1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục tt

27 125 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 745,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Dựa trên dữ liệu của các khảo sát trong thời gian vừa qua cũng như thực tiễn xã hội hiện nay với hàng loạt sự việc quấy rối, xâm hại, bạo lực nghiêm trọng xảy ra trên cả nước; Căn cứ v

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

Công trình đã được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Phan Thị Mai Hương

Vào lúc ……h , ngày… tháng … năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

độ nặng hơn có thể là cưỡng hiếp, tấn công tình dục Đó đang là một vấn đề nổi cộm và gây nhiều bức xúc trong dư luận xã hội hiện nay Nó để lại hậu quả nặng nề tới sự phát triển của xã hội và cá nhân, mà người chịu thiệt thòi trực tiếp là phụ nữ, trẻ em gái, trong đó có sinh viên (SV)

Ngành và nghề công tác xã hội (CTXH) tuy mới ra đời nhưng đã chứng tỏ được tầm quan trọng, ảnh hưởng và đóng góp của mình với xã hội thông qua những phương pháp tác nghiệp đặc thù như CTXH nhóm, CTXH cá nhân, phát triển cộng đồng Sau khi Đề án 32 về phát triển nghề công tác xã hội của Chính phủ ra đời năm 2010, ngành công tác xã hội đã được triển khai rộng rãi trong giáo dục và thực tiễn Mới đây nhất, ngày 25/01/2017 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 327 về Kế hoạch phát triển nghề Công tác xã hội trong ngành Giáo dục giai đoạn 2017 – 2020 càng khẳng định ưu thế của nghề Công tác xã hội trong việc giải quyết các vấn đề của trường học nói chung, vấn đề quấy rối tình dục nói riêng

Sinh viên (SV) là một trong những đối tượng có nguy cơ bị quấy rối tình dục cao, bởi đa phần các em là những người trẻ, nhiều em sống xa gia đình, nhà trọ không đủ an toàn, thường đi làm thêm và tham gia các phương tiện công cộng Sinh viên có trải nghiệm thực tế về vấn đề này cũng không nhỏ, theo kết quả khảo sát về trải nghiệm và thái độ với quấy rối tình dục nơi công cộng của sinh viên tại Đà Nẵng cho thấy có 39,3% sinh viên nói rằng mình đã từng chứng kiến, hoặc bị người khác bị quấy rối tình dục nơi công cộng, 21,3% những bạn khác cho biết đã từng bị quấy rối tình dục Các hình thức, hành vi quấy rối tình dục thường thấy bao gồm: liếc mắt đưa tình, bị huýt sáo, trêu ghẹo, bình phẩm thô tục về hình thức bề ngoài, nhìn chằm chằm vào một bộ phận cơ thể, tán tỉnh, quấy rối bằng email, tin nhắn, gợi ý ép quan hệ tình dục để được thăng chức, giữ công việc, bị người khác phô bày bộ phận sinh dục, bị cưỡng hiếp,… Nếu được trang bị những kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa và can thiệp quấy rối tình dục, không những giúp chính sinh viên

tự bảo vệ bản thân mình mà còn phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp sau này của các em Thông qua việc tích hợp trong giảng dạy, lồng ghép và vận dụng trong công tác chủ nhiệm lớp hoặc tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh

từ mầm non đến trung học phổ thông, các thầy cô giáo, các nhân viên công tác

xã hội, các chuyên gia tâm lý tương lai sẽ là những cá nhân/ nhóm nòng cốt trợ giúp cho học sinh, trẻ em và cộng đồng phòng ngừa và ứng phó với vấn nạn quấy rối tình dục

