Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết vĐây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết Đây là tài slide bài giảng chi tiết dùng để giảng dạy tại trường kĩ thuật rất chi tiết
Trang 2Nội dung
Phần I : Nguyên lý xây dựng máy hiện sóng
Phần II : Sơ đồ cấu trúc và các chế độ làm việc của máy hiện sóng
Phần III : Vấn đề mở rộng đặc tính của máy
hiện sóng
Phần IV : Máy hiện sóng số
Khái niệm chung về
máy hiện sóng điện tử
Trang 3Kh ái niệm chung
Máy hiện sóng (MHS) là thiết bị đo lường vạn năng dùng để quan
sát dạng tín hiệu và đo các thông số của tín hiệu
Ứng dụng của MHS:
Quan sát dạng tín hiệu
Đo các thông số của tín hiệu (biên độ, tần số, chu kỳ, góc lệch
pha giữa hai tín hiệu)
Vẽ đặc tuyến tần số của các bộ khuếch đại, vẽ đặc tuyến từ trễ
của lõi sắt từ
Làm chỉ thị cân bằng cho các cầu đo
Được sử dụng rất rộng rãi trong kỹ thuật VTĐ và các ngành
KHKT khác
Trang 4Ph ân loại MHS
Theo nguyên lý hoạt động:
MHS điện cơ
MHS điện tử
Phân loại MHS điện tử:
Theo số lượng tia điện tử:
MHS 1 tia; MHS 2 tia; MHS nhiều tia
Theo khả năng lưu ảnh:
MHS không lưu ảnh (tLA<0,1s); MHS lưu ảnh (tLA≥0,1s);
Theo chức năng:
MHS thông dụng; MHS chuyên dụng
Theo trường điều khiển tia điện tử:
MHS điều khiển bằng từ trường ; MHS điều khiển bằng điện trường
Theo nguyên lý:
MHS tương tự; MHS số
Phân loại MHS số:
MHS số không có nhớ; MHS số có nhớ
Trang 5Phần I
Nguyên lý xây dựng máy hiện sóng
1 Ống tia điện tử trong MHS
2 Nguyên lý quét trong MHS
3 Nguyên lý đồng bộ trong MHS
Trang 61.1 Ống tia điện tử trong MHS
Ống tia điện tử (Cathod Ray Tube – CRT)
Phương tiện vẽ dạng tín hiệu trong MHS, với:
“Bút” là tia điện tử
“Giấy” là màn huỳnh quang
Ống thuỷ tinh được hút chân không, có các
điện cực sắp xếp theo một qui tắc nhất định
Trang 7Cấu tạo của ống tia điện tử
Trang 8Cấu tạo của ống tia điện tử
Súng phóng điện tử (electronic gun):
Chức năng: tạo chùm tia điện tử với các thông số cần thiết
(động năng, độ hội tụ)
Bao gồm: sợi đốt (S), katot (K), lưới điều khiển (L), các anot
hội tụ (A1) và anot tăng tốc (A2)
Chức năng: hiển thị hình ảnh khi có tia điện tử bắn tới,
Bao gồm: màn huỳnh quang M (chất liệu phụ thuộc màu sắc
và độ lưu ảnh)
Trang 9Hoạt động của ống tia điện tử
Chùm tia điện tử đi qua các điện trường giữa L-A 1 và A 1 -A 2 được
hội tụ thành một tia mảnh bắn vào màn hình, gây phát sáng tại điểm
tiếp xúc với chất huỳnh quang trên màn
Thay đổi độ hội tụ bằng cách thay đổi điện thế trên A1 (chiết áp R 2
-chiết áp “hội tụ”)
Thay đổi độ sáng bằng cách thay đổi điện thế trên lưới điều khiển L
(chiết áp R 1 - chiết áp “độ sáng”)
Các cặp phiến PĐ và PN “lái” tia điện tử theo các trục tương ứng
Các cặp phiến phải không có điểm chung để điều khiển độc lập và
được cấp điện đối xứng
Anốt đại cao áp A 3 (10÷20KV) có chức năng khắc phục hiện tượng
điện tử phát xạ thứ cấp từ màn huỳnh quang
Trang 10Mặt trước của máy hiện sóng
Mặt trước của một MHS hai tia điển hìnhTỷ lệ xích
biên độ
Hội tụ
Độ sáng
Tỷ lệ xích đường quét
Trang 11Độ nhạy của ống tia điện tử
Trang 12Độ nhạy của ống tia điện tử
áp điều khiển đặt lên phiến làm lệch
Đơn vị mm/v
Trang 13Độ nhạy của MHS
Độ nhạy của MHS: độ dịch chuyển của điểm sáng trên màn dưới
tác dụng của một đơn vị điện áp đầu vào của MHS
Độ nhạy của MHS phụ thuộc:
