1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Của Chế Độ Cộng Sản Nguyên Thủy Và Tổ Chức Thị Tộc Bộ Lạc
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Pháp Luật
Thể loại Đề Cương Ôn Tập Môn Pháp Luật
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 38,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬTĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬTĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT CÂU 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẾ ĐỘ CỘNG SẢN NGUYÊN THỦY VÀ TỔ CHỨC THỊ TỘC BỘ LẠC 1 Chế độ cộng sản nguyên thủy Là chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động .

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT

CÂU 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẾ ĐỘ CỘNG SẢN NGUYÊN THỦY VÀ TỔ CHỨC THỊ TỘC BỘ LẠC

1.Chế độ cộng sản nguyên thủy

* Là chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

* Mọi người đều bình đẳng trong sản xuất và sản phẩm lao động được phân chia theo nguyên tắc bình quân

*Xã hội ko có người giàu, người nghèo, ko phân chia giai cấp, ko có đấu tranh giai cấp

Hệ thống quản lý là Hội đồng thị tộc và Tù trưởng.quản lý xh bằng tập quán,phân bố dân cư theo huyết thống

CÂU 2: NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC

Học thuyết MÁC- LÊNIN về nguồn ngốc nhà nước

Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn nhất định Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy Nhà nước chỉ xuất hiện ở nơi nào và thời gian nào khi đã xuất hiện sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng

Như vậy nhà nước xuất hiện do 2 nguyên nhân:

- Kinh tế: sự xuất hiện của chế độ tư hữu

- xã hội: sự xuất hiện của giai cấp và mâu thuẫn giai cấp.

nhà nước xuất hiện 1 cách khách quan, nội tại trong lòng xã hội mà không phải do 1 lực lượng bên ngoài nào áp đặt vào xã hội

CÂU 3: ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC

: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt quyền lực chính trị làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực

hiện các chức năng đặc biệt nhằm di trì trật tự xã hội với mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội

* Nhà nước có chủ quyền quốc gia

* Nhà nước có quyền lực chính trị công cộng đặc biệt có bộ máy cưỡng chế, quản lý những công việc chung của xã hội

* Nhà nước phân bố dân cư theo lãnh thổ hành chính

* Nhà nướccó quyền xây dựng, sáng tạo pháp luật và có quyền điều chỉnh các quan hệ xã hội bằng pháp luật

* Nhà nước có quyền ban hành và tổ chức thu thuế

CÂU 4: BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC

1.Tính giai cấp:

- Nhà nước là thuộc tính bên trong biểu hiện ra bên ngoài khi xã hội phân chia gia cấp đối kháng

Trang 2

- Nhà nước là công cụ thống trị trong xã hội để thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền,

củng cố và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội, giai cấp nào thống trị bộ

máy nhà nước lợi ích, quyền lợi của giai cấp đó

2.Tính xã hội:

Nhà nước còn là công cụ để bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội

Nhà nước phải giải quyết tất cả các vấn đề nảy sinh trong xã hội, bảo vệ lợi ích chung

của toàn xã hội, phục vụ những nhu cầu mang tính chất công VD: xây dựng trường học,

bệnh viện, đường xá, giải quyết các tệ nạn xã hội…

CÂU 5: CÁC KIỂU NHÀ NƯỚC

1.Kiểu nhà

nước chủ nô:

*Là nhà nước đầu

tiên ra đời trên sự

tan rã của chế độ

cộng sản nguyên

thuỷ Gồm có 2 gia

cấp chính

*Giai cấp cầm

quyền chủ nô nắm

trong tay về tư liệu

sản xuất và nô lệ

*Gia cấp nô lệ là

những người bần

cùng nghèo khó

những người nô lệ,

chỉ là công cụ biết

nói của chủ nô, cho

phép chủ nô có toàn

quyền mua hay bán,

sử dụng hay giết bỏ,

làm quà tặng hay

biếu xén, thế chấp

hay thừa kế, được

trừng trị bằng những

hình phạt tàn khốc

đối với những nô lệ

bỏ trốn hay có âm

mưu chống lại

2.kiểu nhà nước phong kiến

* Là nhà nước ra đời trên cơ sở của sự sụp

đổ xã hội chiếm hữu

nô lệ

*Giai cấp thống trị phong kiến( nắm giữ

tư liệu sản xuất, tài nguyên, ruộng đất)

