Ở chương III chúng ta sẽ học về các loại góc với đường tròn thông qua đó sẽ biết số đo cung, góc nội tiếp,góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường
Trang 1Ngày soạn : 18/12/2009
- Hs biết suy ra số đo(độ) của cung lớn (có số đo lớn hơn 1800 và bé hơn hoặc bằng
3600), nắm được định lí về "cộng hai cung"
* Kiến thức trọng tâm:
- Nắm vững các định nghĩa về góc ở tâm, số đo cung và định lí về cộng hai cung"
2 Kĩ năng:
- Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo của chúng
- Hs hiểu và vận dụng được định lí về "cộng hai cung"
- biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic
Thước kẻ, bảng phụ, com pa, thước đo góc, đồng hồ
IV - Tiến trình bài dạy
Bước 1: Ổn định lớp (1’)
Bước 2: Kiểm tra bài cũ :
Bước 3: Nội dung bài mới
Trang 2Ở chương III chúng ta sẽ học về các loại góc với đường tròn thông qua đó sẽ biết số
đo cung, góc nội tiếp,góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn Đồng thời qua chương này các em cũng sẽ thấy được một số ứng dụng của toán học vào thực tế (làm đèn ông sao, vẽ ngũ giác đều, lục giác đều)
GV: đvđ: ( đưa ra chiếc đồng hồ): kim giờ và kim phút của đồng hồ cho ta hình ảnh
về góc, đó là góc gì ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
* Phần nội dung kiến thức:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu12' Hoạt động 1: GÓC Ở TÂM
? Vậy thế nào là góc ở tâm ?
HS: góc có đỉnh trùng với tâm đường
tròn được gọi là góc ở tâm
GV: yêu cầu 1 hs khác nhắc lại định
nghĩa sgk/66
GV: treo bảng phụ hình vẽ sau:
d) c)
b) a)
? các góc ở hình vẽ trên có là góc ở
tâm không ? vì sao ?
HS: trả lời
GV: yêu cầu hs quan sát hình 1a
GV: Hai cạnh của góc ở tâm cắt
Trang 3đường trịn tại hai điểm A và B do đĩ
chia đường trịn thành hai cung Cung
nằm bên trong gĩc được gọi là "cung
nhỏ" và cung nằm bên ngồi gĩc
được gọi là "cung lớn" Để phân biệt
hai cung cĩ chung các mút là A và B
ta kí hiệu thêm: m và n
GV: giới thiệu kí hiệu
GV: yêu cầu hs quan sát hình 1b
? Với α = 180 0 thì mỗi cung sẽ như
GV: giới thiệu cung bị chắn
GV: yêu cầu hs quan sát hình 1a:
? ¼AmB là cung bị chắn bởi góc nào
gĩc bằng thước đo gĩc Cịn số đo
cung được xác định thế nào ? sang 2
GV : yêu cầu hs đọc định nghĩa (bảng
phụ)
* kí hiệu:
Cung AB : »ABcung nhỏ: ¼AmB cung lớn : ¼AnB
+ Hình 1b: gĩc bẹt COD chắn nửa đường tròn
2.
Số đo cung
* Định nghĩa: (SGK-67)
Trang 4? Nêu cách tính số đo của cung nhỏ,
cung lớn, số đo của nửa đường tròn?
HS: số đo của cung nhỏ bằng số đo
của góc ở tâm chắn cung đó
- số đo của cung lớn bằng hiệu giữa
3600 và số đo của cung nhỏ( có chung
hai mút với cung lớn)
- Số đo của nửa đường tròn bằng 1800
GV giải thích thêm : Số đo của nửa
đường tròn bằng 1800 bằng số đo của
góc ở tâm chắn cung đó => số đo của
cả đường tròn bằng 3600
Vì vậy số đo của cung lớn bằng 3600
trừ số đo của cung nhỏ
GV: giới thiệu kí hiệu số đo của cung
HS: cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 1800,
cung lớn có số đo lớn hơn 1800
Trang 57'
GV: khi hai mút của cung trùng nhau,
ta cĩ "cung khơng" với số đo 00 và
cung cả đường trịn cĩ số đo 3600
GV: yêu cầu một hs đọc chú ý :sgk/67
GV : Để so sánh hai gĩc ta so sánh
các số đo của chúng Để so sánh hai
cung ta sẽ dựa vào đâu ? sang 3
GV : lưu ý hs : Ta chỉ so sánh hai
cung trong một đường trịn hoặc hai
đường trịn bằng nhau
GV giới thiệu định nghĩa số đo cung
như (SGK-Tr.68) Yêu cầu một HS
đọc to định nghĩa
GV: yêu cầu hs đọc nội dung ?1
GV: yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ hình
HS: cả lớp làm vào vở
? Làm thế nào để vẽ được »AB CD = »
trong một đường trịn (O;R) ?
HS: vẽ ·AOB = ·COD nên sđ »AB =sđ
»CD=> »AB CD =»
Hoạt động 3: CỘNG HAI CUNG
GV: ở lớp 6 chúng ta đã biết nếu điểm
M nằm giữa hai điểm A và B thì:
AM + MB = AB
vậy khi nào thì :
sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB?sang mục4
3 So sánh hai cung
* chỉ so sánh hai cung trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
» < »
EF GHhoặc cung GH lớn hơn cung EF:
Trang 6? Cho C là một điểm nằm trên cung
AB vậy C chia cung AB thành mấy
GV: gợi ý : chuyển số đo cung sang
số đo của gĩc ở tâm chắn cung đĩ
Bước 4: Củng cố bài giảng (5')
GV: đưa bảng phụ : một số hình ảnh về gĩc ở tâm trong thực tế:
Trang 7Bài 1 (SGK-68) Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc ở tâm có số
đo là bao nhiêu độ vào những thời điểm sau:
a, 3 giờ b, 5 giờ c, 6 giờ d, 12 giờ e, 20 giờ
( GV: yêu cầu hs thảo luận theo nhóm nhỏ và trả lời )
a, 900 b, 1500
c, 1800 d, 00
e, 1200
Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')
-Học thuộc các định nghĩa, định lí của bài Lưu ý để tính số đo cung ta phải thông qua số đo góc ở tâm tương ứng
- Làm các bài tập : 2, 4, 5 - SGK(Tr.69) Bài 3, 4, 5 (SBT-Tr.74)
V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Ngày soạn : 19/12/2009
I - Mục tiêu cần đạt
Trang 8Thước kẻ, bảng phụ, com pa, thước đo gĩc
IV - Tiến trình bài dạy
Bước 1: Ổn định lớp (1’)
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (8’):
a) Phát biểu định nghĩa gĩc ở tâm, định nghĩa số đo cung
Bước 3: Nội dung bài mới
TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu10' - GV gọi học sinh lên bảng vẽ hình
bài 5 trang 69 SGK Yêu cầu học
sinh nhìn vào hình vẽ đọc lại đề bài
? Tứ giác OAMB đã biết được số đo
mấy góc? Hãy tính số đo góc còn lại
và giải thích vì sao?
Bài 5(SGK-69)
a Tính số đo ·AOB
Trong tứ giác AMOB có:
A
Trang 97'
? Muốn tính số đo cung AmB ta dựa
vào đâu? Hãy tính số đo AmB;AnB ¼ ¼ ?
- Gọi học sinh lên bảng, trình bày
bài giải
GV yêu cầu một HS đọc to đề bài
Gọi một HS lên bảng vẽ hình
GV : Muốn tính số đo các gĩc ở tâm
AOB, BOC, COA ta làm thế nào ?
b) Tính số đo các cung tạo bởi hai
a)
Cĩ ∆AOB = ∆BOC = ∆COA (c.c.c)
⇒ ·AOB = ·BOC = ·COA
Mà ·AOB + ·BOC + ·COA = 1800.2
⇒ ·AOB = ·BOC = ·COA
= 3600 : 3 = 1200.b)
Trang 10O
Q P
N
B A
GV treo bảng phụ ghi đề bài
Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
Mỗi khẳng định sau đây đúng hay
d) Trong hai cung trên một đường
tròn, cung nào có số đo nhỏ hơn thì
d) Đúng
Bước 4: Củng cố bài giảng: Trong quá trình luyện tập
Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')
- Xem lại các bài tập đã giải.Làm các bài tập : 5, 6, 7, 8 – (SBT-Tr.74, 75)
- Đọc bài : “Liên hệ giữa cung và dây“ SGK(Tr.70)
V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Trang 11
58 58
O
D
C
Ngày soạn : 20/12/2009
I - Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:
* Kiến thức chung:
- Biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”
- Phát biểu được định lí 1 và 2 ; chứng minh được định lí 1
- Hs hiểu được vì sao các định lí 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường trịn hay trong 2 đường trịn bằng nhau
Thước kẻ, bảng phụ, com pa, bảng nhĩm
IV - Tiến trình bài dạy
Bước 1: Ổn định lớp (1’)
Bước 2: Kiểm tra bài cũ : trong quá trình giảng bài mới
Bước 3: Nội dung bài mới
* Phần khởi động : (2')
_
Trang 12hai cung »ABvà »CD cĩ cùng số đo nên bằng nhau ).
GV: ĐVĐ: Chúng ta đã biết so sánh hai cung dựa vào số đo 2 gĩc ở tâm Vậy ta cĩ thể chuyển việc so sánh hai cung »AB và »CD sang việc so sánh hai dây AB và CD được khơng ? và ngược lại từ việc so sánh 2 dây AB và CD ta cĩ thể so sánh được hai cung »AB và »CD khơng ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hơm nay
* Phần nội dung kiến thức:
TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu2'
15'
GV: vẽ sẵn hình 9 sgk/70 lên bảng
phụ
HS: quan sát
GV: Người ta dùng cụm từ “cung
căng dây” hoặc “dây căng cung” để
chỉ mối liên hệ giữa cung và dây có
chung hai mút
? trong một đường tròn mỗi dây
căng mấy cung?
HS: mỗi dây căng hai cung phân biệt
GV: Vậy cung và dây cĩ mối liên hệ
với nhau như thế nào? Qua 2 định lí
mà ta xét sau đây (với hai đường trịn
bằng nhau hoặc trong một đường
dây AB căng hai cung ¼AnBvà
¼AmB
1 Định lí 1 : (SGK- 71)
Trang 13GV: Tương tự hãy chứng minh nội
dung thứ hai của định lí?
Trang 14A F
E
D C
O B
8'
với hai cung nhỏ trong cùng một
đường tròn hoặc hai đường tròn bằng
nhau (hai đường tròn có cùng bán
kính)
GV: chú ý định lí 1 cũng vẫn đúng
đối với các cung lớn
GV: treo bảng phụ đề bài, yêu cầu 1
hs đọc đề
GV: quy ước đoạn thẳng đơn vị cho
trước,yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ đường
tròn (O; 2cm)
HS: cả lớp vẽ hình vào vở
GV: yêu cầu hs thảo luận nhóm(theo
bàn) trả lời các câu hỏi:
? Nêu cách vẽ cung AB có số đo bằng
600 ?
? Dây AB dài bao nhiêu cm ?
GV: yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ
? làm thế nào để chia được đường
tròn thành 6 cung bằng nhau ?
GV: gợi ý :
- nếu chia đường tròn thành 6 cung
bằng nhau thì mỗi cung bằng bao
B A
b, Đường tròn được chia thành 6 cung bằng nhau => mỗi cung có số
đo là 600 Cách vẽ :
- lấy điểm A tuỳ ý trên đường tròn,
vẽ »AB = 600
- dùng com pa vẽ liên tiếp các dây
có độ dài bằng dây AB được 6 dây cung bằng nhau suy ra có 6 cung bằng nhau
Trang 15cung bằng nhau như trên cũng cho ta
cách vẽ lục giác đều.(trường hợp dây
AB = R)
? chia đường tròn thành 5 cung bằng
nhau thì thế nào ?
GV: treo bảng phụ và hướng dẫn HS,
đồng thời liên hệ thực tế về việc làm
đèn ông sao năm cánh (đầu chương)
GV: với hai cung nhỏ không bằng
nhau trong một đường tròn hay trong
hai đường tròn bằng nhau thì sao ?
Hoạt động 2: PHÁT BIỂU VÀ
Trang 168' NHẬN BIẾT ĐỊNH LÍ 2:
GV: treo bảng phụ và nêu định lí sgk
HS: Nhắc lại và lên bảng vẽ hình và
ghi GT, KL (trường hợp trong cùng 1
hai tam giác cĩ hai cạnh tương ứng
bằng nhau ( hs chưa được học )
Hai tam giác cĩ hai cạnh tương ứng
bằng nhau từng đơi một nhưng :
+ các gĩc xen giữa khơng bằng nhau
thì các cạnh thứ 3 cũng khơng bằng
nhau và cạnh nào đối diện với gĩc lớn
hơn là cạnh lớn hơn
+ Ngược lại các cạnh thứ 3 khơng
bằng nhau thì các gĩc xen giữa hai
Trang 17GV: yêu cầu hs đọc nội dung đề bài
? Trong đường tròn (O), hai dây song
song và tâm O của đường tròn sẽ có
mấy vị trí ?
HS: 2 vị trí : tâm O nằm ngoài hai dây
song song và tâm O nằm trong hai
dây song song
GV: vẽ sẵn hình lên bảng phụ
a, trường hợp tâm đường tròn nằm
ngoài hai dây song song:
? hai cung bị chắn giữa hai dây song
song là hai cung nào ?
b, trường hợp tâm đường tròn nằm
trong hai dây song song:
GV: gợi ý: kẻ đường kính MN vuông
GT Cho đường tròn (O)
AB // CD
KL »AC = »BDChứng minh :
kẻ MN //AB => MN//CD
AB // MN ⇒ Â1= ¼AOM ;
ˆB1= ¼BOM (các góc so le trong)
mà ∆AOB cân (OA = OB = R)
=> Â1= ˆB1 hay ¼AOM = ¼BOM
Trang 18Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')
- Học thuộc định lí 1 và 2 liên hệ giữa giữa cung và dây, và định lí hai cung chắn giữa hai dây song song
- Làm các bài tập : 11, 12 - SGK(Tr.72)
V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Ngày soạn : 21/12/2009
Trang 19* Kiến thức trọng tâm:
- Nắm vững định nghĩa gĩc nội tiếp và định lí số đo gĩc nội tiếp
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và chứng minh được các hệ quả của định lí trên
- Biết cách phân chia trường hợp
Thước kẻ, bảng phụ, com pa, thước đo gĩc
IV - Tiến trình bài dạy
Bước 1: Ổn định lớp (1’)
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’):
? phát biểu định lí liên hệ giữa cung và dây ? vẽ hình, viết GT, KL
Bước 3: Nội dung bài mới
* Phần nội dung kiến thức:
TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu15' GV treo bảng phụ vẽ hình 13 (SGK-
Tr.73) và giới thiệu : Trên hình cĩ
gĩc BAC là gĩc nội tiếp Hãy nhận
xét về đỉnh và cạnh của gĩc nội tiếp
GV khẳng định : Gĩc nội tiếp là gĩc
cĩ đỉnh nằm trên đường trịn và hai
cạnh chứa hai dây cung của đường
trịn đĩ
GV giới thiệu : Cung nằm bên trong
gĩc được gọi là cung bị chắn
Ví dụ : Ở hình 13a) cung bị chắn là
cung nhỏ BC ; hình 13b) cung bị chắn
là cung lớn BC Đay là điều gĩc nội
tiếp khác gĩc ở tâm vì gĩc ở tâm chỉ
chắn cung nhỏ hoặc nửa đường trịn
1 BAC là góc nội tiếp 2 · BC là cung bị chắnº
H1 Cung bị chắn là cung nhỏ BCH2 Cung bị chắn là cung lớn BC
* Định nghĩa : (SGK-72)
?1 (SGK-73)Các gĩc ở hình 14 cĩ đỉnh khơng nằm trên đường trịn nên khơng phải là gĩc nội tiếp
Các gĩc ở hình 15 cĩ đỉnh nằm trêm đường trịn, nhưng hai cạnh của gĩc khơng chứa dây cung của đường trịn
Trang 20GV : Ta đã biết gĩc ở tâm cĩ số đo
bằng số đo của cung bị chắn ( ≤ 1800)
Cịn số đo gĩc nội tiếp cĩ quan hệ gì
với số đo của cung bị chắn ? Ta hãy
trả lời ?2
GV yêu cầu các nhĩm thực hành đo
như yêu cầu ?2
Yêu cầu đại diện các nhĩm báo cáo
kết quả
GV ghi lại kết quả các nhĩm, yêu cầu
HS so sánh số đo của gĩc nội tiếp với
số đo của cung bị chắn
GV gọi một học sinh đọc nội dung
định lí trong SGK Và gọi một số
học sinh khác nhắc lại
? Hãy nêu các trường hợp có thể
xảy ra của định lí?
HS: - Có ba trường hợp
+ Tâm đường tròn nằm trên một
cạnh của góc
+ Tâm nằm bên trong
+ Tâm nằm bên ngoài
Trang 21GV: yêu cầu hs nêu các hệ quả
? hãy vẽ hình minh hoạ các tính chất
Kẻ đường kính AD Vì O nằm bên trong góc BAC nên tia AD nằm giữa hai tia AB và AC :
·BAC = ·BAD + ·DAC
= 2
b,
Trang 22Bước 4: Củng cố bài giảng : trong quá trình giảng bài mới
Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')
- Học thuộc định nghĩa, định lí, hệ quả của góc nội tiếp Chứng minh được định lí trong trường hợp tâm đường tròn nằm trên một cạnh của góc và tâm đường tròn nằm bên trong góc
- Làm các bài tập :17, 18, 19, 20, 21 (SGK-Tr.75, 76) SGK(Tr.) Chứng minh bài tập 13 (SGK-Tr.72) bằng cách dùng định lí góc nội tiếp
V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Trang 23
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’):
? phát biểu định lí gĩc nội tiếp ? Trong các câu sau câu nào sai :
A Các gĩc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau
B Gĩc nội tiếp bao giờ cũng cĩ số đo bằng nửa số đo của gĩc ở tâm cùng chắn một cung
C Gĩc nội tiếp chắn nửa đường trịn là gĩc vuơng
Bước 3: Nội dung bài mới
* Phần nội dung kiến thức:
TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu10' GV treo bảng phụ ghi đề bài
Yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình
? Làm thế nào để chứng minh ba
điểm C, B, D thẳng hàng ?
? Tính số đo góc ·CBD? Suy ra ·CBD
là góc gì?
Kết luận gì về ba điểm C, B, D?
- Gọi học sinh trình bày bảng
Bài 20(SGK-76)
A O O
D B
Trang 24GV: yêu cầu hs đọc nội dung đề bài
? điểm M không nằm trên đường tròn
B A
Bài 23(SGK-67)
a) Điểm M nằm bên trong đường tròn :
2 1
D O
Trang 25MC MD
B
D
Xét ∆MAD và ∆MCB cĩ :µ
Bước 4: Củng cố bài giảng : trong quá trình luyện tập
Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')
- Xem lại các bài tập đã chữa
- làm các bài 21, 24, 25, 26 sgk
V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Ngày soạn : 15/1/2010
I - Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:
* Kiến thức chung: Giúp học sinh:
- Nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Trang 26- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
- Biết phân chia các trường hợp để tiến hành chứng minh
- Phát biểu định lí đảo và biết cách chứng minh định lí đảo
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3’):
? phát biểu định lí gĩc ở tâm, gĩc nội tiếp ?
Bước 3: Nội dung bài mới
* Phần khởi động :
GV: treo bảng phụ hình vẽ và đặt vấn đề như sgk/77
* Phần nội dung kiến thức:
TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu17'
GV: yêu cầu hs vẽ hình 22/77
GV vẽ hình trên bảng và giới thiệu về
gĩc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
·BAx, ·BAy là các gĩc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung
·BAx cĩ cung bị chắn là cung nhỏ AB
·BAy cĩ cung bị chắn là cung lớn AB
GV nhấn mạnh : Gĩc tạo bởi một tia
tiếp tuyến và dây cung phải cĩ :
- Đỉnh thuộc đường trịn
- Một cạnh là một tia tiếp tuyến
- Cạnh cịn lại chứa một dây cung của
·BAx hoặc ·BAy là gĩc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
?1 (SGK-77)
Trang 27hình 2
sñAB = 90 0 B O
GV: thảo luận và trả lời
GV: yêu cầu hs thực hiện theo nhóm
HS : Số đo của góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung bằng nửa số đo
cung bị chắn
GV : ta sẽ chứng minh kết luận này
Đó chính là nội dung của định lí góc
tạo bởi tia tiếp tuyến và một dây cung
Tâm O nằm bên ngoài góc
Tâm O nằm bên trong góc
GV: yêu cầu hs chứng minh trường
Trang 28GV: từ kết quả trên em hãy rút ra
nhận xét về mối quan hệ giữa góc nội
tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung cùng chắn một cung?
B x O
Vẽ đường cao AH của tam giác cân OAB ta có :
·BAx = Oµ1 (hai góc này cùng phụ với ·OAB)
Trang 29HS: đọc nội dung hệ quả.
3 Hệ quả: (SGK-79)
Bước 4: Củng cố bài giảng (5')
GV: treo bảng phụ đề bài 30 (SGK-79) và hướng dẫn hs chứng minh
Vậy : Ax là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A
GV : Kết quả của bài tập này cho ta định lí đảo của định lí góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung
Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')
- Nắm vững nội dung hai định lí thuận và đảo và hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Làm các bài tập : 28, 29, 31, 32 - SGK(Tr.79, 80)
V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Trang 30
- ơn tập các kiến thức về gĩc ở tâm, gĩc nội tiếp
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’):
? thế nào là gĩc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung? phát biểu định lí, vẽ hình ?
Bước 3: Nội dung bài mới
* Phần nội dung kiến thức:
TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu13' GV: yêu cầu hs đọc đề bài, vẽ hình và
Tương tự, ta có: ACB DAB · = · (2)Từ (1) và (2) suy ra cặp góc thứ ba của hai tam giác ABD và CBA
Trang 31AM AB
AN =
⇑
∆AMN ∆ACB Vậy cần chứng minh :
∆AMN ∆ACB
GV: chứng minh vào vở
1Hs lên bảng trình bày
GV treo bảng phụ ghi đề bài
GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình
GV yêu cầu HS phân tích sơ đồ
chứng minh (tương tự như bài 33)
MT2 = MA.MB
⇑MT
MB MA
MT =
⇑
∆ TMA ∆ BMT
cũng bằng nhau
Vậy CBA DBA · = ·
Bài 34 (SGK-79)
O
M T
B
A
Xét ∆ TMA và ∆ BMT cĩ :µ
M chung
·ATM = µB (cùng chắn cung AT)
Trang 32GV nêu ý nghĩa của bài toán:
Khi cát tuyến quay quanh điểm M cát
đường tròn (O) tại hai điểm A và B
thì tích MA.MB luôm không đổi
GV yêu cầu HS cần ghi nhớ kết quả
của bài toán để vận dụng vào những
bài toán khác
⇒∆ TMA ∆ BMT (g-g)
⇒ MAMT = MTMB
⇒ MT2 = MA.MB
Bước 4: Củng cố bài giảng: trong quá trình luyện tập
Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')
- Cần nắm vững các định lí, hệ quả góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (chú ý định lí đảo nếu có)
- Làm các bài tập : 35 SGK(Tr.80) Bài 26, 27 (SBT-Tr.77, 78)
V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Ngày soạn : 17/1/2010
GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
I - Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:
* Kiến thức chung:
Trang 33Giúp học sinh:
- Nhận biết được góc có đỉnh nằm bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’):
GV: yêu cầu hs nhắc lại định nghĩa gĩc ở tâm, gĩc nội tiếp, gĩc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Nêu mối liên hệ giữa số đo các gĩc trên với số đo cung bị chắn
Bước 3: Nội dung bài mới
* Phần nội dung kiến thức:
TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu13'
Trang 34GV yêu cầu HS dùng thước đo góc
xac định số đo của góc BEC và số đo
các cung BnC và DmA
? Có nhận xét gì về số đo của góc
BEC và số đo các cung bị chắn ?