Trang 4

2

Dựa trên dữ liệu của các khảo sát trong thời gian vừa qua cũng như thực tiễn xã hội hiện nay với hàng loạt sự việc quấy rối, xâm hại, bạo lực nghiêm trọng xảy ra trên cả nước; Căn cứ vào vai trò và sứ mệnh của nghề, ngành công tác xã hội và đặc điểm tâm – sinh – xã của sinh viên khiến cho sinh viên trở thành một trong những đối tượng có nguy cơ bị quấy rối tình dục

cao; Cho thấy việc lựa chọn đề tài “Công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên

trong phòng ngừa quấy rối tình dục” là việc làm cần thiết và có ý nghĩa cả về

lí luận, thực tiễn và là cách tiếp cận mới hiện nay

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng CTXH nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD, luận án đề xuất và thử nghiệm hoạt động công tác xã hội nhóm nhằm hình thành và củng cố năng lực phòng ngừa quấy rối tình dục cho

nữ sinh viên

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án sẽ tập trung làm sáng tỏ các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan vấn đề phòng ngừa QRTD;

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về CTXH nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD;

- Đánh giá nhu cầu tham gia hoạt động CTXH nhằm nâng cao kiến thức

và kỹ năng phòng ngừa QRTD của sinh viên và thực trạng hoạt động công tác

xã hội với nhóm trong phòng ngừa QRTD cho sinh viên hiện nay từ đó làm rõ vai trò của công tác xã hội nhóm trong hình thành kiến thức và kỹ năng phòng ngừa QRTD cho nữ sinh viên;

- Đề xuất và thử nghiệm hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng

ngừa quấy rối tình dục

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu được giới hạn trong việc xây dựng và thử nghiệm hoạt động CTXH nhóm dành cho nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD Nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên những thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng phòng ngừa QRTD hiện tại của nhóm mẫu nữ sinh viên cũng như nhu cầu của họ (tức là một số các yếu tố thuộc cá nhân con người) mà không tính đến các yếu tố môi trường xã hội bên ngoài

3.2.2 Khách thể nghiên cứu

- Nữ sinh viên đang học tập tại các trường đại học tại Tp Đà Nẵng;

Trang 5

3

- Cán bộ quản lý và nhân viên xã hội tại các trung tâm, cơ sở cung cấp các loại

hình hoạt động CTXH trong phòng ngừa QRTD cho nữ sinh viên hiện nay;

- Cán bộ quản lý, giảng viên tại các trường đại học

3.2.3 Thời gian nghiên cứu

Luận án được tiến hành từ tháng 4/2016 đến tháng 7/2019

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Luận án được thực hiện trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết

hỗ trợ lý giải hành vi con người trong môi trường xã hội; Xem xét vấn đề quấy rối tình dục và phòng ngừa quấy rối tình dục đặt trong bối cảnh văn hóa Việt Nam, tâm lý của người Việt Nam trong ứng xử với các vấn đề liên quan đến tình dục, giới và giới tính Đặc biệt tiếp cận dựa trên một trong ba phương pháp can thiệp chính của công tác xã hội là phương pháp CTXH nhóm, thông qua tương tác nhóm nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa

QRTD của nữ sinh viên

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu

4.2.2 Phương pháp chuyên gia

4.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

4.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu

4.2.5 Phương pháp quan sát

4.2.6 Phương pháp thực nghiệm

4.2.7 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Trong bối cảnh phòng ngừa quấy rối tình dục và CTXH trong phòng ngừa quấy rối tình dục là vấn đề nghiên cứu còn nhiều mới mẻ ở Việt Nam, luận án đã thực hiện tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tình hình nghiên cứu, phân tích, hệ thống những đóng góp của các nghiên cứu đã có và chỉ ra khoảng trống cần tăng cường Trên cơ sở đó khung lý thuyết về công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục được hình thành