*Giai cấp địa chủ pk

là giai cấp trung gian bóc lột người nông dân lao động

*Giai cấp nông dân( nông nô) bị bóc lột năng nề bởi những hình phạt nghĩa vụ, thuế khóa

3.kiểu nhà nước tư sản

*Là kiểu nhà nước ra đời tồn tại và phát triển trong lòng hình thái kinh tế xã hội

*Giai cấp thống trị là giai cấp tư sản, tư liệu sản xuất nằm trong tay ông chủ, tập đoaàn kinh tế ( máy móc, đồn điền, hầm mỏ…) bóc lột sức lao động thông qua giá trị thặng dư

*Giai cấp vô sản

(người lao động) không có tư liệu sản xuất chỉ là người làm thuê bán sức lao động cho tầng lớp tư sản

* ngoài ra còn có nhiều tầng lớp khác như nông dân, trí thức, tiểu tư sản

4.kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

* Là nhà nước kiểu mới thay thế nhà nước

tư sản nhờ kết quả của cuộc đấu tranh cách mạng xã hội chủ nghĩa

* Do giai cấp công nhân và nông dân xây dựng chế độ công hữu

sử dụng tư liệu sản xuất

* xóa bỏ chế độ áp bức bóc lột

*nhà nước đứng ra đại diện quản lý đất đai

Trang 3

CÂU 6: BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

*Nhà nước thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc mà trung tâm là mặt trận tổ quốc việt nam

*Nhà nước PQXHCN việt nam:

- Của dân do nhân dân lập nên

- Do dân Cán bộ hưởng lương là do dân trả

- Vì dân mọi hoạt động phục vụ lợi ích cho dân

CÂU 7: HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TA

*Cơ quan quyền lực nhà nước: Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nước ta ở

TW và Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương)

*Cơ quan hành chính nhà nước, tức là cơ quan hành pháp: Đứng đầu là Chính phủ,

các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ tại TW và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã, các sở, phòng, ban…) tại địa phương

*Cơ quan tư pháp bao gồm: Các cơ quan xét xử Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án

nhân dân địa phương

*Hệ thống cơ quan kiểm soát : Đứng đầu là Viện kiểm sát nhân dân tối cao.các Viện

kiểm sát địa phương).Nhiệm vụ là kiểm sát việc tuân theo pháp luật và thực hiện quyền công tố nhà nước trong phạm vi thẩm quyền do luật định, bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất

*Chủ tịch nước: Là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước về đối nội và đối ngoại,

ký sắc lệnh công bố luật, phong quân hàm

CÂU 8: NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA PHÁP LUẬT

*Trong xã hội cộng sản nguyên thủy quản lý xã hội bằng tập quán, nghi lễ tôn giáo, hoàn toàn tự nguyện không mang tính bắt buộc nó chỉ phù hợp khi xã hội chưa có phân chia giai cấp

*khi XH đã có phân chia giai cấp, đấu tranh sảy ra Tập quán nghi lễ tôn giáo trở lên lỗi thời ko còn phù hợp Để quản lý XH cần phải có 1 loại quy tác xử sự mới đó là Quy Phạm Pháp Luật và Pháp Luật ra đời

CÂU 9: ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁP LUẬT

Pháp luật là hệ thống những qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban

hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội pháp triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình

Trang 4

1.Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật là khuân mẫu, thước đo xử sự hành vi của một cá nhân, hay tổ chức Do vậy nếu vượt qua những khuôn mẫu, thước đo đó sẽ trở thành vi phạm PL

