1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực

94 4,3K 63
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

K1: Trình bày được kiến thức vềcác hiện tượng, định luật vật lýK3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tậpP1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý.. HS: Hiệ

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 20/8/2016 Tiết:1 Ngày dạy: 22/8/2016

CHƯƠNG I: QUANG HỌC BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Bằng thí nghiệm HS nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng từ đó phải truyền vào mắt ta Ta nhìn

thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Phân biệt được nguồn sáng, vật sáng Nêu được ví dụ về nguồn sáng, vật sáng

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm

3.Thái độ: Nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được

4 Xác định trọng tâm của bài:

- Điều kiện nhận biết ánh sáng, nhìn thấy một vật

- Phân biệt được nguồn sáng, vật sáng Nêu ví dụ

5 Định hướng phát triển năng lực

a Năng lực chung:

-Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Đèn pin, bảng phụ.

2 Học sinh:

- Mỗi nhóm 1 hộp kín có đèn pin (H 1.2a), pin, dây nối, công tắc.

III Hoạt động dạy học:

HS: Đọc thông tin và dự đoán thông tin

Trang 2

GV: Nêu 1 thí dụ thực tế và thí nghiệm yêu cầu học sinh đọc 4 trường hợp ở SGK và trả lời C1.

Dựa vào kết quả thí nghiệm, vậy để nhận biết ánh sáng khi nào? Yêu cầu HS hồn thành phần kết luận

C 1 : Trường hợp 2 và 3 cĩ

điều kiện giống nhau là: Cĩ ánh sáng và mở mắt nên ánhsáng lọt vào mắt

Kết luận: Mắt ta nhận biết

được ánh sáng khi cĩ ánh sáng truyền vào mắt ta

K1 (trình bày kiến thức)

cĩ cần ánh sáng từ vật truyền đến mắt khơng? Nếu cĩ thì ánh sáng phải đi từ đâu?

Yêu cầu nhĩm HS làm TN và hồn thành câu C2 và rút ra kết luận

C 2 : a / Đèn sáng (h1.2a)

nhìn thấy mảnh giấy trắng

b / Đèn tắt (h1.2b) : khơng nhìn thấy mảnh giấy trắng

Kết luận: Ta nhìn thấy một

vật khi cĩ ánh sáng từ vật đĩtruyền tới mắt ta

K4 (vận dụng giải thích)

Tích hợp giáo dục môi trư ng: ờng:

Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che cắn nên học sinh thường phải học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo, điều này cĩ hại cho mắt Để làm giảm tác hại này, học sinh cần cĩ kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại.

C 3 : Dây tĩc bĩng đèn tự nĩ

phát ra ánh sáng, cịn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng

do vật khác chiếu vào nĩ

Kết luận: Dây tĩc bĩng đèn

tự nĩ phát ra ánh sáng gọi

là nguồn sáng Dây tĩc bĩngđèn phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu tới nĩgọi chung là vật sáng

K1 (trình bày kiến thức)

K2 (trình bày mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý)

lý và chỉ ra các quy

Trang 3

C 5 : Khúi gồm cỏc hạt li ti

cỏc hạt này được chiếu sỏng trở thành cỏc vật sỏng, vỡ cỏchạt xếp gần như liền nhau nằm trờn đường truyền ỏnh sỏng tạo thành vệt sỏng

luật vật lý trong hiện tượng đú)

4.Củng cố: ( 2 phỳt)

- Yờu cầu HS ghi nhớ SGK

- Yờu cầu học sinh rỳt ra những kiến thức cơ bản trong bài học.

- Mắt nhỡn thấy vật khi nào?

- Đọc nội dung “cú thể em chưa biờ́t”.

5 H ớng dẫn về nhà ( 1 phỳt)

- Về nhà cỏc em trả lời cỏc cõu hỏi ở sỏch bài tập từ 1.1 ->1.5

- Học thuộc phần ghi nhớ ở SGK Chuẩn bị bài học mới

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS

Vận dụng (Mụ tả yờu cầu cần đạt)

Vận dụng cấp cao (Mụ tả yờu cầu cần

K4:Vì sao khi đọc sáchngời ta thờng ngồi nơi có

ánh sáng thích hợp?

K4:

Trang 4

Tuần: 2 Ngày soạn:25/8/2016 Tiết:2 Ngày dạy: 30/8/2016

BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền ánh sáng, phát biểu định luật

truyền thẳng ánh sáng, biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng để xác định đường thẳng trong thực tế, nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

2 Kỹ năng: Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm, biết dùng thực

nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng

3 Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học.

4 Xác định trọng tâm của bài:

- HS biết được ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Phân biệt được 3 loại chùm sáng khác nhau

5 Định hướng phát triển năng lực

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Mỗi nhóm: 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng, 1 đèn pin, 3 màn chắn có đục lỗ như nhau, 3 ghim cómũi nhọn

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp : (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS1: - Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy vật?

- Tại sao trong đêm tối ta không nhìn thấy được các vật: cây cối, nhà cửa, nhưng ta có thể nhìn thấyngọn lửa?

Đáp án:

- Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sángtruyền từ vật đó vào mắt ta (6 điểm)

- Trong đêm tối ta không thấy được các vật: cây cối, nhà cửa, vì không có ánh sáng từ những vật

đó truyền vào mắt ta Nhưng ta nhìn thấy được ngọn lửa vì ngọn lửa tự phát ra ánh sáng và ánh sáng

HS2: - Thế nào là nguồn sáng? Vật sáng ?

- Có phải khi vật phát ra ánh sáng thì ta đứng ở vị trí nào gần vật cũng đều nhìn thấy vật?

Đáp án :

- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng

- Không phải, ta chỉ nhìn thấy được vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta (4 điểm)

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Đặt vấn đề (1’)

Trang 5

- Giáo viên đặt vấn đề như trong SGK.

Yêu cầu HS dự đoán xem ánh sáng đi theo đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc?

+ GV yêu cầu HS làm TN kiểm chứng và thảo luận câu C1

- Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền theo đường thẳng không? Ta làm TN như C2

+ GV kiểm tra việc bố trí TN của HS

- Anh sáng truyền theo đường nào ?

* Qua nhiều TN cho biết môi trường không khí, nước, thủy tinh,… là môi trường trong suốt và đồng tính ( cùng khối lượng riêng, có tính chất như nhau) Tuy nhiên không khí trong khí quyển là môi trường không đồng tính )

- Hãy ghi đầy đủ phần kết luận?

-Từ đó nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng

HS nêu được ánh sáng truyền qua khe hở hẹp đi thẳng hoặc ánh sáng từđèn phát ra đi thẳng

- HS quan sát dây tóc đèn qua ống thẳng, ống cong và thảo luận C1

C1: - Ống thẳng: Nhìn thấy dây tóc đèn đang phát sáng => ánh sáng từ dây tóc đèn qua ống thẳng tới mắt

- Ống cong: không nhìn thấy sáng vì ánh sáng không truyền theo đường cong

HS làm TN như hình 2.2/SGK

=> Ba lỗ A,B,C thẳng hàng thì ánh sáng truyền theo đường thẳng

*Kết luận: Đường truyền của ánh

sáng trong không khí là đường thẳng

* Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt

và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

K1: (Trình bày được kiến thức vềcác hiện tượng, định luật vật lý)K3: (Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm

vụ học tập)P1: (Đặt ra những câu hỏi về một

sự kiện vật lý.)

P8: (Xác định mục đích, đề xuất phương

án, lắp ráp, tiến hành xử

lý kết quả thí nghiệm

và rút ra nhận xét.)

- GV thông báo từ ngữ mới: tiasáng và chùm sáng

- Qui ước biểu diễn tia sáng như thế nào?

+ Trên thực tế ta thường gặp

*Qui ước: Biểu diễn bằng đường

thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng

K3: (Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm

vụ học tập)

Trang 6

Khi vẽ chùm sáng chỉ cần vẽ 2tia sáng ngoài cùng.

+ GV vặn pha đèn pin tạo 2 tiasáng song song, 2 tia hội tụ, 2 tia phân kỳ ( GV hướng dẫn

HS rút đèn ra xa hoặc đẩy vào gần để tạo ra các chùm sáng theo ý muốn)

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C3

C3: Có 3 loại chùm sáng:

a/ Chùm sáng song song: gồm các tiasáng không giao nhau trên đường truyền của chúng

b/ Chùm sáng hội tụ: gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền củachúng

c/ Chùm sáng phân kỳ: gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng

được các hiện tượng

tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý

và chỉ ra cácquy luật vật

lý trong hiện tượng đó.)

III Vận

dụng: (7’) *Hoạt động 4: Vận dụng.

Yêu cầu HS trả lời C4

Yêu cầu HS làm thí nghiệm C5

và nêu phương án tiến hành, sau đó giải thích cách làm?

HS Thực hiện theo yêu cầu của GV,

bổ sung và hoàn chỉnh

C 4 : Ánh sáng từ đèn pin phát ra đã

truyền đến mắt theo đường thẳng

C 5 : Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy

kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại

Giải thích: Kim 1 là vật chắn sáng

của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng kim 3 Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2

và kim 3 bị kim 1 chắn không tới mắt

K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp

…) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn

4 Củng cố và dặn dò: (7')

GV: - Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? Biểu diễn đường truyền ánh sáng?

- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học.Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ ở SGK

- Làm bài tập từ 2.1 ->2.4 SBT Chuẩn bị bài học mới

CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Nhận biết

(Mô tả yêu cầu cần

đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cấp cao (Mô tả yêu cầu cần

Trang 7

Tuần: 3 Ngày soạn:03/09/2016 Tiết: 3 Ngày dạy: 06/09/2016

BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

3 Thái độ : Giáo dục học sinh yêu thích môn học Giáo dục về thế giới quan cho học sinh.

4 Xác định trọng tâm của bài:

- HS biết được ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Phân biệt được 3 loại chùm sáng khác nhau

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 cây nến, 1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn, 1 tranh vẽ nhật thực vànguyệt thực

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp : (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng

- Chữa bài tập 2.1 SBT?

Đáp án:

- Định luật:Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyyền đi theo đường thẳng

(4 điểm).

- 2.1 Không nhìn thấy vì ánh sáng từ đèn phát ra truyền theo đường thẳng CA Mắt ở dưới

đường thẳng CA nên ánh sáng từ đèn không truyền vào mắt được, phải để mắt trên đường CA kéo

dài (6 điểm.)

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập (1 phút)

Đặt vấn đề:Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ trong ngày.

Vậy bóng nắng đó do đâu? Nội dung bài học hôm nay giúp các em giải quyết

Trang 8

Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm vàlàm thí nghiệm hình 3.2 SGK.

Yêu cầu HS tiến hành theo nhóm, thảo luận theo nhóm trả lời C2

Yêu cầu HS rút ra nhận xét

- HS làm TN như hình 3.1sgk

C 1 : Vùng màu đen hoàn toàn không nhận được AS từ nguồnsáng tới vì AS truyền theo đường thẳng , gặp vật cản nên

As không truyền qua được

Nhận xét : Trên màn chắn đặt

phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối

- HS làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV

C 2 : - Vùng ở giữa màn chắn

là vùng bóng tối

- Vùng ngoài cùng là vùng sáng

- Vùng xen giữa là vùng bóng nửa tối

*Nhận xét: Trên màn chắn đặt

phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là vùng nữa tối

các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật

lý cơ bản

K3: Sử dụng đượckiến thức vật lý đểthực hiện các nhiệm vụ học tập.K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề

ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn.P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý

P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ

ra các quy luật vật

lý trong hiện tượng đó

Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực?

Yêu cầu học sinh trải lời câu hỏi C3

Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực toàn phần?

Nhật thực một phần khi nào?

b Nguyệt thực:

Khi nào xảy ra hiện tượng nguyệt thực?

Mặt trời - Mặt trăng - Trái đất trên cùng 1 đường thẳng

C 3 : Nguồn sáng : Mặt trời.

Vật cản : Mặt trăng

Màn chắn : Trái đất

- Nhật thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời

- Nhật thực một phần: Đứng trong vùng nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời

- Mặt trời, mặt trăng, trái đất nằm trên 1 đường thẳng

C 4 : Vị trí 1 : Nguyệt thực

Vị trí 2 và 3 : trăng sáng

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật

lý cơ bản, các phép đo, các hằng

số vật lý

K3: Sử dụng đượckiến thức vật lý đểthực hiện các nhiệm vụ học tập.K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề

ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn

Tích hợp giáo dục môi trường:

Trang 9

nhiờ̀u búng đốn nhỏ thay vỡ một búng đốn lớn.

- Ở các thành phố lớn, do cú nhiờ̀u nguồn ánh sáng (ánh sáng do đốn cao áp, do các phương tiện giao thụng, các biển quảng cáo …) khiờ́n cho mụi trường bị ụ nhiễm ánh sáng ễ nhiễm ánh sáng là tỡnh trạng con người tạo ra ánh sáng cú cường độ quá mức dẫn đờ́n khú chịu ễ nhiễm ánh sáng gõy ra các tác hại như: lóng phớ năng lượng, ảnh hưởng đờ́n việc quan sát bầu trời ban đờm (tại các

đụ thị lớn), tõm lớ con người, hệ sinh thái và gõy mất an toàn trong giao thụng và sinh hoạt

- Để giảm thiểu ụ nhiễm ánh sáng đụ thị cần:

+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yờu cầu Tắt đốn khi khụng cần thiờ́t hoặc dựng chờ́ độ hẹn giờ + Cải tiờ́n dụng cụ chiờ́u sáng phự hợp, cú thể tọ̃p trung ánh sáng vào nơi cần thiờ́t.

+ Lắp đặt các loại đốn phát ra ánh sáng phự hợp với sự cảm nhọ̃n của mắt.

Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi C6

C 5 : Khi miếng bỡa lại gần màn

chắn hơn thỡ búng tối, búng nửa tối đều thu hẹp lại hơn

Khi miếng bỡa gần sỏt màn chắn thỡ hầu như khụng cũn búng nữa tối, chỉ cũn búng tối

rừ nột

C 6: Khi dựng quyển vở che kớn búng đốn dõy túc đang sỏng, bàn khụng nhận được

AS từ đốn truyền tới nờn ta khụng thể đọc được sỏch

Dựng quyển vở khụng che kớnđược đốn ống, bàn nằm trong vựng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần AS của đốn truyền tới nờn vẫn đọc được sỏch

K1: Trỡnh bày được kiến thức về cỏc hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyờn lý vật

lý cơ bản

K3: Sử dụng đượckiến thức vật lý đểthực hiện cỏc nhiệm vụ học tập.K4: Vận dụng (giải thớch, dự đoỏn, tớnh toỏn, đề

ra giải phỏp, đỏnh giỏ giải phỏp …) kiến thức vật lý vào cỏc tỡnh huống thực tiễn

4 Củng cố và dặn dũ (4 phỳt)

GV: - Về nhà cỏc em học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 (SBT) Chuẩn bị bài học mới

CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Nhận biết

(Mụ tả yờu cầu cần

đạt)

Thụng hiểu (Mụ tả yờu cầu cần đạt)

Vận dụng (Mụ tả yờu cầu cần đạt) Vận dụng cấp cao (Mụ tả yờu cầu cần đạt)

K 1 : Hóy nờu búng

tối, búng nửa tối?

K 2 : Phõn biệt Nhật

thực và Nguyệt thực?

K4: Nguyờn nhõn chung gõy hiện tượng nhật thực

và nguyệt thực là gỡ?

K4: Tại sao trong các lớp học, ngời ta lắp nhiều bóng

đèn cùng loại ở các vị trí khác nhau?

Trang 10

Tuần: 4 Ngày soạn: 09/09/2016 Tiết: 4 Ngày dạy: 13/09/2016

BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : - Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

2 Kĩ năng : - Biểu diển được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự

phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi làm thí nghiệm Hợp tác trong hoạt động nhóm.

4 Xác định trọng tâm của bài:

- HS hiểu và phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Mỗi nhóm: Một gương phẳng , 1 đèn pin , màn chắn có đục lỗ để tạo ra tia sáng (chùm sáng hẹp song song), 1 tờ giấy dán trên 1 tấm gỗ phẳng nằm ngang, 1 thước đo độ

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ? (6 điểm)

Trả lời: - Nhật thực: là do Mặt Trời, Mặt Trăng , Trái Đất nằm trên 1 đường thẳng Mặt Trăng ở

giữa Đứng ở chỗ bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, ta có nhật thực toàn phần

Nguyệt thực : …Trái Đất ở giữa Khi Mặt Trăng bị Trái Đất che, không được Mặt Trời chiếu sáng, lúc đó ta không nhìn thấy Mặt Trăng -> có nguyệt thực

Vì sao nguyệt thực thường xảy ra vào ban đêm rằm âm lịch ? (4 điểm).

Trả lời: Vì đêm rằm âm lịch Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằm trên cùng một đường thẳng.Trái Đất mới có thể chắn ánh sáng Mặt Trời không cho chiếu sáng Mặt Trăng

Trang 11

I GƯƠNG

PHẲNG (8

phút)

* Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của gương phẳng

GV: Yêu cầu HS thay nhau

cầm gương soi - Thấy hiện tượng gì trong gương?

GV: Mặt gương có đặc điểm

gì?Yêu cầu HS thảo luận để điđến kết luận: Gương soi có mặt phẳng và nhẵn bóng nên gọi là gương phẳng

GV:Yêu cầu HS trả lời câu

hỏi C1

GV: Ánh sáng đến gương rồi

đi tiếp như thế nào? Ta qua phần II – định luật phản xạ ánh sáng

K1: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng, đại lượng,định luật, nguyên

lý vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lý.X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý

GV: Yêu cầu làm TN như

GV: Yêu cầu HS đọc thông

tin về góc tới và góc phản xạ

Yêu cầu HS quan sát TN, dự đoán độ lớn của góc tới và gócphản xạ

GV để HS đo và chỉnh sửa nếu HS còn sai sót

Thay đổi góc tới - đo góc phản xạ

HS: Hiện tượng tia sáng sau

khi tới mặt gương phẳng bị hắt lại theo 1 hướng xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng, tia sáng bị hắt lại gọi

Gãc tíi i Gãc p/x i’

i=600i=450i=300

về các hiện tượng, đại lượng,định luật, nguyên

lý vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lý.X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý

X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý củamình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việcnhóm…) một cách phù hợp.P1: Đặt ra những câu hỏi về một sựkiện vật lý

K2: Trình bày được mối quan

hệ giữa các kiến thức vật lý

Trang 12

GV( thông báo): Các kết luận

trên cũng đúng với các môi trường trong suốt khác

GV: Hai kết luận trên là nội

dung của định luật phản xạ ánh sáng Yêu cầu HS phát biểu

GV: Quy ước cách vẽ gương

và các tia sáng trên giấy

+ Mặt phản xạ, mặt không phản xạ của gương

+ Điểm tới I+ Tia tới SI+ Đường pháp tuyến IN

* Chú ý hướng tia phản xạ, tiatới

GV: Yêu cầu HS làm C3 ?

HS phát biểu:

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới

và đường pháp tuyếncủa gương ở điểm tới

- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

- GV khái quát nội dung bài học

- GV cho HS thảo luận nhóm hoàn chỉnh câu C4

Xem trước bài: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Nhận biết

(Mô tả yêu cầu cần

đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cấp cao (Mô tả yêu cầu cần

K4: Vẽ được tia phản xạtrong trường hợp biết tiatới

K4:

Trang 13

Tuần: 5 Ngày soạn: 17/09/2016 Tiết: 5 Ngày dạy: 20/09/2016

BÀI 5 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh

ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến ảnh và vật bằng nhau

2 Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.

3 Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy mà không cầm

thấy được (trừu tượng )

4 Xác định trọng tâm của bài:

- HS biết được đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

1) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ? (4 điểm)

2) Áp dụng (6 điểm): Chiếu một tia sáng tới một gương phẳng với góc tới i = 450

a) Tìm góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ Vẽ hình? (4 điểm)

b) Có nhận xét gì về hướng của tia tới với hướng của tia phản xạ? (2 điểm)

Đáp án : - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống hoc tập:

Có bao giờ ta nhìn thấy ảnh của mình trong gương lại lộn ngược? Bây giờ các em hãy đặt

gương nằm ngang, mặt phản xạ quay lên trên và đưa gương vào sát người để xem ảnh của mình trong

Trang 14

gương Có gì khác với ảnh các em vẫn thấy? (ảnh lộn ngược, đầu quay xuống dưới) Tại sao lại cóhiện tượng đó ?

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực hình thành

GV: Yêu cầu HS bố trí TN

như hình 5.2 SGK và quan sát trong gương

GV: Yêu cầu HS dự đoán:

+ Kích thước của ảnh so với vật

+ So sánh khoảng cách từ ảnh đến gương với khoảng cách từvật đến gương

GV: Làm thế nào để kiểm tra

được dự đoán?

GV: Hướng dẫn HS đưa màn

chắn đến mọi vị trí để khẳng định không hứng được ảnh

GV: Ảnh không hứng được

trên màn chắn gọi là ảnh ảo

GV: Ánh sáng có truyền qua

gương phẳng đó được không?

GV: Có thể giới thiệu mặt sau

Yêu cầu HS nêu phương án sosánh ( thảo luận rút ra cách đo)

GV: Cho HS phát biểu theo

K1: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng, đại lượng,định luật, nguyên

lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật líP1: Đặt ra nhữngcâu hỏi về một

sự kiện vật líP8: xác định mụcđích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử

lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

X5: Ghi lại đượccác kết quả từcác hoạt độnghọc tập vật lí của

giảng, tìm kiếmthông tin, thínghiệm, làm việcnhóm… )

X6: trình bày cáckết quả từ cáchoạt động họctập vật lí của

giảng, tìm kiếmthông tin, thínghiệm, làm việcnhóm… ) mộtcách phù hợpX8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý

Trang 15

vật đến gương

và khoảng cách

từ ảnh của

điểm đó đến

gương.

*Kết luận 3: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau.

GV:Yêu cầu HS làm theo yêu

cầu câu C4

GV: Điểm giao nhau của 2 tia

phản xạ có xuất hiện trên màn chắn không?

GV: Yêu cầu HS hoàn thành

+Kéo dài 2 tia phản xạ gặp nhau tại S’

+Mắt đặt trong khoảng IR

và KM sẽ nhìn thấy S’

+ Mắt ta nhìn thấy S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt ta coinhư đi thẳng từ S’ đến mắt

Không hứng được S trên màn vì chỉ có đường kéo dàicủa các tia phản xạ gặp nhau

ở S chứ không có ánh sáng thật đến S

Kết luận : Mắt ta nhìn thấy

ảnh ảo S vì các tia phản xạ lọt vào mắt ta có đường kéo dài đi qua ảnh S’

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm

vụ học tậpK4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán,

đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

P1: Đặt ra nhữngcâu hỏi về một

GV: Muốn vẽ ảnh của một

đoạn thẳng ta cần vẽ ảnh của mấy điểm trên vật? Đó là những điểm nào?

vụ học tậpK4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán,

đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến

Trang 16

+ Kẻ AA và BB vuông góc với mặt gương

+ Lấy AH = HA và BK = KB

AH = HA’ và BK = KB’

(hình bên)

các tình huống thực tiễn

P1: Đặt ra nhữngcâu hỏi về một

sự kiện vật lí

4

Củng cố và hướng dẫn học tập ở nhà.

a) Củng cố:

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

C6: Giải đáp thắc mắc của bé Lan ở phần mở bài:

tháp ở sát đất, đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng xa đất và ở phía bên kia gươngphẳng tức là ở dưới mặt nước

- Mang theo thước chia độ

CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Nhận biết

(Mô tả yêu cầu cần

đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cấp cao (Mô tả yêu cầu cần

K4: Vẽ ảnh của mũi tên đặt trước gương phẳng như hình

A B

K4:

Trang 17

Tuần: 6 Ngày soạn: 24/09/2016

Bài 6: THỰC HÀNH : QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Dựng được ảnh của một vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.

2.Kĩ năng: Biết nghiên cứu tài liệu Biết bố trí thí nghiệm để rút ra kết luận.

3.Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học.

4 Xác định trọng tâm của bài:

- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?

Giải thích vì sao ánh sáng của cái cây dưới mặt nước phẳng lại lộn ngược so với cái cây?

Đáp án:

Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

+ Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật (3 đ)

+ Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến

Áp dụng: Mặt nước hồ phẳng có tác dụng như một gương phẳng Gốc cây ở gần mặt nước hơn nên

ảnh của nó cũng ở gần mặt nước, ngọn cây ở xa mặt nước nên ảnh của nó cũng xa mặt nước hơn Kết quả ta thấy ảnh của nó lộn ngược dưới nước (4 đ)

GV ph©n phèi dông cô thÝ

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí

Trang 18

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

đọc C1 và tiến hành TN nh C1

GV: Yêu cầu HS hoạt động

cá nhân trả lời C1 vào mẫu báo cáo

b) Vẽ ảnh của bỳt chỡ trong hai trường hợp trờn

phộp đo, cỏc hằng số vật lớ

K3: Sử dụng được kiến thức vật lớ để thực hiện cỏc nhiệm

vụ học tậpK4: Vận dụng kiến thức vật lớ vào cỏc tỡnh huống thực tiễnP8: xỏc định mục đớch, đề xuất phương

ỏn, lắp rỏp, tiến hành

xử lớ kết quả thớ nghiệm và rỳt ra nhận xột

X8: tham gia hoạt động nhúm trong học tập vật lớ

* Hoạt động 2: Tổng kết:

GV: Thu bỏo cỏo thực hành.

- Nhận xột chung về thỏi độ,

ý thức của HS, tinh thần làmviệc giữa cỏc nhúm

- Treo bảng phụ kết quả TH

GV: hướng dẫn HS tự đỏnh giỏ bài thực hành của mỡnh

- Yờu cầu HS thu dọn dụng

cụ thực hành

HS : Kiểm tra kết quả, tự đỏnh

giỏ kết quả TH của mỡnh

HS: Thu dọn dụng cụ TH,

kiểm tra lại dụng cụ

C1: Xỏc định đượctrỡnh độ hiện cú vềkiến thức, kĩ năng ,thỏi độ của cỏ nhõntrong học tập vật lớ

* ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM:

1 Xỏc định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

C1: a) - Đặt bỳt chỡ song song với gương (2 điểm)

- Đặt bỳt chỡ vuụng gúc với gương (2 điểm)

b) Vẽ hỡnh 1 và 2 ứng với hai trường hợp trờn (6 điểm)

Trang 19

Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Học bài: tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng

- Xem trước bài: “Gương cầu lồi”: chuẩn bị một cây nến cho mỗi nhóm

CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Nhận biết

(Mô tả yêu cầu cần

đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cấp cao (Mô tả yêu cầu cần

C

A B

K4:

Trang 20

Tuần: 7 Ngày soạn: 01/10/2016

Bài 7: GƯƠNG CẦU LỒI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm để xác định được tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi.

3 Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận khi làm thí nghiệm.

4 Xác định trọng tâm của bài:

- Nêu được tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi

- Lấy được ví dụ về ứng dụng của gương cầu lồi

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

II CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm: Một gương cầu lồi, một gương phẳng tròn có cùng kích thước,1 cây nến,1 bao diêm

III TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

+ Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?

Trả lời: Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật Khoảng

cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.

(5 điểm)

+ Giải thích vì sao ta nhìn thấy ảnh mà không hứng được ảnh đó trên màn chắn ?

Trả lời: Vì các tia phản xạ lọt vào mắt coi như đi thẳng từ ảnh S’ đến mắt, không hứng được S’

trên màn vì chỉ có đường kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở S’ chứ không có ánh sáng thật đến S’ (5 điểm)

3 Bài mới: (2 phút)

*Họat động 1: Tổ chức tình huống học tập:

Giáo viên cho HS quan sát 1 số vật nhẵn bóng không phẳng: cái thìa, muôi múc canh,gương xe máy ….HS quan sát ảnh của mình trong gương và và nhận xét ảnh có giống mình không ?Mặt ngoài của muôi, thìa là gương cầu lồi => Tìm hiểu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi

Nội dung HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Năng lực hình thành

Hoạt động 2: Ảnh của 1 vật tạo

bởi gương cầu lồi

- Yêu cầu HS đọc SGK và làm

TN như hình 7.1, GV hướng dẫnkhi cần thiết Yêu cầu HS đưa rađược nhận xét ban đầu về các

1 Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi:

về các hiện tượng vật lí cơ bản

P8: xác định

Trang 21

- Yêu cầu HS tiến hành TN nhưhình 7.2

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại

b TN kiểm tra: HS làm thí

nghiệm + Đặt 2 cây nến giống nhautrước gương phẳng và gươngcầu lồi

+ HS nhận xét được: Độ lớn lớnảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏhơn ảnh tạo bởi gương phẳng

án, lắp ráp, tiếnhành xử lí kết quả thí nghiệm

và rút ra nhận xét

X8: tham gia hoạt động nhóm trong họctập vật lí

- GV yêu cầu HS nêu phương án

xác định vùng nhìn thấy của 2gương rồi so sánh

- Hướng dẫn HS làm TN nhưSGK

- Yêu cầu HS làm việc theonhóm, thảo luận kết quả chung ởlớp trả lời câu C2 và rút ra kếtluận

II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

- HS nêu phương án TN

- Yêu cầu các nhóm tiến hành

TN để so sánh vùng nhìn thấycủa 2 gương

- HS trả lời C2, rút ra kết luận vàghi vào vở

* Kết luận:

+ Nhìn vào gương cầu lồi, ta

quan sát được một vùng rộng

hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước.

K1: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng vật lí cơ bản

P8: xác định mục đích, đề xuất phương

án, lắp ráp, tiếnhành xử lí kết quả thí nghiệm

và rút ra nhận xét

X8: tham gia hoạt động nhóm trong họctập vật lí

- GV yêu cầu HS dựa vào kết

quả quan sát vùng nhìn thấy của

2 gương để trả lời câu C3

- Yêu cầu hs quan sát hình 7.4 trảlời câu C.4 và giải thích?

- GV gợi ý cho HS tại sao vùngnhìn thấy GC lồi rộng hơn GP(dựa vào hiện tượng phản xạ ánhsáng

2 Củng cố :

- Yêu cầu hs nhắc lại kiến thứctrong bài đã học (Có thể đọcphần ghi nhớ SGK)

III Vận dụng:

C3: HS nhận xét được: Gương

cầu lồi ở xe ô tô và xe máy giúpngười lái xe quan sát được vùngrộng hơn ở phía sau

C4: Người lái xe nhìn thấy

trong gương cầu lồi xe cộ và

người bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn

+ Đại diện từng nhóm nhắc lạikiến thức đã học

+ 1 vài HS đọc phần ghi nhớ

K1: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vậtlí

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm

vụ học tậpK4: Vận dụng kiến thức vật lí

Trang 22

chưa biết”

- Tại vùng núi cao, đường hẹp và

uốn lượn, tại các khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho lái xe dễ dàng quan sát đường và các phương tiện khác cũng như người và các súc vật đi qua Việc làm này đã làm giảm nhiều vụ tai nạn giao thông và bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật.

3 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Làm bài tập 7.1 đến 7.4 (SBT)

huống thực tiễn

II CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Nội dung (Mô tả yêu cầu cần đạt)Nhận biết (Mô tả yêu cầu cầnThông hiểu

2 Nhận biết vùng nhìn thấy của GP và GC lồi

3 So sánh tính

chất của ảnh tạo bởi GP và GC lồi?

4 Ứng dụng của

GP và GC lồi

5 Giải thích tại sao vùng nhìn thấy GC lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của GP cùng kích thước?

Trang 23

Tuần: 8 Ngày soạn: 08/10/2016

Bài 8: GƯƠNG CẦU LÕM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

2 Kĩ năng: Bố trí được TN để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm.

3 Thái độ: Hăng hái xây dựng bài, nghiêm túc trong giờ học.

4 Xác định trọng tâm của bài:

- Nêu được tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lõm

- Lấy được ví dụ về ứng dụng của gương cầu lõm

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

II CHUẨN BỊ:

- Mỗi nhóm: + 1 gương cầu lõm, nguồn sáng để tạo chùm tia song song và phân kì

+ 1 gương phẳng cùng đường kính với gương cầu lõm

+ 1 viên phấn, 1 màn chắn có giá đỡ di chuyển được

III TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi? So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi với gương phẳng có cùng kích thước?

Tại sao người ta không dùng gương cầu lồi để soi mặt mà lại dùng gương phẳng:

Đáp án:

- Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất sau:

+ Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn (2 đ)

- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

(3 đ)Người ta không dùng gương cầu lồi để soi mặt vì gương cầu lồi không tạo ảnh giống hệt vật được (nhỏ hơn), còn gương phẳng tạo ảnh rõ nét và giống hệt vật (3 đ)

3 Bài mới:

* Tổ chức tình huống học tập (2 phút): Tương truyền, ngày xưa nhà Bác học Ác – Si Mét đã dùng

chiếc gương hứng ánh sáng Mặt Trời để đốt cháy các chiến thuyền của quân địch đến xâm chiếm thành Xi-ra-quy-xơ, quê hương ông Vậy chiếc gương đó có tên là gì và được cấu tạo như thế nào?

Trang 24

Nội dung Họat động của GV Họat động của HS Năng lực hình thành

- GV giao cho mỗi nhóm HS: 1

GP, 1 GC lồi, 1 GC lõm, yêu cầunhận biết gương nào là GP, GClồi, GC lõm?

- GV thông báo: gương cầu lõm

là gương có mặt phản xạ là mặttrong của 1 phần mặt cầu

- GV yêu cầu HS đọc TN và tiến

hành TN theo nhóm

- Yêu cầu HS nhận xét ảnh khi đểvật gần gương và xa gương

- Yêu cầu HS làm TN để so sánhảnh ảo của một vật tạo bởi gươngcầu lõm với ảnh của cùng vật đótạo bởi gương phẳng

- GV cho HS chốt lại: Tính chất

của ảnh tạo bởi gương cầu lõm?

- Yêu cầu HS ghi kết quả vào vở

1 Ảnh tạo bởi gương cầu lõm:

C1: Vật đặt ở mọi vị trí trước

gương

+ Gần gương: Ảnh lớn hơn vật

+ Xa gương: Ảnh nhỏ hơn vật(ngược chiều )

+ Kiểm tra ảnh ảo

- HS thay gương cầu lõm bằnggương phẳng cùng kích thước, sosánh ảnh trong 2 trường hợp

C2: So sánh ảnh của cây nến

trong gương phẳng và gương cầulõm

* Kết luận: Đặt một vật trước

gương cầu lõm, nhìn vào gương

thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn

vật.

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng vật

lí cơ bản.P8: xác định mục đích, đề xuất phương

án, lắp ráp, tiến hành xử líkết quả thí nghiệm và rút

ra nhận xét X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

lồ Sử dụng năng lượng Mặt trời là một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng

lượng hóa thạch (tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường).

- Một cách sử dụng năng lượng Mặt trời đó là: Sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn tập

II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm:

1 Đối với chùm tia tới song song.

C3: HS quan sát thí nghiệm.

+ Kết luận: Chiếu 1 chùm tia tới

song song lên một gương cầu lõm ta thu được một chùm tia

phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước

vào một điểm trước gương, vì vậy toàn bộ năng lượng của chùm sáng tập trung vào vật nên lµm vật nóng lên.

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng vật

lí cơ bản.P8: xác định mục đích, đề xuất phương

án, lắp ráp, tiến hành xử líkết quả thí nghiệm và rút

ra nhận xét X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học

Trang 25

trung ánh sáng Mặt trời vào một

điểm (để đun nước, nấu chảy kim loại, …)

- GV trình chiếu TN mô phỏng

cho HS quan sát ( máy chiếu)

- Yêu cầu HS rút ra kết luận và

ghi vào vở

- GV cho HS chốt lại Sự phản

xạ trên GC lõm như thế nào?

2 Đối với chùm tia tới phân kỳ.

HS quan sát thí nghiệm, rút rakết luận và ghi vào vở

+ Kết luận: Một nguồn sáng

nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho

một chùm tia phản xạ song

song.

tậpK4: Vận dụngkiến thức vật lívào các tình huống thực tiễn

1 Vận dụng:

- Yêu cầu HS tìm hiểu đèn pin và

trả lời câu C6, C7 và Giải thích

vì sao nhờ có pha đèn mà đèn sáng đi xa được?

- GV hướng dẫn HS sử dụng đènpin

2 Củng cố :

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thứctrong bài đã học (Có thể đọc phầnghi nhớ SGK)

- GV cho HS đọc mục “có thể emchưa biết”

- GV trình chiếu thêm 1 số ứngdụng của GC lõm và giáo dụcHS

3 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Làm bài tập 8.1 đến 8.4 (SBT)

- HS chuẩn bị bài tổng kết chương I

C7: Muốn thu được chùm sáng hội tụ từ đèn phát ra thì phải

xoay pha đèn để cho bóng đèn ra

xa gương.

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

K4: Vận dụngkiến thức vật lívào các tình huống thực tiễn

II CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Nội dung (Mô tả yêu cầu cần đạt)Nhận biết (Mô tả yêu cầu cầnThông hiểu

2 Sự phản xạ ánh sáng trên GC lõm

có đặc điểm gì?

3 So sánh tính chấtcủa ảnh tạo bởi GClồi và GC lõm?

4 Tìm hiểu ứng dụng GC lõm:

đèn Pin và các ứng dụng khác?

5 Giải thích vì sao nhờ có pha đèn mà đèn sáng

đi xa được?

Trang 26

Tuần: 9 Ngày soạn: 15/10/2016

TỔNG KẾT CHƯƠNG I : QUANG HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Ôn lại kiến thức, củng cố lại kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng,

sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi,gương cầu lõm Cách vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, xác định vùng nhìn thấy trong gương cầulồi

2 Kĩ năng: Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

4 Xác định trọng tâm của bài:

- HS khắc sâu được những kiến thức đã học

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

Câu 8: - Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật

- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi, không hứng được trên màn chắn và bé hơn vật

HS : Trả lời lần lượt các câu

hỏi phần tự kiểm tra, HS khác bổ sung

K1: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng, đại lượng, địnhluật,

nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng sốvật lí

K3: Sử dụng được kiến thức

Trang 27

Khác: Ảnh ảo tạo bởi

gương cầu lồi nhỏ hơn

ảnh ảo tạo bởi gương

vật lí để thực hiện các nhiệm

vụ học tậpK4: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tìnhhuống thựctiễn

thấy trong gương cầu

lồi nhỏ hơn trong

GV: Sau khi kiểm tra, hướng

dẫn HS cách vẽ dựa trên tính chất ảnh

GV: Yêu cầu HS trả lời câu

HS : Làm việc cá nhân trả lời C1.

HS: Thảo luận nhóm trả lời

C2

HS: Có ánh sáng từ bạn đó

truyền đến mắt ta

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm

vụ học tậpK4: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tìnhhuống thựctiễn

Trang 28

7- Gương phẳng

Từ hàng dọc là : Ánh

Sáng.

K4: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tìnhhuống thựctiễn

- Học bài: Ôn tập chương I Xem lại các bài tập đã làm

- Ôn kĩ giờ sau kiểm tra 1 tiết

Trang 29

Tuần: 11 Ngày soạn: 29/10/2016

CHƯƠNG II: ÂM HỌC Bài 10: NGUỒN ÂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp

- Nêu được nguồn âm là một vật dao động

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kèn, ống sáo, âm thoa

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học Có ý thức bảo vệ môi trường

4 Xác định trọng tâm của bài:

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp

- Nêu được nguồn âm là một vật dao động

- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Mỗi nhóm: + 1 sợi dây cao su mảnh, trống và dùi trống

+ 1 âm thoa và một búa cao su

* Giới thiệu bài:

+ Giáo viên nêu 5 vấn đề cần nghiên cứu trong chương

Gọi 1 HS đọc phần mở bài

Vậy âm thanh được tạo ra như thế nào ? (âm có đặc điểm gì ?)

thành

I Nhận biết nguồn

âm

C1: Tiếng còi ôtô,

tiếng nói chuyện

HS: 2,3 HS lấy VD.

K1: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng vật lí cơ bản

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực

Trang 30

đều được gọi là nguồn âm

Vậy các nguồn âm có chung đặc điểm gì ? chúng ta cùng nghiên cứu sang phần II

vụ học tậpK4: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

II Các nguồn âm có

mẩu giấy lên mặt trống

– thấy vật bị nảy lên,

nảy xuống

- Sự rung động

(chuyển động) qua lại

vị trí cân bằng của dây

cao su, thành cốc, mặt

trống gọi là dao

nổi trên mặt một chậu

nước Khi âm thoa

các thí nghiệm 10.1 đến 10.3 SGK

GV: Vị trí cân bằng của dây

cao su là gì?

GV: Yêu cầu HS làm TN vừa

lắng nghe vừa quan sát hiện tượng

GV: Ở TN 2: Cho HS thay

cốc thủy tinh mỏng bằng mặt trống vì cốc thủy tinh dễ bị vỡ

GV: Phải kiểm tra như thế

nào để biết mặt trống có rung động không?

GV: Yêu cầu HS kiểm tra

theo nhóm xem mặt trống có rung động hay không bằng một trong các phương án đưa ra

GV: Giới thiệu cho HS về

dao động

GV: Yêu cầu HS làm TN 3:

Dùng búa gõ vào 1 nhánh của

âm thoa, lắng nghe, quan sát

GV: Yêu cầu HS nêu phương

+ Làm thế nào để kiểm tra xem vật đó có dao động không?

HS:Quan sát được dây

cao su rung động Nghe được âm phát ra

HS: Có thể nêu các

phương án kiểm tra:

- Sờ nhẹ tay vào một nhánh của âm thoa thấy nhánh của âm thoa dao động

- Đặt quả bóng cạnh 1 nhánh của âm thoa, quả bóng bị nảy ra

HS: Làm TN và trả lời

C5

K1: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng vật lí cơ bản

P8: xác định mục đích, đề xuất phương

án, lắp ráp, tiếnhành xử lí kết quả thí nghiệm

và rút ra nhận xét

X8: tham gia hoạt động nhóm trong họctập vật lí

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm

vụ học tậpK4: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

Trang 31

GV: Cho HS trả lời C6: Yêu

cầu làm tờ giấy, lá chuối phát

vụ học tậpK4: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

- GV gọi 1 HS đọc mục : có thể em chưa biết

Trang 32

Tuần: 12 Ngày soạn: 04/11/2016

Bài 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ.

- Nêu được ví dụ về âm trầm, bổng là do tần số dao động của vật

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì, thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ

cao của âm

3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.

4 Xác định trọng tâm của bài:

- Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ

- Nêu được ví dụ về âm trầm, bổng là do tần số dao động của vật

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

+ Thế nào là nguồn âm? Lấy ví dụ? Nêu đặc điểm chung của nguồn âm?

+ Chỉ ra bộ phận phát ra âm trong 2 nhạc cụ mà em biết?

Trả lời:

+ Vật phát ra âm gọi là nguồn âm (2 điểm)

+ Ví dụ: mặt trống, sợi dây đàn, loa,… khi chúng dao động (2 điểm)

+ Các vật phát ra âm đều dao động (3 điểm)

+ Bộ phận dao động phát ra âm trong trống là mặt trống; Đàn ghita là dây đàn; ống sáo là cột

3 Bài mới: (1 phút)

* Giới thiệu bài:

+ 1 học sinh nam , 1 học sinh nữ hát – bạn nào hát giọng cao, bạn nào hát giọng thấp?

+ GV đặt vấn đề như đầu bài SGK

GV: Bố trí TN như hình

11.1 (tr31 SGK)

GV: Hướng dẫn HS cách HS: Chú ý lắng nghe.

K1: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng vật lí cơbản

P8: xác định

Trang 33

C2: Con lắc có chiều dài

dây ngắn hơn có tần số dao

GV: Y/C HS làm thí

nghiệm với 2 con lắc 20cm và 30cm – đếm số dao động của con lắc trong 10 giây và tính số dao động của con lắc.

GV: Thông báo khái niệm

tần số và đơn vị tần số

GV: Hãy cho biết tần số

dao động mỗi con lắc?

Con lắc nào có tần số lớn hơn?

GV: Yêu cầu HS thảo luậnnhóm rút ra kết luận

HS: HĐ nhóm làm thí

nghiệm: Tính số dao động của từng con lắc trong 10 giây – điền vào bảng C1.

HS: Nhóm thảo luận

rút ra kết luận

mục đích, đề xuất phương

án, lắp ráp, tiến hành xử líkết quả thí nghiệm và rút

ra nhận xét X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.K3: Sử dụng được kiến thứcvật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

II Âm cao (âm bổng), âm

của thước ngắn dao động

(nhanh), âm phát ra (cao).

* Thí nghiệm 3:

C4:

+ Khi đĩa quay chậm, góc

miếng bìa dao động chậm,

âm phát ra thấp.

+ Khi đĩa quay nhanh, góc

miếng bìa dao động nhanh,

ra nhận xét

GV: Yêu cầu HS các

nhóm làm TN theo hình 11.3

HS: Làm TN theo

nhóm HS khác chú ý lắng nghe, phân biệt

âm phát ra ở cùng một hàng lỗ khi đĩa quay nhanh, quay chậm

HS: Hoàn thành C4 và

nêu kết luận

K1: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng vật lí cơbản

P8: xác định mục đích, đề xuất phương

án, lắp ráp, tiến hành xử líkết quả thí nghiệm và rút

ra nhận xét X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

C6: Khi vặn cho dây đàn

căng ít (dây chùng) thì âm

HS: Thảo luận trong 1

phút và trả lời C6 Yêu cầu trả lời được: Dây

K3: Sử dụng được kiến thứcvật lí để thực hiện các nhiệm vụ học

Trang 34

căng nhiều thì âm phát ra

cao (bổng), tần số dao động

lớn

C7: Chạm miếng phim ở

phần vành đĩa (xa tâm)

không khí sau hàng lỗ dao

* Củng cố và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)

* Củng cố:

CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Nội dung (Mô tả yêu cầu cầnNhận biết

Âm cao, âm

thấp

Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) phụ thuộc vào yếu tố nào?

Trong bộ dây đàn của đàn ghi ta có dây tiết diện to, dây tiết diện nhỏ Vậy dây nào khi dao động phát ra âm trầm, dây nào phát ra

âm bổng? Vì sao?

GV: Ngoài ra âm trầm, bổng còn được các nghệ sĩ điều chỉnh bằng các vít căng dây và ngón tay điều chỉnh dây đàn dao động để thay đổi tần số dao động của dây

- Hướng dẫn HS đọc mục “Có thể em chưa biết”

+ Tai nghe được âm trong khoảng tần số là bao nhiêu?

+ Thế nào gọi là hạ âm, là siêu âm ?

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ, hoàn chỉnh từ câu C1 -> C7 vào vở BT

- Chuẩn bị trước bài “Độ to của âm”

Trang 35

Tuần: 13 Ngày soạn: 12/11/2016

Bài 12: ĐỘ TO CỦA ÂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ Nêu

được ví dụ về độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động

2 Kĩ năng: Qua thí nghiệm rút ra được: khái niệm biên độ dao động , độ to nhỏ của âm phụ thuộc

vào biên độ

3 Thái độ: Yêu thích bộ môn.

4 Xác định trọng tâm của bài:

Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ Nêu được ví dụ về

độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mỗi nhóm: 1 lá thép mỏng, 1 cái trống và dùi gõ , 1 con lắc bấc, 1 giá TN

III TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

+ Tần số là gì ? Đơn vị tần số ? Âm cao, âm thấp phụ thuộc như thế nào vào tần số ?

+ Tần số dao động của 1 dây đàn là 500Hz hãy cho biết ý nghĩa con số đó?

+ Thông thường tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng nào?

Trả lời: + Số dao động trong một giây gọi là tần số Đơn vị tần số là héc (Hz) (3 điểm)

+ Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng thấp khi tần số dao

+ Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến

3 Bài mới:

* Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

Có người thường có thói quen nói to, có người nói nhỏ, song khi người ta hét to thấy bị đau

cổ Vậy tại sao lại nói được to hoặc nhỏ? Tại sao nói to quá lại bị đau cổ họng?

Nội dung Họat động của GV Họat động của HS hình thành Năng lực

I Âm to, âm nhỏ - biên

Trang 36

Độ lệch lớn nhất của vật

dao động so với vị trí cân

bằng của nó được gọi là

Kết luận: Âm phát ra

càng to khi biên độ dao

động của nguồn âm càng

âm phát ra, hoàn thành bảng

1 C1

GV: Hướng dẫn HS thảo luận

kết quả bảng 1, ghi vào vở

GV: Thông báo về biên độ

dao động

GV: Y/c làm TN 2.

GV: Biên độ quả bóng lớn,

nhỏ → mặt trống dao động như thế nào ?

âm phát ra để nêu nhận xét

HS: Hoàn thành C3 và

kết luận

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng vật lí

cơ bản.P8: xác định mục đích, đề xuất phương

án, lắp ráp, tiến hành xử

lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện cácnhiệm vụ họctập

II Độ to của âm:

- Độ to của âm được đo

GV?: Đơn vị đo độ to của âm

là gì ? Kí hiệu?

GV: Để đo độ to của âm người

ta sử dụng máy đo GV giới thiệu độ to của một số âm trongbảng 2, tr 35

GV: Y/c HS đọc SGK.

? Độ to của âm bằng bao nhiêu thì bị đau tai?

GV (thông báo): Trong chiến

tranh, máy bay địch thả bom xuống, người dân ở gần chỗ bom nổ, tuy không bị chảy máu nhưng lại bị điếc tai do

độ to của âm >130dB làm cho màng nhĩ bị thủng

HS: Đọc SGK và trả

lời

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng vật lí

cơ bảnK3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ họctập

Trang 37

C6: Biên độ dao động của

màng loa lớn khi máy thu

thanh phát ra âm to Biên

độ dao động của màng loa

nhỏ khi máy thu thanh

phát ra âm nhỏ

C7: Tiếng ồn ở sân trường

khoảng 50-70dB

-C5: Y/c HS tự xét khoảng cách nào là biên độ

GV: Kiểm tra xem HS có kẻ

MO vuông góc với dây đàn ở

vị trí cân bằng không

GV: Cho HS thảo luận trả lời

câu hỏi C6 trong 1 phút

GV: Cho HS ước lượng tiếng

ồn trong giờ ra chơi

HS: Thảo luận, trả lời.

HS: Ước lượng tiếng

ồn và hoàn thành C7

thức vật lí để thực hiện cácnhiệm vụ họctập

K4: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

4 Củng cố và hướng dẫn học tập ở nhà.

* Củng cố: (4 phút)

CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Nội dung (Mô tả yêu cầu cầnNhận biết

là gì? Độ to của âm phụ thuộc vào nguồn

âm như thế nào?

