1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình 9 Kỳ II

129 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 6,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở chương III chúng ta sẽ học về các loại góc với đường tròn thông qua đó sẽ biết số đo cung, góc nội tiếp,góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường

Trang 1

Ngày soạn : 18/12/2009

- Hs biết suy ra số đo(độ) của cung lớn (có số đo lớn hơn 1800 và bé hơn hoặc bằng

3600), nắm được định lí về "cộng hai cung"

* Kiến thức trọng tâm:

- Nắm vững các định nghĩa về góc ở tâm, số đo cung và định lí về cộng hai cung"

2 Kĩ năng:

- Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo của chúng

- Hs hiểu và vận dụng được định lí về "cộng hai cung"

- biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic

Thước kẻ, bảng phụ, com pa, thước đo góc, đồng hồ

IV - Tiến trình bài dạy

Bước 1: Ổn định lớp (1’)

Bước 2: Kiểm tra bài cũ :

Bước 3: Nội dung bài mới

Trang 2

Ở chương III chúng ta sẽ học về các loại góc với đường tròn thông qua đó sẽ biết số

đo cung, góc nội tiếp,góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn Đồng thời qua chương này các em cũng sẽ thấy được một số ứng dụng của toán học vào thực tế (làm đèn ông sao, vẽ ngũ giác đều, lục giác đều)

GV: đvđ: ( đưa ra chiếc đồng hồ): kim giờ và kim phút của đồng hồ cho ta hình ảnh

về góc, đó là góc gì ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

* Phần nội dung kiến thức:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu12' Hoạt động 1: GÓC Ở TÂM

? Vậy thế nào là góc ở tâm ?

HS: góc có đỉnh trùng với tâm đường

tròn được gọi là góc ở tâm

GV: yêu cầu 1 hs khác nhắc lại định

nghĩa sgk/66

GV: treo bảng phụ hình vẽ sau:

d) c)

b) a)

? các góc ở hình vẽ trên có là góc ở

tâm không ? vì sao ?

HS: trả lời

GV: yêu cầu hs quan sát hình 1a

GV: Hai cạnh của góc ở tâm cắt

Trang 3

đường trịn tại hai điểm A và B do đĩ

chia đường trịn thành hai cung Cung

nằm bên trong gĩc được gọi là "cung

nhỏ" và cung nằm bên ngồi gĩc

được gọi là "cung lớn" Để phân biệt

hai cung cĩ chung các mút là A và B

ta kí hiệu thêm: m và n

GV: giới thiệu kí hiệu

GV: yêu cầu hs quan sát hình 1b

? Với α = 180 0 thì mỗi cung sẽ như

GV: giới thiệu cung bị chắn

GV: yêu cầu hs quan sát hình 1a:

? ¼AmB là cung bị chắn bởi góc nào

gĩc bằng thước đo gĩc Cịn số đo

cung được xác định thế nào ? sang 2

GV : yêu cầu hs đọc định nghĩa (bảng

phụ)

* kí hiệu:

Cung AB : »ABcung nhỏ: ¼AmB cung lớn : ¼AnB

+ Hình 1b: gĩc bẹt COD chắn nửa đường tròn

2.

Số đo cung

* Định nghĩa: (SGK-67)

Trang 4

? Nêu cách tính số đo của cung nhỏ,

cung lớn, số đo của nửa đường tròn?

HS: số đo của cung nhỏ bằng số đo

của góc ở tâm chắn cung đó

- số đo của cung lớn bằng hiệu giữa

3600 và số đo của cung nhỏ( có chung

hai mút với cung lớn)

- Số đo của nửa đường tròn bằng 1800

GV giải thích thêm : Số đo của nửa

đường tròn bằng 1800 bằng số đo của

góc ở tâm chắn cung đó => số đo của

cả đường tròn bằng 3600

Vì vậy số đo của cung lớn bằng 3600

trừ số đo của cung nhỏ

GV: giới thiệu kí hiệu số đo của cung

HS: cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 1800,

cung lớn có số đo lớn hơn 1800

Trang 5

7'

GV: khi hai mút của cung trùng nhau,

ta cĩ "cung khơng" với số đo 00 và

cung cả đường trịn cĩ số đo 3600

GV: yêu cầu một hs đọc chú ý :sgk/67

GV : Để so sánh hai gĩc ta so sánh

các số đo của chúng Để so sánh hai

cung ta sẽ dựa vào đâu ? sang 3

GV : lưu ý hs : Ta chỉ so sánh hai

cung trong một đường trịn hoặc hai

đường trịn bằng nhau

GV giới thiệu định nghĩa số đo cung

như (SGK-Tr.68) Yêu cầu một HS

đọc to định nghĩa

GV: yêu cầu hs đọc nội dung ?1

GV: yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ hình

HS: cả lớp làm vào vở

? Làm thế nào để vẽ được »AB CD = »

trong một đường trịn (O;R) ?

HS: vẽ ·AOB = ·COD nên sđ »AB =sđ

»CD=> »AB CD =»

Hoạt động 3: CỘNG HAI CUNG

GV: ở lớp 6 chúng ta đã biết nếu điểm

M nằm giữa hai điểm A và B thì:

AM + MB = AB

vậy khi nào thì :

sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB?sang mục4

3 So sánh hai cung

* chỉ so sánh hai cung trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau

» < »

EF GHhoặc cung GH lớn hơn cung EF:

Trang 6

? Cho C là một điểm nằm trên cung

AB vậy C chia cung AB thành mấy

GV: gợi ý : chuyển số đo cung sang

số đo của gĩc ở tâm chắn cung đĩ

Bước 4: Củng cố bài giảng (5')

GV: đưa bảng phụ : một số hình ảnh về gĩc ở tâm trong thực tế:

Trang 7

Bài 1 (SGK-68) Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc ở tâm có số

đo là bao nhiêu độ vào những thời điểm sau:

a, 3 giờ b, 5 giờ c, 6 giờ d, 12 giờ e, 20 giờ

( GV: yêu cầu hs thảo luận theo nhóm nhỏ và trả lời )

a, 900 b, 1500

c, 1800 d, 00

e, 1200

Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')

-Học thuộc các định nghĩa, định lí của bài Lưu ý để tính số đo cung ta phải thông qua số đo góc ở tâm tương ứng

- Làm các bài tập : 2, 4, 5 - SGK(Tr.69) Bài 3, 4, 5 (SBT-Tr.74)

V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng

Ngày soạn : 19/12/2009

I - Mục tiêu cần đạt

Trang 8

Thước kẻ, bảng phụ, com pa, thước đo gĩc

IV - Tiến trình bài dạy

Bước 1: Ổn định lớp (1’)

Bước 2: Kiểm tra bài cũ (8’):

a) Phát biểu định nghĩa gĩc ở tâm, định nghĩa số đo cung

Bước 3: Nội dung bài mới

TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu10' - GV gọi học sinh lên bảng vẽ hình

bài 5 trang 69 SGK Yêu cầu học

sinh nhìn vào hình vẽ đọc lại đề bài

? Tứ giác OAMB đã biết được số đo

mấy góc? Hãy tính số đo góc còn lại

và giải thích vì sao?

Bài 5(SGK-69)

a Tính số đo ·AOB

Trong tứ giác AMOB có:

A

Trang 9

7'

? Muốn tính số đo cung AmB ta dựa

vào đâu? Hãy tính số đo AmB;AnB ¼ ¼ ?

- Gọi học sinh lên bảng, trình bày

bài giải

GV yêu cầu một HS đọc to đề bài

Gọi một HS lên bảng vẽ hình

GV : Muốn tính số đo các gĩc ở tâm

AOB, BOC, COA ta làm thế nào ?

b) Tính số đo các cung tạo bởi hai

a)

Cĩ ∆AOB = ∆BOC = ∆COA (c.c.c)

⇒ ·AOB = ·BOC = ·COA

Mà ·AOB + ·BOC + ·COA = 1800.2

⇒ ·AOB = ·BOC = ·COA

= 3600 : 3 = 1200.b)

Trang 10

O

Q P

N

B A

GV treo bảng phụ ghi đề bài

Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời

Mỗi khẳng định sau đây đúng hay

d) Trong hai cung trên một đường

tròn, cung nào có số đo nhỏ hơn thì

d) Đúng

Bước 4: Củng cố bài giảng: Trong quá trình luyện tập

Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')

- Xem lại các bài tập đã giải.Làm các bài tập : 5, 6, 7, 8 – (SBT-Tr.74, 75)

- Đọc bài : “Liên hệ giữa cung và dây“ SGK(Tr.70)

V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng

Trang 11

58 58

O

D

C

Ngày soạn : 20/12/2009

I - Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:

* Kiến thức chung:

- Biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”

- Phát biểu được định lí 1 và 2 ; chứng minh được định lí 1

- Hs hiểu được vì sao các định lí 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường trịn hay trong 2 đường trịn bằng nhau

Thước kẻ, bảng phụ, com pa, bảng nhĩm

IV - Tiến trình bài dạy

Bước 1: Ổn định lớp (1’)

Bước 2: Kiểm tra bài cũ : trong quá trình giảng bài mới

Bước 3: Nội dung bài mới

* Phần khởi động : (2')

_

Trang 12

hai cung »ABvà »CD cĩ cùng số đo nên bằng nhau ).

GV: ĐVĐ: Chúng ta đã biết so sánh hai cung dựa vào số đo 2 gĩc ở tâm Vậy ta cĩ thể chuyển việc so sánh hai cung »AB và »CD sang việc so sánh hai dây AB và CD được khơng ? và ngược lại từ việc so sánh 2 dây AB và CD ta cĩ thể so sánh được hai cung »AB và »CD khơng ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hơm nay

* Phần nội dung kiến thức:

TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu2'

15'

GV: vẽ sẵn hình 9 sgk/70 lên bảng

phụ

HS: quan sát

GV: Người ta dùng cụm từ “cung

căng dây” hoặc “dây căng cung” để

chỉ mối liên hệ giữa cung và dây có

chung hai mút

? trong một đường tròn mỗi dây

căng mấy cung?

HS: mỗi dây căng hai cung phân biệt

GV: Vậy cung và dây cĩ mối liên hệ

với nhau như thế nào? Qua 2 định lí

mà ta xét sau đây (với hai đường trịn

bằng nhau hoặc trong một đường

dây AB căng hai cung ¼AnBvà

¼AmB

1 Định lí 1 : (SGK- 71)

Trang 13

GV: Tương tự hãy chứng minh nội

dung thứ hai của định lí?

Trang 14

A F

E

D C

O B

8'

với hai cung nhỏ trong cùng một

đường tròn hoặc hai đường tròn bằng

nhau (hai đường tròn có cùng bán

kính)

GV: chú ý định lí 1 cũng vẫn đúng

đối với các cung lớn

GV: treo bảng phụ đề bài, yêu cầu 1

hs đọc đề

GV: quy ước đoạn thẳng đơn vị cho

trước,yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ đường

tròn (O; 2cm)

HS: cả lớp vẽ hình vào vở

GV: yêu cầu hs thảo luận nhóm(theo

bàn) trả lời các câu hỏi:

? Nêu cách vẽ cung AB có số đo bằng

600 ?

? Dây AB dài bao nhiêu cm ?

GV: yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ

? làm thế nào để chia được đường

tròn thành 6 cung bằng nhau ?

GV: gợi ý :

- nếu chia đường tròn thành 6 cung

bằng nhau thì mỗi cung bằng bao

B A

b, Đường tròn được chia thành 6 cung bằng nhau => mỗi cung có số

đo là 600 Cách vẽ :

- lấy điểm A tuỳ ý trên đường tròn,

vẽ »AB = 600

- dùng com pa vẽ liên tiếp các dây

có độ dài bằng dây AB được 6 dây cung bằng nhau suy ra có 6 cung bằng nhau

Trang 15

cung bằng nhau như trên cũng cho ta

cách vẽ lục giác đều.(trường hợp dây

AB = R)

? chia đường tròn thành 5 cung bằng

nhau thì thế nào ?

GV: treo bảng phụ và hướng dẫn HS,

đồng thời liên hệ thực tế về việc làm

đèn ông sao năm cánh (đầu chương)

GV: với hai cung nhỏ không bằng

nhau trong một đường tròn hay trong

hai đường tròn bằng nhau thì sao ?

Hoạt động 2: PHÁT BIỂU VÀ

Trang 16

8' NHẬN BIẾT ĐỊNH LÍ 2:

GV: treo bảng phụ và nêu định lí sgk

HS: Nhắc lại và lên bảng vẽ hình và

ghi GT, KL (trường hợp trong cùng 1

hai tam giác cĩ hai cạnh tương ứng

bằng nhau ( hs chưa được học )

Hai tam giác cĩ hai cạnh tương ứng

bằng nhau từng đơi một nhưng :

+ các gĩc xen giữa khơng bằng nhau

thì các cạnh thứ 3 cũng khơng bằng

nhau và cạnh nào đối diện với gĩc lớn

hơn là cạnh lớn hơn

+ Ngược lại các cạnh thứ 3 khơng

bằng nhau thì các gĩc xen giữa hai

Trang 17

GV: yêu cầu hs đọc nội dung đề bài

? Trong đường tròn (O), hai dây song

song và tâm O của đường tròn sẽ có

mấy vị trí ?

HS: 2 vị trí : tâm O nằm ngoài hai dây

song song và tâm O nằm trong hai

dây song song

GV: vẽ sẵn hình lên bảng phụ

a, trường hợp tâm đường tròn nằm

ngoài hai dây song song:

? hai cung bị chắn giữa hai dây song

song là hai cung nào ?

b, trường hợp tâm đường tròn nằm

trong hai dây song song:

GV: gợi ý: kẻ đường kính MN vuông

GT Cho đường tròn (O)

AB // CD

KL »AC = »BDChứng minh :

kẻ MN //AB => MN//CD

AB // MN ⇒ Â1= ¼AOM ;

ˆB1= ¼BOM (các góc so le trong)

mà ∆AOB cân (OA = OB = R)

=> Â1= ˆB1 hay ¼AOM = ¼BOM

Trang 18

Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')

- Học thuộc định lí 1 và 2 liên hệ giữa giữa cung và dây, và định lí hai cung chắn giữa hai dây song song

- Làm các bài tập : 11, 12 - SGK(Tr.72)

V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng

Ngày soạn : 21/12/2009

Trang 19

* Kiến thức trọng tâm:

- Nắm vững định nghĩa gĩc nội tiếp và định lí số đo gĩc nội tiếp

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và chứng minh được các hệ quả của định lí trên

- Biết cách phân chia trường hợp

Thước kẻ, bảng phụ, com pa, thước đo gĩc

IV - Tiến trình bài dạy

Bước 1: Ổn định lớp (1’)

Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’):

? phát biểu định lí liên hệ giữa cung và dây ? vẽ hình, viết GT, KL

Bước 3: Nội dung bài mới

* Phần nội dung kiến thức:

TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu15' GV treo bảng phụ vẽ hình 13 (SGK-

Tr.73) và giới thiệu : Trên hình cĩ

gĩc BAC là gĩc nội tiếp Hãy nhận

xét về đỉnh và cạnh của gĩc nội tiếp

GV khẳng định : Gĩc nội tiếp là gĩc

cĩ đỉnh nằm trên đường trịn và hai

cạnh chứa hai dây cung của đường

trịn đĩ

GV giới thiệu : Cung nằm bên trong

gĩc được gọi là cung bị chắn

Ví dụ : Ở hình 13a) cung bị chắn là

cung nhỏ BC ; hình 13b) cung bị chắn

là cung lớn BC Đay là điều gĩc nội

tiếp khác gĩc ở tâm vì gĩc ở tâm chỉ

chắn cung nhỏ hoặc nửa đường trịn

1 BAC là góc nội tiếp 2 · BC là cung bị chắnº

H1 Cung bị chắn là cung nhỏ BCH2 Cung bị chắn là cung lớn BC

* Định nghĩa : (SGK-72)

?1 (SGK-73)Các gĩc ở hình 14 cĩ đỉnh khơng nằm trên đường trịn nên khơng phải là gĩc nội tiếp

Các gĩc ở hình 15 cĩ đỉnh nằm trêm đường trịn, nhưng hai cạnh của gĩc khơng chứa dây cung của đường trịn

Trang 20

GV : Ta đã biết gĩc ở tâm cĩ số đo

bằng số đo của cung bị chắn ( ≤ 1800)

Cịn số đo gĩc nội tiếp cĩ quan hệ gì

với số đo của cung bị chắn ? Ta hãy

trả lời ?2

GV yêu cầu các nhĩm thực hành đo

như yêu cầu ?2

Yêu cầu đại diện các nhĩm báo cáo

kết quả

GV ghi lại kết quả các nhĩm, yêu cầu

HS so sánh số đo của gĩc nội tiếp với

số đo của cung bị chắn

GV gọi một học sinh đọc nội dung

định lí trong SGK Và gọi một số

học sinh khác nhắc lại

? Hãy nêu các trường hợp có thể

xảy ra của định lí?

HS: - Có ba trường hợp

+ Tâm đường tròn nằm trên một

cạnh của góc

+ Tâm nằm bên trong

+ Tâm nằm bên ngoài

Trang 21

GV: yêu cầu hs nêu các hệ quả

? hãy vẽ hình minh hoạ các tính chất

Kẻ đường kính AD Vì O nằm bên trong góc BAC nên tia AD nằm giữa hai tia AB và AC :

·BAC = ·BAD + ·DAC

= 2

b,

Trang 22

Bước 4: Củng cố bài giảng : trong quá trình giảng bài mới

Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')

- Học thuộc định nghĩa, định lí, hệ quả của góc nội tiếp Chứng minh được định lí trong trường hợp tâm đường tròn nằm trên một cạnh của góc và tâm đường tròn nằm bên trong góc

- Làm các bài tập :17, 18, 19, 20, 21 (SGK-Tr.75, 76) SGK(Tr.) Chứng minh bài tập 13 (SGK-Tr.72) bằng cách dùng định lí góc nội tiếp

V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng

Trang 23

Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’):

? phát biểu định lí gĩc nội tiếp ? Trong các câu sau câu nào sai :

A Các gĩc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau

B Gĩc nội tiếp bao giờ cũng cĩ số đo bằng nửa số đo của gĩc ở tâm cùng chắn một cung

C Gĩc nội tiếp chắn nửa đường trịn là gĩc vuơng

Bước 3: Nội dung bài mới

* Phần nội dung kiến thức:

TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu10' GV treo bảng phụ ghi đề bài

Yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình

? Làm thế nào để chứng minh ba

điểm C, B, D thẳng hàng ?

? Tính số đo góc ·CBD? Suy ra ·CBD

là góc gì?

Kết luận gì về ba điểm C, B, D?

- Gọi học sinh trình bày bảng

Bài 20(SGK-76)

A O O

D B

Trang 24

GV: yêu cầu hs đọc nội dung đề bài

? điểm M không nằm trên đường tròn

B A

Bài 23(SGK-67)

a) Điểm M nằm bên trong đường tròn :

2 1

D O

Trang 25

MC MD

B

D

Xét ∆MAD và ∆MCB cĩ :µ

Bước 4: Củng cố bài giảng : trong quá trình luyện tập

Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')

- Xem lại các bài tập đã chữa

- làm các bài 21, 24, 25, 26 sgk

V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng

Ngày soạn : 15/1/2010

I - Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:

* Kiến thức chung: Giúp học sinh:

- Nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

Trang 26

- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.

- Biết phân chia các trường hợp để tiến hành chứng minh

- Phát biểu định lí đảo và biết cách chứng minh định lí đảo

Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3’):

? phát biểu định lí gĩc ở tâm, gĩc nội tiếp ?

Bước 3: Nội dung bài mới

* Phần khởi động :

GV: treo bảng phụ hình vẽ và đặt vấn đề như sgk/77

* Phần nội dung kiến thức:

TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu17'

GV: yêu cầu hs vẽ hình 22/77

GV vẽ hình trên bảng và giới thiệu về

gĩc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

·BAx, ·BAy là các gĩc tạo bởi tia tiếp

tuyến và dây cung

·BAx cĩ cung bị chắn là cung nhỏ AB

·BAy cĩ cung bị chắn là cung lớn AB

GV nhấn mạnh : Gĩc tạo bởi một tia

tiếp tuyến và dây cung phải cĩ :

- Đỉnh thuộc đường trịn

- Một cạnh là một tia tiếp tuyến

- Cạnh cịn lại chứa một dây cung của

·BAx hoặc ·BAy là gĩc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

?1 (SGK-77)

Trang 27

hình 2

sñAB = 90 0 B O

GV: thảo luận và trả lời

GV: yêu cầu hs thực hiện theo nhóm

HS : Số đo của góc tạo bởi tia tiếp

tuyến và dây cung bằng nửa số đo

cung bị chắn

GV : ta sẽ chứng minh kết luận này

Đó chính là nội dung của định lí góc

tạo bởi tia tiếp tuyến và một dây cung

 Tâm O nằm bên ngoài góc

 Tâm O nằm bên trong góc

GV: yêu cầu hs chứng minh trường

Trang 28

GV: từ kết quả trên em hãy rút ra

nhận xét về mối quan hệ giữa góc nội

tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và

dây cung cùng chắn một cung?

B x O

Vẽ đường cao AH của tam giác cân OAB ta có :

·BAx = Oµ1 (hai góc này cùng phụ với ·OAB)

Trang 29

HS: đọc nội dung hệ quả.

3 Hệ quả: (SGK-79)

Bước 4: Củng cố bài giảng (5')

GV: treo bảng phụ đề bài 30 (SGK-79) và hướng dẫn hs chứng minh

Vậy : Ax là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A

GV : Kết quả của bài tập này cho ta định lí đảo của định lí góc tạo bởi tia tiếp tuyến

và dây cung

Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')

- Nắm vững nội dung hai định lí thuận và đảo và hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

- Làm các bài tập : 28, 29, 31, 32 - SGK(Tr.79, 80)

V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng

Trang 30

- ơn tập các kiến thức về gĩc ở tâm, gĩc nội tiếp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’):

? thế nào là gĩc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung? phát biểu định lí, vẽ hình ?

Bước 3: Nội dung bài mới

* Phần nội dung kiến thức:

TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu13' GV: yêu cầu hs đọc đề bài, vẽ hình và

Tương tự, ta có: ACB DAB · = · (2)Từ (1) và (2) suy ra cặp góc thứ ba của hai tam giác ABD và CBA

Trang 31

AM AB

AN =

∆AMN ∆ACB Vậy cần chứng minh :

∆AMN ∆ACB

GV: chứng minh vào vở

1Hs lên bảng trình bày

GV treo bảng phụ ghi đề bài

GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình

GV yêu cầu HS phân tích sơ đồ

chứng minh (tương tự như bài 33)

MT2 = MA.MB

⇑MT

MB MA

MT =

∆ TMA ∆ BMT

cũng bằng nhau

Vậy CBA DBA · = ·

Bài 34 (SGK-79)

O

M T

B

A

Xét ∆ TMA và ∆ BMT cĩ :µ

M chung

·ATM = µB (cùng chắn cung AT)

Trang 32

GV nêu ý nghĩa của bài toán:

Khi cát tuyến quay quanh điểm M cát

đường tròn (O) tại hai điểm A và B

thì tích MA.MB luôm không đổi

GV yêu cầu HS cần ghi nhớ kết quả

của bài toán để vận dụng vào những

bài toán khác

⇒∆ TMA ∆ BMT (g-g)

⇒ MAMT = MTMB

⇒ MT2 = MA.MB

Bước 4: Củng cố bài giảng: trong quá trình luyện tập

Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')

- Cần nắm vững các định lí, hệ quả góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (chú ý định lí đảo nếu có)

- Làm các bài tập : 35 SGK(Tr.80) Bài 26, 27 (SBT-Tr.77, 78)

V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng

Ngày soạn : 17/1/2010

GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN

I - Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:

* Kiến thức chung:

Trang 33

Giúp học sinh:

- Nhận biết được góc có đỉnh nằm bên trong hay bên ngoài đường tròn

- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn

Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’):

GV: yêu cầu hs nhắc lại định nghĩa gĩc ở tâm, gĩc nội tiếp, gĩc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Nêu mối liên hệ giữa số đo các gĩc trên với số đo cung bị chắn

Bước 3: Nội dung bài mới

* Phần nội dung kiến thức:

TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần khắc sâu13'

Trang 34

GV yêu cầu HS dùng thước đo góc

xac định số đo của góc BEC và số đo

các cung BnC và DmA

? Có nhận xét gì về số đo của góc

BEC và số đo các cung bị chắn ?

HS : Số đo góc BEC bằng một nửa số

đo hai cung bị chắn

GV đó là nội dung của định lí góc có

Hãy chứng minh định lí trên

Gợi ý : Tạo ra góc nội tiếp chắn cung

¼

BnC và cung DmA¼

GV: yêu cầu hs phát biểu lại định lí

sau khi chứng minh

C B

A

O

Chứng minh :Nối BD Theo định lí góc nội tiếp,

Trang 35

? số điểm chung của các cạnh với

đường tròn ?

GV: nhấn mạnh lại và đưa ra khái

niệm

? mỗi góc có đỉnh ở bên ngoài đường

tròn chắn mấy cung ? có đặc điểm

gì ?Hãy chỉ ra các cung bị chắn ở mỗi

Trang 36

m

E

C A

Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')

-Về nhà hệ thống các loại góc với đường tròn ; cần nhận biết được từng loại góc, nắm vững và biết áp dụng các định lí về số đo của nó trong đường tròn

- Làm các bài tập : 37, 39, 40 - SGK(Tr.82, 83)

- Tiết sau luyện tập

V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng

Trang 37

Bước 2: Kiểm tra bài cũ (8’):

HS : a) Phát biểu các định lí về góc có đỉnh ở bên trong, góc có đỉnh ở bên

ngoài đường tròn

b) Chữa bài tập 37 (SGK-Tr.82)

Giải : a) Phát biểu các định lí như (SGK-Tr.81)

b) Chứng minh : ASC MCA· =·

Có ·ASC = » ¼

2

sñ AB - sñ MC(định lí góc có đỉnh bên ngoài đường tròn)

A

Trang 38

Bước 3: Nội dung bài mới

* Phần nội dung kiến thức:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu10'

bày bài giải

Gợi ý : chứng minh ∆SAD cân bằng

cách chứng minh ADS· = SAD·

S

B

A

3 2

Có Aµ1=Aµ 2 ⇒ BE EC » = »

⇒ sđ »AB + sđ »EC = sđ »AB + sđ

»BE = sđ »AEnên ADS· = SAD· ⇒∆ SAD cân tại S hay SA = SD

Bài 41 (SGK-Tr.83)

S O

N

M

C B

A

Trang 39

GV: hướng dẫn hs chứng minh

1hs đứng tại chỗ trình bày lời giải

GV: yêu cầu hs đọc đề bài

⇒ µA + ·BMS = 2·CMN

Bài 42 (SGK-Tr.83)

I

KO

QR

P

CB

360

= 2

1

⇒ AP ⊥ QR

b) ·CIP= sñ AR sñ PC» »

2 + (định lí góc có đỉnh trong đường tròn)

Trang 40

? chứng minh tam giác cân bằng cách

2

(sñ RB sñ PC) +

mà BP » = PC RA » ; » = RB »   (gt)

⇒ ·CIP = ·PCI ⇒∆ CPI cân tại P.

Bước 4: Củng cố bài giảng : trong quá trình luyện tập

Bước 5: Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1')

- Về nhà cần nắm vững các định lí về số đo các loại góc, làm bài tập cần nhận biết các góc với đường tròn

- Làm các bài tập : 43 - SGK(Tr.83) Bài 31, 32 (SBT-Tr.78)

- Đọc bài : “Cung chứa góc“ SGK(Tr.83) Mang đầy đủ dụng cụ (thước kẻ, com

pa, thước đo góc) để thực hành dựng cung chứa góc

V - Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng

Ngày soạn : 25/1/2010

I - Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:

Ngày đăng: 06/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Điểm C nằm trên cung nhỏ - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Hình 3. Điểm C nằm trên cung nhỏ (Trang 6)
Bảng phụ: - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Bảng ph ụ: (Trang 28)
Hình 44 : Không có tứ giác nội tiếp - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Hình 44 Không có tứ giác nội tiếp (Trang 50)
Hình vuông là các tứ giác nội tiếp, vì - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Hình vu ông là các tứ giác nội tiếp, vì (Trang 52)
Hình   quạt   tròn   OAB,   tâm   O,   bán - Giáo án Hình 9 Kỳ II
nh quạt tròn OAB, tâm O, bán (Trang 68)
Hình tròn đường kính HO. - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Hình tr òn đường kính HO (Trang 71)
Hình tròn ? - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Hình tr òn ? (Trang 87)
Hình trụ . - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Hình tr ụ (Trang 88)
Hình vẽ sgk nêu các khái niệm về đáy, - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Hình v ẽ sgk nêu các khái niệm về đáy, (Trang 94)
Hình : Một là hình trụ , một là hình - Giáo án Hình 9 Kỳ II
nh Một là hình trụ , một là hình (Trang 95)
Hình vẽ và  công thức tính diện  tích - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Hình v ẽ và công thức tính diện tích (Trang 96)
Hình vẽ ( sgk - 119 ) - Hình 100 - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Hình v ẽ ( sgk - 119 ) - Hình 100 (Trang 98)
Hình trụ Hình cầu - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Hình tr ụ Hình cầu (Trang 102)
Bảng phụ làm các thao tác tương tự - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Bảng ph ụ làm các thao tác tương tự (Trang 106)
Hình học - Giáo án Hình 9 Kỳ II
Hình h ọc (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w