Nghiên cứu góp phần phản ánh thực trạng và hiệu quả hoạt động CTXH trong phòng ngừa QRTD cho nữ SV hiện nay trong khuôn khổ trường đại học Luận án đề cập đến những hạn chế của công tác này nhưng là những điểm cần quan tâm để xây dựng những hoạt động CTXH có hiệu quả hơn Hoạt động CTXH nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD hướng đến 3 cấp độ (i) phòng ngừa “trường hợp mới”, (ii) phòng ngừa tái bị, (iii) giảm thiểu những tác động gây ra bởi QRTD cho nạn nhân đã được đề xuất với nội dung và hình thức thực hiện cụ thể, có tính đến sự phù hợp với trình độ hiểu biết của sinh viên, thể hiện sự vận dụng phương pháp, tiến trình CTXH nhóm trong nâng cao năng lực tự bảo vệ bản thân với QRTD Thử

Trang 6

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa lý luận: Luận án góp phần hệ thống hoá, khái quát hoá

dựa trên bằng chứng tường minh lý luận về phòng ngừa quấy rối tình dục, CTXH với nhóm trong phòng ngừa QRTD; Nội dung, hình thức cũng như cách tiếp cận trong công tác xã hội với nhóm nhằm phòng ngừa QRTD cho

nữ sinh viên Hình thành mô hình hoạt động CTXH với nhóm trong giáo dục phòng ngừa QRTD nữ sinh viên, phù hợp với điều kiện của nữ sinh viên

trong khuôn khổ chương trình học tập và rèn luyện tại trường đại học

6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Luận án phản ánh thực trạng các hoạt

động CTXH với nhóm trong phòng ngừa QRTD nữ SV hiện nay Qua đó cho thấy các hoạt động CTXH trong phòng ngừa QRTD nữ sinh hiện thiên về can thiệp, khắc phục hậu quả hơn là phòng ngừa để không xảy ra hoặc lặp lại, hình thức chủ yếu là làm việc cá nhân, các hoạt động CTXH nhóm được tổ chức nhưng chưa đúng với bản chất và qui trình của phương pháp CTXH với nhóm Thực trạng hiểu biết của nữ SV về QRTD vẫn còn chưa đầy đủ, chính xác và kỹ năng phòng ngừa quấy rối tình dục thì còn nhiều hạn chế, sinh viên có trải nghiệm hoặc không có trải nghiệm với QRTD, có tham gia hoặc không có tham gia các loại hình CTXH trong phòng ngừa QRTD thì đều có những ứng phó chưa thật sự hiệu quả với các tình huống bị QRTD Thực tế đó cho thấy hoạt động phòng ngừa QRTD mà luận án đang tiếp cận gồm 3 cấp độ là hợp lý; việc xây dựng hoạt động CTXH nhóm đối với nữ SV trong phòng ngừa QRTD

là cấp thiết

Luận án góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu và tài liệu tham khảo cho các lĩnh vực chính sách công, công tác xã hội, tâm lý và giáo dục học, phục vụ trong nghiên cứu và đào tạo liên quan đến công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ nữ sinh viên; Là tài liệu hữu ích trong giảng dạy các học phần liên quan đến giới, bình đẳng giới, công tác xã hội với phụ nữ yếu thế Những kết quả của luận án hướng đến góp phần xây dựng cộng đồng

an toàn, thân thiện và văn minh

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án có

Trang 7

5

kết cấu gồm 5 chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2 Những vấn đề lý luận về công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu về công tác xã hội nhóm đối với

nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục

Chương 4: Thực trạng công tác xã hội nhóm trong phòng ngừa quấy rối tình dục cho nữ sinh viên Đà Nẵng hiện nay

Chương 5: Thử nghiệm hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Để góp phần tổng quan các nghiên cứu liên quan đến vấn đề quấy rối tình dục (QRTD) và CTXH nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD một cách hệ thống và toàn diện, sâu sắc, luận án đã tiến hành tổng hợp phân tích các nghiên cứu đã có, chọn lọc và kế thừa những kết quả của nhiều công trình trong

và nước ngoài, đồng thời tiếp tục làm rõ những nhiệm vụ đặt ra về lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu Tổng quan tài liệu cung cấp một cái nhìn phổ quát vấn đề nghiên cứu, từ khái niệm quấy rối tình dục, nguyên nhân, thủ phạm và CTXH nhóm trong phòng ngừa QRTD

