Giáo án theo chuẩn của Bộ giáo dục
Trang 1TUẦN 1 Tập viết
- Tất cả bài tập viết HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dịng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3.
Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : chữ mẫu A,V, D Tên riêng : Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng
kẻ ô li
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn.
III/ Các hoạt động :
1.
Ổn định:
2.
Mở đầu :
- Để học tốt tiết tập viết, các em cần có
bảng con, phấn, khăn lau, bút chì, bút mực,
vở tập viết
Tập viết đòi hỏi các đức tính cẩn thận,
kiên nhẫn
3.
Bài mới:
* Giới thiệu bài :
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
và nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố
chữ viết hoa A, củng cố cách viết một số
chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng
dụng : qua bài: Ơn chữ hoa A
-Hoạt động1:Hướng dẫn viết trên bảng con
Luyện viết chữ hoa
- Hát
Trang 2- Cho HS quan sát tên riêng : Vừ A Dính
và hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong
tên riêng ?
- Gắn chữ A trên bảng cho học sinh quan
sát và nhận xét
+ Chữ A được viết mấy nét ?
- Viết chữ A hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết
vừa nhắc lại qui trình viết đã học lớp 2;
- Cho học sinh lưu ý : chữ A hoa cỡ nhỏ có
độ cao là hai li rưỡi
- Trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ
luyện viết củng cố thêm chữ hoa V, D Hãy
theo dõi cô viết trên bảng và nhớ lại cách
viết
- Lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách
viết :
• Chữ hoa D : từ điểm đặt bút thấp
hơn đường kẻ ngang trên một chút, lượn
cong viết nét thẳng nghiêng, lượn vòng qua
thân nét nghiêng viết nét cong phải kéo từ
dưới lên, độ rộng một đơn vị chữ, lượn dài
qua đầu nét thẳng, hơi lượn vào trong.
Điểm dừng bút ở dưới đường kẻ ngang trên
một chút.
- Các chữ hoa là : A, V, D
- Quan sát và nhận xét
- 3 nét
- Quan sát
Vấnđáp,thựchành
Trang 3cong về bên trái chạm vào chân của nét
móc trước.
- Cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :
• Chữ A hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ D hoa cỡ nhỏ : 1 lần
• Chữ V hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Nhận xét
* Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- Cho 3 h/s đọc tên riêng : Vừ A Dính
- Giới thiệu : Vừ A Dính là một thiếu niên
người dân tộc Hmông, anh dũng hy sinh
trong kháng chiến chống thực dân Pháp để
bảo vệ cán bộ cách mạng.
- Treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học
sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý
khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- Viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa
các con chữ
- Cho HS viết vào bảng con
- Nhận xét, uốn nắn về cách viết
a Luyện viết câu ứng dụng
- Cho 3 học sinh đọc câu ứng dụng :
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
- Câu tục ngữ nói về anh em thân thiết,
gắn bó với nhau như chân với tay, lúc nào
cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau
- Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho
học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần
lưu ý khi viết
- Quan sát và nhận xét
- Câu ca dao có những chữđược viết hoa là A, R
- Viết bảng con
Trang 4+ Câu ca dao có những chữ nào được viết
hoa?
- Yêu cầu h/s Luyện viết trên bảng con
- Nhận xét, uốn nắn
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào
vở Tập viết
- Nêu yêu cầu :
+ Viết chữ A : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ V, D : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Vừ A Dính : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 1 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- Quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư
thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em
viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa
các chữ, trình bày câu tục ngữ đúng mẫu
* Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút
kinh nghiệm chung
- Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ
chữ đẹp
- Khuyến khích học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa Ă, Â
- Nhắc lại
- Viết vào vở
- Ơn chữ hoa A-Vừ A Dính
-Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay
đỡ đần
Thựchành
Trang 5Tuần 2 Tập viết
I/ Mục tiêu :
Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa Ă, Â,L
Kĩ năng : - Viết đúng chữ viết hoa Ă (1 dịng), Ă, L (1 dịng) viết đúng tên riêng Âu Lạc, câu ứng dụng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây / Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng bằng chữ cỡ nhỏ, ( 1 lần),
- Viết đúng mẫu đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảngcách giữa các con chữ trong vở Tập viết
Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : chữ mẫu Ă, Â, L Tên riêng : Âu Lạc và câu tục ngữ trên
dòng kẻ ô li
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ :
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và
chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng
đã viết ở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Vừ A
Dính, Anh em
- Nhận xét cho điểm
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài :
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
và nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố
chữ viết hoa Ă, Â, L; củng cố cách viết một
số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu
Trang 6b Luyện viết chữ hoa
- Cho HS quan sát tên riêng : Âu Lạc và
hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong
tên riêng ?