VD: Pháp luật qui định: mọi chủ thể kinh doanh phải nộp thuế

2.Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và nội dung: Pháp luật phải cụ thể dõ dàng, chỉ

có một nghĩa, ko được đa nghĩa, ko được viết tắt dùng các ký tự đặc biệt như (! =>? ) để mọi người đều hiểu giống nhau về một nghĩa tránh hiểu sai, hiểu lầm

Mẫu loại văn bản pháp luật phải được trình bày đúng thể thức và kỹ thuật theo quy định pháp luật

3.Tính bắt buộc chung: Pháp luật được áp dụng chung cho mọi người, ko phân biệt thành phần địa vị xã hội, tuổi tác, giới tính, vùng miền giàu nghèo Tất cả hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh

4.Tính hệ thống, Tính định hướng:

*Hệ thống pháp luật được xây dựng theo một trật tự logic pháp lý có cấu trúc chặt chẽ từ những bộ phận nhỏ nhất đó là quy phạm pháp luật, nhiều quy phạm pl tạo thành chế định

pl nhiều chế định tạo thành nghành luật nhiều nghành tạo thành hệ thống pl

*Tính định hướng pháp luật không chỉ áp dụng cho tại thời điểm hiện tại, mà còn áp dụng cho thời gian lâu dài về sau 10n- 15n-20n hoặc lâu hơn nữa mặc dù điều kiện KTXH có nhiều thay đổi

CÂU 10: CÁC KIỂU PHÁP LUẬT

Kiểu pháp luật là thuật ngữ chỉ nhũng nền pháp luật cùng có chung một bản chất giai cấp, cùng thể hiện ý chí , phản ánh lợi ích cơ bản và là công cụ để bảo vệ quyền lợi của giai cấp ccamf quyền Có 4 kiểu pháp luật:

- pháp luật chiếm hữu nô lệ

- pháp luật phong kiến

- pháp luật tư sản

- pháp luật xã hội chủ nghĩa

CÂU 11: CẤU TRÚC CỦA QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 KN: QPPL là những quy tắc xử sự do nhà nước ban hành mang tính chất bắt buộc chung được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế

 QPPL được cấu thành từ 3 bộ phận chính là:

*BỘ PHẬN GIẢ ĐỊNH: Là bộ phận nêu lên những điều kiện tình huống sẽ sảy ra trong đời sống khi cá nhân, tổ chức ở vào những điều kiện tình huống đó Thì cá nhân, tổ chức

đó phải thực hiện những quy định của pháp luật mà bộ phận PL đã quy định ( những yêu cầu, đòi hỏi của PL)

* BỘ PHẬN QUY ĐỊNH: Là bộ nó quy định khi cá nhân, tổ chức ở vào những điều kiện, tình huống đã nêu trong bộ phận giả định thì cá nhân tổ chức đó phải thực hiện theo quy định mà BPQĐ đã quy định ( Thực hiện những yêu cầu đòi hỏi của PL)

*VD: khi tham gia giao thông đèn đỏ phải dừng lại, vượt đèn đỏ thì bị phạt ( đèn đỏ là giả GĐ, dừng lại vượt đèn là QĐ, xử phạt là CT

*BỘ PHẬN CHẾ TÀI:

Trang 5

Là bộ phận thể hiện sự trừng phạt của nhà nước đối với cá nhân, tổ chức khi ở vào điều kiện, tình huống đã nêu trong BPGĐ những cá nhân tổ chức đó ko thực hiện theo quy định mà bộ phận quy định đó đã quy định( những yêu cầu đòi hỏi của PL)

CÂU 12: THÀNH PHẦN CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT

*Chủ thể quan hệ pháp luật

CTQHPL là những cá nhân tổ chức có năng lực chủ thể, năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật do PL quy định, năng lực hành vi = hành vi của mình chủ thể tham gia vào một mỗi QHPL

