Đối với học sinh lớp 3, ở lứa tuổi này các em còn mang đậm bản sắc hồn nhiên, sự chú ý chưa cao. Bên cạnh hoạt động học là chủ đạo thì nhu cầu chơi, giao tiếp với bạn bè vẫn tồn tại, cần được thoả mãn. Nếu người giáo viên biết phối hợp nhịp nhàng giữa nhiệm vụ của hoạt động học với sự thoả mãn nhu cầu chơi, giao tiếp của các em "học mà chơi, chơi mà học" thì chúng sẽ hăng hái say mê học tập và tất yếu kết quả của việc dạy học cũng đạt tới điểm đỉnh. Đây cũng là đặc thù của phương pháp dạy học đặc biệt: Phương pháp trò chơi.
Trang 1A đặt vấn đề.
I Lí do chọn đề tài
Trong xu thế đổi mới của nền giáo dục nớc nhà Giáo dụcTiểu học đang tạo ra những chuyển dịch định hớng có giá trị.Cùng với 5 môn học khác Tự nhiên - Xã hội là một môn học có nhiều
sự đổi mới Nó là tích hợp của 2 môn học cũ Sức khoẻ và Tự nhiênxã hội
Môn Tự nhiên - Xã hội ở bậc Tiểu học đợc chia thành 2 giai
đoạn Giai đoạn 1 từ lớp 1 đến lớp 3, giai đoạn 2 từ lớp 4 đến lớp
5 - nó có một vai trò cực kì quan trọng đó là: Tìm hiểu khámphá thế giới Tự nhiên - Xã hội xung quanh chúng ta và cách chămsóc sức khoẻ cho mình, cho cộng đồng
Mỗi môn học có một sắc thái riêng Môn Tự nhiên - Xã hộicũng vậy Tuy bản chất là cung cấp những kiến thức Tự nhiên - Xãhội có xung quanh chúng ta song trong sách giáo khoa lớp 3 không
đa ra kiến thức đóng khung có sẵn mà là một hệ thống cáchình ảnh bên cạnh các lệnh yêu cầu học sinh thực hiện Học sinhmuốn chiếm lĩnh tri thức không thể khác là thực hiện tốt cáclệnh trong sách giáo khoa Vậy một giờ học Tự nhiên - Xã hội ở lớp
3 đợc tiến hành ra sao?
Cho dù tất cả giáo viên trong hội đồng s phạm trờng tôi đềutích cực đổi mới phơng pháp dạy học thì một giờ Tự nhiên - Xãhội vẫn diễn ra tẻ nhạt trầm lắng với các hoạt động khó khổ chohọc sinh đó là quan sát, đàm thoại và tổng hợp Với rất nhiềutranh ảnh đẹp giàu màu sắc Các em đợc lôi kéo vào xem mộtcách rất hồn nhiên Nhng yêu cầu quan sát tập trung đa ra mộtvấn đề trọng tâm nhằm đạt đợc mục tiêu của bài học thì các
em rất dễ nản Nếu tiết Tự nhiên - Xã hội nào cũng lặp lại cáclệnh: Quan sát, Đàm thoại, Mô tả thì rất dễ làm các em mệtmỏi Điều đó đòi hỏi giáo viên cần có sự thay đổi linh hoạt cáchình thức tổ chức dạy học
Đối với học sinh lớp 3, ở lứa tuổi này các em còn mang đậmbản sắc hồn nhiên, sự chú ý cha cao Bên cạnh hoạt động học là
Trang 2chủ đạo thì nhu cầu chơi, giao tiếp với bạn bè vẫn tồn tại, cần
đ-ợc thoả mãn Nếu ngời giáo viên biết phối hợp nhịp nhàng giữanhiệm vụ của hoạt động học với sự thoả mãn nhu cầu chơi, giaotiếp của các em "học mà chơi, chơi mà học" thì chúng sẽ hănghái say mê học tập và tất yếu kết quả của việc dạy học cũng đạttới điểm đỉnh Đây cũng là đặc thù của phơng pháp dạy học
đặc biệt: Phơng pháp trò chơi.