- Gắn chữ Â trên bảng cho học sinh quan
sát và nhận xét
+ Chữ Â được viết mấy nét ?
- Viết chữ Â hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết vừa
nhắc học sinh lưu ý : chữ Â hoa cỡ nhỏ có
độ cao là hai li rưỡi
- Trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ
luyện viết củng cố thêm chữ hoa L Hãy
theo dõi thầy viết trên bảng và nhớ lại cách
viết
- Lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, Vừa viết vừa nhắc lại
quy trình viết.
- Cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :
• Chữ Ă, Â hoa cỡ nhỏ : 1 lần
• Chữ L hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Nhận xét
* Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- Cho học sinh đọc tên riêng : Âu Lạc
- Giới thiệu : Âu Lạc là tên nước ta thời cổ,
có vua An Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa
- Các chữ hoa là : Â, L
- Quan sát và nhận xét
Trang 7+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- Viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa
các con chữ
- Cho HS viết vào bảng con
- Nhận xét, uốn nắn về cách viết
c Luyện viết câu ứng dụng
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
- Câu tục ngữ nói phải biết nhớ ơn những
người đã giúp đỡ mình, những người đã làm
ra những thứ cho mình được thừa hưởng
- Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho
học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần
lưu ý khi viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa?
- Yêu cầu h/s Luyện viết trên bảng con: Ăn
khoai, Ăn quả
- Nhận xét, uốn nắn
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết
vào vở Tập viết
- Nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Ă : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ Â, L : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Âu Lạc : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 1 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- Quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư
thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em
viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa
các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng
mẫu
* Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Quan sát và nhận xét
- Câu ca dao có chữ đượcviết hoa là A
- Viết bảng con
- Nhắc lại
hành
Trang 8- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút
kinh nghiệm chung
4 Củng cố:
- Các em vừa học tập viết bài gì?
- Từ ứng dụng gì?
- Câu ứng dụng gì?
- Cho vài em đọc thuộc
- Liên hệ giáo dục cho h/s
5 Dặn dò :
- Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ
chữ đẹp
- Khuyến khích h/s Học thuộc lòng câu tục
ngữ
- Chuẩn bị bài : ôn chữ hoa B
- Nhận xét tiết học
- Ơn chữ hoa Ă, Â, L.
- Âu Lạc
- Ăn quả…
Ăn khoai…
Trang 9Tuần 3 Tập viết
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết
Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : chữ mẫu B, tên riêng : Bố Hạ và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1 Ổn định:
3 Bài cũ :
- - Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và
chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng
đã viếtở bài trước
- Cho h/s viết vào bảng con: Âu Lạc, Ăn quả
- Nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài :
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
và nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố
chữ viết hoa B, H, T củng cố cách viết một
số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu
ứng dụng Qua bài: Ơn chữ hoa B.
* Hoạt động1: Hướng dẫn viết trên bảng
Trang 10- Cho HS quan sát tên riêng : Bố Hạ và hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong
tên riêng ?
- Gắn chữ B trên bảng cho học sinh quan
sát và nhận xét
+ Chữ B được viết mấy nét ?
- Viết chữ B hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết vừa
nhắc học sinh lưu ý : chữ B hoa cỡ nhỏ có độ
cao là hai li rưỡi
- Trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ
luyện viết củng cố thêm chữ hoa H, T Hãy
theo dõi thầy viết trên bảng và nhớ lại cách
viết
- Lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ ơ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về
cách viết
- Cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :
• Chữ B hoa cỡ nhỏ : 1 lần
• Chữ H,T hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Nhận xét
* Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- Các chữ hoa là : B, H
- Quan sát và nhận xét
Trang 11khi viết.
