- Quy định trách nhiệm cụ thể của BYT và BCT: + BYT quản lý nhà nước về CNBC thuốc, phát triển SX vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và nguồn dược liệu làm thuốc + BCT
Trang 1ÔN TẬP PHÁP CHẾ DƯỢC
1, trình bày những điểm mới trong luật dược 105/2016 về chính sách của nhà nước: Dược và phát triển công nghiệp dược? Chính sách về phát triển dược lâm sàng?
Trả lời:
Những điểm mới trong luật dược:
- Quy định các lĩnh vực tập trung ưu tiên
+ Nghiên cứu SX nguyên liệu làm thuốc từ nguồn dược liệu sẵn có để phục vụ CN bào chế, SX thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
+ Phát triển nguồn dược liệu, vùng nuôi trồng dược liệu, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài, chủng loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu
+ SX thuốc ngay khi hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên quan: vắc xin, sinh phẩm, dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc hiếm
- Ưu tiên sử dụng thuốc trong nước đối với: Thuốc mua từ nguồn vốn nhà nước,
quỹ BHYT nguồn thu từ dịch vụ KB, CB và các nguồn thu hợp pháp khác của cơ
sở y tế công lập
- Quy định trách nhiệm cụ thể của BYT và BCT:
+ BYT quản lý nhà nước về CNBC thuốc, phát triển SX vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và nguồn dược liệu làm thuốc
+ BCT quản lý nhà nước về CN hóa dược
- Bổ sung các chính sách ưu tiên đối với thuốc generic; Chính sách sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; đẩy mạnh hoạt động DLS và cảnh giác dược
Chính sách phát triển dược lâm sàng
- Ưu tiên tuyển dụng DS chuyên khoa DLS tại các cơ sở KB, CB của NN
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực phù hợp cho hoạt động DLS cho các CSKB, CB của NN
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo DS làm công tác DLS, đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động DLS
- Đầu tư cơ sở, vật chất, trang thiết bị, nhân lực cho cơ sở đào tạo chuyên khoa DLS của NN; Ngân sách nhà nước hỗ trợ học phí đối với người học chuyên khoa DLS
2, Trình bày các trường hợp thuốc bị đình chỉ lưu hành, thu hồi?
Trả lời:
- Không đúng chủng loại: nhầm lẫn trong cấp phát, giao nhận
- Không đạt TCCL đã đăng ký
- Không đáp ứng yêu cầu ghi nhãn
Trang 2- Vật liệu bao bì và dạng đóng gói không đáp ứng yêu cầu bảo đảm CLT
- Không có SĐK hoặc GPNK
3, trình bày ý nghĩa của số đăng ký thuốc? các trường hợp thu hồi SĐK?
Trả lời:
Ý nghĩa của SĐK thuốc:
- ĐKT là biện pháp quản lý NN đầu tiên với tất cả các thuốc sản xuất, lưu hành trên lãnh thổ VN nhằm:
+ Đảm bảo hiệu lực, an toàn cho người dùng
+ Thông báo cho nhà quản lý, phân phối, người dùng biết việc cho phép một loại thuốc chính thức được lưu hành hợp pháp ở VN
- Nhận biết Thuốc/Thực phẩm chức năng/ Mỹ phẩm
- Nhận biết được thuốc nhập khẩu và thuốc SX trong nước
- Nhận biết được thuốc đã hết thời hạn lưu hành: dựa vào năm cấp và dựa vào Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật lại nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc trong tờ HDSDT
Các trường hợp thu hồi SĐK:
- Thuốc được sx không đúng với hồ sơ đk lưu hành đã dc bộ y tế xét duyệt
- Thuốc có 2 lô không đạt TCCL or vi phạm TCCL 1 lần nhưng nghiêm trọng do
cơ quan về CL thuốc kết luận
- Cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đk đề nghị rút số đk lưu hành tại VN
- Thuốc bị rút số đk lưu hành ở nước sở tại
- Thuốc chứa hoạt chất được WHO hoặc cơ quan có thẩm quyền của VN hoặc nước ngoài khuyến cáo là ko an toàn
- Thuốc bị cơ quan có thẩm quyền kết luận xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Thuốc ko thay đổi cơ sở đăng kí sau 2 tháng, kể từ ngày cơ sở đó ngừng hoạt động hoặc bị cơ quan có thẩm quyền chấm dứt hoạt động
4, Trong phân loại thuốc kiểm soát đặc biệt: thuốc GN-HTT-TC gồm những loại nào? Các bước để xem xét một thuốc có phải thuốc GN-HTT-TC?