Dạy học bằng phơng pháp trò chơi là đa học sinh đến vớicác hoạt động vui chơi giải trí nhng có nội dung gắn liền với bàihọc Trò chơi trong học tập có tác dụng giúp học sinh thay đổi
động hình, chống mệt mỏi Tăng cờng khả năng thực hành kiếnthức của bài học Phát huy hứng thú, tạo thói quen độc lập, chủ
động và sự sáng tạo của học sinh
Là ngời quản lý nhà trờng tôi luôn trăn trở: Làm sao để giờhọc Tự nhiên - Xã hội - 3 đạt hiệu quả cao nhất? Xuất phát từ lí do
trên tôi đã tìm tòi và nghiên cứu đề tài: "Sử dụng phơng pháp trò chơi nhằm nâng cao chất lợng dạy - học môn Tự nhiên - Xã hội ở lớp 3".
II Mục đích nghiên cứu.
Trong quá trình chỉ đạo việc dạy - học ở nhà trờng tôi đãsáng tạo và yêu cầu các đồng chí giáo viên lớp 3 vận dụng các tròchơi vào dạy môn Tự nhiên - Xã hội ở lớp 3 Nhằm khơi dậy niềmhứng thú, niềm say mê học tập cho học sinh Kích thích tính
độc lập chủ động sáng tạo trong việc lĩnh hội tri thức, tạo khôngkhí sôi nổi trong giờ Tự nhiên - Xã hội
III Ph ơng pháp nghiên cứu:
1 Phơng pháp luận
Đọc các tài liệu: - Thế giới trong ta
- Tập san Giáo dục và Thời đại
- Trò chơi trong Tự nhiên - Xã hội lớp 3
- Tâm lí tuổi học sinh Tiểu học
- Sách giáo viên và sách Tự nhiên - Xã hội lớp 3
Trang 32 Phơng pháp điều tra thực nghiệm.
B Giải quyết vấn đề.
I Thành lập và phân công nhóm nghiên cứu chỉ đạo thực nghiệm.
1 Tôi là ngời soạn thảo, chủ biên:
- Chỉ đạo giáo viên thực nghiệm
-* Môn Tự nhiên - Xã hội lớp 3 đợc tích hợp từ 2 môn Sức khoẻ
và Tự nhiên xã hội lớp 3 cũ sang, ở đây không có một bài Tự nhiên
- Xã hội nào đa ra kiến thức đóng khung có sẵn Kênh hình thìrất nhiều, kênh chữ chủ yếu là các lệnh với một số tóm lợc sơ
đẳng của từng mảng kiến thức Các bài Tự nhiên - Xã hội trong
Trang 4sách giáo khoa đợc chia thành 3 chủ điểm đó là: Con ngời vàsức khoẻ, Xã hội, Tự nhiên.
* Các kiến thức trong bài Tự nhiên - Xã hội đợc thể hiện chủyếu bởi các tranh ảnh Riêng ở mảng kiến thức Con ngời và Sứckhoẻ học sinh đợc học trong 18 bài từ tuần 1 đến tuần 9 nộidung cơ bản là tìm hiểu về các cơ quan: Vận động, Tuần hoàn,Hô hấp, Thần kinh cách vệ sinh phòng trừ các bệnh liên quan tớicác cơ quan đó
* ở mảng kiến thức xã hội học sinh đợc tìm hiểu thêm, sâuhơn về gia đình và các thế hệ trong gia đình Một số hoạt
động ở trờng Đặc biệt học sinh đợc khám phá các hoạt độngNông nghiệp, Công nghiệp, Thơng mại, Thông tin liên lạc trongtỉnh và các nớc Học về Làng quê và Đô thị Mảng kiến thức nàykéo dài trong 20 bài (10 tuần)
* Mảng kiến thức về Tự nhiên - Xã hội học sinh đợc tìm hiểu
về thực vật, động vật học đến chi tiết các bộ phận của cây, rễ,hoa, quả, lá Học về Mặt trời, Mặt trăng và các hành tinh trong
hệ mặt trời song tất cả mới chỉ dừng lại ở kiến thức sơ đẳng, ởmảng này có một số bài rất gần gũi thực tế với học sinh nh (Tôm,cua, cá, chim, thú ) Bên cạnh đó Tự nhiên - Xã hội lớp 3 còn cungcấp cho học sinh về năm, tháng, mùa các đới khí hậu và bề mặtcủa Lục địa