1.1 Các nghiên cứu về quấy rối tình dục

Các nghiên cứu về quấy rối tình dục trên thế giới cho thấy những góc nhìn khác nhau trong định nghĩa về quấy rối tình dục và dù được tiếp cận từ rất sớm đặc biệt là Mỹ và Tây Âu nhưng định nghĩa về quấy rối tình dục vẫn còn nhiều tranh cãi, khó thống nhất Một số phát hiện chung cho thấy: (i) Quấy rối tình dục là một hình thức bạo lực trong đó nạn nhân thường xuyên

là phụ nữ, quấy rối bằng lời nói thường phổ biến hơn các hình thức khác Quấy rối tình dục gây ra những ảnh hưởng tiêu cực về tâm lý, công việc và các mối quan hệ của nạn nhân Các nghiên cứu phòng ngừa và điều trị cho các nạn nhân cũng như thủ phạm quấy rối tình dục vẫn còn hạn hẹp; (ii) Quấy rối tình dục đã trở thành một trong những vấn đề thu hút nhiều quan tâm của

xã hội nhưng cũng dễ bị hiểu nhầm nhất trong luật

Tại Việt Nam, vấn đề này chỉ mới được quan tâm trong khoảng thập niên trở lại đây Các nghiên cứu chủ yếu tiếp cận từ góc độ luật học hoặc chính sách công, bước đầu quan tâm đến quấy rối tình dục tại nơi làm việc Một số khảo sát xã hội học cũng được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng, biểu hiện, nguyên nhân của quấy rối tình dục, những trải nghiệm của người dân với vấn đề liên quan đến quấy rối tình dục, những thách thức trong việc phòng ngừa và ứng phó với QRTD và các hình thức bạo lực tình dục khác Các nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở góc độ xem xét chính sách về QRTD

Trang 8

6

trong luật, các khảo sát nhằm làm rõ trải nghiệm của người dân với vấn đề liên quan đến quấy rối tình dục, những thách thức trong việc phòng ngừa và ứng phó với QRTD và các hình thức bạo lực tình dục khác, các hoạt động phòng ngừa xâm hại tình dục cho trẻ em

1.2 Các nghiên cứu về công tác xã hội nhóm trong phòng ngừa và can thiệp quấy rối tình dục

Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới cho thấy có nhiều chương trình đào tạo được cung cấp ở Hoa Kỳ, Canada và Vương quốc Anh nhằm mục đích nhận biết và ngăn ngừa quấy rối tình dục trong các tổ chức và trong trường học, hướng đến các nhóm lớn Mặc dù những động thái phòng ngừa này góp phần cung cấp sự bảo vệ cần thiết những trường hợp quấy rối tình dục và sự công nhận rộng rãi về quấy rối tình dục như là một vấn đề hiện tại trong xã hội nhưng vẫn là những nỗ lực và giải pháp đơn nhất và vẫn chưa rõ liệu họ có thành công trong việc thay đổi hoặc không các yếu tố tổ chức hoặc

cá nhân có thể liên quan đến quấy rối tình dục Không có bằng chứng thực nghiệm về một đánh giá phổ quát về hiệu quả của bất kỳ chương trình nói trên và đây là một câu hỏi quan trọng mà thậm chí hiện nay vẫn chưa được trả lời Sự cần thiết của các nghiên cứu đánh giá hiệu quả chương trình hiện nay rõ ràng là để tiến hành một bước tiến trong ngăn ngừa quấy rối tình dục

