Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết
Trang 1Môn học: Đo lường điện
Bài 2
Các cơ cấu đo lường điện cơ bản
Trang 2Nội dung
Nguyên lý hoạt động của CCĐ
Cơ cấu đo từ điện
Cơ cấu đo điện từ
Cơ cấu đo điện động
Cơ cấu đo tĩnh điện
Đo dòng điện và điện áp sử dụng cơ cấu đo
2/30
Trang 3Vị trí của CCĐ trong dụng cụ đo
đánh giá trực tiếp
Cơ cấu đo
Y (I, U)
Mạch đo
ỉ thị
α = f(Y)
Mạch đo: biến đổi đại lượng X thành đại lượng điện Y
(dòng điện hoặc điện áp)
Cơ cấu đo: chuyển đổi đại lượng điện thành chuyển
dịch cơ học (sự thay đổi vị trí của phần động so với
phần tĩnh)
Thiết bị chỉ thị: phản ánh độ lớn của đại lượng đo
Trang 4Nguyên lý hoạt động của CCĐ
Biến đổi liên tục điện năng thành cơ năng làm quay phần
Phương trình cân bằng mô men Mq Mpk
Phương trình thang đo 1 dWdtt
Trang 5C¬ cÊu ®o tõ điện
CCĐ có mô mem quay sinh ra do tương tác giữa
từ trường của nam châm vĩnh cửu với từ trường của khung dây có dòng điện chạy qua
Trang 6Cơ cấu đo từ điện
Phần tĩnh:
Nam châm vĩnh cửu Hai má cực từ
Lõi sắt từ Trong khe từ có từ trường đồng nhất hướng tâm
Phần động:
Khung dây Kim chỉ thị
Lò so phản kháng Đối trọng
6/30
1 1
2 2
α
Trang 7C¬ cÊu ®o tõ ®iÖn
T¹i thêi ®iÓm c©n b»ng m« men:
n - số vòng của khung dây
D – hệ số lò so phản kháng
Trang 8Cơ cấu đo từ điện
Đặc điểm:
Chỉ đo ở mạch một chiều
Thang đo tuyến tính
Công suất tiêu thụ nhỏ
Chịu quá tải kém
Cấu tạo phức tạp
Ứng dụng: chế tạo ampemét, vônmét, dùng làm thiết
bị chỉ thị cho các vônmét điện tử và cầu đo
Volmet và ampemet từ điện 8/30
Trang 9trong CCĐ từ điện được thay bằng một cuộn dây
giống như cuộn dây phần động nhưng lệch so với
nó một góc nào đó
• Lõi sắt thiết diện hình trụ được thay bằng lõi sắt
thiết diện hình elip
Trang 10Logomet từ điện
Nguyên lý hoạt động:
Từ trường nam châm vĩnh cửu tác động lên một cuộn dây
tạo mô men quay, còn tác động lên cuộn thứ 2 tạo mô men
phản kháng Hai mô men này tỷ lệ với 2 dòng điện I1 và I2 .
Mq1=K1B1(α)I1
Mq2=K2B2(α)I2
Ở đây K1 và K2 là hệ số biến đổi B1(α) B2(α) là hàm từ cảm
theo góc quay trong khe hở hai cuộn dây.
Tại thời điểm cân bằng mô men có:
F là hàm ngược của B Vì không có lò xo phản kháng nên
khi không có dòng điện chạy qua hai cuộn dây thì phần
động lơ lửng ở một vị trí nào đó.
10/30
1
2 1
2 1
2 2
) (
) (
I
I K I
I K
K B
Trang 11Cơ cấu đo điện từ
Trang 12C¬ cÊu đo ®iÖn từ
T¹i thêi ®iÓm c©n b»ng m« men: 1 2
.2
Đo ở cả mạch một chiều và xoay chiều
Thang đo phi tuyến
Cấu tạo đơn giản
Chịu quá tải tốt
Ứng dụng: chế tạo ampe mét, vôn mét
Phương trình thang đo:
12/30
Trang 13C¬ cÊu ®o điện động
CCĐ có mô mem quay sinh ra do tương tác giữa từ
trường của các cuộn dây (động và tĩnh) khi có dòng
điện chạy qua
Trang 14Cơ cấu đo điện động
14/30
Trang 15Cơ cấu đo điện động
gồm 2 phần đặt song song và cách nhau một khoảng để tạo
ra từ trường đều giữa chúng.Phần động là cuộn dây 2 gắn với
1
2
Trang 16Cơ cấu đo điện động
Với dòng điện một chiều, tại thời điểm cân bằng mô men
Phương trình thang đo:
Phương trình thang đo: φ - góc
lệch pha giữa 2 dòng điện
16/30
Trang 17C¬ cÊu đo ®iÖn động
Đặc điểm:
Đo ở cả dòng một chiều và xoay chiều
Thang đo phi tuyến
Cấu tạo đơn giản
Ứng dụng: chế tạo ampe mét, vôn mét, pha mét, tần
mét, oát mét
Trang 18Lôgômét điện động
Cấu tạo phần tĩnh giống CCĐ điện động,phần động
mắc thêm một khung dây 2 gắn chặt với khung dây 1,
chéo nhau một góc
18/30
Trang 19Lôgômét điện động
Dòng điện I chạy qua cuộn tĩnh sinh ra từ trường trong
lòng cuộn dây, từ trường này tác dụng với dòng I1
trong cuộn dây động 1 và dòng I2 trong cuộn dây động
2 sinh ra các mô men tương ứng là mô men quay và
Trang 20C¬ cÊu ®o t ĩnh điện
CCĐ có mô mem quay sinh ra do tương tác giữa hai
hoặc một số vật tích điện
20/30
Trang 21Cơ cấu đo tĩnh điện
T¹i thêi ®iÓm c©n b»ng m« men: 1 2
2
d C U
U – điện áp
1
2
Trang 22Cơ cấu đo tĩnh điện
Đặc điểm :
Đo ở cả mạch một chiều và xoay chiều
Thang đo phi tuyến
Trở kháng vào lớn, năng lượng tiêu thụ nhỏ,
dải tần rộng
Độ nhạy thấp
Ứng dụng : chế tạo vônmét
22/30
Trang 23Đo dòng điện một chiều
Sử dụng các cơ cấu đo từ điện, điện từ và điện
động để trực tiếp dòng điện một chiều ampe
mét một chiều
Để mở rộng thang đo với dòng điện lớn, cần
mắc shunt song song với CCĐ
Trang 24Mở rộng thang
đo dòng điện
R m – điện trở trong của CCĐ
I max – dòng điện tối đa của CCĐ
I t – dòng điện tối đa của thang đo
24/30
Trang 25I max (dòng điện tối đa của CCĐ) = 50 μA
I t (dòng điện tối đa của thang đo) = 1 mA
R m (điện trở trong của CCĐ) = 1 kΩ
Hãy tính giá trị điện trở shunt?
Ví dụ về mở rộng thang đo dòng điện
Trang 26Với ampe mét có nhiều thang đo, cần dùng nhiều shunt
Mở rộng thang đo dòng điện
26/30
Trang 27Đo dòng điện xoay chiều
Đối với cơ cấu đo từ điện:
Cần chỉnh lưu dòng điện AC thành dòng điện DC
Ampe mét xoay chiều thường sử dụng CCĐ từ điện (do
độ chính xác cao)
Đối với cơ cấu đo điện từ và điện động:
Đo trực tiếp dòng AC, không cần chỉnh lưu
Mở rộng thang đo:
Sử dụng điện trở shunt
Sử dụng biến dòng đo lường
Trang 28I i t dt
T
Chỉnh lưu cả chu kỳ Chỉnh lưu nửa chu kỳ
28/30
Trang 29Mở rộng thang đo dòng điện
xoay chiều
Mở rộng thang đo dòng
điện AC bằng shunt
Mở rộng thang đo dòng điện AC bằng biến dòng
Trang 30Ví dụ về mở rộng thang đo dòng xoay chiều
Imax (dòng tối đa của cơ cấu đo) = 1 mA
VD (điện áp trên điốt) = 0,6 V
Rm (điện trở trong của CCĐ) = 50 Ω
Hãy tính shunt để có thể đo được dòng (hiệu dụng) Iđo = 100 mA?
Trang 31Đo điện áp một chiều
Nguyên lý đo: biến đổi điện áp thành
dòng điện đi qua cơ cấu chỉ thị
Mở rộng thang đo điện áp: sử dụng
điện trở phụ mắc nối tiếp với CCĐ
R m – điện trở trong của CCĐ
I max – dòng điện tối đa của CCĐ
I đo – dòng điện tối đa của thang đo
Trang 32CCĐ từ điện có I max = 100μA; R m = 0,5kΩ
Hãy tính điện trở phụ cho 3 thang đo V 1 = 2,5V; V 2 = 10V; V 3 = 50V
Ở thang đo V1 = 2,5V
Để vôn mét có ĐCX cao, nên chọn sai số của điện trở
R1, R2, R3 ≤ 1% độ nhạy Ω/VDC của vôn mét
Ví dụ về mở rộng thang đo điện áp
một chiều
32/30
Trang 33Ví dụ về mở rộng thang đo điện áp
một chiều (tiếp theo)
Ở thang đo V2 = 10V
Ở thang đo V3 = 50V
Trang 34Đo điện áp xoay chiều
Đối với cơ cấu đo từ điện: biến đổi AC DC, theo hai
phương pháp sau
Sử dụng bộ chỉnh lưu điện áp AC điện áp DC
Sử dụng bộ biến đổi nhiệt điện
Đối với cơ cấu đo điện từ, điện động:
Mở rộng thang đo dùng điện trở phụ như đo điện áp
một chiều
Đối với cơ cấu đo tĩnh điện:
Thường không mắc điện trở phụ
34/30
Trang 35Hết bài 2
Hỏi và thảo luận