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- Viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa
các con chữ
- Cho HS viết vào bảng con
- Theo dõi chỉnh sửa cho từng em
- Nhận xét, uốn nắn về cách viết
* Luyện viết câu ứng dụng
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn
- Giảng : Câu tục ngữ mượn hình ảnh bầu
và bí là những cây khác nhau nhưng leo trên
cùng một giàn để khuyên chúng ta phải biết
yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
- Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho
học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần
lưu ý khi viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Trong câu ứng dụng, các chữ cĩ chiều cao
như thế nào?
- Yêu cầu h/s Luyện viết trên bảng con chữ
Bầu, Tuy.
- Theo dõi chỉnh sửa cho từng em
- Nhận xét, uốn nắn
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào
vở Tập viết
- Quan sát và nhận xét
- Câu ca dao có chữ được viết hoa
là Bầu, Tuy Chữ:B,T,h, g, b, k, y viết hai li
rưỡi; Chữ:t viết 1 li rưỡi Chữ cịn lại cao 1 ơ li
Trang 12- Nêu yêu cầu :
+ Viết chữ B : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ H, T : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Bố Hạ : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 1 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- Quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư
thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em
viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa
các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng
mẫu
* Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút
kinh nghiệm chung
4 Củng cố:
- Các em vừa học tập viết bài gì?
- Từ ứng dụng gì?
- Câu ứng dụng gì?
- Cho vài em đọc thuộc
- Liên hệ giáo dục cho h/s
5 Dặn dò :
- Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ
đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng
câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài : ôn chữ hoa C
- Nhận xét tiết học
- Nhắc lại
- Viết vở
- Ơn chữ hoa B.
- Trả lời
Trang 13Tuần 4 Tập viết
ÔN CHỮ HOA :CI/ Mục tiêu :
Kiến thức : Củng cố cách viết chữ viết hoa C
Kĩ năng :
Viết đúng chữ viết hoa C (1dịng), L, N (1 dịng) viết đúng tên riêng Cửu
Long (1 dịng), câu ứng dụng Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ
như nước trong nguồn chảy ra, ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảngcách giữa các con chữ trong vở Tập viết
Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : chữ mẫu C, tên riêng : Cửu Long và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và
chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã
viếtở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Bố Hạ
- Nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài :
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và
nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ
viết hoa C, củng cố cách viết một số chữ viết
hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng : L, N,
Trang 14Luyện viết chữ hoa
- Cho HS quan sát tên riêng : Cửu Long
- Hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng ?
- Gắn chữ C trên bảng cho học sinh quan sát
và nhận xét
+ Chữ C được viết mấy nét ?
+ Chữ C hoa gồm những nét nào?
- Chỉ vào chữ C hoa và nói : Quy trình viết
chữ C hoa : từ điểm đặt bút trên đường kẻ
ngang trên viết nét cong trên độ rộng một đơn
vị chữ, tiếp đó viết nét cong trái nối liền.
Điểm dừng bút cao hơn đường kẻ ngang dưới
một chút, hơi cong, gần chạm vào thân nét
cong trái.
- Viết chữ C hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết vừa
nhắc học sinh lưu ý : chữ C hoa cỡ nhỏ có độ
cao là hai li rưỡi
- Trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ
luyện viết củng cố thêm chữ hoa S, N Chữ L
đã tập viết ở tuần 2, chữ T tập viết ở tuần 3
Hãy theo dõi Thầy viết trên bảng và nhớ lại
cách viết
- Lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng
- Các chữ hoa là : C, L
- Quan sát và nhận xét
Trang 15- Giới thiệu : Cửu Long là dòng sông lớn
nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ.
- Treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học
sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý
khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- Viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các
con chữ
- Cho HS viết vào bảng con
- Nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
- Câu ca dao nói về công ơn của cha mẹ rất
lớn lao
- Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học
sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý
khi viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con
- Nhận xét, uốn nắn
• Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào
vở Tập viết
- Nêu yêu cầu :
+ Viết chữ C : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ L, N : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Cửu Long : 1 dòng cỡ nhỏ
- Quan sát và nhận xét
- Câu ca dao có chữ được viết
hoa là Công, Thái Sơn, Nghĩa
- Viết bảng con
Thựchành
Trang 16+ Viết câu ca dao : 1 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- Quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư
thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em
viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các
chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
* Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút
kinh nghiệm chung
4 Củng cố:
- Các em vừa học tập viết bài gì?