- Đối với cá nhân năng lực PL có trước, hành vi có sau mà mất đi khi cá nhân đó qua đời

- Đối với tổ chức NLPL và NLHV xuất hiện đồng thời cùng lúc và mất đi khi tổ chức đó không còn

*Nội Dung quan hệ pháp luật: Đây là quyền và nghĩa vụ của chủ thể Quyền là khả năng chủ thể được phép tiến hành khi tham gia vào một mỗi QHPL Nghĩa vụ là cách xử sự bắt buộc mà chủ thể phải tiến hành khi tham gia vào một mỗi QHPL thực hiện nghĩa vụ

để đáp ứng quyền chủ thể của bên kia, đồng thời để được hưởng quyền

-Quyền và nghĩa vụ trong QHPL mang tính tương hỗ có nghĩa là quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia, và ngược lại nghĩa vụ của bên kia là quyền của bên này

-Quyền và nghĩa vụ trong QHPL gọi là quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định Quyền là khả năng thực hiện của cá thể, cá thể có thể thực hiện hoặc ko Nghĩa vụ là hành vi bắt buộc phải thực hiện

*Khách thể quan hệ pháp luật Khách thê của QHPL là cái mà các chủ thể khi tham gia vào QHPL mong muốn đạt được nó và hướng tới để tác động Khách thể của QHPL có thể là vật chất, giá trị tinh thần, quyền chính trị…

*VD: Tôi đi học có bằng đại học Tôi là chủ thể Đi học là nội dung, bằng đại học là khách thể

CÂU 13 SỰ KIỆN PHÁP LÝ, CÁC LOẠI SỰ KIỆN PHÁP LÝ

.Khái niệm: Sự kiện pháp lý là những sự kiện mà sự xuất hiện của nó làm phát sinh thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp lý VD: kết hôn là phát sinh QHPL và ly hôn là kết thúc QHPL

*SỰ BIẾN: Là sự kiện pháp lý mà sự xuất hiện của nó làm phát sinh thay đổi hoặc

chấm dứt quan hệ pháp luật, không phải do hành vi ý muốn chủ quan của con người mà

do điều kiện khách quan bên ngoài Ví dụ: thiên tại, hạn hán, động đất, núi lửa,…

*Hành vi: Là sự kiện pháp lý mà sự xuất hiện của nó làm phát sinh thay đổi hoặc chấm

dứt QHPL do hành vi ý muốn chủ quan của con người

CÂU 14: CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

 Khái Niệm: Thực hiện pháp luật là 1 hoạt động có mục đích chủ động đưa những quy định của pháp luật trở thành hành vi của con người trên thực tế đời sống

 CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT:

Trang 6

 TUÂN THỦ PHÁP LUẬT: Tuân thủ PL là hình thức thực hiện PL khi các cá nhân

tổ chức không làm những gì nhà nước PL cấm

 THI HÀNH PHÁP LUẬT: Là hình thức thực hiện pháp luật các cá nhân tổ chức thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình

 SỬ DỤNG PHÁP LUẬT: Là hình thức thực hiện PL các cá nhân tổ chức sử dụng quyền do PL quy định

 ÁP DỤNG PHÁP LUẬT: Là hình thức thực hiện PL do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà chức trách được nhà nước trao quyền vận dụng PL đối với từng trường hợp sảy ra trên thực tế đời sống

CÂU 15: DẤU HIỆU CỦA VI PHẠM PHÁP LUẬT

 Khái Niệm: VPPL là hành vi trái luật có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm phạm tới các QHXH được pháp luật bảo vệ

 Các Dấu hiệu vi phạm pháp luật:

 VPPL Là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội của cá nhân hay tổ chức được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động

 Hành vi trái luật có nghĩa là hành vi đó được quy định trong luật

 Hành vi trái luật có lỗi: Lỗi là trạng thái bên trong một người, người đó nhận thức điều khiển được hành vi, hành động của bản thân

 Lỗi cố ý là do chủ thể thực hiện hành vi VPPL biết được hành vi hậu quả gây ra nhưng vẫn thực hiện

 Lỗi vô ý là do chủ thể thực hiện hành vi VPPL nhưng không thấy trước được hậu quả và không mong muốn lỗi đó sảy ra

 Chủ thể thực hiện hành vi VPPL phải có năng lực trách nhiệm pháp lý trước hành

vi vi phạm của mình (Năng lực trách nhiệm pháp lý được Nhà nước quy định ở độ tuổi nhất định tùy thuộc vào từng lĩnh vực)

CÂU 16: CÁC LOẠI VI PHẠM PHÁP LUẬT

*VPPL Hình Sự: Là những vi nguy hiểm cho an toàn, an ninh xã hội được quy định

trong Luật hình sự do tòa án áp dụng giải quyết

*VPPL Dân Sự: Là những hành vi xâm phạm quan hệ xã hội như tài sản, nhân thân… được quy đinh trong luật dân sự

*VPPL Hành Chính: Là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lí nhà nước với nội dung là chấp hành và điều hành

*Vi Phạm Kỷ Luật: Là hành vi có lỗi của chủ thể trái với các quy chế, quy tắc xác lập trật tự trong nội bộ cơ quan, tổ chức, tức là không thực hiện đúng kỷ luật lao động được

đề ra trong nội bộ cơ quan, tổ chức đó

Trang 7

CÂU 17: ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

1.Khái Niệm: Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa một bên là nhà nước, bên kia là chủ thể có hành vi VPPL Trong đó bên VPPL phải gánh chịu những hậu quả bất lợi được quy định trong chế tài của quy phạm PL

2.Đặc Điểm Của Trách Nhiệm Pháp Lý:

*Cơ sở truy cứu trách nhiệm pháp lý: Là phải có hành vi VPPL sảy ra trên đời sống thực tế

*Truy cứu trách nhiệm pháp lý:Là do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà chức trách thực hiện( Những chủ thể mang trong mình quyền lực nhà nước)

*Truy cứu trách nhiệm pháp lý: Được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

*Truy cứu trách nhiệm pháp lý: Thể hiện sự trừng phạt của nhà nước đối với hành vi VPPL được quy định trong chế tài của QPPL

CÂU 18: CÁC LOẠI TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

*Trách nhiệm hình sự: Ví dụ: Nam vận chuyển ma túy bị công an bắt quả tang nên Nam

bị chịu trách nhiệm hình sự ( Do tòa án xử lý)

*Trách nhiệm dân sự : Ví dụ: Hà lái xe không để ý đã đâm đổ bờ tưởng của ủy ban xã,

Hà phải chịu trách nhiệm dân sự và khắc phục hậu quả.( Do tòa án xử lý)

*Trách nhiệm hành chính: Ví dụ: Hùng đi xe máy bị công an yêu cầu dừng lại kiếm

tra Đo nồng độ cồn Hùng vượt quá mức quy định nên phải xử phạt theo quy định của pháp luật.( Do cấp có thẩm quyền tương đương xử lý)

*Trách nhiệm kỉ luật: Ví dụ: Kì thi kiểm tra cuối năm, Hoa quay tài liệu bị giám thị bắt

gặp, Hoa buộc phải nhận kỉ luật là hủy bài thi và nhận điểm 0.( Do cơ quan đơn vị xử lý)

CÂU 19: LỊCH SỬ LẬP HIẾN CỦA NƯỚC TA

*HP 1946 – 1959: Tiến đến thống nhất đất nước

*HP 1980: Phát triển kinh tế, kinh tế bao cấp

*HP 1992: Phát triển kinh tế thị trường, xóa bỏ kinh tế quan liêu bao cấp

*HP 2013: Phát huy HP 1992 phát triển nội dung mới khảng định chủ quền Hoàng sa, Trường sa, quyền con người

CÂU 20: MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC VÀ COONGNNGHEEJ CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY

CÂU 21: ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HIẾN PHÁP

1.Khái niệm: Luật Hiến Pháp là 1 nghành luật độc lập trong hệ thống PL Việt Nam bao gồm những QPPL điều chỉnh những QHXH cơ bản và quan trọng nhất, như cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước,

về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, chế độ bầu cử, quyền và nghĩa vụ của công dân, quyền con người.