Trả lời:
Thuốc GN/HTT/TC gồm:
- Thuốc GN/HTT/TC
+ Nguyên liệu có chứa hoạt chất GN/HTT/TC
+ Bán thành phẩm chứa hoạt chất GN/HTT/TC
+ Thuốc thành phẩm chứa hoạt chất GM/HTT/TC
Trang 3- Thuốc thành phẩm GN/HTT/TC
- Thuốc thành phẩm GN/HTT/TC dạng phối hợp
Các bước để xem xét một thuốc có phải thuốc GN:
- Bước 1: Từ tên thuốc biệt dược tra tên hoạt chất của thuốc
- Bước 2: Tìm tên hoạt chất trên trong Danh mục thuốc Gây nghiện:
+ Hoạt chất không có trong danh mục => Thuốc đó không quản lý theo Thuốc Gây nghiện
+ Hoạt chất có trong danh mục => Xem xét công thức bào chế:
- Nếu thuốc có chứa hoạt chất đơn thành phần chứa hoạt chất Gây nghiện hoặc dạng phối hợp với và/ hoặc hoạt chất Gây nghiện/ hướng tâm thần/tiền chất dùng làm thuốc => Thuốc đó được quản lý là Thuốc gây nghiện
- Nếu thuốc có chứa hoạt chất Gây nghiện dạng phối hợp với hoạt chất khác thì tiếp tục tra vào Bảng giới hạn hoạt chất Gây nghiện:
+ Nếu nồng độ, hàm lượng hoạt chất Gây nghiện lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định trong Bảng giới hạn hoạt chất Gây nghiện => Thuốc đó được quản lý là Thuốc gây nghiện
+ Nếu nồng độ, hàm lượng hoạt chất Gây nghiện nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ, hàm lượng quy định trong Bảng giới hạn hoạt chất Gây nghiện => Thuốc đó được miễn quản lý một số quy định của Thuốc gây nghiện
Các bước để xem xét một thuốc là thuốc HTT-TC:
- Bước 1: Từ tên thuốc biệt dược tra tên hoạt chất của thuốc HTT,TC
- Bước 2: Tìm tên hoạt chất trên trong Danh mục thuốc:
+ Hoạt chất không có trong danh mục => Thuốc đó không quản lý theo Thuốc HTT,TC
+ Hoạt chất có trong danh mục => Xem xét công thức bào chế:
- Nếu thuốc có chứa hoạt chất đơn thành phần chứa hoạt chất HTT,TC hoặc dạng phối hợp với hoạt chất Gây nghiện/ hướng tâm thần/tiền chất dùng làm thuốc => Thuốc đó được quản lý là Thuốc HTT,TC
- Nếu thuốc có chứa hoạt chất HTT,TC dạng phối hợp với hoạt chất khác thì tiếp tục tra vào Bảng giới hạn hoạt chất HTT,TC:
+ Nếu nồng độ, hàm lượng hoạt chất HTT,TC lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định trong Bảng giới hạn hoạt chất HTT,TC => Thuốc đó được quản lý là Thuốc HTT,TC
Trang 4+ Nếu nồng độ, hàm lượng hoạt chất HTT,TC nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ, hàm lượng quy định trong Bảng giới hạn hoạt chất HTT,TC => Thuốc đó được miễn quản lý một số quy định của Thuốc HTT,TC
5, Trình bày các hình thức kê đơn ngoại trú? Yêu cầu chung nội dung kê đơn thuốc?