- Từ ứng dụng gì?
- Câu ứng dụng gì?
- Cho vài em đọc thuộc
- Liên hệ giáo dục cho h/s
5 Dặn dò :
- Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chư õ
đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu
tục ngữ
- Chuẩn bị bài : ôn chữ hoa C
- Nhận xét tiết học
- Nhắc
- Viết vở
- Ơn chữ hoa C
- Nêu
Trang 17Tuần 5 Tập viết
Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : chữ mẫu Ch, tên riêng : Chu Văn An và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
và chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng
dụng đã viếtở bài trước
- Cho h/s viết vào bảng con : Cửu Long
- Nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài :
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết và nói trong giờ tập viết các em sẽ
củng cố chữ viết hoa C, củng cố cách
viết một số chữ viết hoa có trong tên
riêng và câu ứng dụng : N, C, V, A
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con
Luyện viết chữ hoa
- Cho HS quan sát tên riêng và câu ứng
Trang 18+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong
tên riêng và câu ứng dụng ?
- Gắn chữ C trên bảng cho học sinh
quan sát và nhận xét
+ Chữ C được viết mấy nét ?
+ Chữ C hoa gồm những nét nào?
- Chỉ vào chữ C hoa và nói : Quy trình
viết chữ C hoa : từ điểm đặt bút trên
đường kẻ ngang trên viết nét cong trên
độ rộng một đơn vị chữ, tiếp đó viết nét
cong trái nối liền Điểm dừng bút cao
hơn đường kẻ ngang dưới một chút, hơi
cong, gần chạm vào thân nét cong trái.
- Gắn chữ V trên bảng cho học sinh
quan sát và nhận xét Chữ hoa V : từ
điểm đặt bút ở dưới đường kẻ ngang trên
một chút lượn cong nét móc chạm đường
kẻ ngang rồi viết thẳng xuống gần
đường kẻ ngang dưới, lượn cong về bên
trái Rê bút lên đường kẻ ngang trên độ
rộng một đơn vị chữ gần đường kẻ
ngang trên viết nét móc trái, lượn cong
về bên trái chạm vào chân của nét móc
trước.
- Chỉ vào chữ N hoa và nói : quy trình
viết chữ N hoa : Nét cong trái dưới, nét
xiên thẳng và nét cong phải
- Viết chữ Ch, V, A, N hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan
sát, vừa viết vừa nhắc h/s lưu ý: chữ Ch
hoa cỡ nhỏ có độ cao là hai li rưỡi
- Các chữ hoa là : C, V, A, N
- Quan sát và nhận xét
Trang 19cách viết.
- Cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa
• Chữ Ch hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ V hoa cỡ nhỏ : 1 lần
• Chữ A hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Theo dõi chỉnh sửa cho từng em
- Nhận xét
- Luyện viết từ ngữ ứng dụng(tên riêng )
- Cho h/s đọc tên riêng : Chu Văn An
- Giới thiệu : Chu Văn An là một nhà
giáo nổi tiếng đời Trần, ông được coi là
ông tổ của nghể dạy học Ông có nhiều
học trò giỏi, nhiều người sau này trở
thành nhân tài của đất nước.
- Treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho
học sinh quan sát và nhận xét các chữ
cần lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- Viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối
giữa các con chữ
- Cho HS viết vào bảng con
- Nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
- Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải
biết nói năng dịu dàng, lịch sự.
- Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ
cho học sinh quan sát và nhận xét các
- Viết bảng con
Trang 20chữ cần lưu ý khi viết.
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- Yêu cầu h/s Luyện viết trên bảng con
- Nhận xét, uốn nắn
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết
vào vở Tập viết
- Nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Ch : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ V, A : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Chu Văn An: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 1 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- Quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng
tư thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn
các em viết đúng nét, độ cao và khoảng
cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ
theo đúng mẫu
* Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để
rút kinh nghiệm chung
4 Củng cố:
- Các em vừa học tập viết bài gì?
- Từ ứng dụng gì?
- Câu ứng dụng gì?