- Gọi 1 HS đọc phần có thể em chưa biết:

Âm truyền đến tai  màng nhĩ dao động

Âm to  màng nhĩ dao động lớn  màng nhĩ căng quá nên bị thủng  điếc tai

- Vì vậy trong nhiều trường hợp cần phải chú ý bảo vệ tai

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (1 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Hoàn thành các câu từ C1 -> C7 trong SGK vào vở bài tập

Trang 38

Tuần: 14 Ngày soạn: 19/11/2016

Bài 13 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không

- Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau

2 Kĩ năng:

- Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền được qua các môi trường nào

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.

4 Xác định trọng tâm của bài:

- Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau

5 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy

luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút

ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa

- Năng lực trao đổi thông tin

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

+ Thế nào là biên độ dao động?

+ Độ to của âm phụ thuộc vào nguồn âm như thế nào? Đơn vị đo độ to của âm? Kí hiệu?

+ Khi chúng ta nói to (hoặc nhỏ) thì các dây âm thanh dao động như thế nào?

Đáp án:

+ Độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng được gọi là biên độ dao động. (2 điểm)

+ Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn. (3 điểm)

+ Độ to của âm được đo bằng đơn vị Đêxiben (kí hiệu là dB). (2 điểm)

+ Khi ta nói to dây âm thanh dao động với biên độ lớn Khi ta nói nhỏ dây âm thanh dao động

3 Bài mới:

* Họat động 1: Tổ chức tình huống học tập (1 phút)

Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa người ta thường áp tai xuống đất để nghe Vậy âm đã truyền từnguồn phát âm đến tai người nghe như thế nào, qua những môi trường nào?

Nội dung Họat động của GV Họat động của HS Năng lực hình thành

I Môi trường truyền

âm:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường truyền âm (25

Trang 39

1 Sự truyền âm trong

không khí:

C1: Hiện tượng xảy ra

với quả cầu bấc: rung

lệch khỏi vị trí ban đầu

ít hơn so với quả cầu thứ

C3: Âm truyền đến tai

bạn C qua môi trường

rắn (gỗ)

3 Sự truyền âm trong

chất lỏng

C4: Âm truyền đến tai

qua môi trường : Khí,

rắn, lỏng

4 Âm có thể truyền

được trong chân không

hay không ?

C5: Môi trường chân

không không truyền âm

GV: Yêu cầu HS tiến hành

TN theo nhóm, GV quan sát

HS làm và chỉnh đốn

GV: Hướng dẫn HS thảo luận kết quả TN theo 2 câu hỏi C1, C2

GV: Chốt lại câu trả lời đúng

GV: Yêu cầu HS đọc TN 2 SGK, bố trí TN như hình 13.2 Chú ý cho HS các nhóm làm để tránh ồn Mỗi nhóm sẽ nêu hiện tượng quan sát và nghe thấy được của nhóm mình

Bạn gõ vào bàn thì gõ khẽ sao cho bạn đứng (không nhìn vào bạn gõ) không nghe thấy

Qua TN, yêu cầu HS trả lời C3

GV: Yêu cầu HS đọc TN 3 trong SGK

- GV tiến hành TN biểu diễnnhư hình 13.3 sgk Gắnnguồn âm với nguồn điện6V sau đó đặt nguồn âm vào

1 bình nước

GV: Qua 3 TN trên yêu cầu

HS thảo luận trả lời câu C4

GV: Trong chân không, âm

có thể truyền qua được không?

GV: Treo tranh h13.4, giớithiệu dụng cụ thí nghiệm vàcách tiến hành thí nghiệmGV: Yêu cầu Hs tự đọc và

HS: Cá nhân HS nghiên

cứu TN 1 trong SGK

Chuẩn bị TN 1 theo nhóm

HS: Tiến hành TN:

Khi gõ mạnh trống 1, quan sát thấy cả hai quả cầu đều dao động Quả cầu 1 dao động mạnh hơn quả cầu 2

HS: Thảo luận trả lời C1,C2

HS: Trong nhóm làm

TN, thay đổi vị trí cho nhau để tất cả cùng thấy hiện tượng:

- Bạn đứng (B) không nghe thấy tiếng gõ của bạn (A), bạn (C) áp tai xuống mặt bàn nghe thấytiếng gõ

HS: đọc SGK, quan sát

HS làm TN và trả lời các

câu hỏi của GV

HS: thảo luận trả lời câuC4

HS: Thảo luận trả lời câuC5

K1: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng vật lí cơ bản

P8: xác định mục đích, đề xuất phương

án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút

ra nhận xét X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.K3: Sử dụng được kiến thứcvật lí để thực hiện các nhiệm

vụ học tậpK4: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

Trang 40

-Ở các vị trí càng xa

nguồn âm thì âm nghe

càng nhỏ

5 Vận tốc truyền âm:

C6: Vận tốc truyền âm

qua nước nhỏ hơn qua

thép và lớn hơn qua

GV: Có 1 hiện tượng: Ở trong nhà, nghe loa công cộng phát âm sau đài phát thanh trong nhà mặc dù cùng 1 chương trình Vậy tại sao lại có hiện tượng đó?

và ghi vở

HS: thảo luận nhóm, thống nhất trả lời câu C6

HS: Vì quãng đường từ loa công cộng đến tai dàihơn nên thời gian truyền

âm đến tai dài hơn

II Vận dụng:

C7: Âm thanh xung

quanh truyền đến tai ta

nhờ môi trường không

khí

C8: Khi bơi ở dưới

nước có thể nghe thấy

tiếng sùng sục của bong

bóng nước Như vậy âm

có thể truyền qua chất

lỏng

C9: Vì mặt đất truyền

âm nhanh hơn không

khí nên ta nghe được

tiếng vó ngựa từ xa khi

ghé tai sát mặt đất

C10:

* Hoạt động 2: Vận dụng

(11 phút).

GV: Yêu cầu HS họat động

cá nhân hoàn chỉnh các câu C7, C8, C9, của phần vận dụng vào vở

GV: Gọi HS trả lời, gọi HS khác nhận xét, GV chốt lại

GV: cho HS thảo luận nhómtrả lời C10

HS: Hoạt động cá nhân làm các câu C7, C8, C9, C10

HS: thảo luận nhóm trả lời C10: Không thể nói chuyện bình thường được vì chân không thể truyền được âm

X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.K3: Sử dụng được kiến thứcvật lí để thực hiện các nhiệm

vụ học tậpK4: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

Vận tốc truyền âm ở chất nào tốt nhất khi ở cùng nhiệt độ đối với chất rắn, lỏng, khí?

* Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Hoàn thành các câu từ C1 -> C10 trong SGK vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài: “Phản xạ âm-tiếng vang”

Ngày đăng: 09/10/2017, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức (Trang 3)
Hình thành - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
Hình th ành (Trang 5)
Hình thành - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
Hình th ành (Trang 26)
Hình thành - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
Hình th ành (Trang 47)
Hình thành - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
Hình th ành (Trang 55)
2. Sơ đồ mạch điện. - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
2. Sơ đồ mạch điện (Trang 66)
Sơ đồ mạch - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
Sơ đồ m ạch (Trang 67)
Hình thành - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
Hình th ành (Trang 72)
8. Sơ đồ mạch điện: - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
8. Sơ đồ mạch điện: (Trang 76)
Bảng kết quả thí nghiệm - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
Bảng k ết quả thí nghiệm (Trang 78)
C5: Hình a, vì chốt dương - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
5 Hình a, vì chốt dương (Trang 79)
Bảng 1. SGK – Tr.73 - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
Bảng 1. SGK – Tr.73 (Trang 84)
Hình thành - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
Hình th ành (Trang 87)
Hình thành - giáo án vật lý 7 theo định hướng phát triển năng lực
Hình th ành (Trang 92)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w