Hình thức kê đơn thuốc ngoại trú:
- Kê đơn đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở KB, CB
- Kê đơn đối với người bệnh điều trị ngoại trú
- Kê đơn thuốc đối với người bệnh tiếp tục phải điều trị ngoại trú ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú
- Kê đơn thuốc GN-HTT-TC
Yêu cầu chung nội dung kê đơn thuốc:
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các Mục in trong Đơn thuốc / Sổ khám
bệnh/Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh
- Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú: số nhà,
đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn
- Trẻ dưới 72 tháng tuổi phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ.
- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có
nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế
- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc.
- Số lượng thuốc gây nghiện : viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
- Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ
hơn 10)
- Sửa chữa đơn: người kê đơn phải ký tên bên cạnh nội dung sửa.
- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ
ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
6, Trình bày các quy định về kê đơn thuốc GN-HTT
Trả lời:
Quy định về kê đơn thuốc gây nghiện:
- Kê đơn vào Đơn thuốc “N” và được làm thành 03 bản:
+ 01 Đơn thuốc “N” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 5+ 01 Đơn thuốc “N” lưu trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh
+ 01 Đơn thuốc “N” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở KB, CB Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở KB, CB kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở KB, CB đó
- Kê đơn Điều trị bệnh cấp tính: số lượng thuốc không vượt quá 07 ngày.
Quy định về kê đơn thuốc HTT
- Kê đơn vào Đơn thuốc “H” (PL07), được làm thành 03 bản:
+ 01 Đơn thuốc “H” lưu cơ sở KB, CB
+ 01 Đơn thuốc “H” lưu trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh
+ 01 Đơn thuốc “H” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở KB,CB Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính CS KB, CB kê đơn thuốc thì không cần dấu của CS KB, CB đó
- Bệnh cấp tính: Kê số lượng thuốc không vượt quá 10 ngày.
- Bệnh cần chữa trị dài ngày (bệnh mạn tính): Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán
và Điều trị của BYT hoặc kê với số lượng thuốc sử dụng tối đa 30 ngày
- Đối với người bệnh tâm thần, động kinh:
+ Kê đơn theo hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị của chuyên khoa
+ Người nhà người bệnh hoặc nhân viên trạm y tế xã nơi người bệnh cư trú chịu trách nhiệm cấp phát, lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế xã + Người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không do người kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp
7, Yêu cầu chung của tờ HDSD?
Trả lời:
- Phải có Tờ hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt
- Mỗi bao bì thương phẩm phải kèm theo tối thiểu 01 tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt (Ngoại trừ: Nguyên liệu, bán thành phẩm làm thuốc , Dược liệu, cao chiết từ dược liệu, Thuốc pha chế theo đơn sử dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Đối với sinh phẩm chẩn đoán in vitro sử dụng theo máy xét nghiệm, tờ hướng dẫn sử dụng không bắt buộc kèm theo bao bì thương phẩm)
Trang 6- Nội dung cho bệnh nhân phù hợp, đơn giản, dễ hiểu, đảm bảo tuân thủ điều trị, giảm ngôn ngữ chuyên môn
- Thuốc cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng chỉ định, và cùng nhà sản xuất nhưng có nhiều hàm lượng/nồng độ khác nhau và cùng được phép lưu hành thì có thể ghi chung trong một tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
- Kích thước, màu sắc của chữ phải rõ ràng, bảo đảm đọc được nội dung bằng mắt ở điều kiện quan sát thông thường
8, Nội dung bắt buộc trên bao bì ngoài, bao bì trung gian, bao bì tiếp xúc trực tiếp?