- Cho vài em đọc thuộc
- Liên hệ giáo dục cho h/s
5 Dặn dò :
- Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ
đẹp
- Chữ viết hoa là : Chim, Người
- Viết bảng con
Trang 21TUẦN 6 Tập viết
Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV :Chữ mẫu D, Đ, tên riêng: Kim Đồng và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và
chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng
dụng đã viết ở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Chu
Văn An
- Nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài :
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
và nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố
chữ viết hoa D, Đ, củng cố cách viết một
số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu
Trang 22Luyện viết chữ hoa
- Cho HS quan sát tên riêng và câu ứng
dụng, hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong
tên riêng và câu ứng dụng ?
- Gắn chữ D trên bảng cho học sinh quan
sát và nhận xét
+ Chữ D được viết mấy nét ?
+ Chữ D hoa gồm những nét nào?
- Chỉ vào chữ D hoa và nói : Quy trình
viết chữ D hoa : từ điểm đặt bút thấp hơn
đường kẻ ngang trên một chút, lượn cong
viết nét thẳng nghiêng, lượn vòng qua
thân nét nghiêng viết nét cong phải kéo từ
dưới lên, độ rộng một đơn vị chữ, lượn dài
qua đầu nét thẳng, hơi lượn vào trong.
Điểm dừng bút ở dưới đường kẻ ngang
trên một chút.
- Gắn chữ Đ trên bảng cho học sinh quan
sát và nhận xét Chữ hoa Đ : chữ Đ hoa
cách viết như chữ D hoa Sau đó lia bút
lên đường kẻ ngang giữa viết nét thẳng
ngang đi qua nét thẳng.
- Chỉ vào chữ K hoa và nói : quy trình
viết chữ K hoa : Nét lượn xuống, nét cong
trái và nét thắt giữa
- Viết chữ D, Đ, K hoa cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát
- Lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về
- Các chữ hoa là : D, Đ, K
- Quan sát và nhận xét
- 2 nét
- Nét thẳng nghiêng và nét congphải kéo từ dưới lên
hành
Trang 23- Nhận xét.
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- Cho học sinh đọc tên riêng : Kim Đồng
- Giới thiệu : Anh Kim Đồng là một trong
những đội viên đầu tiên của Đội thiếu
niên Tiền Phong Hồ Chí Minh.
- Treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho
học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần
lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- Viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa
các con chữ
- Cho HS viết vào bảng con
- Nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Dao có mài mới sắc, người có học mới
khôn
- Câu tục ngữ khuyên con người phải
chăm học mới khôn ngoan, trưởng thành.
- Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho
học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần
lưu ý khi viết
+ Câu tục ngữ có chữ nào được
viết hoa ?
- Yêu cầu h/s Luyện viết trên bảng con
Nhận xét, uốn nắn
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào
- Quan sát và nhận xét
- Câu tục ngữ có chữ được viết
hoa là Dao
- Viết bảng con
Thựchành
Trang 24vở Tập viết
- Nêu yêu cầu :
+ Viết chữ D : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ Đ, K, H : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Kim Đồng : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 1 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- Quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng
tư thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các
em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo
đúng mẫu
* Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút
kinh nghiệm chung
4 Củng cố:
- Các em vừa học tập viết bài gì?
- Từ ứng dụng gì?
- Câu ứng dụng gì?
- Cho vài em đọc thuộc
- Liên hệ giáo dục cho h/s
5 Dặn dò :
- Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ
đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng
câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : Ơn chữ hoa E, Ê
- Nhận xét tiết học
- Nhắc
- Viết vở
- Ơn chữ hoa D
- Nhắc lại
Trang 25Tuần 7 Tập viết
I/ Mục tiêu :
Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa E, Ê
Kĩ năng : Viết đúng chữ viết hoa E (1 dịng) Ê (1 dịng) viết đúng tên riêng Ê-đê (1 dịng) và câu ứng dụng :Em thuận anh hịa…cĩ phúc (1 lần) bằng chữ cở nhỏ.
Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : chữ mẫu E, Ê, tên riêng : Ê – đê và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm điểm
một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở
bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Kim Đồng
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói
trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa E, Ê,
củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên
riêng và câu ứng dụng : E, Ê
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con
• Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa E, Ê,
viết tên riêng, câu ứng dụng
• Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
• Luyện viết chữ hoa
- Cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
- Hát
- Nhắc lại
- Viết bảng con
Trang 26- Hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và
câu ứng dụng ?
- Gắn chữ E trên bảng cho h/s quan sát và nhận xét.
+ Chữ E được viết mấy nét ?
+ Chữ E hoa gồm những nét nào?
- Chỉ vào chữ E hoa và nói : Quy trình viết chữ E
hoa : từ điểm đặt bút bắt đầu từ đường li đầu tiên của
dòng kẻ ngang, điểm kết thúc nằm trên đường li thứ
hai của dòng kẻ ngang.
- Gắn chữ Ê trên bảng cho học sinh quan sát và nhận
xét Chữ hoa Ê : chữ Ê hoa cách viết như chữ E hoa.
Sau đó viết thêm dấu mũ ở từ đường li thứ hai của
dòng kẻ trên đưa bút lên và đưa xuống theo nét chấm (
điểm đặt bút đầu tiên là bên trái và điểm dừng bút là
bên phải ).
- Viết chữ E, Ê hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp
cho học sinh quan sát
- Lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết Giáo viên cho HS
viết vào bảng con từng chữ hoa :
• Chữ E hoa cỡ nhỏ : 1 lần
• Chữ Ê hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Theo dõi chỉnh sửa cho từng em
- Nhận xét
• Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- Cho học sinh đọc tên riêng : Ê – đê
- Giới thiệu : Ê – đê là một aân tộc thiểu số, có trên
270 000 người, sống chủ yếu ở các tỉnh Đắk Lắk và
Phú Yên, Khánh Hoà
- Treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh quan
- Các chữ hoa là : E, Ê
- Quan sát và nhận xét
Trang 27+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- Viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Cho HS viết vào bảng con
- Nhận xét, uốn nắn về cách viết
• Luyện viết câu ứng dụng
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Em thuận anh hoà là nhà có phúc
- Câu tục ngữ khuyên Anh em thương yêu nhau, sống
hoà thuận là hạnh phúc lớn của gia đình.
- Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- Yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con
- Nhận xét, uốn nắn
-Hoạt động2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
• Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết
hoa E, Ê, viết tên riêng, câu ứng dụng
• Phương pháp : thực hành
- Nêu yêu cầu :
+ Viết chữ E : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Ê : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Ê – đê : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 1 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Quan sát và nhận xét
- Câu tục ngữ có chữ đượcviết hoa là Ê
- Viết bảng con
- Nhắc
Trang 28- Cho học sinh viết vào vở
-Quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và
cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ
cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục
ngữ theo đúng mẫu
* Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh
- Cho vài em đọc thuộc
- Liên hệ giáo dục cho h/s
5 Dặn dò :
- Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài : ôn chữ hoa G
- Nhận xét tiết học
- Viết vở
- Ơn chữ hoa E, Ê
- Nhắc lại
Trang 29TUẦN 8 Tập viết
I/ Mục tiêu :
Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa G
Kĩ năng :
Viết đúng chữ viết hoa G (1 dịng), C, Kh, (1 dịng) ; viết đúng tên riêng
Gị Cơng (1 dịng) và câu ứng dụng : Khơn ngoan…chớ hồi đá nhau (1 lần) bằng chữ cở nhỏ.
Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
- Giáo dục tình cảm quê hương qua câu ca dao: Ai về đến huyện Đơng Anh / Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
II/ Chuẩn bị :
GV : chữ mẫu G, tên riêng : Gò Công và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm điểm
một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở
bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Ê – đê, Em
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói
trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa G,
củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên
riêng và câu ứng dụng : G, C, K
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa G, viết
tên riêng, câu ứng dụng
• Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
• Luyện viết chữ hoa
- Cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
- Hát
- Nhắc lại : Ê – đê, Em
- Viết bảng con
- Nhận xét
Trang 30- Hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và
câu ứng dụng ?
-Gắn chữ G trên bảng cho H/S quan sát và nhận xét.
+ Chữ G được viết mấy nét ?
+ Chữ G hoa gồm những nét nào?