III Cơ sở lí luận
Mặc dù gánh trên vai trách nhiệm nặng nề của học sinhTiểu học là học nhng học sinh lớp 3 vẫn là những đứa trẻ ngâythơ hồn nhiên với tất cả đặc tính của nó ở lứa tuổi này ngoàinhu cầu học còn tồn tại một loạt nhu cầu khác nh vui chơi, vận
động giao tiếp với bạn bè và thể hiện mình Việc thoả mãn cácnhu cầu này là điều kiện cơ bản để trẻ có đợc cuộc sống tựnhiên vốn có Thế nhng trong môi trờng lớp học nội dung cơ bảntiến hành là "học" Học sinh phải dồn hết tinh thần sức lực choviệc học, khiến trẻ quên đi những nhu cầu chính đáng kia củamình và mất dần vẻ tự nhiên vô t Trong việc giúp các em tìm lạicuộc sống tự nhiên vốn có "Trò chơi" có một vai trò, ý nghĩa vô
Trang 5cùng quan trọng Bởi "Chơi" là đợc sống hết mình và khác vớihoạt động học: các thành tích của học tập cơ bản phụ thuộc vàobản thân trẻ, còn sự thắng thua trong trò chơi mang tính ngẫunhiên Trẻ tham gia chơi với hy vọng chiến thắng và để khẳng
định mình Bên cạnh đó trò chơi tạo cho trẻ sự th giãn, thoải máicần thiết cho bản thân
Với các đặc điểm riêng "Trò chơi" mở ra cho học sinh Tiểuhọc một khả năng phát triển lớn Các em đợc tiếp cận với hoàncảnh chơi nhiệm vụ chơi, hoạt động chơi, luật chơi từ đó trẻlĩnh hội các tri thức sống động về cuộc sống xung quanh và trithức khoa học
áp dụng phơng pháp trò chơi vào dạy học môn Tự nhiên - Xãhội là đa học sinh vào các hoạt động vận dụng mang tính tựnguyện Học sinh đợc chủ động sáng tạo phát hiện điều cầnphải học Nó làm bớt đi sự căng thẳng, khô khan, trừu tợng củacác lệnh đem đến sự sôi nổi ham mê say sa tìm hiểu khámphá và lĩnh hội tri thức trong mỗi giờ học
IV Cơ sở thực tế.
Việc áp dụng phơng pháp trò chơi vào dạy học môn Tự nhiên
- Xã hội chính là việc giáo viên khơi dậy hứng thú, niềm say mêhọc tập tạo không khí sôi nổi cho một giờ học Điều đó đòi hỏigiáo viên phải xác định rõ yêu cầu bài dạy cần đạt Trên cơ sở
đó xác định cần đa trò chơi vào lúc nào? Nếu giáo viên không
tổ chức tốt thì trò chơi không những không gặt hái đợc kếtquả nh mong muốn mà còn bị phản tác dụng gây sự hỗn độnkhông cần thiết Thực tế ở trờng Tiểu học nơi tôi đang quản lí
có ba lớp 3 Trong quá trình dạy học mỗi giáo viên đều tích cực
đổi mới phơng pháp để đạt mục tiêu giờ dạy cao nhất Song qua
dự giờ thăm lớp tôi nhận thấy có giờ dạy đã tổ chức đến 3 hoạt
động khác nhau mà giờ học vẫn tẻ nhạt, chán nản Các câu hỏithảo luận nhóm thờng bị lặp kém hiệu quả Mỗi khi báo cáo kếtquả thảo luận học sinh không những không đa ra đợc kiến thứctheo yêu cầu mà nội dung báo cáo có phần dập khuôn, xáo rỗng
Trang 6Bên cạnh đó có giờ giáo viên đa tới 3 trò chơi vào giảng dạy kếtquả là cả một giờ học không khí lúc nào cũng tràn ngập tiếng c-
ời, tiếng reo hò Song chính vì trạng thái tâm lí bị kích thíchquá ngỡng làm cho sự nhận thức của học sinh không đạt đợc hiệuquả nh mong muốn Học sinh không nắm đợc kiến thức trọngtâm của bài
V Thực trạng nghiên cứu.