Trả lời:
Nội dung bắt buộc trên bao bì ngoài:
a Tên thuốc
b Thành phần cấu tạo thuốc: ghi đủ thành phần hoạt chất, hàm lượng/nồng độ đối với một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất, không bắt buộc ghi tá dược c.Dạng bào chế , quy cách đóng gói
d Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định
đ Số lô SX, ngày SX, hạn dùng, điều kiện bảo quản
e SĐK hoặc số GPNK
g Các dấu hiệu lưu ý
h Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc
i Xuất xứ của thuốc
Nội dung bắt buộc trên bao bì trung gian:
- Nhãn bao bì trung gian của thuốc thành phẩm phải ghi tối thiểu:
+ tên thuốc
+ tên cơ sở SX
+ Số lô SX, hạn dùng
- Bao bì trung gian là chất liệu trong suốt có thể nhìn thấy thông tin ghi trên nhãn trực tiếp thì không yêu cầu phải ghi thông tin trên
Nội dung bắt buộc trên bao bì tiếp xúc trực tiếp:
- Tên thuốc
- Thành phần cấu tạo của thuốc:
Trang 7+ >3 hoạt chất: không bắt buộc phải ghi thành phần hoạt chất, tá dược và hàm lượng/nồng độ của từng hoạt chất, tá dược Trường hợp có ghi thành phần, hàm lượng của hoạt chất thì phải ghi đầy đủ thành phần, hàm lượng của từng hoạt chất + <= 3 hoạt chất: Phải ghi đầy đủ thành phần hoạt chất, hàm lượng/nồng độ của từng hoạt chất
+ SP chẩn đoán in vitro: không yêu cầu ghi thành phần hoạt chất, tá dược
- Thể tích hoặc khối lượng tịnh (không áp dụng với nhãn vỉ)
- Số lô sản xuất, hạn dùng
- Tên CSSX: có thể viết tắt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh nhưng phải bảo đảm nhận diện được tên CSSX Trường hợp thuốc có nhiều cơ sở tham gia SX, ghi theo một trong 2 cách:
+ Ghi đầy đủ các cơ sở tham gia sản xuất thuốc thành phẩm
+ Ghi tên cơ sở chịu trách nhiệm xuất xưởng lô thuốc
* Thuốc không có bao bì ngoài: bao bì trực tiếp phải ghi đầy đủ các nội dung của nhãn bao bì ngoài
9, Thông tin hình ảnh không được sử dụng trong quảng cáo thuốc:
Trả lời:
- Hình ảnh người bệnh
- Sơ đồ tác dụng của thuốc chưa được nghiên cứu, đánh giá
- Hình ảnh, tên của thầy thuốc để giới thiệu thuốc
- Mô tả quá mức tình trạng bệnh lý hoặc công dụng của thuốc
- Hình ảnh động vật, thực vật trong danh mục cần bảo tồn
- Thông tin, hình ảnh tạo ra cách hiểu: sử dụng thuốc này không cần có ý kiến của thầy thuốc; sử dụng thuốc này hoàn toàn vô hại, không có tác dụng phụ, không có chống chỉ định, bảo đảm 100% hiệu quả
10, Vai trò của hệ thống phân loại ATC? Trình bày cấu trúc mã ATC?
Trả lời:
Vai trò:
- một công cụ cho các nghiên cứu về sử dụng thuốc để nâng cao chất lượng việc sử dụng thuốc
- Trình bày và so sánh số liệu thống kê về việc tiêu thụ thuốc ở mức độ quốc tế và các mức độ khác
Trang 8 Cấu trúc mã ATC:
Bậc 1 Bộ phận giải phẫu
mà thuốc tác động
vào
- Chỉ bộ phận GP của cơ thể mà thuốc t/động vào
- Được ký hiệu bằng một chữ cái in hoa
- Fân thành 14 nhóm nhỏ tương ứng với 14 chữ cái
- C: hệ tim mạch
- D: da liễu
Bậc 2 TD điều trị chính
liên quan đến BPGP - Chỉ tác dụng điều trị chính có liênquan đến BPGP thuốc tác động
- Được ký hiệu bằng 02 chữ số
- Xếp theo thứ tựu từ 01 đến 16
- N.01 : Gây tê và gây mê
- N.02: Giảm đau
- J.01: Kháng khuẩn
- J.02: Kháng nấm Bậc 3 Nhóm điều trị cụ thể - Chỉ nhóm điều trị cụ thể
- Được kí hiệu bằng một chữ cái
- N.01.A: Gây mê toàn thân
- N.01.B: Gây tê tại chỗ Bậc 4 Nhóm HH liên quan
đến tác dụng dược lý
- Chỉ nhóm HH có liên quan đến t/dụng dược lý
- Được ký hiệu bằng một chữ cái
- N.01.A.A: Nhóm ete
- N.01.A.B: Nhóm halogen
Bậc 5 Nhóm chức đ/trị cụ
thể - Chỉ nhóm chức hóa học cụ thểcủa thuốc
- Được ký hiệu bằng 02 chữ số
- Xếp từ 01 đến 76
- N.01.A.A.01: ete ethylic
- N.01.A.A.02: ete vinylic
11, Khái niệm, ý nghĩa về liều DDD?