- Chỉ vào chữ G hoa và nói : Quy trình viết chữ G
hoa : từ điểm đặt bút giữa dòng li thứ 3 viết nét cong
trên độ rộng một đơn vị chữ, tiếp đó viết nét cong trái
nối liền lên đến đường li thứ 2, rê bút viết nét khuyết
dưới Điểm dừng bút nằm giữa dòng li thứ 1
- Viết chữ G, K hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp
cho học sinh quan sát
- Lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết Cho HS viết vào
bảng con từng chữ hoa :
• Chữ G hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ K hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Theo dõi chỉnh sửa cho từng em
-Nhận xét
• Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- Cho học sinh đọc tên riêng : Gò Công
- Giới thiệu : Gò Công là tên một thị xã thuộc tỉnh
Tiền Giang, trước đây là nơi đóng quân của ông
Trương Định – một lãnh tụ nghĩa quân chống Pháp.
- Treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh quan
sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
- Các chữ hoa là : G
- Quan sát và nhận xét
- 2 nét
- Nét cong trên và nétcong trái nối liền nhau vànét khuyết dưới
- Đọc
- Quan sát và nhận xét
Trang 31+ Chữ nào viết 4 li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- Viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Cho HS viết vào bảng con
- Nhận xét, uốn nắn về cách viết
• Luyện viết câu ứng dụng
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Câu tục ngữ khuyên Anh em trong nhà phải đoàn
kết, thương yêu nhau
- Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- Yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con
- Nhận xét, uốn nắn
*Hoạt động2:Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
• Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết
hoa G, viết tên riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp
• Phương pháp : Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu :
+ Viết chữ G : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ C, Kh : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Gò Công : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 1 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- Quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và
cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ
cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục
ngữ theo đúng mẫu
• Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh
- Quan sát và nhận xét
- Câu tục ngữ có chữ được
viết hoa là G, K
- Viết bảng con
- Nhắc
- Viết vở
Trang 32- Cho vài em đọc thuộc.
- Liên hệ giáo dục cho h/s
- Giáo dục tình cảm quê hương qua câu ca dao: Ai về đến
huyện Đơng Anh / Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục
Vương
5 Dặn dò :
- Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : : ôn chữ hoa G ( tt)
- Nhận xét tiết học
- Ơn chữ hoa G
- Nhắc lại
Trang 33TUẦN 10 Tập viết
Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV: chữ mẫu G, Ô, T, tên riêng : Ông Gióng và câu ca dao trên dòng kẻ
ô li
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
1 Ổn định:
1 2 Bài cũ :
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm điểm
một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở
bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Gò Công, G
- Nhận xét
2 3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói
trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa G,
củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên
riêng và câu ứng dụng : G, Ô, T, V, X
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa G,
viết tên riêng, câu ứng dụng
• Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
• Luyện viết chữ hoa
- Cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
Trang 34+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và
câu ứng dụng ?
- Gắn chữ G trên bảng cho H/S quan sát và nhận xét
+ Chữ G được viết mấy nét ?
+ Chữ G hoa gồm những nét nào?