2.Đối tượng điều chỉnh:

Trang 8

*Luật Hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất của Nhà nước và các quyền cơ bản của công dân

- Lĩnh vực chính trị ( quốc kỳ, quốc ca, lãnh thổ )

- Lĩnh vực kinh tế: theo nền KT thị trường có sự quản lý của nhà nước

- Lĩnh vực VH-GD: xây dụng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc,

- Lĩnh vực KHCN:

3.Phương pháp điều chỉnh:

*Là cách thức tác động của nghành luật đó lên đối tượng điều chỉnh của mình Phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp gồm 03 phương pháp cơ bản là phương pháp bắt buộc, phương pháp cho phép và phương pháp cấm.

*Luật HP ( nhà nước) xử dụng phương pháp quyền uy để tác động lên đối tượng điều chỉnh của mình.

CÂU 22: ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA

LUẬT HÀNH CHÍNH

Luật hành chính là một ngành luật độc lập trong hẹ thống pl việt nam bao gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội mang tính chấp hành, điều hành bao gồm nhũng nhóm sau

- luật hành chính điều chỉnh những QHXH mang tính chấp hành, điều hành giũa các

cơ quan quản lý hành chính với nhau

- luật hành chính điều chỉnh những QHXH mang tính chấp hành, điều hành diễn ra

trong nội bộ cơ quan quản lý nhà nước

- luật hành chính điều chỉnh những QHXH mang tính chấp hành, điều hànhdiễn ra

trong nội bộ các cơ quan tư pháp(tòa án và viện kiểm soát)được nhà nươc trao quyền thực hieenhj chức năng QL hành chính nhà nước

- luật hành chính điều chỉnh những QHXH mang tính chấp hành, điều hànhdiễn ra

trong nội bộ của các tổ chức ctrij xã hội được nhà nước trao quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước

 PHUONG PHÁP ĐIỀU CHỈNH

Luật hành chính sử dụng phương pháp mệnh lênh để tác động lên đối tượng điều chỉnh của mình

CÂU 23: ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ

KN: luật hình dự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật việt nam nao gồm những quy phạm pháp luật xác ddijnhj những hành vi nào nguy hiểm cho XH, là tội phạm đồng thời áp dụng hình phạt cho tội phạm ấy

ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH:

- Một bên là nhà nước: có quyền áp dụng chế tài đối với người phạm tội

- Người phạm tội: phải đứng ra chịu trách nhiệm hình sự

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH

Luật hình sự sử dụng phương pháp quyền uy để tác động lên đối tuongj điều chỉnh của mình

Trang 9

CÂU 24: DẤU HIỆU CỦA TỘI PHẠM? CÁC LOẠI TỘI PHẠM? ĐẶC ĐIỂM CỦA HÌNH PHẠT? CÁC LOẠI HÌNH PHẠT

- Dấu hiệu tội phạm:

+ là hành vi nguy hiểm cho XH

+ trái luật hình sự

+ có lỗi(là người phát triển bình thuongf về thể chất và tinh thần

+ phải chịu hình phạt: một hành vi dù nhẹ hay nặng, dù thành niên hay chưa thành niên đều phải chịu hình phạt về hành vi của mình

- Các loại tội phạm

+ tội phạm ít nghiêm trọng có khung hình phạt cao nhất là 3 năm tù

+ tội phạm nghiêm trọng: là tội phạm có khung hình phạt cao nhất là 7 năm tù + tội phạm rất nghiêm trong: khung hình phạt 7 – 15 năm tù

