cơng nghiệp cĩ sản lượng cao vào loại

nhất thế giới như dầu mỏ , than , thếp…

Tuy gặp nhiều khĩ khăn , sản xuất nơng nghiệp đạt

nhiều thành tựu…

Ý nghĩa của việc phĩng thành cơng vệ tinh nhân tạo?

Mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của lồi người

-Xã hội : cĩ nhiều biến đổi:

+Tỉ lệ cơng nhân chiếm hơn 55% số người lao

động.trong cả nước

I/ Liên Xơ và các nước Đơng Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 1/ Liên Xơ

a/ Cơng cuộc khơi phục kinh tế sau CTTG ( 1945-1950 )

-Lý do : chịu tổn thất nặng nề nhất

trong CTTG II: 27 triệu người chết ,

1710 thành phố , 7 vạn làng mạc bị phá hũy , 32000 xí nghiệp bị tàn phá

-Thực hiện:Với tinh thần tự lực tự

cường nhân dân LX đã hồn thành kế hoạch 5 năm khơi phục kinh tế ( 1945-1954) trong vịng 4 năm 3 tháng

+Cơng nghiệp : năm 1950 , sản lương

tăng 73% so với trước chiến tranh

+Nơng nghiệp : 1950 sản xuất đạt

được mức trước chiến tranh

+Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế

tạo thành cơng bom nguyên tử

b/ Liên Xơ tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH( từ

1950 đến nửa đầu những năm 70)

* Thực hiện thơng qua các kế hoạch

5 năm

*Thành tựu:

-Kinh tế :

+Cơng nghiệp:LX trở thành cường

quốc cơng nghiệp thứ hai trên thế giới(đi đầu trong cơng nghiệp vũ trụ , điện hạt nhân ; dẫn đầu thế giới về dầu mỏ , than , thép …)

+Nơng nghiệp: sản lượng nơng phẩm

những năm 60 tăng trung bình hằng năm là 16%

Trang 9

+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số

dấn có trình độ trung học và đại học

Câu hỏi củng cố : những thành tựu của LX trong khôi

phục kinh tế và xây dựng CNXH?ý nghĩa của các

thành tựu đó đối với LX và với CMTG.

Hoạt động 1.

-GV sử dụng lược đồ châu Âu.

-Gv nhắc lại kiến thức bài cũ vể các nước Đông Âu:

tên gọi, sự thành lập và những việc đã làm về kinh tế

chính trị xã hội ở các nước nầy từ 1945 đến 1947

-Sau đó GV nêu câu hỏi: tác dụng của những việc làm

đó ?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV nhận xét và chốt ý: chính quyền nhân dân được

củng cố , vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản ngày

càng đựoc khẳng định

-GV chuyển ý sang nội dung b và nêu câu hỏi: hoàn

cảnh xây dựng CNXH ở LX và các nước Đông Âu có

gì khác nhau ?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV nhận xét và kết luận: các nước Đông Âu xây

dựng CNXH xuất phát từ trình độ phát triển thấp

-GV nêu tiếp: các nước Đông Âu đã đạt đựoc những

kết quả như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

-GV tóm tắt : điện khí hóa toàn quốc , công nông

nghiệp phát triển nhanh chóng , đáp ứng nhu cầu

lương thực và thực phẩm của nhân dân , trình độ khoa

học kỹ thuật được nâng lên các nước Đông Âu đã

trở thành các quốc gia công- nông nghiệp

Hoạt động 1

- GV đặt vấn đề: quan hệ hợp tác giúp đở nhau giữa

LX và các nướ Đông Âu đựoc biểu hiện ở các tổ chức

như thế nào? Sự thành lập , mục tiêu của các tổ chức

Anbani , Bungary , Hungary , Rumani , Tiệp khắc.Về

sau có thêm các nước CHDCĐức(1950) , Mông Cổ

(1962) , Cu Ba ( 1972) , VIệt Nam ( 1978)

-Mục tiêu : tăng cường hợp tác , thúc đẩy sừ tiến bộ

KHKT , thu hẹp trình độ phát triển giữa các nước

-Khoa học kỹ thuật:

+Năm 1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

+Năm 1961: phóng tàu vũ trụ ( Gagarin) bay vòng quanh trái đất

-Xã hội : có nhiều biến đổi:

+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% lao động

+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số dấn có trình độ trung học và đại học

C.Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô :

2/Các nước Đông Âu

a/ Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu

-Ra đời trong những năm 1944-1945.( Đông Đức: 10/1949) do Hồng quân

LX truy kích quân đội phát xít Đức , kết hợp với sự nổi dậy giành chính quyền của lực lượng CM ở các nước nầy

b) Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

-Sau khi được giải phóng chính phủ ở các nước Đông Âu là chính quyền liên hiệp của các đảng phái , giai cấp -Các nước Đông Âu đã tiến hành cải cách ruộng đất , quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản , ban hành các quyền tự do dân chủ , cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân chính quyền nhân dân được củng cố , vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản ngày càng được khẳng định khoảng những năm 1948-1949

c/ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở các nước Đông Âu.

-Hoàn cảnh:

+điểm xuất phát từ trình độ phát

Trang 10

thành viên Sau hơn 20 năm hoạt động , khối SEV

đã đạt đựoc một số thành tựu trong giúp đở các nước

thành viên , thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và KHKT ,

không ngừng nâng cao đời sống nhân dân

Từ năm 1951 -1973 , tốc độ tăng trưởng sản xuất

CN hằng năm của các nước trong khối SEV là khoảng

10% , tổng sản phẩm trong nước ( GDP) của các nước

thành viên năm 1973 tăng 5,7 lần so với năm 1950

.LX giữ vai trò quyết định trong khối SEV.Từ 1949

đến 1970 , LX đã viện trợ không hoàn lại cho các

nước thành viên 20 tỉ rúp

* Tổ chức Hiệp ước Vacsava

Ngày 14/5/1955 , các nước Anbani , Balan, Bungary ,

CHDCĐức ,Hungary , LX , Rumani và Tiệp khắc họp

tại Vác sa va đã ký hiệp ước hữu nghị , hợp tác và

tương trợ , đánh dấu sự ra đời của …Mục tiêu là thành

lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của

các nước XHCN châu Âu.Sau gần 20 năm tồn tại , tổ

chức … có vai trò to lớn trong việc giữ gìn hòa bình

an ninh ở châu Âu và trên thế giới.Sự lớn mạnh của

LX và các nước XHCN đã tạo nên thế cân bằng về

sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN và TBCN

vào đầu những năm 70

Câu hỏi sơ kết cho phần I:

-Nêu những thành tựu chính của Liên Xô trong công

cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

-Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở

Đông Âu là gì?

-Trình bày sự ra đời và hoạt động của khối SEV đến

đầu những năm 70 của thế kỷ XX.

triển thấp ( trừ Tiệp , Đ.Đức ) +bị các thế lực phản động trong và ngoài nước bao vây chống phá

-Thực hiện thông qua nhiều kế

-Mục tiêu : tăng cường hợp tác , thúc đẩy sừ tiến bộ KHKT , thu hẹp trình

độ phát triển giữa các nước thành viên

b./ Quan hệ chính trị-quân sự.

* Tổ chức Hiệp ước Vacsava.( 1955) ( sgk)

- Mục tiêu : là liên minh phòng thủ về

quân sự và chính trị giữa các nước XHCN ở châu Âu

-Vai trò : quan trọng trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh ở châu Âu và thế giới

4 Củng cố:

* GV: Hệ thống kiến thức cơ bản của tiết học, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi (sử dụng bảng thông)

* Học sinh: - Trả lời câu hỏi nhận thức sau đây:

+ Những thành tựu chính của Liên Xô trong công cụôc khôi phục kinh tế sau CT?

+ Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu?

+ Sự ra đời và hoạt động của khối SEV

5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà

F.Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 11

Chương II: LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU (1945-1991)

B ÀI 2 : LI ÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 )

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày dạy :3-9-2008

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình :03

- Những nét lớn về cơng cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xơ (1945-1991) Một vài nét về Liên Bang Nga từ 1991 nay

- Những nét lớn về sự ra đời của các nước Dân chủ ND Đơng Âu (1944-1945), việc xây dựng CNXH ở những nước này (1950 1991)

- Những nét lớn về mối quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Ânu và các nước XHCN khác: quan hệ KT, VH, KHKT quan hệ chính trị quân sự

- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Hình thành 1 số khái niệm mới: cải cách, đổi mới đa nguyên, bao cấp…

B.Chuẩn bị:

1.Giáo viên :

-Soạn giáo án.

-Bản đồ châu Âu

-Lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II

-Ảnh nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin

2.Học sinh :

-Học bài cũ, xem trước bài mới trong sách giáo khoa.

C.Phương pháp và hình thức dạy học :

-Phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm

D Hoạt động dạy và học

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ

Câu 1 : Liên Xơ trong những năm 1945 đến những năm 70?

Câu 2 : Các nước Đơng Âu trong những năm 1945 đến những năm 70?

3 Dẫn nhập vào bài mới Chúng ta đã tìm hiểu về tình hình của Liên Xô và các

nước Đông Aâu, về kinh tế chính trị xã hội, nhất là công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

Trang 12

từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Để hiểu rõ hơn về Liên Xô và các nước Đông Aâu trong các mối quan hệ hợp tác và sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ra sao ta tiếp tục tìm hiểu tiết 2 của bài 2 dưới đây:

Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Hoạt động 1:hoạt động nhĩm

- GV phân lớp ra làm 4 nhĩm và giao cho mỗi nhĩm

một nội dung , yêu cầu các nhĩm thảo luận và sau đĩ

cử đại diện lên trình bày

+Nhĩm 1:nguyên nhân , biểu hiện và hậu quả của sự

khủng hoảng của CNXH ở LX.

+Nhĩm 2: nguyên nhân , biểu hiện và hậu quả của sự

khủng hoảng của CNXH ở các nước Đơng Âu.

+Nhĩm 3: Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN

Liên Xơ và các nước Đơng Âu ?

+Nhĩm 4: Liên bang Nga trong thập kỷ

90(1991-2000)

-Các nhĩm tiến hành thảo luận và sau đĩ cử HS lên

trình bày nội dung nhĩm thảo luận

-Sau mỗi nhĩm trình bày , GV nhận xét và bổ sung,

chốt ý

+Nhĩm 1:sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở LX.:

* Nguyên nhân:năm 1973 , cuộc khủng hoảng dầu

mỏ bùng nổ đã tác động mạnh mẽ đến tình hình chính

trị , kinh tế tài chính thế giới.các nước tư bản đã

nhanh chĩng cải cách kinh tế thích ứng chính trị nên

đã vượt qua khủng hoảng LX chậm đề ra những biện

pháp sửa đổi để thích ứng với tình hình mới.Đến cuối

những năm 70 đầu những năm 80 , nền kinh tế LX

dần bộc lộ những dấu hiệu suy thối

Đời sống chính trị cĩ những diễn biến phức tạp ,

xuất hiên tư tưởng và một số nhĩm đối lập chống lại

ĐCS và Nhà nước Xơ viết

Tháng 3 1985 M.Goocbachốp lên nắm quyền lãnh

đạo Đảng và Nhà nước đã tiến hành cải tổ đất

nước.Đường lối cải tổ tập trung vào việc “cải cách

kinh tế triệt để” tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị

và đổi mới tư tưởng.sau 6 năm tiến hành cải tổ đã

phạm nhiều sai lầm nên đất nước càng thêm khủng

hoảng;

Về kinh tế do việc chuyển sang kinh tế thị trường

quá vội vã, thiếu sự điều tiết của Nhà nước nên đã gây

ra sự rối loạn , thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm

trọng

II / Liên Xơ và các nước Đơng Âu

từ giữa những năm 70 đến 1991 1/ Liên Xơ từ giữa những năm 70 đến năm 1991 :

-Cuối những năm 70 đầu những năm

80 đã bộc lộ những suy thối về kinh

tế và diến biến phức tạp về chính trị

b/ Cơng cuộc cải tổ (1985 – 1991 )-Năm 1985, M.Goocbachốp đã tiến hành cải tổ  phạm nhiều sai lầm nên đất nước càng thêm khủng hoảng;

+Kinh tế : rối lọan , thu nhập quốc dân

giảm sút

+ Về chính trị-xã hội: thực hiện đa

nguyên chính trịĐảng , Nhà nước

Trang 13

Về chính trị và xã hội: những cải cách về chính trị

càng làm cho tình hình đất nước rối ren hơn Việc

thực hiện đa nguyên chính trị , xuất hiện nhiều đảng

đối lập đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của ĐCSLX

và Nhà nước Xô Viết.Sự bát bình của nhân dân ngày

càng sâu sắc , bùng nổ nhiều cuộc mittinh , biẻu tình

với các khẩu hiệu phản đối đảng và chính quyền

.Khắp đất nước nổi lên làn sóng bãi công , xung đột

sắc tộc diễn ra gay gắt , nhiều nước cộng hòa đòi tách

khỏi LX

Tháng 8/1991 , một cuộc chính biến nhằm lật đổ

M.Goocbachốp nổ ra nhưng thất bại .Sau đó

M.Goocbachốp từ chức TBT ĐCSLX , yêu cầu giải

tán ủy ban TWĐ.ĐCSLX bị đình chỉ hoạt động.Chính

phủ liên bang bị tê liệt.Ngày 21/12/1991 , nhứng

người lãnh đạo 11 nước cộng hòa trong Liên bang ký

hiệp định thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập

( viếttắc theo tiéng Nga là SNG).Nhà nước LBXV tan

nước Đông Âu

Nguyên nhân : , cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ

đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế các nước Đông

Âu trì trệ , lòng tin giảm sút  bất bình.ban lãnh

đạo Đảng và Nhà nước Đông Âu đã cố gắng điều

chỉnh nhưngsai lầm + tác động của cải cách ở Liên

Xô và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động

khủng hoảng thêm gay gắt.Ban lãnh đạo các nước

Đông Âu lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo , chấp nhận

chế đa nguyên , đa đảng và tiến hành tổng tuyển cử ,

chấm dứt chế độ XHCN Ở Đông Đức , cuộc khủng

hoảng bùng nổ từ cuối năm 1989 , nhiều người Đ.Đức

chạy sang Tây Đức, bức tường Béc lin bị phá bỏ

.Đúng 0 giờ ngày 3/10/1990 , tại nhàg quớc hội Đông

Đức đã diễn ra lễ hạ cờ CHDCĐức và kéo cờ

CHLBĐức

Nhóm 3: Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN

Liên Xô và các nước Đông Âu

+ Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan , duy ý chí

, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho

sản xuất trì trệ , đồi sống nhan dân không được caỉ

XV suy yếu , Sự bất bình của nhân dân ngày càng sâu sắc , xung đột sắc tộc …

c/ Sự tan rã của Liên bang Xô viết

+Cuộc đảo chính tháng 8 năm 1991hậu quả:ĐCSLX bị đình chỉ họat động , Nhà nước LX tan vỡ ,