Với hơn một năm chỉ đạo việc dạy - học môn Tự nhiên - Xãhội theo chơng trình sách giáo khoa mới Tôi nhận thấy một giờhọc Tự nhiên - Xã hội thờng diễn ra tẻ nhạt Lớp thờng mất trật tự,
đôi khi trầm quá mức Đa số học sinh không thích học hoặc hãihọc giờ này
Ngày 15.9.2008 tôi đã điều tra tâm lí của học sinh bằngphiếu trắc nghiệm sau:
Phiếu trắc nghiệm tâm lí
Đánh dấu "X" vào trớc ý em cho là đúng
1 Em có thích học môn Tự nhiên - Xã hội không?
2 Giờ học Tự nhiên - Xã hội là
Một giờ học sôi nổi
Một giờ học tẻ nhạt vì phải thực hiện tuần tự các lệnh theoyêu cầu SGK
Một giờ học mà em thích nhất vì em cảm thấy thoải mái(học mà chơi, chơi mà học)
Trang 7892
2 Giờ học Tự nhiên - Xã hội là
Một giờ học sôi nổi
Một giờ tẻ nhạt vì phải thực hiện tuần tự
các lệnh trong sách giáo khoa
Một giờ mà em thích nhất
1240
4960
2230
8920
Ngày 16.9.2008 tôi đã kiểm tra 2 lớp 3A và 3B với đề bàisau:
2 Viết chữ Đ vào trớc câu trả lời đúng, S vào
tr-ớc câu trả lời sai
Bệnh nào dới đây thuộc bệnh đờng hô hấp
Trang 8Viêm tai Đau bụng
70-Số HS trả lời
đúng 60% số câuhỏi
mờ đi Hiệu quả của quá trình lao động s phạm thấp
Phân tích nguyên nhân có những điều trên là do:
1 Về phía Giáo viên:
a Giáo viên cha coi trọng phơng pháp trò chơi trong việc
dạy môn Tự nhiên - Xã hội Bắt đầu vào giờ học giáo viên thờngyêu cầu các em làm việc nh một cỗ máy không có sự th giãn Thaotác dạy học chính là: Yêu cầu học sinh thực hiện tốt các lệnhtrong sách giáo khoa Từ quan sát tới thảo luận và cuối cùng là kếtluận chốt lại kiến thức
Ví dụ ở tiết 2 bài: Nên thở nh thế nào?
Giáo viên tiến hành 2 hoạt động
+ Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Với mục tiêu để giải thích tại sao ta nên thở bằng miệng
* Tiến hành: Giáo viên cho học sinh thảo luận cặp: Lấy
g-ơng soi - quan sát xem trong mũi có gì?