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: trên 15 năm, trung than, tử hình

- Đặc điểm của hình phạt:

Kn: hình phạt là biện pháp nghiêm khắc nhất do tòa án tuyên nhằm tước bỏ hoặc hạn chế bản than người phạm tội một số quyền hoặc lợi ích vật chất, hình phạt được quy định trong luật hình sự

+ hình phạt do tòa án tuyên

+ hình phạt nhằm tước bỏ hoặc hanh chế bản than người có tội một số quyền hoặc lợi ích vật chất

+ hình phạt được quy định trong luật hình sự

- Các loại hình phạt ( có 2 loại)

+ hình phạt chính: được tuyên độc lập ( ví dụ: tù trung than, tù có thời hạn hoặc tử hình)

+ Hình phạt bổ sung được tuyên đi kèm với hình phạt chính Ví dụ: cấm đảm nhiệm chức vụ, tịch thu tài sản,…

Đặc biệt : trục xuất và phạt tiền vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt bổ sung Nếu tuyên trục xuất và phạt tiền là hình phạt chính thì nó trở thành hình phạt chính Nếu tuyên trục xuất và phạt tiền là hình phạt bổ sung thì nó trở thành hình phạt bổ sung đi kèm với hình phạt chính

CÂU 25: ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ

Kn: luật dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống PLVN bao gồm những quy phạm PL điều chỉnh quan hệ giữ người với người về quan hệ tài sản và quan hệ nhân than

 Đối tượng điều chỉnh:

quan hệ tài sản: là quan hệ giữa người với người thông qua 1 tài sản,, quan

hệ này mang tính chất trao đổi, mang tính đền bù ngang giá

qh nhân thân là quan hệ về những giá trị nhân thân không thể trao đổi ngang giá, Đó là danh dự, nhân phẩm và uy tín Quan hệ nhân thân bao gồm quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản và quan hệ nhân thân khong liên quan đến tài sản

Trang 10

 Quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản như: quyền tác giả, quyền tác phảm, quyền phát minh, quyền sáng chế, quyền sở hữu khoa học, quyền sở hữu trí tuệ,…

 Quan hệ nhân th â n không liên quan đến tài sản: đó là danh dự, uy tín, nhân phẩm

 Phương pháp điều chỉnh: luật dân sự sử dụng phương pháp thỏa thận bình đẳng để tác động lên đối tượng điều chỉnh của mình

CÂU 26: QUYỀN SỞ HỮU

 Bao gồm những quy phạm PL dân sự quy địnhquy trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật

 Như vậy, quyền sở hữu gồm có 3 quyền năng đó là: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt

 Quyền chiếm hữu là quyền chue sở hữu có quyền quản lý nắm giữ tài sản của mình, qua quyền năng này cho chúng ta biết được tài sản đó đang ở đâu, ai đang quản lý, nắm giữ nó

 Quyền sử dụng là quyền chủ sở hữu có quyền khai thác công dụng, hoặc hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản của mình

 Quyền định đoạt là quyền mà chủ sở hữu có quyền quyết định số phận thực tế cũng như số phận pháp lý đối với tài sản của mình

CÂU 27: CÁC LOẠI THỪA KẾ

Thùa kế theo di chúc

Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế thế vị

CÂU 28: THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NỘI DUNG DI CHÚC

Những người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc đó là con chưa thành niên, là vợ chồng của nhau, con đã thành niên nhung không có khả năng lao động Những người này dù không có tên trong di chúc vẫn được huongr một xuất bằng 2/3 xuất chia theo pháp luật

CÂU 29: THỪA KẾ THẾ VỊ

CÂU 30: NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CHIA THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT Được thực hiện trong những truongf hợp không có di chúc hoặc có di

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:52

w