Độ nhạy của ÔTĐT
Hệ số khuếch đại của các BKĐ trong máy
Độ lệch của tia điện tử theo các trục Y và X, tương ứng với điện
áp Uy và Ux đưa tới đầu vào
0
0
Trang 14
2.2 Nguyên lý quét trong MHS
a) Nguyên lý tạo ảnh và khái niệm quét
trong MHS
b) Các chế độ quét trong MHS
Trang 15a) Nguyên lý tạo ảnh trên màn MHS
Trang 16U y (t) Y
Trang 17Khái niệm về quét
Nhận xét:
1) Nếu t ∞ thì Ux ∞ không thực tế vì màn
hình có giới hạn
Do vậy, Ux cần có dạng răng cưa (“ quét ”), và
Ux được gọi là điện áp quét
2) Cần đưa xung âm tới lưới điều khiển trong thời
gian quét ngược để dập tắt đường quét ngược
3) Nếu điện áp quét không tuyến tính hình ảnh
sẽ méo dạng
Trang 18Khái niệm về quét
Trang 19b) Các chế độ quét
Quét thẳng: điện áp quét có dạng tuyến tính
Quét liên tục: điện áp quét răng cưa liên tục
Ứng dụng: nghiên cứu tín hiệu liên tục
Quét đợi: điện áp quét răng cưa rời rạc
Ứng dụng: nghiên cứu dãy xung tuần hoàn có “độ hổng lớn” hoặc dãy xung không tuần hoàn
Khuếch đại: điện áp quét có dạng Ux=φ(t) hình ảnh là Lissajous
Quét sin (còn gọi là chế độ X-Y): điện áp quét có dạng hình sin
Quét e-lip: hình ảnh nhận được hình e-lip
Quét tròn: hình ảnh nhận được hình tròn
Quét xoắn ốc: hình ảnh nhận được hình xoắn ốc
Ứng dụng: đo tần số, góc lệch pha, vẽ đặc tuyến tần số
Trang 211.3 Nguyên lý đồng bộ trong MHS
a) Khái niệm về đồng bộ trong MHS
b) Các chế độ đồng bộ trong MHS
Trang 22a) Khái niệm đồng bộ trong MHS
Ảnh tín hiệu trên màn MHS là
kết quả của sự xếp chồng của
nhiều ảnh tương ứng với mỗi
chu kỳ khác nhau của điện áp
2 2
3
4
3
; 4
5
; 4 3
Trang 24Nguyên lý đồng bộ
Trang 25b) Các chế độ đồng bộ trong MHS
Hai cách đạt đồng bộ: (thực tế kết hợp cả hai cách này)
Điều chỉnh bằng tay điện áp quét tùy theo dạng ảnh nhận được
Điều khiển tự động điện áp quét (bằng một nguồn tín hiệu đồng
bộ) sao cho luôn thoả mãn điều kiện đồng bộ (Tq= nTy)
Tín hiệu đồng bộ trích từ tín hiệu cần nghiên cứu (ngay trong máy) đồng bộ trong
Tín hiệu đồng bộ lấy từ bên ngoài vào đồng bộ ngoài
Tín hiệu lấy trực tiếp từ điện lưới (50 Hz) đồng bộ từ lưới
Ở chế độ quét đợi, điều kiện đồng bộ luôn được thoả mãn
Ở chế độ khuếch đại, đồng bộ đạt được khi lissajous là ổn định
x
f b
Trang 26Phần II
Sơ đồ cấu trúc và các chế độ
làm việc của máy hiện sóng
1 Sơ đồ cấu trúc của MHS
2 Các chế độ làm việc của MHS
Trang 272.1 Sơ đồ cấu trúc của MHS
Các thành phần chủ yếu trong sơ đồ cấu trúc của
một MHS điển hình:
Ống tia điện tử
Tuyến lệch đứng : phân áp ( PA ), giữ chậm ( GC ),
khuếch đại lệch đứng ( KĐLĐ )
Tuyến lệch ngang : khuếch đại đồng bộ ( KĐĐB ),
tạo quét liên tục ( TQLT ) và tạo quét đợi ( TQĐ );
khuếch đại lệch ngang ( KĐLN )
Các chuyển mạch đồng bộ (CM1), chuyển mạch
quét (CM2)
Trang 283 2
3
1
1 2
Trang 29Tuyến lệch đứng
Phân áp
Mở rộng phạm vi quan sát về phía các tín hiệu lớn
Yêu cầu hệ số phân áp phải thay đổi được trong một dải tần rộng
Thường là phân áp điện trở - điện dung
Giữ chậm
Giữ chậm tín hiệu một khoảng thời gian bằng thời gian quá độ của
bộ tạo quét để cân đối thời gian xuất hiện của tín hiệu trên cặpphiến lệch đứng với điện áp quét trên phiến lệch ngang
Khuếch đại lệch đứng
Khuếch đại tín hiệu đủ lớn cấp cho cặp PĐ (cấp đối xứng )
Quyết định (cùng với ÔTĐT) độ nhạy của MHS
Quyết định giải tần công tác của MHS
Quyết định trở kháng vào của MHS
Trang 30Bộ giữ chậm trong tuyến lệch đứng
Trang 31Tuyến lệch ngang
Khuếch đại đồng bộ
Khuếch đại tín hiệu đồng bộ để cấp cho bộ tạo quét
làm việc
Khuếch đại sơ bộ điện áp đưa tới đầu vào X khi
MHS làm việc ở chế độ khuếch đại
Khuếch đại lệch ngang
Khuếch đại điện áp quét hoặc điện áp đưa tới đầu
vào X đến mức đủ lớn cấp cho cặp PN (cấp đối
xứng)
Trang 32Quét liên tục Đồng bộ trong
Trang 33 Chức năng: nghiên cứu tín hiệu điều hoà; nghiên cứu sự lan truyền
của tín hiệu trong mạch điện ; đo góc lệch pha (với MHS 1 tia)
Chế độ quét liên tục - đồng bộ từ lưới
Thiết lập các chuyển mạch CM 1 3 và CM 2 1
Chức năng: nghiên cứu các bộ chỉnh lưu, ổn áp
Trang 34 Là một trong hai chế độ thông dụng nhất của MHS
Các chế độ khác (CĐ quét đợi-đồng bộ ngoài; CĐ quét đợi-đồng bộ từ lưới;
Khuếch đại-đồng bộ trong; Khuếch đại-đồng bộ từ lưới) ít sử dụng hoặc
không có ý nghĩa, có thể bị loại trừ (vô hiệu hoá) trong chế tạo MHS
Trang 35Phần III
Vấn đề mở rộng đặc tính
của máy hiện sóng
1 Phương pháp quan sát đồng thời nhiều
tín hiệu trên MHS
2 Mở rộng dải tần cho MHS
Trang 363.1 Phương pháp quan sát đồng
thời nhiều tín hiệu trên MHS
Các phương pháp quan sát đồng thời nhiều tín hiệu trên MHS: ví dụ máy hiện sóng 2 tia
Quan sát bằng ÔTĐT có nhiều súng phóng điện tử
cùng tác động lên một màn huỳnh quang ( dual-beam )
Quan sát được 2 tín hiệu độc lập về tần số
Quan sát bằng ÔTĐT có một súng phóng điện tử kết
hợp với một chuyển mạch điện tử để tách ra hai tia
(dual-trace)
Chỉ quan sát được 2 tín hiệu có mối quan hệ tần số với nhau
Trang 37Phương pháp quan sát nhiều tín
hiệu đồng thời trên MHS
MHS dual-trace với ÔTĐT có một
Súng phóng điện tử
Tiền KĐ
Tiền KĐ
Trang 38Phương pháp quan sát nhiều tín
hiệu đồng thời trên MHS
MHS dual-trace chỉ có thể quan sát hai tín hiệu có quan
Chế độ này sử dụng để quan sát các tín hiệu biến đổi chậm
Chế độ luân phiên ( ALTERNATE )
Lần lượt quét từng kênhChế độ này sử dụng để quan sát các tín hiệu biến đổi nhanh
Trang 393.2 Më réng d¶i tÇn cho MHS
Các MHS thông thường chỉ sử dụng trong dải tần từ vài phần mười
Hz đến vài trăm MHz (dải tần do bộ KĐLĐ quyết định)
Khi đo ở siêu cao tần (biên độ dao động nhỏ, dải tần vài ngàn MHz,
độ rộng xung cỡ ns) cần thiết kế đặc biệt (giá thành đắt)
ÔTĐT đặc biệt
Bộ KĐLĐ đặc biệt
Bộ tạo quét đặc biệt
Giải pháp: dùng phương pháp hoạt nghiệm MHS hoạt nghiệm
Nguyên tắc MHS hoạt nghiệm: phân tích biên độ nối tiếp nhau theo
thời gian của tín hiệu cần nghiên cứu làm chậm thang độ thời
gian (mở rộng tỷ lệ xích thời gian) mà không gây ảnh hưởng tới tín
hiệu cần nghiên cứu
Trang 40Phư¬ng ph¸p ho¹t nghiÖm
Bộ biến đổi hoạt nghiệm tạo ra dãy xung đánh dấu với biên độ tỷ lệ
với trị số tức thời của tín hiệu cần nghiên cứu
Khi chu kỳ của 2 điện áp đầu vào bộ BĐHN khác nhau một lượng
nhỏ, các xung đầu ra của bộ BĐHN sẽ có biên độ thay đổi
Biến đổi hoạt nghiệm
D·y xung ho¹t nghiÖm
Bộ lọc
Trang 41d) Sau khi
khuếch đại
mở rộng xung
t
U BĐHN
U KĐM
R
Trang 42Phơng pháp
hoạt nghiệm
6 9
Nếu sử dụng MHS thông thường với màn hình
T n
t
mm ,
15
1, 5 / 10
1, 5
0,15 / 10000
Trang 43Phơng pháp hoạt nghiệm
Bộ lọc
Bộ quột
Điện ỏp
nghiờn cứu
Dóy xung đỏnh dấu
ễTĐT
R
Sơ đồ nguyên lý quan sát tín hiệu xung bằng phơng
pháp hoạt nghiệm
Trang 44Hết bài 4 Hỏi và
thảo luận