Trả lời:
Khái niệm:
- Được ra đời và phát triển cùng hệ thống phân loại ATC
- DDD là liều tổng cộng trung bình của một thuốc cho một ngày cho một chỉ định
ở người trưởng thành
Ý nghĩa liều DDD:
- Được đưa ra và sử dụng cùng hệ thống phân loại ATC và được sử dụng làm đơn
vị đo lường sử dụng thuốc
- DDD chỉ là một đơn vị đo lường về sử dụng thuốc, không phản ánh liều dùng thực tế Nó có ý nghĩa theo dõi và giám sát và đánh giá về tình hình tiêu thụ và
sử dụng thuốc có hợp lý hay không
Trang 9- Một số thuốc không thể dùng liều DDD để theo dõi: dịch truyền, vaccine, thuốc chống ung thư, thuốc chống dị ứng, thuốc tê, mê, cản quang, mỡ ngoài da
12, Khái niệm: Thuốc, thuốc không đạt TCCL, Thuốc giả, nhãn thuốc, nhãn phụ, bao bì thương phẩm?
Trả lời
- Thuốc: là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm
mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người
- Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng: là thuốc không đạt TCCL đã đăng ký
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Thuốc giả: là thuốc được sản xuất thuộc một trong các trường hợp:
+Không có dược chất, dược liệu
+Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã
ĐK hoặc ghi trong giấy phép NK
+Có dược chất, dược liệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong GPNK, trừ thuốc không đạt TCCL quá trình bảo quản, lưu thông phân phối
+Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ
- Nhãn thuốc: là nhãn thể hiện lần đầu được in hoặc dán, đính, gắn chắc chắn trên
bao bì thương phẩm của thuốc sau khi hoàn thành thao tác đóng gói trong dây chuyền sản xuất
- Nhãn phụ: là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc dich từ nhãn gốc bằng
tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật mà nhãn gốc của thuốc còn thiếu
- Bao bì thương phẩm: Là bao bì chứa đựng thuốc và tờ HDSD thuốc được lưu
hành cùng với thuốc Bao bì thương phẩm của thuốc bao gồm bao bì trực tiếp, bao bì ngoài hoặc có thể có thêm bao bì trung gian
13, Chứng chỉ hành nghề: Vị trí công việc cần có? Điều kiện cấp? Ưu tiên cho người cấp theo hình thức thi? Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
Trang 10chuyên môn về dược của CS buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc? CS bán lẻ thuốc là nhà thuốc?
Trả lời:
Vị trí công việc phải có CCHND:
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của CSKD dược
- Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của CSSX thuốc, nguyên liệu làm
thuốc.
- Người phụ trách công tác dược lâm sàng của CSKB,CB
Điều kiện cấp CCHND:
- Có V/bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn được cấp hoặc công nhận tại VN phù hợp với vị trí công việc:
Bằng TNĐH - Dược (Bằng dược sỹ)
- Y đa khoa
- Y họ cổ truyền or dược cổ truyền
- Sinh học; Hóa học
Bằng TNTC Dược, Y học cổ truyền or Dược cổ truyền
chứng chỉ
Sơ cấp dược
nhận
Lương y; Lương dược; Bài thuốc gia truyền or Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền
- Thời gian thực hành:
+ Đối với người bị thu hồi CCHND do không cập nhật kiến thức chuyên môn
( 3 năm kể từ ngày được cấp): không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược
+ Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp với phạm vi
hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định của Chính phủ
+ Đối với người có văn bằng chuyên môn quy định như bảng trên thì thời gian
thực hành theo quy định của Bộ trưởng BYT
- Có GCN đủ sức khỏe để hành nghề dược: cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
- Không thuộc một trong các trường hợp sau :
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án
+ Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự