Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết
Trang 1Bài 7
§o tÇn sè
Môn học: Đo lường điện
Trang 2Nội dung
điện có tham số phụ thuộc tần số
Trang 3Phần I
Kh¸i niÖm chung
vÒ ®o tÇn sè
Trang 4Khái ni ệm tần số
Tần số là số chu kỳ của một dao động trong một đơn vị thời gian Tổng quát, tần số được xác định theo tần số góc (t) biểu thị tốc
độ biến đổi pha của dao động
Tần số góc (t) là đạo hàm của góc pha của dao động theo thời gian
Tần số góc còn có thể biểu diễn: (t) = 2 f(t) với (t) và f(t) là
tần số góc và tần số tức thời
Với dao động điều hòa, góc pha biến đổi tỷ lệ với thời gian, do
vậy đạo hàm của góc pha theo thời gian có giá trị không đổi
Trang 5Quan hÖ cña tÇn sè víi bíc sãng vµ chu kú
c là tốc độ ánh sáng truyền lan tự do (c = 3.10 8 m/s)
là chiều dài bước sóng [m]
là chu kỳ của dao động
Trang 6§é chÝnh x¸c
vµ lîng tr×nh ®o tÇn sè
Phép đo tần số là phép đo có độ chính xác cao nhất
trong kỹ thuật đo lường, do sự phát triển vượt bậc của
việc chế tạo các mẫu tần số
Các mẫu đo tần số đạt được độ chính xác và độ ổn
định rất cao (sai số nhỏ nhất đạt tới giá trị 10-12)
Lượng trình đo của phép đo tần số rất rộng, giới hạn
này tăng lên cùng với sự phát triển của kỹ thuật vô
tuyến điện
Ngày nay đã tiến hành đo được các tần số khoảng
3.1015 Hz
Trang 7Các dải tần trong kỹ thuật vô tuyến điện
Trong kỹ thuật vô tuyến điện lợng trình đo tần số được
phân thành các dải tần khác nhau:
Dải tần thấp bao gồm các tần số thấp (nhỏ hơn 16Hz)
Dải tần số âm thanh (từ 16 Hz tới 20 KHz)
Dải tần số siêu âm (từ 20 KHz đến 200 KHz)
Dải tần số cao (từ 200 KHz đến 30 MHz)
Dải tần số siêu cao (từ 30 MHz đến 3000 MHz)
Dải tần số quang học (trên 3000 MHz)
Trang 8C¸c ph¬ng ph¸p ®o tÇn sè
Phương pháp đo tần số rất đa dạng, mỗi
phương pháp được ứng dụng cho từng dải tần
Trang 9Ph¹m vi øng dông cña phÐp ®o tÇn sè
Phép đo tần số là phép đo rất thông dụng:
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong lĩnh vực điện tử, tin học, viễn thông
ứng dụng không chỉ trong khai thác các thiết bị mà còn ở nhiều
lĩnh vực nghiên cứu khoa học
trong kỹ thuật vô tuyến điện phép đo tần số thường được sử
dụng để kiểm tra, hiệu chuẩn các máy tạo tín hiệu đo lường, các máy thu phát, xác định tần số cộng hưởng của các mạch dao
động, dải thông của bộ lọc, kiểm tra độ lệch tần số của các thiết
bị đang khai thác v.v
Phép đo tần số là một trong những phép đo quan trọng
nhất, thông dụng nhất trong lĩnh vực điện tử viễn thông
Trang 10Ph ần II C¸c ph¬ng ph¸p ®o tÇn sè
Trang 112.1 Ph Ư¬ng ph¸p cÇu
Nguyên tắc : dùng các cầu đo mà điều kiện cân
bằng của cầu phụ thuộc vào tần số của nguồn
điện cung cấp cho cầu
đo tần số
Trang 121
C
L j
R Z
1R R R
0 1
2
1
C L
Trang 13Phơng pháp cầu
(tiếp theo)
Kiểu cầu "chữ T kép“ sử dụng trong thực tế
Cầu đơn sử dụng trong
thực tế
Trang 14Phơng pháp cầu
(tiếp theo)
Đặc điểm của phơng pháp cầu:
Phơng pháp cầu dùng để đo tần số từ vài chục Hz
tới vài trăm KHz
Khó đo các tần số thấp do khó chế tạo cuộn cảm
Khó chỉ thị “0” do từ trờng ngoài tác động lên cuộn
cảm
Sai số khoảng 0,5% đến 1%
Trang 152.2 Ph¬ng ph¸p céng hëng
Ưng dụng: chế tạo tần mét cộng hưởng đo tần số
cao và siêu cao tần
Mạch cộng hưởng
Bộ phận ghép
Bộ phận chỉ thị
Bộ phận điều chỉnh
U fx
Nguyªn t¾c: dùa vµo nguyªn lý chän läc tÇn sè cña
m¹ch céng hưëng
Trang 16 Mạch có điện dung và điện cảm đều là linh
kiện có thông số tập trung
Mạch có điện dung là thông số tập trung còn
điện cảm là thông số phân bố
Mạch có điện cảm và điện dung đều là phần tử
có tham số phân bố
Trang 17Ph¬ng ph¸p
céng hëng
(ti ếp theo)
Tần kế cộng hưởng có thông số tập trung:
Điện dung C và điện cảm L của mạch cộng hưởng đều là các
linh kiện có thông số tập trung
Bộ phận điều chỉnh cộng hưởng là tụ điện biến đổi C có
thang độ khắc độ theo đơn vị tần số
Việc thay đổi thang đo của tần số mét được thực hiện bằng
cách thay đổi cuộn cảm L
Dải tần đo được tần số từ 10 KHz đến 500 MHz ; với sai số
1 2
Trang 18 Trong dải sóng < 3cm dùng hốc cộng hưởng
cấu tạo bằng ống dẫn sóng ; ưu điểm hệ số
phẩm chất cao nên sai số nhỏ (khoảng 0,01%
-0,05%)
Trang 21Sai sè cña ph¬ng ph¸p céng hëng
phương pháp cộng hưởng do các nguyên
nhân sau gây nên:
Sai số do xác định điểm cộng hưởng không
chính xác (liên quan tới hệ số phẩm chất của
khung cộng hưởng)
Sai số đo nhiệt độ, độ ẩm của môi trường xung
quanh
Sai số do khắc độ
Trang 22Sai sè cña ph¬ng ph¸p céng hëng
(tiếp theo)
Biện pháp giảm sai số do xác định điểm cộng hưởng không chính xác:
Đo từ hai phía điểm cộng hưởng ( f1 và f2 có mức chỉ thị bằng nhau
ở 2 phía điểm cộng hưởng)
Lấy giá trị trung bình cộng để xác định tần số cộng hưởng fch:
Biện pháp giảm sai số do ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm môi trường xung quanh: bù nhiệt, sơn chống ẩm và dùng các vật liệu có
Trang 23Độ chính xác cao, tiệm cận tới độ chính xác của mẫu
và phụ thuộc vào kỹ thuật thực hiện phép so sánh
Các phương pháp so sánh:
Trang 25Máy hiện sóng thiết lập ở chế độ quét liên tục - đồng bộ trong hoặc
quét liên tục - đồng bộ ngoài
Lần lợt đa điện áp có tần số đo U fx và điện áp có tần số mẫu U fm tới
đầu vào Y của máy hiện sóng
Giả sử với cùng một tỷ lệ xích thời gian
độ rộng của một chu kỳ T x (điện áp có tần số cần đo) là L x
độ rộng ứng với n chu kỳ T m của điện áp có tần số mẫu là L m
L
L m
Trang 26Ph¬ng ph¸p quÐt th¼ng
(tiếp theo)
So sánh tỉ lệ xích thời gian giữa chu kỳ điện áp cần đo tần
số với chu kỳ của điện áp có tần số mẫu tìm ra fx
L x
L m
Trang 27Phơng pháp quét thẳng
(tiếp theo)
Sai số đo:
Xác định độ lớn của một chu kỳ của ảnh không chính xác (do
việc kẻ đờng nằm ngang không chính xác)
Sai số lợng tử hóa
Trên thực ,các máy hiện sóng đều đã khắc vạch sẵn theo các tỷ
lệ xích thời gian khác nhau (ví dụ 1s/vạch hay 1ms/vạch )
Không cần đa tín hiệu mẫu vào mà có thể đọc trực tiếp tần số
(chu kỳ) của điện áp nghiên cứu.
Tr ước khi đo cần hiệu chỉnh lại tỷ lệ xích thời gian bằng chính
tín hiệu mẫu từ bộ hiệu chuẩn của máy hiện sóng.
Trang 28b Phơng pháp quét sin
Máy hiện sóng thiết lập ở chế độ khuếch đại
Điện áp có tần số cần đo Ufx đợc đa tới đầu vào Y còn điện áp có tần
số mẫu Ufm đợc đa tới đầu vào X
Thay đổi tần số fm sao cho trên màn nhận đợc hình Lissajous ổn định nhất Điều này chỉ đạt được khi có điều kiện sau:
Trang 29Ph¬ng ph¸p quÐt sin
(tiếp theo)
Mét vµi d¹ng lisajous cã thÓ gÆp
Trang 303.2 Phơng pháp ngoại sai
Nguyên lý: so sánh tần số cần đo fx và tần số mẫu fm
bằng phơng pháp ngoại sai
Hiện tợng phách: khi trộn tần 2 dao động có tần số
cần đo fx và tần số mẫu fm, ở đầu ra của bộ trộn tần có
nhiều thành phần dao động khác nhau trong đó có dao
Trang 31Điện áp mẫu
Trang 33Ph¬ng ph¸p ngo¹i sai
(ti ếp theo)
Trên cơ sở hiện tượng phách “0" chế tạo tần kế
ngoại sai để đo tần số cao
Trang 34Ph¬ng ph¸p ngo¹i sai
(ti ếp theo)
Tại sao tần kế ngoại sai cần có hai bộ dao động?
xác và ổn định; nhưng không điều chỉnh được tần số
không chính xác và không ổn định
Giải pháp kết hợp hai bộ dao động:
méo tín hiệu để tạo ra các hài (các điểm kiểm tra)
số xung quanh điểm kiểm tra do bộ dao động thạch anh tạo ra
Trang 35Ph¬ng ph¸p ngo¹i sai
(tiếp theo)
Tần kế ngoại sai chủ yếu dùng làm phương
tiện kiểm tra tần số (cần biết trước tần số cần
đo nằm trong phạm vi nào đó)
Tần kế ngoại sai có độ chính xác cao, sai số
khoảng 10-6, được sử dụng rộng rãi trong việc
kiểm tra tần số trong các thiết bị vô tuyến điện
Trang 36Ph ần IV
Các phơng pháp số để đo tần số
Sử dụng rộng rói nhất trong đo tần số
Hai phương phỏp thụng dụng
Trang 374.1 Tần K Ế số dựa trên phơng pháp xác định nhiều chu kỳ
Tần kế số loại này có độ chính xác rất cao, tiệm cận tới
Trang 38Tần k ế số dựa trên phơng pháp xác định nhiều chu kỳ
Trang 39Tần k ế số dựa trên phơng pháp xác định nhiều chu kỳ
(tiếp theo)
Dãy xung với tần số chuẩn f0 qua bộ chia tần tạo thành dãy xung có tần số là fCT
n là hệ số chia tầnTrigơ điều khiển khóa K mở trong thời gian TCT Do đó, mã
Nx ở đầu ra của bộ đếm xung:
hay mã Nx tỷ lệ với tần số cần đo ở đầu vào fx
o CT
f f
n
CT x
x
T N
Trang 404.2 Tần K Ế số dựa trên phơng pháp xác định một chu kỳ
Tần kế số loại này có độ chính xác cao và thờng dùng
Trang 42Hết bài 7
Hỏi và
thảo luận