- Chỉ vào chữ Gi hoa và nói : chữ G được viết liền với
i thành chữ Gi như sau : từ điểm đặt bút giữa dòng li
thứ 3 viết nét cong trên độ rộng một đơn vị chữ, tiếp đó
viết nét cong trái nối liền lên đến đường li thứ 2, rê bút
viết nét khuyết dưới Điểm dừng bút nằm giữa dòng li
thứ 1 từ G nối sang I tạo thành chữ Gi
- Viết chữ Ô, T hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp
cho học sinh quan sát
- Lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết Giáo viên cho HS
viết vào bảng con từng chữ hoa :
• Chữ Gi hoa cỡ nhỏ : 1 lần
• Chữ Ô, T hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Theo dõi chỉnh sửa cho từng em
- Nhận xét
• Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- Cho học sinh đọc tên riêng : Ông Gióng
- Giới thiệu : theo một truyện cổ, Ông Gióng quê ở
làng Gióng là người sống vào thời vua Hùng, đã có
công đánh đuổi giặc ngoại xâm
- Treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh quan
sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
- Các chữ hoa là : G, Ô, T,
- Đọc
- Quan sát và nhận xét
Trang 35+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Chữ nào viết 4 li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- Viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Cho HS viết vào bảng con
- Nhận xét, uốn nắn về cách viết
• Luyện viết câu ứng dụng
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
- Câu ca dao tả cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình
trên đất nước ta
- Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con
- Nhận xét, uốn nắn
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở Tập viết
• Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết
hoa G, viết tên riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp
• Phương pháp : Luyện tập, thực hành
- Nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Gi : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Ô, T : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Ông Gióng : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 1 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- Quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và
- Quan sát và nhận xét
- Câu ca dao có chữ được
viết hoa là G, T, V, X
- Viết bảng con
Trang 36cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ
cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục
ngữ theo đúng mẫu
• Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh
- Cho vài em đọc thuộc
- Liên hệ giáo dục cho h/s
5 Dặn dò :
- Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài : Ơn chữ hoa G ( TT)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc
- Viết vở
- Ơn chữ hoa G ( TT)
- Nhắc lại
Trang 37TUẦN 11 Tập viết
Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
* GD tình cảm quê hương qua câu ca dao
Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
II/ Chuẩn bị :
GV: chữ mẫu Gh, R, A, Đ, L, T, V, tên riêng : Ghềnh Ráng và câu cadao trên dòng kẻ ô li
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
3 1 Ổn định:
4 2 Bài cũ :
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm điểm
một số bài
- Gọi h/s nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Ông Gióng, G
- Nhận xét
Giới thiệu bài :
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói trong
giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa G, củng cố
cách viết một số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu
ứng dụng : Gh, R, A, Đ, L, T, V
• Hoạt động : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa G, viết
tên riêng, câu ứng dụng
- Hát
- Nhắc lại
- Viết bảng con
- Nhận xét
Trang 38• Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
• Luyện viết chữ hoa
- Cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
- Hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và
câu ứng dụng ?
- Gắn chữ G trên bảng cho H/S quan sát và nhận xét
+ Chữ G được viết mấy nét ?
+ Chữ G hoa gồm những nét nào?
* Viết lại mẫu, vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết
- Chỉ vào chữ Gh hoa và nói : chữ G được viết liền với
h thành chữ Gh như sau :
- Từ điểm đặt bút giữa dòng li thứ 3 viết nét cong trên
độ rộng một đơn vị chữ, tiếp đó viết nét cong trái nối
liền lên đến đường li thứ 2, rê bút viết nét khuyết dưới
nối sang h tạo thành chữ Gh
- Viết chữ R, Đ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp
cho học sinh quan sát
- Lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết
- Cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :
• Chữ Gh hoa cỡ nhỏ : 1 lần
• Chữ R, Đ hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Theo dõi chỉnh sửa cho từng em
- Nhận xét
• Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- Cho học sinh đọc tên riêng : Ghềnh Ráng
- Giới thiệu : Ghềnh Ráng là một thắng cảnh ở Bình
- Các chữ hoa là : Gh, R, A,
- Đọc
Trang 39+ Đọc lại từ ứng dụng
- Viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Cho HS viết vào bảng con
- Nhận xét, uốn nắn về cách viết
• Luyện viết câu ứng dụng
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
- Câu ca dao bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử Loa
Thành được xây theo hình vòng xoắn như trôn ốc, từ
thời An Dương Vương
- Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh quan
sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con
- Nhận xét, uốn nắn
* Hoạt động2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
• Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết
hoa G, viết tên riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp
• Phương pháp : Luyện tập, thực hành
- Nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Gh : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ R, Đ : 1 dòng cỡ nhỏ
- Quan sát và nhận xét
- Câu ca dao có chữ được
viết hoa là Gh, R, A, Đ, L, T,
V
- Viết bảng con
Trang 40+ Viết tên Ghềnh Ráng : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 1 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- Quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm
bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo
đúng mẫu
• Chấm, chữa bài
- Thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm
- Cho vài em đọc thuộc
- Liên hệ, giáo dục cho h/s
* GD tình cảm quê hương qua câu ca dao
Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
5 Dặn dò :
- Em nào viết chưa xong về nhà viết tiếp
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài : : Ơn chữ hoa H
- Nhận xét tiết học
- Nhắc
- Viết vở
- Ơn chữ hoa G (TT )
- Nhắc lại