Giáo viên đa một số câu hỏi cho học sinh thảo luận
Học sinh báo cáo Giáo viên kết luận
Trang 9+ Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 3, 4, 5 (SGK)
- Học sinh thảo luận theo câu hỏi của giáo viên
Giáo viên kết luận
Nh vậy 2 hoạt động với các hình thức tổ chức khác nhaunhng giờ học vẫn tẻ nhạt vì cỗ máy của học sinh phải làm việckhông chút th giãn hết thảo luận nhóm lại đến trả lời các câu hỏicủa cô giáo
b Cũng có trờng hợp Giáo viên lạm dụng quá phơng pháp trò
chơi vào dạy học dẫn đến cả một tiết học sinh luôn trong tâmtrạng thái quá Mặt khác do giáo viên tổ chức không "khéo" làmcho sự cổ vũ mạnh mẽ quá mức cần thiết Tất cả những điều đó
sẽ ảnh hởng trực tiếp đến mạch kiến thức trong bài và những lớp
ở xung quanh
Ví dụ: Khi dạy bài: "Máu và cơ quan tuần hoàn" giáo viên
đã mạnh dạn chuyển các lệnh quan sát liên hệ thực tế bằng cáctrò chơi Nhng do đặc thù tâm lí lứa tuổi các em chỉ lo sắmcho đạt vai diễn mà vai diễn đó chỉ là một mốc dấu ấn nhỏ đểgiáo viên đa học sinh tiếp cận tới tri thức mới Đến hoạt động 2 làtrò chơi chép chữ vào hình Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm,mỗi nhóm 4 học sinh chơi Những tiếng reo hò cố lên! làm cảmột dãy phòng học cũng bị ảnh hởng theo
c Giáo viên cha nắm bắt đợc biện pháp tổ chức trò chơi
học tập trong giờ Tự nhiên - Xã hội sao cho có hiệu quả Với nhữngbài trò chơi có vai trò khám phá kiến thức giáo viên lại cho họcsinh chơi theo hình thức nhóm (4 - 5 em) mà các học sinh tham
dự đó thờng là học sinh khá giỏi Nên sau khi thu đợc kết quả củayêu cầu chơi, giáo viên chốt lại kiến thức thì có đến 1/3 số họcsinh không nắm đợc kiến thức trọng tâm vì đó là những họcsinh trung bình và yếu
2 Về phía học sinh
Trang 10Do đặc điểm tâm lí của lứa tuổi nên khả năng chú ý tậptrung còn yếu, tính kỉ luật cha cao dễ mệt mỏi Nếu phơngpháp dạy học của giáo viên đơn điệu không hấp dẫn sẽ tạo ra sức
- Chọn trò chơi phải phù hợp với học sinh, nội dung bài và
điều kiện thực tế có thể cho phép
- ít nhất 3/4 số học sinh đợc tham gia
- Cần tránh hiện tợng chỉ một số học sinh khá giỏi đợc thamgia
* Sau đây là một số trò chơi có thể áp dụng để tổ chứccho học sinh khai thác nội dung kiến thức bài học
a1 Trò chơi: Tôi cần đến đâu?
Trang 11- Giáo viên nêu yêu cầu chơi: "Tôi cần đến đâu" Đây
là trò chơi yêu cầu các em quan sát kĩ bức tranh cô đã phóng totrên bảng và lắng nghe câu hỏi của cô giáo hoặc của bạn.Nhiệm vụ của các em là nói đợc tên nơi mà cô hoặc bạn cần
đến sau đó lên chỉ nơi đó ở bức tranh trên bảng lớp
- Luật chơi:
+ Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm A, B+ Giáo viên nêu câu hỏi chỉ định 1 học sinh bấtkì ở nhóm A chỉ đờng Học sinh chỉ đợc thì đợc phép yêu cầumột học sinh khác ở nhóm B chỉ đờng đến nơi khác cứ thếcho đến hết các địa điểm có trong tranh Nếu học sinh đợcchỉ định không nói đợc nơi đến hoặc chỗ đến sai em đó sẽnói "chuyển" để học sinh cùng nhóm với mình bên cạnh tiếp sức
Cứ mỗi lần nhóm nào có một học sinh nói từ "chuyển" thì ởnhóm đó sẽ bị một điểm phạt Nhóm nào nhiều điểm phạt hơn
là nhóm thua cuộc
+ Các câu hỏi tham khảo để yêu cầu học sinhchỉ đờng là:
Tôi đau bụng quá tôi cần đi tới đâu?
Tôi muốn thăm một bạn học sinh học lớp 5.
Tôi muốn gọi điện cho bố tôi.
Tôi muốn hỏi đờng đến một khu vực nào đó trong thị
xã
+ Kết thúc cuộc chơi giáo viên hỏi: Chúng ta đã
đi đến những địa chỉ nào?
* Trò chơi này sử dụng cho bài 27 - 28: Các cơ quan hànhchính của Tỉnh
a2 Trò chơi: Đóng vai - kể về sự vật
* Mục tiêu: Học sinh biết mợn lời của sự vật để mô tả, giớithiệu về sự vật mình đã và đang đợc quan sát Từ đó khái quát
ra đặc điểm chung của một loại sự vật
* Cách chơi:
- Giáo viên yêu cầu: Quan sát tranh (ảnh, vật thật)
Trang 12Hãy đóng vai: Mợn lời sự vật vừa quan sát để nói về
Mỗi lần 1 nhóm có 1 học sinh cần sự hỗ trợ của giáo viên thìnhóm đó sẽ bị 1 điểm trừ Nhóm nào nhiều điểm trừ hơn lànhóm thua cuộc
* Trò chơi này đợc vận dụng cho các bài sau:
Bài 41, 42: Thân cây Bài 43, 44: Rễ cây
Bài 50: Côn trùng Bài 52: Lá
Ví dụ: Dạy bài 48 Quả
* Sau khi giáo viên giới thiệu vào bài 48: Quả
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh, ảnh hoặc quảthật mà em vừa đem tới sau đó các em hãy đóng vai mợn lời quả
đó để mô tả, giới thiệu về màu sắc, hình dạng mùi vị của quả
mà em quan sát đợc
* Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm và điều khiển cuộc chơi
Ví dụ: Học sinh 1 ở nhóm A đứng dậy nói: Tôi là Nhãn, tôisinh ra vào mùa hè Thân hình tôi nhỏ bé tròn nh hạt bi ve Nhngsau lớp vỏ màu nâu, mỏng đến lớp cùi trắng vừa ngọt lại vừa bùi
và cuối cùng là hạt màu đen huyền, óng ánh Bạn có thích tôikhông tôi vừa ngọt lại vừa thơm?
Khi học sinh 1 nói xong chỉ định 1 học sinh ở nhóm B "nói
về mình"
Trang 13Ví dụ: 1 học sinh ở nhóm B giới thiệu về quả da: Tớ cũngtròn nh cậu nhng tớ to hơn rất nhiều Ngoài vị ngọt và thơm ra tớcòn có màu sắc rất đẹp, trong đỏ ngoài xanh.
- Học sinh cứ thế tiếp tục chơi cho tới hết lợt lớp
(L u ý : Trong trò chơi này giáo viên tôn trọng tuyệt đối sự tự giới
thiệu về sự vật của học sinh Cho dù học sinh đó nói không đúng
về mùi vị hoặc kích thớc thì khi chốt kiến thức giáo viên mới sửasai cho học sinh)
a3 Trò chơi: Từ nào đây?
* Mục tiêu: Cung cấp một số kiến thức về Mặt trăng, Ngày
và đêm trên Trái đất; hoặc năm, tháng và mùa
* Chuẩn bị:
- Giáo viên chép sẵn một số đoạn văn hoặc câu văn đã
điền sẵn sự việc cần giới thiệu lên bảng, các sự vật đợc che lạibởi các thẻ có đánh số: 1, 2, 3, 4
- Các sự vật cần điền chép sẵn bảng phụ
* Cách chơi:
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn các sự vật lên bảng
- Giáo viên nêu yêu cầu: Từ nào đây? là trò chơi mà các em
có nhiệm vụ chọn các từ điền vào chỗ trống cho phù hợp nghĩa
- Luật chơi: Học sinh đọc thầm nội dung đoạn cần tìmhiểu Khi có hiệu lệnh bắt đầu học sinh sẽ ghi nhanh từ tơngứng với số thứ tự chỉ vị trí từ trong đoạn vào bảng con Sau thờigian 2 - 3 phút giáo viên hô hết giờ Tiếp đó giáo viên giúp họcsinh tự làm trọng tài cho mình bằng cách bỏ các thẻ đánh số ra.Mỗi khi bỏ một thẻ học sinh đọc đồng thanh từ tơng ứng Giáoviên khen những học sinh có đáp án đúng
(Sau trò chơi giáo viên thu kết quả chơi và phát vấn tìmhiểu nội dung đoạn điền đó)
+ Trò chơi đợc vận dụng vào các bài:
Bài 62: Mặt trăng là vệ tinh của Trái Đất
Bài 63: Ngày và đêm trên Trái Đất
Trang 14- Các từ: 12, 365, 366, mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa
đông, 1, 3, 4, 6, 7, 9, 10, 12 đợc che bởi các thẻ từ đánh số theothứ tự từ 1 đến 15
Các từ này đợc viết không theo trật tự vào bảng phụ.
* Cách chơi:
- Giáo viên nêu yêu cầu: Từ nào đây là trò chơi mà các
em có nhiệm vụ điền các từ cho trớc vào chỗ trống cho hợpnghĩa
- Khi đó học sinh đọc thầm nội dung đoạn văn bảntrên và các từ cần điền khi có hiệu lệnh bắt đầu học sinh sẽ ghinhanh từ tơng ứng với số chỉ vị trí của từ đó (Ví dụ: số 12, họcsinh ghi: 1 - 12; với từ mùa xuân, học sinh ghi 4 - mùa xuân ) vàobảng con Sau thời gian 2-3 phút giáo viên hô hết giờ, học sinh
đọc đồng thanh từ tơng ứng
- Giáo viên khen học sinh làm đúng
(Sau khi kết thúc cuộc chơi học sinh có đợc các thông tin vềnăm, tháng và mùa ở đất nớc ta)
b Nhóm 2: Các trò chơi mang tính chất củng cố nội dung
bài hoặc khởi động tạo sự liên hệ nhẹ nhàng giữa bài cũ vàobài
Trang 15- Khi dạy xong một bài Tự nhiên - Xã hội để giúp các emkhắc sâu về nội dung kiến thức bài học song không mang tínhchất tự luận, giảng giải hay nhắc lại Giáo viên có thể tổ chứccho học sinh chơi trò chơi: Trò chơi này sẽ có tác dụng giúp chocác em hiểu sâu, nhớ lâu, khó quên bài.
b1 Trò chơi: Hoa nào đẹp.
* Mục tiêu:
- Củng cố tên các bộ phận của các cơ quan trong cơthể ngời hoặc các Châu lục và Đại dơng của Trái đất Sự khácbiệt giữa làng quê, đô thị
- Rèn kĩ năng xếp hình và khả năng nhanh nhạy ócphản xạ tốt
* Chuẩn bị:
- Nhiều miếng bìa cắt hình cánh hoa trên mỗi cánh
có ghi tên hoặc hình vẽ các cơ quan khác nhau trong cơ thể
ng-ời nh: Mũi, Phế quản, Phổi (hay các Châu lục và Đại dơng, cáchoạt động, công trình kiến thiết của làng quê, đô thị )
- Chuẩn bị 4 bìa hình tròn làm nhị hoa trong đó ghi:Cơ quan hô hấp, cơ quan tuần hoàn, cơ quan bài tiết nớc tiểu,cơ quan thần kinh (hoặc 2 miếng bìa ghi các Châu lục, các Đạidơng, 2 miếng bìa ghi làng quê, đô thị )
- Nam châm băng dính dán sẵn vào các tấm bìa
- Luật chơi: Sau khi giáo viên hô bắt đầu thì tất cảhọc sinh thứ 1 của mỗi nhóm chạy lên lựa chọn nhị hoa cho nhómmình Tiếp đó học sinh chạy về cuối hàng của nhóm để họcsinh thứ 2 chọn cánh Trò chơi cứ thế tiếp tục cho đến khi cánh
Trang 16hoa cuối cùng đợc gắn Đội nào gắn đẹp, nhanh đúng là độithắng cuộc.
* Trò chơi đợc áp dụng cho các bài:
Bài 17-18: ôn tập và kiểm tra: Con ngời và sức khoẻ
Bài 20: Họ nội, họ ngoại
Bài 66: Bề mặt Trái Đất
Bài 69 -70: Ôn tập và kiểm tra kì II - Tự nhiên
Ví dụ ở bài 66: Bề mặt Trái Đất
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
- Giáo viên phổ biến luật chơi và nêu yêu cầu chơi
- Học sinh gắn cánh hoa vào nhị hoa
- Giáo viên bình chọn nhóm thắng cuộc
Kết thúc trò chơi học sinh đợc củng cố khắc sâu về các Châulục và Đại dơng và câu thành ngữ: Năm châu bốn biển
b2 Trò chơi: Tôi là ai?
* Mục tiêu: Củng cố tên các con vật, cây cối hoặc các loàihoa các thành viên trong họ nội, họ ngoại Học sinh gọi đợc têncủa sự vật hoặc ngời đó
* Chuẩn bị: Từ 5 - 7 vơng miện Mỗi vơng miện có dán 1băng chữ ghi sẵn tên của ngời hoặc sự vật đó
* Cách chơi:
- Giáo viên nêu yêu cầu: Tôi là ai là trò chơi yêu cầu các
em đặt câu hỏi giúp bạn đeo vơng miện nhận ra mình là ai
Trang 17- Luật chơi: Giáo viên chọn từ 5 -7 học sinh lên bảng
đứng thành hàng Giáo viên treo những vơng miện cho học sinhsong lu ý không đợc để học sinh nhìn thấy dòng chữ trên vơngmiện Các học sinh bên dới xung phong gợi ý cho bạn, ai gợi ý màbạn đeo vơng miện không nhận ra mình hoặc không gợi ý đợc
sẽ bị loại khỏi cuộc chơi
(L u ý: Giáo viên căn cứ vào nội dung bài học để có số lợng
vơng miện và dòng chữ trên vơng miện phù hợp)
Ví dụ: Bài 20: Họ nội họ ngoại
* Chuẩn bị: 5 vơng miện có các dòng chữ: Ông nội, bàngoại, dì, chú, bố
* Cách chơi:
- Giáo viên nêu vấn đề: Chơi trò chơi: "Tôi là ai"
- Giáo viên phổ biến luật chơi: Học sinh dới gợi ý giúpcho học sinh đeo vơng miện nhận ra mình là ai và nói đợc tênmình Ai không gợi ý đợc hoặc gợi ý mà bạn đeo vơng miện nóisai tên mình là ngời thua cuộc
- Giáo viên đeo vơng miện cho 5 học sinh (lu ý 5 họcsinh này không đợc nhìn thấy dòng chữ của vơng miện)
- Sau khi giáo viên hô: "Trò chơi bắt đầu" thì chỉ
định học sinh gợi ý:
Ví dụ:
+ Với bạn đeo vơng miện "ông nội"
?/ Bạn đang đóng vai một ngời đàn ông sinh ra bố củabạn
Học sinh đeo vơng miện nói: Tớ biết tớ đang đóng vai
"ông nội"
+ Với bạn đeo vơng miện "dì"
?/Bạn đang đóng vai một ngời đàn bà là em của mẹ
Tớ đóng vai "dì" phải không bạn?
Đúng rồi!
+ Trò chơi cứ thế tiếp tục cho đến hết 5 vơng miện
- Kết thúc trò chơi: Giáo viên hỏi?
Trang 18?/ Trong số các vị đến đây ai là ngời của họ ngoại.
- Bạn đeo vơng miện "dì" và "bà ngoại" cùng nói "là tôi"
?/ Còn các vị còn lại thuộc họ nào? (họ nội)
Giáo viên kết thúc bài
b3: Trò chơi: Nhuỵ hoa nói gì?
* Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học (Ví dụ: Các hoạt độngtrong nhà trờng, các bộ phận của cây, lá, hoa, quả, thú, chim, các
đại dơng, châu lục trên trái đất )
- Luật chơi: Giáo viên đa bông hoa, học sinh chọn cánhhoa để giáo viên đa câu gợi ý Sau khi có câu gợi ý học sinh nóicánh hoa ẩn chứa từ gì Đúng cánh hoa mở - sai cánh hoa vẫnkhép kín Bạn khác lại tiếp tục đoán Cứ thế tiếp tục cho đếnhết Học sinh chỉ đợc yêu cầu mở nhuỵ hoa khi đã mở hết cánhhoặc mở đợc hơn
* Trò chơi này áp dụng cho các bài:
Bài 1: Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
Bài 6: Máu và cơ quan tuần hoàn
Bài 7: Hoạt động tuần hoàn
Bài 10: Hoạt động bài tiết nớc tiểu
Bài 12: Cơ quan thần kinh
Bài 24, 25: Một số hoạt động ở trờng
Bài 26: Không chơi các trò chơi nguy hiểm