HS : Số đo góc BEC bằng một nửa số
đo hai cung bị chắn
GV đó là nội dung của định lí góc có
Hãy chứng minh định lí trên
Gợi ý : Tạo ra góc nội tiếp chắn cung
¼
BnC và cung DmA¼
GV: yêu cầu hs phát biểu lại định lí
sau khi chứng minh
C B
A
O
Chứng minh :Nối BD Theo định lí góc nội tiếp,
Trang 35
? số điểm chung của các cạnh với
đường tròn ?
GV: nhấn mạnh lại và đưa ra khái
niệm
? mỗi góc có đỉnh ở bên ngoài đường
tròn chắn mấy cung ? có đặc điểm
gì ?Hãy chỉ ra các cung bị chắn ở mỗi
Trang 36m
E
C A
Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')
-Về nhà hệ thống các loại góc với đường tròn ; cần nhận biết được từng loại góc, nắm vững và biết áp dụng các định lí về số đo của nó trong đường tròn
- Làm các bài tập : 37, 39, 40 - SGK(Tr.82, 83)
- Tiết sau luyện tập
V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Trang 37
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (8’):
HS : a) Phát biểu các định lí về góc có đỉnh ở bên trong, góc có đỉnh ở bên
ngoài đường tròn
b) Chữa bài tập 37 (SGK-Tr.82)
Giải : a) Phát biểu các định lí như (SGK-Tr.81)
b) Chứng minh : ASC MCA· =·
Có ·ASC = » ¼
2
sñ AB - sñ MC(định lí góc có đỉnh bên ngoài đường tròn)
A
Trang 38Bước 3: Nội dung bài mới
* Phần nội dung kiến thức:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu10'
bày bài giải
Gợi ý : chứng minh ∆SAD cân bằng
cách chứng minh ADS· = SAD·
S
B
A
3 2
Có Aµ1=Aµ 2 ⇒ BE EC » = »
⇒ sđ »AB + sđ »EC = sđ »AB + sđ
»BE = sđ »AEnên ADS· = SAD· ⇒∆ SAD cân tại S hay SA = SD
Bài 41 (SGK-Tr.83)
S O
N
M
C B
A
Trang 39GV: hướng dẫn hs chứng minh
1hs đứng tại chỗ trình bày lời giải
GV: yêu cầu hs đọc đề bài
⇒ µA + ·BMS = 2·CMN
Bài 42 (SGK-Tr.83)
I
KO
QR
P
CB
360
= 2
1
⇒ AP ⊥ QR
b) ·CIP= sñ AR sñ PC» »
2 + (định lí góc có đỉnh trong đường tròn)
Trang 40? chứng minh tam giác cân bằng cách
2
(sñ RB sñ PC) +
mà BP » = PC RA » ; » = RB » (gt)
⇒ ·CIP = ·PCI ⇒∆ CPI cân tại P.
Bước 4: Củng cố bài giảng : trong quá trình luyện tập
Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')
- Về nhà cần nắm vững các định lí về số đo các loại góc, làm bài tập cần nhận biết các góc với đường tròn
- Làm các bài tập : 43 - SGK(Tr.83) Bài 31, 32 (SBT-Tr.78)
- Đọc bài : “Cung chứa góc“ SGK(Tr.83) Mang đầy đủ dụng cụ (thước kẻ, com
pa, thước đo góc) để thực hành dựng cung chứa góc
V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
Ngày soạn : 25/1/2010
I - Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: