Sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được dung dịch X và khí NO sản phẩm khử duy nhất.. Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất... Khi tiếp
Trang 1ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG
(0986.616.225)
( Giả ng viên Tr ườ ng ð H Thủ D ầ u M ộ t – Bì nh D ươ ng)
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
HĨA HỌC KHỐI A – MÃ 825 – NĂM 2009
“ Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho Không bực vì không hiểu rõ được thì không bày vẽ cho”
Khổng Tử
LƯU HÀNH NỘI BỘ
11/2013
TN THPT, CĐ-ĐH
HÓA HỌC
(0986.616.225)
(0986.616.225)
www.hoahoc.edu.vn
www.hoahoc.edu.vn
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO ðỀ THI TUYỂN SINH ðẠI HỌC - CAO ðẲNG NĂM 2009
Mơn thi: HĨA HỌC, Khối A Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 825
* Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Sn = 119; Ba=137;
Pb = 207
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH: (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
CÂU 1 : Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm
H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được dung dịch X và khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu
được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
HƯỚNG DẪN GIẢI
nFe = 0,02 mol nCu = 0,03 mol
+
2 4
n = 0,4*0,5 = 0,2 (mol) n = 0,4 (mol)
n = 0,4*0,2 = 0,08 (mol) n = 0,08 (mol)
→
→
Fe → Fe3+ + 3e Cu → Cu2+ + 2e
0,02 0,02 0,06 0,03 0,03 0,06 cho
e
∑ = 0,12 mol
NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O
0,08 0,24 n e nhận > n e nhường nên Fe,Cu tan hết
0,04 ← 0,16 ← 0,12
• nH+ dư = 0,4 - 0,16 = 0,24 (mol)
-OH
∑ = 3nFe3++ 2nCu2++ nH+= 0,06 + 0,06 + 0,24 = 0,36 mol
• VNaOH = 0,36 lít = 360 (ml)
CÂU 2 : Xà phịng hĩa hồn tồn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol ðun nĩng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn thu được m gam nước Giá trị của m là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cùng CTPT C3H6O2
n hh este = 66,6
74 =0,9 (mol)
RCOOR’+ NaOH→ RCOONa + R’OH 0,9(mol) 0,9 (mol) 2R’OH → R’2O + H2O
Lớp BDKT và Luyện thi
TN THPT, CĐ-ĐH
HÓA HỌC
Trang 30,9 0,45 (mol)
→ mH O2 = 0,45 18 =8,1(gam)
CÂU 3: Trường hợp nào sau ñây không xảy ra phản ứng hóa học?
A. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội
B Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
C. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2
D Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
HƯỚNG DẪN GIẢI
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
H2S + CuCl2 → CuS↓ + HCl
H2S + FeCl2 → Không xảy ra
CÂU 4: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất ñiện li thì các hợp kim mà trong ñó Fe ñều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và III B. I, II và IV C I, III và IV D. II, III và IV
HƯỚNG DẪN GIẢI
• ðể Fe bị ăn mòn trước → Fe phải có tính khử mạnh hơn kim loại/phi kim khác
• Tính khử: Fe > Cu (I); Fe > C (III); Fe > Sn (IV)
CÂU 5: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 ñi qua ống sứ ñựng bột Ni nung nóng Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu ñược hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ ðốt cháy hết Y thì thu ñược 11,7
gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở ñktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
A. 65,00% B. 46,15% C 35,00% D 53,85%
HƯỚNG DẪN GIẢI
o o
2
O , t C
Ni, t C
3 2
HCHO HCHO
hh X hh Y 11,7 g H O + 7,84 lit CO
CH OH H
• Bảo toàn nguyên tố C: nHCHO(X) = nCO2 = 0,35 (mol)
• Bảo toàn nguyên tố H:
H (X) H O HCHO(X)
n = n - n = 0,65 - 0,35 = 0,3 (mol)
2 CO
0,3
% 100% 46,15%
0,65
CÂU 6: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Na2O và Al2O3 → Tạo dd NaAlO2 (tỉ lệ Na : Al = 1: 1 → tan hết)
• Cu và FeCl3 → Cu dư (tỉ lệ Cu : Fe = 1: 2 → Cu dư)
• BaCl2 và CuSO4 → Kết tủa BaSO4
Trang 4• Ba và NaHCO3 → Kết tủa BaCO3
CÂU 7: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở ñktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4
C. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
HƯỚNG DẪN GIẢI
X 12,4
M = 41,3
0,3 = → Loại A và C
Phương pháp thử ñáp án D: m = 0,2.42 + 0,1.40 = 12,4 (g) ( thỏa mãn ñề bài)
CÂU 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu ñược 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là ñồng ñẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este ñó là
A. HCOOCH3 và HCOOC2H5 B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Hai este là ñồng ñẳng kế tiếp và thuộc dãy este no, ñơn hở
• Áp dụng ðL BTKL: mhh este + mNaOH = mmuối + hh ancol
→ mNaOH = 0,94 + 2,05 - 1,99 = 1(g) → nNaOH = 0,025(mol) (C3H6O2) 74 < M = este 1,99 79,6
0,025 = < 88 (C4H8O2)
CÂU 9: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu ñược m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu ñược m2 gam muối Z Biết m2–m1=7,5 Công thức phân tử của X là
A. C4H10O2N2 B. C5H9O4N C C4H8O4N2 D. C5H11O2N
HƯỚNG DẪN GIẢI
• ðặt công thức X là (NH2)xR(COOH)y
• Khi 1 (mol) X tác dụng với HCl dư tạo muối: m1 = (NH3Cl)xR(COOH)y (g)
• Khi 1 (mol) X tác dụng với NaOH dư tạo muối: m2 = (NH2)xR(COONa)y (g)
• ðề bài m2 – m1 = 7,5 → 22y - 36,5x = 7,5
→ Nghiệm duy nhất thoả mãn: x = 1, y = 2 → C5H9O4N
CÂU 10: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước ñược dung dịch X Cho 110ml dung dịch KOH 2M vào
X, thu ñược a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu ñược a gam kết tủa Giá trị của m là
A. 20,125 B. 12,375 C. 22,540 D 17,710
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhận xét:
Trang 5Số mol KOH cần dùng ở trường hợp 2 lớn hơn trường hợp 1 mà vẫn cho cùng lượng kết tủa → Ở
trường hợp 1 muối Zn2+ dư (OH- hết) và trường hợp 2 muối Zn2+ hết và OH- hòa tan kết tủa một phần
TN1: Zn 2+ dư và OH - hết
Zn2+ + 2OH-→ Zn(OH)2
0,22 0,11
TN2: Zn 2+ hết OH - dư hoà tan một phần kết tủa
Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2
x 2x x Zn(OH)2 + 2OH- → [Zn(OH)-4] (hay ZnO22- + 2H2O)
x-0,11 2x-0,22
-
OH
n =
∑ 2x + 2x - 0,22 = 0,28 → x = 0,125
4 ZnSO
m = 0,125.161 = 20,125 (g)
CÂU 11: Hiñrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt ñộ thường Tên gọi của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Xiclohexan không làm mất màu nước brom ở ñiều kiện thường
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
CÂU 12: Cho luồng khí CO (dư) ñi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng ñến khi phản
ứng hoàn toàn, thu ñược 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban ñầu là:
A. 0,8 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 4,0 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhận xét:
• Al2O3 không bị CO khử
• Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng oxi trong CuO bị mất
Ta có: mO(CuO) = 9,1 - 8,3 = 0,8 (g)
→ nO(CuO) = nCuO = 0,8
16 = 0,05(mol) → mCuO = 0,05.80 = 4(g)
CÂU 13: ðun nóng hỗn hợp hai ancol ñơn chức, mạch hở với H2SO4 ñặc, thu ñược hỗn hợp gồm các ete Lấy 7,2 gam một trong các ete ñó ñem ñốt cháy hoàn toàn, thu ñược 8,96 lít khí CO2 (ở ñktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol ñó là
A. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH B. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH
C CH3OH và C3H7OH D C2H5OH và CH3OH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 6Nhận xét: Hỗn hợp 2 ancol sẽ tạo ra 3 ete
ðốt một trong 3 ete bất kì có:
H O CO
n = n = 0,4 (mol) → nên ete chưa no chứa 1 liên kết π ðặt CTTQ của ete : CnH2nO
CnH2nO →O 2 nCO2 + nH2O Cứ: (14n + 16) g → n (mol)
ðề bài: 7,2 g → 0,4 (mol) Lập tỷ lệ: 14n + 16 n n = 4 C H O4 8
7,2 = 0,4⇒ →
CÂU 14: Dãy gồm các chất ñều tác dụng ñược với dung dịch HCl loãng là
A. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS B. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO
HƯỚNG DẪN GIẢI
• CuS không tác dụng với HCl → Loại A
• BaSO4 không tác dụng với HCl → Loại C
• KNO3 không tác dụng với HCl → Loại D
CÂU 15: Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + HNO3→ Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng phương pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì
hệ số của HNO3 là
HƯỚNG DẪN GIẢI Nhận xét: Dùng phương pháp thăng bằng electron (lớp 10)
+2y/x +5
3Fe 3Fe + 1e
N +(5x-2y)e xN
x
→
→
5x - 2y 1
Cân bằng phương trình:
(5x-2y)Fe3O4 + (46x-18y)HNO3 → 3(5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y)H2O
ðÁP ÁN A
CÂU 16: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu
ñược glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có ñồng phân hình học) Công thức của ba muối ñó là:
A. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa
B. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa
C. HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa
D. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Tính ñộ bất bảo hòa có:
2*10 14 2 4 2
− +
Ω = =
• Hợp chất có 4π gồm: 3π ở 3 nhóm muối -COONa và có 1π ở gốc → Loại A và C
• Muối không có ñồng phân hình học → loại B
Trang 7ðÁP ÁN D
CÂU 17: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu ñược 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban ñầu Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhận xét:
• Bài toán qua nhiều giai ñoạn kế tiếp nên dùng sơ ñồ hợp thức (chú ý tỉ lệ mol)
• Khối lượng dung dịch giảm = m - m↓ CO2
m = m -m↓ = 10 - 3,4 = 6,6 (g)→n = 0,15 (mol)
Sơ ñồ: C6H12O6 H = 90%→2CO2
0,15 *180
2
m = 15( )
0,9 = g
CÂU 18: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol ña chức, mạch hở, thuộc cùng dãy ñồng ñẳng ðốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu ñược CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol ñó là
A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Hai ancol ña chức → Loại B
• 2
2
CO
H O
n = 4→ hai ancol no có công thức trung bình là C3H8Ox → Loại A và D
CÂU 19: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa ñủ dung dịch H2SO4 10% thu ñược 2,24 lít khí H2 (ở ñktc) Khối lượng dung dịch thu ñược sau phản ứng là
A. 101,48 gam B. 101,68 gam C. 97,80 gam D. 88,20 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Số mol H2SO4 phản ứng = số mol H2 = 0,1(mol)
• Khối lượng dung dịch H2SO4 = 0,1*98*100 98( )
• Áp dụng ðL BTKL : m(KL) + m (dd H2SO4) = m (dd sau) + m(H2)
→ m (dd sau) = 98 + 3,68 - 0,1* 2 = 101,48(g)
CÂU 20: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl ñặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là:
A. KMnO4 B. K2Cr2O7 C CaOCl2 D. MnO2
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 8• Xét 4 chất oxi hóa KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, CaOCl2 tác dụng với cùng một chất khử HCl thì
số mol Cl2 sinh ra nhiều nhất khi chất oxi hóa nhận nhiều e nhất:
KMnO4 nhận 5e; K2Cr2O7 nhận 6 e; CaOCl2 nhận 2e; MnO2 nhận 2e
ðÁP ÁN B
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
CÂU 21: Cho 0,25 mol một anñehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu ñược 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t0) thì 0,125 mol X phản
ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A CnH2n-1CHO (n ≥ 2) B CnH2n-3CHO (n ≥ 2)
C CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0) D. CnH2n+1CHO (n ≥ 0)
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Từ dữ kiện tráng gương ta thấy tỉ lệ mol nX: nAg = 1:2 → X là anñehit ñơn chức → Loại C
• Từ dữ kiện phản ứng hiñro hóa ta có tỉ lệ nX: n = 1: 2→ X có 2 liên kết H2 π, trong ñó 1 liên kết
π ở nhóm CHO → ở gốc có 1 liên kết π
CÂU 22: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu ñược dung dịch X và 1,344 lít (ở ñktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là
18 Cô cạn dung dịch X, thu ñược m gam chất rắn khan Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
nY = 0,06(mol) ; nAl = 0,46 (mol)
N2 (28)
N2O(44)
36
8
8
1
1
0,03
0,03
• ne cho = 0,46 x 3 = 1,38 và ne nhận = 0,03.10 + 0,03.8= 0,54 (mol)
• ne cho > ne nhận → Do ñó có tạo muối amoni NH4NO3 với số mol = 1,38 0,54 0,105( )
− =
→ Tổng khối lượng muối = 0,46
3 3 Al(NO )
n + 80
4 3
NH NO
n = 106,38(g)
CÂU 23: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu ñược 940,8 ml khí
NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở ñktc) có tỉ khối ñối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là
A. NO và Mg B N2O và Al C. N2O và Fe D NO2 và Al
HƯỚNG DẪN GIẢI
x y
N O
M = 22*2 = 44→ NxOy là N2O duy nhất
x y
N O
940,8
1000*22,4 = mol → ne nhận = 0,042*8 = 0,336(mol)
Trang 9Bả o toàn electron: ne cho = ne nhận ⇔ 3,024 *n = 0,336 M = 9n Al
CÂU 24: Cho 10 gam amin ựơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu ựược 15 gam muối Số
ựồng phân cấu tạo của X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
RNH2 + HCl → RNH3Cl
15-10 10
n = M = 5 73 C H N
36,5
36,5
⇒ = → có tổng 8 ựồng phân
(XEM THÊM CÁCH TÍNH SỐ đỒNG PHÂN)
CÂU 25: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 ựến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu ựược dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
A. Fe(NO3)2 và AgNO3 B AgNO3 và Zn(NO3)2
C Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ớ Zn phản ứng hết rồi ựến Fe tham gia phản ứng nên:
Ớ Dung dịch chứa 2 muối chứng tỏ Zn hết và Fe phản ứng một phần và AgNO3 hết
→ Dung dịch chứa Fe(NO3)2 và Zn(NO3)2
CÂU 26: Thuốc thử ựược dùng ựể phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là:
A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm B. dung dịch NaCl
C. dung dịch HCl D. dung dịch NaOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tắm (Pư màu biure) đó là
màu của hợp chất phức giữa peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên với ion ựồng
CÂU 27: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, ựến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
ựược khắ NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối ựa m gam Cu
Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
nFe = 0,12 (mol) và
3 HNO
n = 0,4 (mol)
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0,1 ← 0,4 0,1
Fedư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 0,02 → 0,04
Fe(NO3)3 dư = 0,1 - 0,04 = 0,06 (mol)
Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Trang 100,03 ← 0,06
mCu = 0,03.64 = 1,92(g)
CÂU 28: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21:2:4 Hợp chất X có công thức ñơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số ñồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi CTTQ của X là CxHyOz
• x : y : z = 21 2 4: :
12 1 16 = 7 : 8 : 1 Công thức C7H8O
• 3 ñồng phân phenol +1 ete + 1 ancol
l
CÂU 29: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl- Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử khi các chất ñó có số oxi hóa ở trạng thái trung gian:
S, FeO, SO2, N2, HCl
CÂU 30: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu ñược 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước ñể ñược 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH bằng
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cu(NO3)2 →O 2 CuO + 1
2 O2 + 2NO2
Nhận xét: Khối lượng giám chính là khối lượng của 2 khí O2 và NO2 thoát ra
Theo phương pháp tăng giảm khối lượng:
3 2 Cu(NO )
n = 6,58 4,96 0,015
108
− =
(mol)
2NO2 + 1
2O2 + H2O → 2HNO3
HNO = NO
n n = 0,03 (mol) → [H+
] = 0,03:0,3 = 0,1(M) → pH = 1
Chú ý: Bảo toàn nguyên tố N → n(HNO3) = 0,03 (mol)
CÂU 31: Poli (metyl metacrylat) và nilon-6 ñược tạo thành từ các monome tương ứng là