Ở Việt Nam những năm gần đây, một số chương trình phòng ngừa, can thiệp quấy rối tình dục tại nơi làm việc, xây dựng bộ quy tắc ứng xử tại nơi làm việc; Xây dựng và tổ chức các chương trình phòng ngừa Nhưng nhìn chung đối tượng hướng đến mới chỉ là trẻ em, phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em hoặc giáo dục giới tính cho trẻ tại cộng đồng Mặc dù các hoạt động CTXH trong hỗ trợ cho nạn nhân bị quấy rối, xâm hại tình dục và tuyên truyền phòng ngừa QRTD là có trong thực tiễn nhưng lại ít thấy các nghiên cứu công bố về hoạt động này, từ nội dung, cách thức can thiệp và hiệu quả của việc trợ giúp Về CTXH với nhóm trong phòng ngừa QRTD cho nữ sinh viên, hiện chưa có chương trình hay nghiên cứu nào thực hiện mang tính toàn diện, hệ thống về lý luận và thực tiễn Đối tượng bị QRTD là nữ SV chưa được nghiên cứu chuyên sâu, mà lẫn vào đối tượng phụ nữ Trong khi SV nói chung được xem là lực lượng xung kích, rường cột của nước nhà, là lực lượng nòng cốt để xây dựng xã hội mới lại đang có nguy cơ phải đối mặt với

sự mất an toàn với QRTD

Tiểu kết chương 1

Tổng quan tài liệu cho thấy vấn đề QRTD và CTXH nhóm đối với

nữ SV trong phòng ngừa QRTD là mối quan tâm nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau trên thế giới Nạn nhân của quấy rối tình dục phổ biến là phụ nữ và trẻ em gái ở nhiều quốc gia, dù kinh tế phát triển hay chưa phát triển, dưới nhiều hình thức quấy rối khác nhau; Các chương trình chăm sóc, phòng ngừa khá đa dạng Tuy nhiên, vai trò của công tác phòng ngừa QRTD

Trang 9

7

dựa vào trường học, đặc biệt là giáo dục đại học chưa được làm rõ Hoạt động phòng ngừa QRTD cho sinh viên cần được quan tâm đúng mức từ đó góp phần đảm bảo môi trường an toàn để sinh viên học tập và phát triển tốt nhất Đồng thời đào tạo người học có ý thức và đủ tri thức tham gia chung tay giải quyết các vấn đề xã hội Từ thực tiễn đó, nghiên cứu này đặt ra 2 câu hỏi:

(i) Các biện pháp CTXH nào đã được áp dụng nhằm giúp sinh viên tại địa

bàn nghiên cứu phòng ngừa với QRTD, các biện pháp đó giúp nữ SV phòng ngừa với QRTD ở mức độ nào, có đáp ứng được với nhu cầu của nữ sinh viên không ?, (ii) có thể tổ chức hoạt động CTXH nhóm nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa QRTD cho sinh viên dựa vào trường học một cách có hiệu quả không?; Nếu thực hiện thì quy trình, nội dung, cách thức thực hiện như thế nào? Vì thế đánh giá thực trạng các hoạt động CTXH nhóm đối với nữ

SV trong phòng ngừa QRTD từ đó đề xuất biện pháp CTXH nhằm phòng ngừa QRTD cho nữ SV là hướng tiếp cận mới mẻ và cấp thiết hiện nay

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI NỮ SINH

VIÊN TRONG PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI TÌNH DỤC

Dựa trên khái niệm về phòng ngừa quấy rối tình dục và công tác xã hội nhóm, khung lý thuyết về vấn đề nghiên cứu được hình thành Khái niệm

“Công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục” triển khai trên các khía cạnh từ định nghĩa, nội dung, tiến trình, các luận điểm lý thuyết hỗ trợ, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục

2.1 Phòng ngừa quấy rối tình dục

2.1.1 Quấy rối tình dục

Luận án thừa kế các quan điểm trên và sử dụng tiếp cận của tổ chức

UN Women về quấy rối tình dục để xây dựng khái niệm cho đề tài Theo đó, quấy rối tình dục bao gồm các cử chỉ, hành vi tình dục khiến đối phương cảm thấy khó chịu về mặt tâm lý và tình dục như việc nam giới nhìn chằm chằm,

cố ý để lộ các bộ phận sinh dục, huýt sáo trêu ghẹo, bình phẩm về hình thức bên ngoài hay ve vãn, tán tỉnh bằng các tin nhắn gợi dục hoặc ở mức độ nặng hơn có thể là cưỡng hiếp, tấn công tình dục

