Bài 20. Lực ma sát tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế,...
Trang 1Chào mừng quý thầy cô về dự giờ
lớp 10B5
BÀI 20: LỰC MA SÁT
Trang 2N I DUNG: ỘI DUNG:
N I DUNG: ỘI DUNG:
Trang 3NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TẾ
Lực nào đã cân bằng với thành phần P1 để vật có thể nằm yên trên mặt phẳng nghiêng
Tại sao khi
viết ta phải
cầm chặt
bút?
Tại sao giày đá bóng
phải có gai cao su còn
giày trượt băng lại
không có mà còn phải
láng nữa
Tại sao hai thùng như nhau mà người thì đẩy khó người thì đẩy
dễ?
P1
P P2
N
Trang 4a Sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ
- Phương: Luôn nằm trong mặt tiếp xúc giữa 2 vật
- Chiều: Luôn ngược chiều với ngoại lực
c Độ lớn của ma sát nghỉ
vậy : Fmsn ≤ nN
Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng với ngoại lực:
Fmsn = F ( F là độ lớn ngoại lực)
QUAN SÁT THÍ NGHIỆM VÀ TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI
Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện khi có ngoại lực tác dụng lên vật Ngoại lực này có xu
hướng làm cho vạât chuyển động nhưng chưa đủ để thắng lực ma sát.
Khi F tăng thì Fmsn tăng theo Đến khi Fmsn = FM thì
vật bắt đầu trượt FM là giá trị cực đại của ma sát nghỉ Thí nghiệm cho thấy FM = nN Với n là hệ số
ma sát nghỉ; N độ lớn áp lực lên mặt tiếp xúc
Trang 5a.Sự xuất hiện lực ma sát trượt
b Phương, chiều của lực ma sát trượt
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật luôn cùng phương, ngược chiều với vận tốc tương đối của vật ấy đối với vật kia
c Độ lớn của lực ma sát trượt
Fmst = t N
Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi 2 vật trượt trên bề mặt của nhau
Lực ma sát trượt có độ lớn tỉ lệ thuận với áp lực
N lên mặt tiếp xúc
Với: t là hệ số ma sát trượt
N là áp lực (lực nén vuông góc với mặt tiếp xúc)
Trang 7
Bảng minh hoạ hệ số ma sát của một số vật liệu
Vật liệu
Hệ số
ma sát nghỉ
Hệ số
ma sát trượt
Thép trên thép 0,74 0,57
Gỗ trên gỗ 0,4 0,2
Cao su trên bê tông khô 0,9 0,7
Thuỷ tinh trên thuỷ tinh 0,9 0,4
Teflon trên teflon (loại polime chịu nhiệt ) 0,04 0,04
Trang 83.LỰC MA SÁT LĂN:
Đặc điểm :
Khi một vật lăn trên mặt một vật khác,
ở chỗ tiếp xúc hai vật xuất hiện lực ma sát lăn (có tác dụng cản trở sự lăn đó)
- Có hướng ngược với hướng chuyển
động của vật tại điểm tiếp xúc.
- Độ lớn lực ma sát lăn tỉ lệ với áp lực N , nhưng hệ số ma sát lăn nhỏ hơn hệ số ma sát trượt hàng chục lần.
Trang 94 VAI TRÒ CỦA MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG
Các tổ thảo luận nêu ra quan điểm của tổ về vai trò của lực ma sát trong đời
sống? (nêu những thí dụ minh họa cho
quan điểm đó )
Trang 104 VAI TRÒ CỦA MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG
a Ma sát trượt:
-Có lợi: Trong trường hợp hãm chuyển động của xe
Trong gia công làm bóng, mài, làm nhẵn các bề mặt kim loại
- Có hại: Ở phần tiếp xúc giữa pit tông và xilanh
b Ma sát lăn:
Ma sát lăn rất nhỏ so với ma sát trượt nên
người ta thường tìm cách thay thế ma sát trượt
bằng ma sát lăn
Trang 124 VAI TRÒ CỦA MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG
a Ma sát nghỉ:
Thường có lợi khi ta cầm đồ vật, khi truyền
chuyển động bằng dây cu roa…
Trong nhiều trường hợp, lực ma sát nghỉ đóng vai trò là lực phát động làm cho các vật chuyển từ trạng thái đứng yên sang chuyển động
* Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực phát động:
Trang 14F’ msn F msn
F k
Trang 164 VAI TRÒ CỦA MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG
a Ma sát nghỉ:
Thường có lợi khi ta cầm đồ vật, khi truyền
chuyển động bằng dây cu roa…
Trong nhiều trường hợp, lực ma sát nghỉ đóng vai trò là lực phát động làm cho các vật chuyển từ trạng thái đứng yên sang chuyển động
* Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực phát động:
Nhờ có ma sát nghỉ mà người có thể đi bộ được trên mặt đất Vì khi đi, chân ta tác dụng vào đất một lực hướng về phía sau, nhờ có ma sát nghỉ
giữa chân và mặt đất nên đất tác dụng vào chân một lực ngược lại ( theo định luật III Niuton) Do đó người sẽ thu gia tốc và chuyển động đi tới
Trang 17Củng cố, vân dụng
Câu 1: Chọn đáp án đúng?
Trong những trường hợp lực ma sát có lợi ,
người ta thường làm tăng ma sát bằng cách :
Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Giảm diện tích bề mặt tiếp xúc
Tăng tính nhám của bề mặt tiếp xúc và tăng áp lực lên bề mặt tiếp xúc
Cả ba phương án trên
Trang 18Câu 2: Điều gì sẽ xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt tiếp xúc tăng lên?
A Tăng lên B Không thay đổi
C Giảm đi D Không biết rõ
Cuûng coá, vaân duïng
Trang 19NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TẾ
Lực nào đã cân bằng với thành phần P1 để vật có thể nằm yên trên mặt phẳng nghiêng
Tại sao khi
viết ta phải
cầm chặt
bút?
Tại sao giày đá bóng
phải có gai cao su còn
giày trượt băng lại
không có mà còn phải
láng nữa
Tại sao hai thùng như nhau mà người
thì đẩy khó người thì đẩy
dễ?
P1
P P2
N
Trang 20Cám ơn quý thầy cô và các em HS đã
quan tâm theo dõi
Trang 21Mét sè vÝ dô vÒ bµi tr¾c nghiÖm IQ
7 B¹n h·y ®iÒn c¸c sè thÝch hîp vµo nh÷ng
vÞ trÝ cßn trèng trong chuçi sau:
4 12 10 30 ? ?
Trang 22P NĐÁP ÁN ÁP ÁN
7 B¹n h·y ®iÒn c¸c sè thÝch hîp vµo nh÷ng
vÞ trÝ cßn trèng trong chuèi sau:
4 12 10 30 ? ?
• §¸p sè:
4 12 10 30 28 84