Cộng đồng các quốc gia độc lập( SNG ) ra đời

2/ Các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến 1991 :

a/ Tình hình kinh tế xã hội:

-Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973kinh tế các nước Đông Âu lâm vào trì trệ

- Sai lầm trong cải cách , tác động của cải cách ở Liên Xô và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động

khủng hoảng thêm gay gắt

b/ Sự tan rã của chế độ xã hội chủ

nghĩa ở Đông Âu :

+ Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan , duy ý chí , cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ , đồi sống nhan dân

Trang 14

thiện

+Sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng thêm sự

bất mãn trong quần chúng

+Không bắt kịp sự phát triển của KHKTtrì trệ ,

khủng hoảng kinh tế -xã hội

+ Khi cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng làm cho

khủng hoảng thêm trầm trọng

+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và

ngoài nước

Sau khi LX tan rã , Liên bang Nga là “quốc gia kế tục

LX” , được kế thừa địa vị pháp lý của LX tại Hội

đồng Bảo an LHQ và tại các cơ quan ngoại giao LX ở

nước ngoài

Về kinh tế: trong những năm 1990-1995 tốc độ tăng

trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm

.Từ năm 1996 kinh tế có dấu hiệu phục hồi

Về chính trị : tháng 12/1993 , Hiến pháp Liên bang

Nga được ban hành , qui định thể chế tổng thống liên

bang.Về mặt đối nội , nước Nga phải đối mặt với hai

thách thức lớn là tình trạng không ổn định do sự tranh

chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc

tộc, nổi bật là phong trào li khai ở vùng Trecxnia

Về đối ngoại: Một măt nước Nga về phương Tây với

hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện

trợ về kinh tế ;mặt khác nước Nga khôi phục và phát

triển quan hệ với TQ , Ấn Độ , các nướcASEAN…

Từ năm 2000 , Nga có nhiều chuyển biến khả quan về

kinh tế , chính trị , xã hội , vị thế quốc tế…

không được caỉ thiện +Sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng

+Không bắt kịp sự phát triển của KHKTtrì trệ , khủng hoảng kinh tế -xã hội

+ Khi cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng

+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

III/ Liên bang Nga trong thập kỷ 90(1991-2000)

-Là “quốc gia kế tục LX”, kế thừa địa

vị pháp lý của LX trong quan hệ quốc tế

Về kinh tế: tốc độ tăng trưởng 1990

là – 3,6% > 1995 là -4,1%.Năm 1997:0,5% 2000 : 9%

Về chính trị : - theo thể chế tổng thống liên bang

– Sự tranh chấp giữa các đảng phái

và những vụ xung đột sắc tộc

Về đối ngoại: tăng cường quan hệ với phương Tây , khôi phục và phát triển quan hệ với TQ , Ấn Độ , các nướcASEAN…

Từ năm 2000 , Nga có nhiều chuyển biến khả quan về kinh tế , chính trị ,

xã hội , vị thế quốc tế…

4 Củng cố:

* GV: Hệ thống kiến thức cơ bản của tiết học, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi (sử dụng bảng thông)

* Học sinh: - Trả lời câu hỏi nhận thức sau đây:

-Tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu từ những năm 70 đến năm 1991

Phân tích nhứng nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế dộ XHCN ở LX và Đ.Âu

5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà

- Lập niên biểu những sự kiện chính của LX và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến 1991

- Hãy kể tên cái công trình các nước XHCN đã giúp đỡ Việt Nam

F.Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 15

_

Chương III: CÁC NƯỚC Á PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)

Bài 3: CÁC N ƯỚC ĐÔNG BẮC Á

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày dạy :5.9.2008

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình :04

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nét chung về khu vực Đông Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:

+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và ý nghĩa cửa sự kiện này, Thành tựu

10 năm đầu xây dựng chế độ mới

+ Tình hình TQ trong 20 không ổn định ( 1959 – 1978)

+ Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được từ

1978 -2000

2 Về tư tưởng:

- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực

- Nhận thức khách quan, đúng đắn về công cuộc xây dựng CHXHở TQ

- Trân trọng những thành tựu cải cách, mở cửa của Trung Quốc và biết rút ra những bài học cho côngcuộc đổi mới đất nước hiện nay

3 Kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đò, tranh ảnh và rút ranhững nhận định khái quát

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện

B.Chuẩn bị:

1.Giáo viên

- Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo

2.Học sinh :

-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa

- Tranh ảnh về đất nước Trung Quốc, Triều Tiên

C.Phương pháp dạy học:

-Thảo luận nhóm, giảng giải, phát vấn

E CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: (5 phút)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Liên Xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991?

Trang 16

-Các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991?

- Phân tích nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

- Thu thập tài liệu về Liên Bang Nga

3 Giảng bài mới Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, khu vực Đông Bắc Á có

sự biến đổi to lớn, với sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Các quốc gia trong khu vực đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Để hiểu rõ vấn đề trên chúng

ta cùng tiếp tục tìm hiểu bài các nước Đông Bắc Á

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng bản đồ thế giới sau CTTG

thứ hai, yêu cầu HS xác định các nwosc

trong khu vực ĐBA trên bản đồ Sau đó

GV giới thiệuĐBA là khu vực rộng lớn có

diện tích trên 10 triệu km2 và đông dân

nhất thế giới ( 2002:1.510 tỉ người) Nơi

dây có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong

phú, do vậy truowsc CTTG thứ hai, các

nước ĐBA ( trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa

thực dân nô dịch

- Sau đó, GV hỏi:Từ sau CTTG thứ hai,

các nước ĐBA có những chuyển biến

như thế nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét rút ra kết luận các vấb đề

cơ bản như SGK.Riêng về vwns đề

T.Tiên GV có thể bổ sung thêm thông

tin: Theo thoả thuận của H nghị ngoại

trưởng 5 cường quốc:LX,A, M P, TQ

họp ở Matxcơva(12/45) sau CTTG thứ

hai, Ttiên tạm thời chia cắt làm 2 miền

theo chế độ quân quản.Quân đội

LXĐóng ở phí Bắc vĩ tuyến 38, còn

phía nam là quân đội Mĩ Ở phía Bắc

T.Tiên, Liên Xô nghiêm chỉnh thi hành

các qui định của Hội nghị Matxcơva

Ngươc lại ở Nam T.Tiên, Mĩ không tuân thủ

những điều đã cam kết Mĩ lập một chính

quyền thân Mĩ do Lí Thừa Vãn cầm đầuvà

tìm cách chia cắt lâu dài đất nước T.Tiên

5/1948, Nam T.Tiên đã tiến hành tuyển cử

thành lập một nước riêng gọi là Đại Hàn

Dân Quốc ( H.Quốc) Trước tình hình đó, ở

miền bắc T.Tiên, với sự ủng hộ của LX, đã

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.

- Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn đông dân nhất thế giới Trước CTTG thứ hai, các nước Đông Bắc Á ( trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch

- Sau CTTG thứ hai, tình hình khu vực có nhiều chuyển biến:

+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHDCND Trung Hoa (10/1949) Cuối thập niên 90, Trung Quốc thu hồi Hồng Kông

và Ma Cao Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền riêng

+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và hình thành

2 nha fnước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) ở phía Nam (5/1948) và nhà nước CHDCN D Tiên Tiên ở phía bắc (9/1948)

Trang 17

chiến mới được kí kết tại Bàn Môn Điếm

(GV giới thiệu hình 8- Lễ kí Hiệp định đình

chiến tại bàn Môn Điếm)., lấy vĩ tuyển 38

làm ranh giới quân sự giữa 2 miền Nam -

Bắc.Một khu phi quân sự 4 km đã ngăn

cách quân đội 2 bên Cũng từ đó, 2 nước đi

theo 2 con đường khác nhau Từ năm 2000,

các nhà lãnh đạo cao nhất của 2 miền đã kí

Hiệp định hoà hợp giữa 2 nước, mở ra một

bước mới trong tiến trình hoà hợp, thống

nhất trên bán đảo T.Tiên

* Hoạt động 1:cả lớp

- GV thông báo :

Sau khi chiến tranh chống Nhật kết

thúc, lực lượng cách mạng do ĐCS TQ

lãnh đạo ngày càng lớn mạnh Đước sự

giúp đơx của Mĩ, Tưởng Giới Thạch âm

mưu phát động nội chiến nhằm tiêu diệt

ĐCS T.Quốc

Ngày 20/7/1946, nôi chiến bùng nổ Do

so sánh lực lượng lúc đầu chênh lệch, ,

từ tháng 7/46 đến 6/47, quân giải phóng

TQ thực hiện chiến lươck phòng ngự

tích cực, vừa tìm cách tiêu hao sinh lực

địch, vừa xay dựng phát triển l.lượng

của mình.Từ tháng 6/1947, quân g

phóng chuyển sang phản công, g.phóng

các vùng do Quốc Dân Đảng kiểm soát

Cuối 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn

bộ lục địa TQ được giải phóng Lực

lượng Đảng Quốc Dân thất bại phải

chạy ra đảo đài Loan.Trên cơ sở đó,

ngày 1/10/1949, nước CHDCND T.Hoa

ra đời, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959).

* Sự thành lập

+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giưũa Đảng CSTrung Quốc và Quốc dân Đảng (1946 – 1949)

+ Cuối 1949, nội chiến kết thúc thắng lợi thuộc

về Đảng CS TQuốc+ 1/10/1949, nước CHDC ND Trung Hoa thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông

Trang 18

(1893-1976) quê ở Hồ Nam, xuất thân trong

một gia đình nông dân nghèo, sau

chuyển thành phú nông chuyên buôn

bán thóc gạo.Ông đã tốt nghiệp trung

học sư phạm, là một trong những người

DCND T.Quốc 1/10/1949, trong không

khí mít tin ăn mừng chiến thắng của hơn

30 vạn nhân dân thủ đô Bắc Kinh trên

Quảng trường Thiên An Môn, Chủ tịch

Mao Trạch Đông trịnh trọng tuyên bố

trước toàn thể thế giới sự ra đời của nhà

nước CHDCND T.Hoa

Trong quá trình hoạt động cách mạng,

MTĐ đã viết nhiề tác phẩm triết học,

quân sự, chính trị Sau này Đảng CSTQ

coi tư tưởng MTĐ là cơ sở tư tưởng đầu

tiên của cách mạng TQ Năm 1976,

MTĐ mất, thọ 84 tuổi

- GV tiếp tục phát vấn: Sự ra đời của

nhà nước CHDCND T.Hoa có ý nghĩa

- GV đưa ra câu hỏi: Nhiệm vụ của TQ

trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới

là gì? TQ đã đạt đựơc những thành tựu

như thế nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét đưa ra kết luận ( Cơ bản

như trong SGK) về phần đối ngoại, GV

bổ sung thêm: TQ kí với LX “Hiệp ước

hữu nghị liên minh tương trợ Xô –

* Ý nghĩa:

+ Sự ra đời của nước CHDCND Trung Hoa đánh dấu thắng lợi của CM DT DCND Trung Quốc, chấm dứt ách thống trị của đế quốc, xoá

bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc tiến lên XHCN

+ Làm tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới, có ảnh hưởng sấu sắc đến PTGPDT trên thế giới

*.Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế

Trang 19

Trung (2/1950)”, phái quân chí nguyện

sang giúp đỡ nhân dân T.Tiên chống đế

quốc Mĩ Ngày 18/1/1950, TQ thiết lập

quan hệ ngoại giao với Việt Nam, ủng

hộ giúp đỡ nhân dân VN tiến hành cuộc

kháng chiến chống Pháp

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu Hs đọc SGK và đặt cẩu

hỏi:Tại sao từ 1959-1978, TQ lại lâm

vào tình trạng không ổn định về kinh tế,

chính trị, văn hoá, xã hội?

- HS trao đổi với nhau và trả lời câu hỏi

- GV Nhận xét, phân tích, kết luận: Từ

1958, các nhà lãnh đạo TQ thực hiện

đường lối “Ba ngọn cờ hồng” ( bao gồm

“Đường lối chung”, xây dựng CNXH

“đại nhảy vọt”, và xây dựng “Công xã

nhân dân” )

Đường lối ba ngọn cờ hồng chủ trương

xây dựng CNXH theo phương châm:

Nhanh , nhiều , tốt, rẻ, thực hiện “Đại

nhảy vọt “ bằng cách tăng sản lượng

thép lân gấp 10 lần so với chỉ tiêu đề ra

trong kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1958

– 1962), sản xuất công nghiệp tăng hơn

3 lần và nông nghiệp tăng hơn 2 lần;

hợp nhiều hợp tác xã lại thành “công xã

nhân dân”, trong đó xã viên sinh hoạt ,

sản xuất theo phương thức quân sự hoá

và thực hiện bao cho ăn, cho mặc, thuốc

men, học phí, chôn cất khi chết…

Do thực hiện đường lối Ba ngọn cờ

hồng, 1959 đã có hàng chục triệu người

bị chết đói, đồng ruộng bị bỏ hoang, ,

nhà máy bị đóng cửa vì thiếu nguyên

liệu, lương thực

- GV hỏi tiếp: Việc thực hiện đường lối

ba ngọn cờ hồng đã gây hậu quả như

2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978).

- Đối nội: 1959-1978, TQ lâm vào tình trạng không ổn định về mọi mặt

- Nguyên nhân: Từ 1959, TQ thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” ( bao gồm “Đường lối chung”, “đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân” )

Trang 20

- GV giải thích cho HS rõ hơn về cuộc

“Đại cách mạng văn hoá vô sản” ( 1966

– 1968)

- đầu 6//1966, cuộc Đại cách mạng văn

hoá oô sản” bắt đầu, hàng chục “tiểu

tường” Hồng vệ binh được huy động

đến đạp phá các cơ quan đảng và chính

quyền, lôi ra đấu tốm tri bức, nhục hình

từ Chủ tịch nước Lưu Thiếu Kỳ đến

Thủ tướng, Phó thủ tướng, Bộ trưởng,

nhà cách mạng lão thành, văn nghệ sĩ, ,

nhà khoa học các tiểu tường Hồng vệ

binh có quyền giải tán các cơ quan

Đảng, chính quyền và các đoàn thể quần

chúng, cách chức các cấp chính quyền,

lập ra uỷ ban “Cách mạng văn hoá”, để

nắm mọi quyền lực Đảng, chính

quyền.Kết quả hàng chục triệu người bị

tàn sát, hoặc bị xử lí oan ức, gây nên

một cục diện hỗn loạn, đau thương

trong lịch sử TQ

- Về tình hình đối ngoại, GV cùng HS

tóm lược theo SGK

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV thông báo: Từ 12/1978, Trung

ương ĐCSTQ đã vạch ra đường lối đổi

mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng

Đường lối này được nâng lên thành

“Đường lối chung” của Đại hội XII

(9/1982), dặc biệt là Đại hội lần thứ

XIII (10/1987) của Đảng: Lấy phát triển

kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách

và mở của, chuyển kinh tế kế hoạch hoá

tập trung sang kinh tế thị trường XHCN

linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hoá và xây

dựng CNXH mang đặc sắc TQ với mục

tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh,

dân chủ, văn minh

* Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường lối

cải cách - mở của đến nay, TQ đạt được

những thành tựu gì?Thành tựu đó có ý

nghĩa như thế nào?

- HS khai thách SGK, suy nghĩ, trả lời

+ Xã hội: Hỗn loạn, đời sống nhân dân khó khăn

* Đối ngoại:

- Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), Liên Xô (1969)

- Ủng hộ PTGPDT ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh

- Quan hệ hoà dịu với Mĩ

3 Công cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978 ).

* Đường lối cỉa cách, mở của

- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và đựơc nâng lên thành đường lối chung

- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở của, chuyển kinh

tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ với mục tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

*Thành tựu:

- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chống, GDP hàng năm rằng trên 8%, các ngành công nghiệp và d vụ ngày càng chiếm ưu thế Thu nhập bình quân

Trang 21

- GV nhận xét, phân tích, kết luận

(Thành tựu, dẫn chứng số liệu cơ bản

như SGK).Để làm rõ hơn thành tựu kinh

tế, GV hướng dẫn HS khai thác hình 10:

Cầu Nam Phố - Thượng Hải TQ GV

đặt câu hỏi: Qua quan sát hình 10, em

, dân số 13,04 triệu người, (2001) Đây

là thành phố lớn có đầu mối giao thông

và cửa khẩu buôn bán với bên ngoài; là

T.Hải sau 20 năm TQ tiến hành cải cách

-mở cửa.Những toà nhà lớn, cao kéo dài

suốt thành phố, chính là những trung

tâm công nghiệp , thương mại, khu văn

hoá…đặc biệt ở đây có hệ thống giao

thông dày đặc với những cây cầu lớn,

với nhiều làng đường dành cho các loại

xe ôtô, xe máy Tất cả thể hịên sự sầm

uất và nhộn nhịp cùng triển vọng phát

triển lơn strong tương lai của thành phố

- Về ý nghĩa của những thành tựu, GV

cùng HS phân tích, thảo luận và rút ra

kết luận

đầu người tăng vọt

- Khoa học kĩ thuật: Thử thành công bom nguyên tử, phóng thành công tàu vũ trụ đưa con ngừi bay vào không gian

- Văn hó – giáo dục: Ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao

* Ý nghĩa:

+ Những thành tựu đạt được trong công cuộc cỉa cách - mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước TQ; làm tăng sức mạnh và vị thế quốc tế của TQ

+ là bài học quí cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong

đó có Việt Nam.

4.Củng cố :

-Sự thành lập của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

-Trung Quốc giai đoạn 1949-1959

-Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc

-GDP: Gross Domestic Product: tổng sản phẩm trong nước hay còn gọi là tổng sản phẩm quốc nội

-GNP: Gross national Product: tổng sản phẩm quốc gia

5.Dặn dò :

-Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử TQ từ năm 1949 đến năm 2000

V.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 22

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày dạy :9.9.2008

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : 05

- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, những mốc chính của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia

- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước Đông Nam Á

3 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ

- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á

+Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ , sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…

C.Phương pháp và hình thức dạy học :

-Sử dụng lược đồ kết hợp đặt câu hỏi để học sinh ghi nhớ những mốc chính bài giảng

-Giảng giải, thảo luận nhóm, phát vấn cho học sinh thảo luận

D CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những biến chuyển các nước Đông Bắc Á sau CTTG2?

- Lập bản niên biểu… (kiểm tra bài tập)

Trang 23

3 Giảng bài mới Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở

khu vực Đông Nam Á có sự thay đổi sâu sắc : các nước trong khu vực đã giành được độc lập

và bước vào thời kỳ xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tích rực rỡ Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu về các nước Đông Nam Á

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm

Hoạt động 1

-GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA giới thiệu

khái quát về vị trí địa lý , điều kiện tự nhiên , các

quốc gia , tình hình các nước ĐNA trước và sau

CHTTG II.GV sử dung bảng phụ ghi tên các

quốc gia ĐNA và năm độc lập để HS tiện theo

+Giữa tháng 8 năm 1945 , Nhật đầu hàng phe

Đồng minh ,nắm thời cơ thuận lợi , ngày

23/8/1945 , nhân dân Lào nổi dậy giành chính

quyền , Ngày 12/10 , nhân dân thủ đô Viêng

Chăn khởi nghãi thắng lợi , chính phủ quốc dân

ra mắt quốc dân và nền độc lập của Lào

Tháng 3/1946 , Pháp quay trở lại xâm lược.Dưới

sự lãnh đạo của Đảng CSĐD và sự giúp đở của

quân tình nguyện VN , cuộc KCCP ngày càng

phát triển

-GV nêu câu hỏi : sự kiện nào nói lên cuộc kháng

chiến ngày càng phát triển , kết quả cuộc kháng

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

- Diện tích : 4,5triệu km2 gồm 11 nước với số dân 528 triệu người ( 2000)-Trước CTTG II: là thuộc địa của các quốc gia Âu-Mỹ rồi sau đó là của quân phiệt Nhật

-Sau CTTG II : Các nước ĐNA đã giành được độc lập với những mức độ

và thời gian khác nhau:VN ( 1945), Philippin ( 1946) , Miến Điện ( 1948 ) , Inđônêxia ( 1949) , Mã Lai ( 1957) , Xingapo(1959),Brunây( 1984) , Đôngtimo(2002)

-9/1945, Mỹ cùng một số nước khác thành lập tổ chức hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á Nhưng sau thắng lợi cách mạng ba nước Đông Dương, 30-6-1977 khối SEATO giải thể

b/ Lào :

- Tháng 8/1945 : tuyên bố độc lập.

-Kháng chiến chống thực dân Pháp( 1946-1954)

Thực dân Pháp tái chiếm Lào, cuộc KCCP phát triển

-Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm

1954, Hiệp định Giơ ne vơ công nhận độc lập , chủ quyền , và toàn vẹn lãnh thổ của Lào , thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào

-Kháng chiến chống Mỹ xâm

lược( 1954-1975)