Trong văn hoá Việt Nam, tuỳ thuộc vào tình huống cụ thể, một số biểu hiện của QRTD được xác định ở trên có thể được xem là QRTD hoặc không Tuy nhiên sẽ là hành vi quấy rối tình dục nếu các biểu hiện đó mang đầy

đủ những đặc điểm chính: (i) hành động không có sự đồng thuận, cho phép của đối tượng đích, (ii) mang hàm ý tình dục và (iii) khiến cho đối tượng đích cảm thấy khó chịu về mặt tâm lý và tình dục

Trang 10

8

2.1.2 Phòng ngừa

Khái niệm phòng ngừa trong luận án đươc xem xét theo góc độ công

tác xã hội: Phòng ngừa là 1 trong bốn chức năng quan trọng của công tác xã

hội (Phòng ngừa, chữa trị, phục hồi và phát triển) Đây là chức năng mang tính hướng dẫn, giúp đỡ các các nhân, nhóm, cộng đồng yếu thế, dễ bị tổn thương ngăn ngừa các vấn đề tiêu cực về tâm lý, xã hội, kinh tế có thể xảy ra bằng các công cụ dự phòng Hình thức phòng ngừa của công tác xã hội rất đa dạng Nhân viên xã hội có thể đưa ra các chương trình dịch vụ trước khi có vấn đề, nhằm ngăn ngừa và đề phòng các trường hợp khó khăn có thể xảy ra Ngoài ra chức năng này còn có thể hiện ở việc ngăn chặn sự tái hiện các vấn

đề xã hội của cá nhân, nhóm, cộng đồng

2.1.3 Phòng ngừa quấy rối tình dục

Phòng ngừa quấy rối tình dục là chương trình tổng thể, có hệ thống

bao gồm các hoạt động trong một thời gian xác định nhằm không để xảy ra các hành vi quấy rối tình dục hoặc nếu xảy ra thì không để lặp lại hoặc hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả đối với người bị hại Chương trình tổng thể này có mục tiêu phòng ngừa quấy rối tình dục; nội dung phòng ngừa quấy rối tình dục; hình thức, phương pháp, phương tiện phòng ngừa quấy rối tình dục, cách đánh giá, lượng giá kết quả phòng ngừa Việc thực hiện các hoạt động phòng ngừa giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng được trang bị và nâng cao nhận thức, thái độ và có kỹ năng xử lý đúng, hiệu quả trước các tình huống có nguy

cơ bị quấy rối tình dục

Trong phạm vi luận án này, nội hàm của khái niệm phòng ngừa quấy rối tình dục theo đó bao gồm đa dạng các hoạt động: Phòng ngừa quấy rối tình

dục trước khi hành vi đó xảy ra (phòng ngừa “Các trường hợp mới”); Phòng

ngừa việc lặp lại tình trạng bị quấy rối tình dục (phòng ngừa để nạn nhân không tiếp tục bị quấy rối tình dục và đối tượng gây ra QRTD chấm dứt hành

vi quấy rối của mình); Phòng ngừa hoặc hạn chế các tác động/ hậu quả của quấy rối tình dục bằng việc giới thiệu và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc ngắn hạn và dài hạn

2.2 Công tác xã hội nhóm

Tác giả luận án tham khảo và phân tích khái niệm CTXH nhóm của các tài liệu trong và ngoài nước của tác giả Toseland Rivas (1998), Nguyễn Thị Thái Lan (2012), Nguyễn Thị Thanh Hương (2011) Trên cơ sở đó CTXH nhóm hay còn có tên gọi là CTXH với nhóm là phương pháp/hoạt động CTXH nhằm giúp tăng cường, củng cố chức năng xã hội của cá nhân thông qua các hoạt động nhóm và khả năng ứng phó với các vấn đề của cá nhân Đó chính là quá trình nhân viên xã hội sử dụng tiến trình sinh hoạt nhóm nhằm giúp các cá nhân tương tác với nhau, chia sẻ kinh nghiệm, suy nghĩ với nhau, tạo ra sự thay đổi trong thái độ hành vi, tăng cường khả năng giải quyết vấn đề, thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên trong nhóm

Trang 11

9

Trong nghiên cứu này, khái niệm công tác xã hội nhóm được tiếp cận bao hàm những đặc điểm chính sau: (i) Là một trong những hình thức can thiệp cơ bản của CTXH; (ii) Quá trình trợ giúp của nhân viên xã hội tạo điều kiện cho các thành viên có môi trường để tương tác, chia sẻ quan tâm hay vấn

đề chung, tham gia hoạt động nhằm hướng tới muc tiêu của cá nhân, của nhóm (iii) Sự điều phối của trưởng nhóm hoặc sự trợ giúp (khi người điều phối là thành viên nhóm)

xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong giáo dục phòng ngừa QRTD

Tiến trình công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong giáo dục phòng ngừa QRTD là quá trình tương tác giữa các thành viên trong nhóm

được diễn ra trong suốt thời gian tồn tại của nhóm, mà trong đó có các bước được thực hiện một cách trình tự nhằm giúp các nhóm viên nâng cao năng lực phòng ngừa với QRTD, tuân theo 4 bước cơ bản (i) chuẩn bị và thành lập nhóm; (ii) Nhóm bắt đầu hoạt động; (iii) Can thiệp/ thực hiện nhiệm vụ và (iv) kết thúc

2.5 Những luận điểm lý thuyết hỗ trợ công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục

Luận án tiếp cận và vận dụng những luận điểm từ các lý thuyết điển hình trong CTXH và CTXH nhóm, qua đó góp phần cung cấp những lý giải

về hành vi quấy rối tình dục trong môi trường xã hội Việt Nam; Cung cấp những định hướng trong tổ chức hoạt động CTXH nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD, gồm: Lý thuyết nhu cầu của Maslow, lý thuyết tương tác biểu trưng, lý thuyết hệ thống, lý thuyết vai trò, lý thuyết nữ quyền

Trang 12

10

Tiểu kết chương 2

Kết quả nghiên cứu về cơ sở lý luận về công tác xã hội nhóm và công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục đã chỉ ra được các khái niệm chính của đề tài: Công tác xã hội nhóm, sinh viên, phòng ngừa quấy rối tình dục, công tác xã hội nhóm trong phòng ngừa quấy rối tình dục Từ đó khung lý thuyết được hình thành từ vấn đề công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD (định nghĩa, nội dung, hình thức, các yếu tố ảnh hưởng) Từ khung lý thuyết này chính là cơ sở cho các nghiên cứu thực tiễn và đề xuất hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI NỮ SINH VIÊN TRONG PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI TÌNH DỤC 3.1 Thông tin về địa bàn nghiên cứu

3.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Tổ chức nghiên cứu

3.2.1.1 Giai đoạn nghiên cứu lý luận

a Mục đích: Nghiên cứu hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về công

tác xã hội nhóm trong phòng ngừa quấy rối tình dục nữ sinh viên nhằm xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu, làm cơ sở cho các nghiên cứu thực tiễn

b Nội dung: Hoạt động nghiên cứu lý luận được thực hiện qua hai

giai đoạn (i) tra cứu tài liệu và (ii) phân tích tài liệu Phương pháp được sử dụng là phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu và phương pháp chuyên gia Các hoạt động chính gồm: Tổng quan các các nghiên cứu trên thế giới và Việt

Nam về CTXH nhóm với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD; Cơ sở lý

thuyết về công tác xã hội nhóm trong phòng ngừa QRTD; Tổng hợp và phân tích các kinh nghiệm, phương pháp và điều kiện để tổ chức các hoạt động phòng ngừa QRTD trong nhà trường

c Thời gian thực hiện: 1/2017- 5/2018

3.2.1.2 Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn

a Mục đích: Nghiên cứu thực tiễn được thực hiện nhằm phát hiện thực

trạng công tác xã hội nhóm trong phòng ngừa quấy rối tình dục cho nữ sinh viên

và thử nghiệm hoạt động công tác xã hội nhóm trong phòng ngừa quấy rối tình

dục nữ sinh viên được đề xuất

b Nội dung: Hoạt động nghiên cứu thực tiễn được thực hiện qua 3 giai

đoạn: (i) Giai đoạn thiết kế công cụ điều tra; (ii) Giai đoạn điều tra thử; (iii) Giai

Trang 13

11

đoạn điều tra chính thức và (iv) Giai đoạn thực nghiệm tác động Các phương pháp được sử dụng là phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp quan sát, phương pháp thực nghiệm và xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Luận án phân tích và đánh giá thực trạng CTXH nhóm với nữ sinh

viên trong phòng ngừa QRTD trên địa bàn hiện nay, trên các bình diện gồm: (i) Thực trạng nhu cầu của nữ sinh viên với CTXH nhóm trong phòng ngừa QRTD; (ii) Thực trạng kiến thức và kỹ năng ứng phó với QRTD của nữ SV; (iii) Thực trạng hoạt động CTXH nhóm với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD hiện nay

Hoạt động CTXH nhóm với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD được tiến hành theo trình tự: (i) Xây dựng chương trình CTXH nhóm trong phòng ngừa QRTD; (ii) Tiến hành thử nghiệm chương trình; (iii) Tổ chức hoạt động tập huấn nhằm hình thành kiến thức và kỹ năng phòng ngừa QRTD cho nhóm sinh viên; (iv) Củng cố kỹ năng phòng ngừa cho sinh viên bằng cách sau khi được tập huấn chương trình thực hành thiết kế kịch bản tập huấn lại cho trẻ em và tiến hành tập huấn lại cho nhóm trẻ em tại cộng đồng Bước cuối cùng là tổng kết hoạt động và rút kinh nghiệm

c Thời gian thực hiện: 6/2018- 5/2019

3.2.1.3 Giai đoạn viết và hoàn thành luận án

Hoạt động này được thực hiện sau khi luận án thu thập được các luận

cứ lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu Giai đoạn này được tiến hành theo hai bước cơ bản: (i) Tổng hợp và hoàn thành các báo cáo chuyên đề, (ii)

viết báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu

Thời gian thực hiện: 12/2018 – 7/2019

Về cơ bản các giai đoạn nghiên cứu có tính nối tiếp nhau, có lúc đan xen với nhau Dựa trên những góp ý của các chuyên gia, nội dung nghiên cứu luôn được tiếp tục cập nhật, bổ sung và hoàn thiện trong các giai đoạn sau khi

báo cáo tổng hợp kết quả được hoàn thành

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

a Mục đích: Trên cơ sở phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các tài

liệu, nghiên cứu đã có về vấn đề công tác xã hội đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục làm cơ sở xây dựng khung lí thuyết của đề tài, định hướng cho triển khai nghiên cứu thực tiễn

b Nội dung tìm hiểu: Tổng quan các nghiên cứu về CTXH nhóm đối

với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục; Cơ sở lý thuyết về công tác

xã hội nhóm trong phòng ngừa QRTD; Thành tựu đã đạt được liên quan đến vấn

đề nghiên cứu; Chủ trương, chính sách liên quan đến vấn đề phòng ngừa QRTD;

Số liệu thống kê về vấn đề nghiên cứu Nguồn tài liệu bao gồm: Sách, giáo trình,

các bài báo tạp chí khoa học; tài liệu lưu trữ, tài liệu trên website

Ngày đăng: 10/06/2020, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w