+Năm 1955 , Đảng nhân dân Cách mạng Lào ra đời đã lãnh đạo cuộc

Trang 24

Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, Hiệp

định Giơ ne vơ công nhận độc lập , chủ quyền ,

và toàn vẹn lãnh thổ của Lào , thừa nhận địa vị

hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào

Nhưng sau đó , Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh

xâm lược lào.Dưới sự lãnh đạo của Đảng NDCM

Lào , cuộc chiến tranh chống đế quốc Mỹ được

triển khai trên cả ba mặt trận: chính trị -quân

sự-ngoại giao và giành đựoc nhiều thắng lợi

Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch

chiến tranh của Mỹ , đến đầu những năm 70 vùng

giải phóng mở rộng đến 4/5 lãnh thổ

Do thắng lợi trên , cùng với việc ký hiệp đinh

Pari về VN ( 1/1973) , các phái ở Lào đã ký hiệp

định Viêng Chăn ( 21/2/1973) lập lại hòa bình ,

hòa hợp dân tộc ở Lào Năm 1975 , hòa theo

thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của

quân và dân VN , từ tháng 5 đến tháng 12 , quân

dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả

+ Đầu tháng 10/1945 , thực dân Pháp trở lại

xâm lược CPC nhân dân CPC –dưới sự lãnh đạo

của ĐCSĐD và từ năm 1951 là ĐNDCMCPC đã

tiến hành cuộc KCCP

Ngày 9/11/1953 , do hoạt động ngoại giao của

quốc vương Xihanuc, Pháp ký hiệp ước trao trả

độc lập cho CPC nhưng quân Pháp vẫn chiếm

đóng nước này

Sau chiến thắng ĐBP , Pháp phải ký Hiệp đinh

Giơnevơ 1954 công nhận độc lập , chủ quyền , thống

nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN , Lào, CPC

Từ 1954 đến đầu năm 1970 , chính phủ Xihanúc

thực hiện đường lối hòa bình trung lập không

tham gia bất cứ liên minh chính trị quân sự nào ,

tiếp nhậ viên trợ từ mọi phía , không có điều kiện

ràng buộc

Tháng 3/1970 , tay sai Mỹ lật đổ chính phủ

Xihanúc.Nhân dân CPC cùng với nhân dân VN , Lào

tiến hành KCCM.Ngày 17/4/1975 , thủ đô Pnôm-Pênh

giải phóng , kết thúc thắng lợi cuộc KCCM

KCCM và đã giành được nhiều thắng lợi.Năm 1973 , Hiệp định Viên Chăng ( 1973) lập lại hòa bình , thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

+2/12/1975,nước CHDCND Lào được thành lập

c/Campuchia ( 1945-1993)

-Tháng 10/1945 , nhân dân CPC –dưới

sự lãnh đạo của ĐCSĐD và từ năm

1951 là ĐNDCMCPC đã tiến hành cuộc KCCP

- 1953 , do hoạt động ngoại giao của quốc vương Xihanuc, Pháp ký hiệp ước trao trả độc lập cho CPC nhưng quân Pháp vẫn chiếm đóng nước này

-Sau chiến thắng ĐBP , Pháp phải ký Hiệp đinh Giơnevơ 1954 công nhận độc lập , chủ quyền , thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN , Lào, CPC

-Từ 1954 đến 1970 , chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình trung lập

và đã trãi qua thời kỳ phát triển hào bình

-Tháng 3/1970 , tay sai Mỹ lật đổ chính phủ Xihanúc.Nhân dân CPC cùng với nhân dân VN , Lào tiến hành KCCM.Ngày 17/4/1975 , thủ đô Pnôm-Pênh giải phóng , kết thúc thắng lợi cuộc KCCM

Trang 25

Ngay sau đó , tập đoàn khơ me đỏ do Pôn Pốt

cầm đầu đã phản bội CM , thi hành chính sách

diệt chủng , tàn sát hàng triệu người dân vô tội

Nhân dân CPC với sự giúp đở của quân tình

nguỵện VN đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ me

đỏ .Ngày Ngày 7/1/1979 giải phóng

Pnôm-Pênh , nước CHNDCPC được thành lập.CPC

bước vào thời kỳ hội sinh , xây dựng lại đất

nước

Tuy nhiên từ 1979 ở CPC diễn ra cuộc nội

chiến đã kéo dài hơn một thập niên giữa lực

lượng của Đảng NDCM với các phe phái đối

lập ,chủ yếu là lực lượng Khơ me đỏ

Với sự giúp đở của quốc tế các bên CPC đã

thỏa thuận hòa giải hòa hợp dân tộc Ngày

23//10/1991 , Hiệp đình hòa bình về CPC được

ký kết tại Pari.Tháng 9/1993,vương quốc CPC

tuyên bố thành lập.CPC đi vào thời kỳ ổn đình và

phát triển

-Từ 1975 đến 1978 , CPC dưới sự thống trị của tập đoàn diệt chủng Pôn pốt

-Ngày 7/1/1979 , nhân dân CPC với sự giúp đở của quân tình nguỵện VN đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ me đỏ , giải phóng Pnôm-Pênh , nước CHNDCPC được thành lập

-Từ 1979 đênư 1991: diễn ra cuộc nội chiến

- Ngày 23/10/1991 , Hiệp đình hòa bình về CPC được ký kết tại Pari Tháng 9/1993 , vương quốc CPC tuyên

bố thành lập.CPC đi vào thời kỳ ổn đình và phát triển

- Làm bảng thống kê theo mẫu: Campuchia, Lào (số thứ, giai đoạn nội dung lịch sử)

- Các nước Đông Nam Á (thứ tự, thời gian, nội dung LS)

F.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 26

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày dạy :12.9.2008

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : 06

- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, những mốc chính của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia

- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước Đông Nam Á

3 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ

- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á

+Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ , sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…

C.Phương pháp và hình thức dạy học :

-Sử dụng lược đồ kết hợp đặt câu hỏi để học sinh ghi nhớ những mốc chính bài giảng

-Giảng giải, thảo luận nhóm, phát vấn cho học sinh thảo luận

D CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

-Khái quát quá trình giành độc lập ở Đông Nam Á

-Phong trào giải phóng dân tộc ở Inđônêxia, Lào và Campuchia

Trang 27

3 Giảng bài mới Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á hiện nay,

nhất là nhóm 5 nước sáng lập ASEAN, nhóm các nước Đông Dương, và các nước Đông Nam

Á khác Để hiểu rõ hơn cùng với sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN chúng ta tiếp tục tìm hiểu tiết 2 bài 4 hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm

Hoạt động 3:thảo luận nhóm.

-GV phân lớp ra làm 3 nhóm và giao nội

dung câu hỏi để các nhóm thảo luận và sau đó

lên trình bày trước lớp

+Câu hỏi cho nhóm 1:trình bày tình hình

kinh tế xã hội của nhóm 5 nước sáng lập

-Các nhóm thảo luận và sau đó GV yêu cầu

mỗi nhóm cử một đại diện lên trình bày vấn

đề đựoc phân công

-Sau khi mỗi nhõm trình bày xong, GV nhận

Thơì kỳ từ sau khi giành độc lập đến nửa

đầu những năm 60: thực hiện thay thế nhập

khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội).Kết quả

Thơì kỳ từ nửa sau những năm 60: thực

hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ

đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại).Kết quả

Thành tựu :biến đổi to lớn.Tiêu biểu là

-Sau khi giành độc lập đã tiến hành công

nghiêp hóa thay thế nhập khẩu ( chiến lược

kinh tế hướng nội).Thành tựu:

+Thái Lan ( 1961-1965): thu nhập quốc dân tăng 7,6% , dự trử vàng và ngoại tệ tăng 15%.+Malaixia : (1966-1970): đã tự túc đựoc lương thực

Hạn chế: thiếu vốn , nguyên liệu và công nghệ , chi phí cao thua lỗ , tham nhũng phát triển , đời sống nhân dân khó khăn

-Từ nữa sau nhứng năm 60 trở đi thực hiện

công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (

chiến lược kinh tế hướng ngoại).Kết quả:

có sự biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp trong kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp , mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.Cụ thể :

+Năm 1980 , tổng kim nghạch xuất khẩu của nhóm nước nầy đạt 130 tỉ USD , chiếm 14% tổng kim nghạch ngoại thương của các quốc gia và khu vực đang phát triển.Vấn đề tăng trưởng và công bằng xã hội được chú trọng.+Tốc độ tăng trửong kinh tế của các nước nầy khá cao : In : 7%-7,5% , Malaixia: 7,8% , Thái lan : 9% , Xingapo: 12%

+Năm 1997: đã diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính nhưng đã dần đựoc khắc phục

Trang 28

Năm 1997: đã diễn ra cuộc khủng hoảng tài

chính nghiêm trọng Nền kinh tế bị suy thoái ,

tình hình chính trị một số nước không ổn

định.Sau vài năm khắc phục , nền kinh tế dần

dần hồi phục Các nước nầy tiếp tục phát

triển

* tình hình kinh tế xã hội của nhóm các nước

ĐD

+Lào: bước vào thời kỳ hòa bình xây dựng

đất nước , nhân dân Lào đã đạt đựoc một số

thành tựu bước đầu , nhưng về căn bản , Lào

vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu Từ cuối

năm 1986…

sau khi tình hình chính trị ổn định , CPC bước

vào thời kỳ phục hồi kinh tế và đã đạt được

một số thành tựu đáng kể.Mặc dù sản xuất

nông nghiệp tăng 7% (1995) nhưng CPC vẫn

là một nước nông nghiệp

Hoạt động 4

*Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

+ Nguyên nhân ra đời: thế giới có nhiều

chuyển biến nhu cầu hợp tác phát triển , hạn

chế ảnh hưởng của các cường quốc , sự ra đời

và phát trỉển của các tổ chức mang tính khu

Hiệp ước Ba- li ( 1976 ) xác định những

nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các

nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh

thổ ; không can thiệp vào công việc nội bộ của

nhau ; không sử dụng bạo lực hoặc đe dọa

bằng bạo lực đối với nhau ; giải quýêt các

tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác

phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh

tế ,văn hóa và xã hội

sự phát triển các thành viên mới :

Brunây( 1984) , VN ( 1995) , Lào và Mianma

( 1997) , CPC ( 1999)

Tháng 11.2007: thông qua Hiến chương

b/ Nhóm các nước Đông Dương

- Lào : tiến hành đổi mới từ năm 1986 và nền kinh tế có khởi sắc.Tổng sản phẩm quốc dân năm 2000 tăng 5,4% , sản xuất nông nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp tăng 9,2

-CPC : sau khi tình hình chính trị ổn định , CPC bước vào thời kỳ phục hồi kinh tế và đã đạt được một số thành tựu đáng kể

c/Các nước ĐNA khác

* Brunây: Kinh tế có nét đặc thù riêng (chủ yếu là khai thác dầu mỏ và khí đốt) phải nhập 80% lương thực, TP

* Mianma:

- Trước những năm 80, thực hiện chính sách kinh tế tự lực, hướng nội “Đóng cửa”

- Từ 1988, chính phủ thực hiện chính sách cải cách “mở cửa” →Kinh tế tăng trưởng có sự khởi sắc

3/ Sự ra đời và phát triển của tổ chức

ASEAN

a/Hoàn cảnh ra đời : khu vực và thế giới có nhiều chuyển biến

- Cần có sự hợp tác với nhau để phát triển

- hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc kinh tế

- Sự xuất hiện và phát triển của các tổ chức hợp tác mang tính khu vực , tiêu biểu là EEC

đã tác động đến các nước ĐNA

b/Sự thành lập: thành lập ngày 8/8/1967 tại Băng cốc với sự tham gia của 5 nước là In , Malaixia , Xingapo , Thái Lan và Philippin.c/ các giai đoạn phát triển:

-Giai đoạn 1967-1975 : tổ chức non yếu , hợp

tác lỏng lẻo , chưa có vị trí trên trường quốc tế

-Giai đoạn từ 1976 đến nay:mở rộng và ngày

càng phát triển

+Hiệp ước Bali( 2/1976): (SGK)

Trang 29

ASEAN

Câu hỏi

Nêu các mốc chính của cuộc đấu tranh chống

đế quốc ở Lào từ năm 1945 đến 1975.

Hãy cho biết các nội dung chính của các giai

đoạn lịch sử CPC từ 1945 đến năm 1993.

Trình bày hòan cảnh ra đời của tổ chức

ASEAN và nội dung chính của Hiệp ước B-li

Hoạt động 1 : cả lớp

-GV sử dụng lược đồ khu vực Nam Á giới

thiệu về khu vực nầy và tập trung vào Ấn Độ :

là quốc gia rộng lớn và đông dân thứ hai ở

châu Á , với diện tích 3,3 triệu km2 , dân số 1

tỉ 20 triệu ( 2000)

-GV nêu câu hỏi: những sự kiện nào chứng tỏ

sự phát triển mạnh mẽ cuộc đấu tranh chống

thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ trong

những năm 1945-1947?

-HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời

-GV nhận xét và chốt ý (Số liệu : năm 1946

có 848 cuộc bãi công , tiêu biểu là cuộc khởi

nghĩa của 2 vạn thủy binh trên 20 chiến hạm ở

Bombay Hưởng ứng của các lực lượng dân

tộc Đầu năm 1947 , cao trào bãi công của

công nhân tiếp tục bùng nổ , tiêu biểu là cuộc

bãi công của 40 vạn công nhân ở

Cancutta.Ngày 30/1/1948 vị lãnh tụ kiệt xuất

của nhân dân Ấn Độ là M.Gandi bị bọn phản

động ám sát , nhưng Đảng Quốc đại vẫn tiếp

tục lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập và

xây dựng đất nước.)

-GV : để đối phó với cuộc dấu tranh đó , thực

dân Anh đã phải làm gì ?hậu quả của việc

làm đó như thế nào ?

-HS suy nghỉ trả lời.GV hướng dẫn: đát nước

bị chia cắt làm hai quốc gia theo tôn giáo và

sự xung đột tôn giáo kéo dài đến ngày nay

-GV củng cố phần 1: nền độc lập mà nhân

dân Ấn Độ đạt được đã trải qua những nấc

thang nào? diễn ra từ thấp đến cao , yêu cầu

của độc lập cũng đạtu đựoc từ thấp đến cao :

từ độc lập đến tự trị hoàn toàn

-GV nêu câu hỏi: Ấn Độ đã đạt được những

thành tựu to lớn trong xây dựng đat nước như

+Năm 1984: Brunây trở thành thành viên thứ sáu

+Tháng 7.1995 : Vn trở thành viên thứ bảy.+Tháng 7.1997: Lào và Mianma gia nhập +Tháng 4.1999: CPC gia nhập

+Tháng 11.2007, các nước thành viên đã ký bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh

II/ ẤN ĐỘ

1/ Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTG II , cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc do Đảng Quốc đại lãnh đạo phát triển mạnh mẽ

-Kết quả: thực dân Anh phải nhượng bộ ,

trao quyền tự trị theo phương án cho Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo : Ấn

Độ và Pakixtan vào 15-8- 1947

-Không thỏa mãn vưới qui chế tự trị , Đảng Quốc đại do Nêru đứng đầu đã lãnh đạo nhân dân tiếp tục đấu tranh Ngày 26/1/1950 Ấn

Độ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hòa

2/Công cuộc xây dựng đất nước đạt nhiều

thành tựu về nông nghiệp và công nghiệp.a/ Nông nghiệp: tiến hành cuộc “Cách mạng xanh”1995 là nước xuất gạo đứng hàng thứ

Trang 30

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân

ÂĐ trong những năm 1945 -1950 diễn ra như

thế nào?

ba trên thế giới

b/Công nghiệp : đứng vị thứ 10 trên thế giới:

sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện , chế tạo đựoc máy móc , hóa chất , máy bay , ti vi màu…tốc độ tăng trưởng GDP năm

Năm 11972 , thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta

- Các nước Đông Nam Á (thứ tự, thời gian, nội dung LS)

F.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 31

Bài 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA-TINH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày dạy :16.9.2008

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình :7

- Sau CTTG2, PTGPDT diễn ra sôi nổi, các nước giành được độc lập và bảo vệ độc lập của mình

- Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của những nước nầy đạt được nhiều thành tựu trong những khó khăn mà họ đang phải đối mặt không phải là nhỏ

- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát tổng hợp thành vấn đề

- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kĩ năng khai thác lược đồ để hiểu về 2 khu vực nầy

-Soạn bài, xem trước bài trong sách giáo khoa

- Tranh ảnh, tư liệu về châu Phi và Mĩ La Tinh từ 1945 đến nay

C.Phương pháp và hình thức dạy học:

-Hoạt động nhóm, thảo luận lớp, vấn đáp, giảng giải

D.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những thành tựu mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước

- Kiểm tra và sửa bài tập về nhà

3 Giảng bài mới : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc và bảo

vệ độc lập của nhân dân châu Phi và Mỹ Latinh bùng nổ, đã giành được thắng lợi to lớn Bản đồ chính trị của hai khu vực này có sự thay đổi căn bản : một loạt các quốc gia độc lập ra đời, tình hình kinh tế - xã hội từng bước có thay đổi, nhưng còn không ít khó khăn và nhiều nơi không ổn định

Trang 32

dt:30,3 triệu km2, dân số 800 triẹu ( 2000) ,

giàu tài nguyên thiên nhiên

-GV nêu vấn đề : vì sao sau CTTG II , đặc biệt

từ những năm 50 , cuộc đấu tranh giành độc

lập ở châu Phi phát triển?

-HS suy nghỉ.GV nêu ngắn gọn: +Sau CTTG

II , CNPX bị đánh bại , CNTD châu Âu suy

yếu+CNXH phát triển luôn ủng hộ cuộc đấu

tranh GPDT.+PTĐTGPDT ở châu Á phát triẻn

mạnh mẽ , giành thắng lợi to lớn đã có tác động

đến châu Phi

- GV nêu câu hỏi: hãy nêu những mốc chính

của các cuộc đấu tranh giành độc lập của các

nước châu Phi từ sau CTTG II đến nay?

-HS dựa vào SGK tìm hiểu và trả lời

GhinêAngiêry

…thế nào là CNTD cũ  phân biệt với thực

dân mới

+ Nêu và giải thích : Ngay tại Nam Phi , trước

áp lực đấu tranh của người da màu , tháng

2/1990 , chế độ phân biệt chủng tộc “Apácthai”

bị xóa bỏ ( giải thích và sao gọi là Apác thai :

apartheid apart: tách biệt, heid: bầy,

chủng ).Sau đó với cuộc bầu cử dân chủ giữa

các chủng tộc ở Nam Phi ( 4/1994) , Nênxơn

Manđêla trở thành tổng thống nười da đen đầu

tiên của Cộng hòa Nam Phi Cuộc đấu tranh

chống phân biệt chủng tộc đựoc xếp vào phần

đấu tranh GPDT vì chês dộ phan biệt chủng tộc

I/ CÁC NƯỚC CHÂU PHI 1/Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

- Bùng nổ từ sau CTTG II ,bắt đầu từ khu vực Bắc Phi sau đó lan ra các khu vực khác

- Trong những năm 50 các nước giành được độc lập: Ai Cập ( 18/6/1953) , Li Bi ( 1952 ) , Angiêry( 1954-1962) Năm 1956 có : Tuynidi , Marôc và Xu đăng; Gana (1957) , Ghi nê ( 1958)…

- Năm 1960 có 17 nước được trao trả độc

lậpNăm châu Phi

- Năm 1975 : với thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla , CNTD cũ và hệ thống thuộc địa của nó bị sụp đổ về cơ bản

ở châu Phi-Từ sau 1975: châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập và quyền sống của con người:

+Thắng lợi của Dimbabiê ( 1980) , Namibia( 1990)

+Chế độ phân biệt chủng tộc “ Apácthai” bị xóa bỏ ở Nam Phi ( 1990)

Trang 33

ở nam phi là hình thái của CNTD , đánh đổ chế

độ nầy là đánh đổ hình thái áp bức kiểu thực

dân…

- GV nêu câu hỏi tiếp theo: tình hình kinh tế xã

hội của các nước châu Phi sau khi giành độc

lập đến nay như thế nào?

- HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời

-GV bổ sung chốt ý: Sau khi giành được độc

lập , các nước châu Phi đi vào công cuụoc xây

dựng phát triển đất nước , đã thu đợc nhứng kết

quả bước đàu nhưng chưa đủ để thay đổi bọ

mặt của châu lục nầy

+Còn nhiều khó khăn , thách thức :

+Số liệu minh họa cho các khó khăn( SGK)

+Giới thiệu về tổ chức nầy

Câu hỏi cũng cố phần I

Tại sao năm 1960 được gọi là năm châu Phi ?

Lập bảng thống kê các thắng lợi trong cuộc

đấu tranh giành độc lập cuả nhân dân châu

Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

Hoạt động 1 cả lớp và cá nhân

-GV sử dụng Lược đồ khu vực Mỹ La tinh sau

CTTG II, giới thiệu những nét khái quát về Mỹ

Latinh : khu vực Mỹ Latinh gồm 33 nước

( trong đó có một nước ở Bắc Mỹ là Mêhicô

cùng toàn bộ các nước Trung , Nam châu Mỹ

và vùng biển Caribê), diện tích trên 20,5 triệu

km2 và dân số 517 triệu người ( 2000) , rất

giàu có về nông , lâm , khoáng sản

- GV đặt câu hỏi:tình hình khu vực Mỹ La tinh

có điểm gì khác so với châu Á , châu Phi ?

HS suy nghỉ trả lời.GV bổ sung : giành độc

lập sớm , lệ thuộc Mỹ và Mỹ tìm cách xây

dựng các chế độ độc tài ( các nước Á , Phi đến

giữa thế kỷ XX mới giành độc lập; mục tiêu

đấu tranh của các nước Mỹ Latinh là đấu tranh

chống chế độ độc tài , giành bảo vệ và củng cố

độc lập;hình thức đấu tranh khá phong phú )

-GV :Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào

đấu tranh phát triển mạnh mẽ ở Mỹ Latinh ?

2/ Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

- Nhiều nước vẫn còn trong tình trạng lạc hậu , không ổn định và khó khăn : xung đột sắc tộc và tôn giáo , đảo chính , nội chiến , bênh tật và mù chữ , bùng nổ dân số ; đói nghèo , nợ nần và phụ thuộc nước ngoài… -Tổ chức thống nhất châu Phi ( OAU ) thành lập 1963 đến năm 2002 chuyển thành Liên minh châu Phi( AU) đang triển khai nhiều chương trình phát triển của châu lục

II/ CÁC NƯỚC MỸ LA TINH

1/Vài nét về cuộc đấu tranh giành và

bảo về độc lập dân tộc

-Trước CTTG II: về hình thức là những

nước độc lập nhưng lệ thuộc Mỹ

- Sau CTTG II : Mỹ tìm cách biến khu vực

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w