Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là CÂU 6 ĐH B 2007: Cho các chất: axit propionic X, axit axetic Y, ancol rượu etylic Z và đimetyl ete T.. CÂU 8 ĐH B 2012: Cho axit cacboxylic X
Trang 2GIÁO KHOA
CÂU 1 (ĐH B 2008): Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy
công thức phân tử của X là:
A C6H8O6. B C3H4O3 C C12H16O12 D C9H12O9
Cách 2: Dựa vào điều kiện hóa trị
Số nguyên tử H + số nhóm chức COOH = 2 số nguyên tử C + 2
A. CH3CH2CH2OH B. CH3COOCH3 C. CH3CH2COOH D. CH2=CHCOOH
CÂU 3 (ĐH A 2013) : Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
C. NaOH, Na, CaCO3 D. NaOH, Cu, NaCl
CÂU 4 (CĐ 2011): Dãy gồm các chất xếp theo chiều lực axit tăng dần từ trái sang phải là:
A. HCOOH, CH3COOH, CH3CH2COOH B. CH3COOH, HCOOH, (CH3)2CHCOOH
C. C6H5OH, CH3COOH, CH3CH2OH D. CH3COOH, CH2ClCOOH, CHCl2COOH
CÂU 5 (CĐ 2012): Cho dãy các chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là
CÂU 6 (ĐH B 2007): Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và
đimetyl ete (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A T, Z, Y, X B Z, T, Y, X C T, X, Y, Z D Y, T, X, Z
CÂU 7 (ĐH B 2009): Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang
phải là:
A. CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH
B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO
C. HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
D. CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO
CÂU 8 (ĐH B 2012): Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức
phân tử C3H9O2N (sản phẩm duy nhất) Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên là
CÂU 9 (ĐH B 2012): Cho phương trính hóa học :
Trang 32X + 2NaOH 2CH4 + K2CO3 + Na2CO3 Chất X là:
A. CH2(COOK)2 B. CH2(COONa)2 C. CH3COOKD. CH3COONa
CÂU 10 (CĐ 2011): Cho sơ đồ phản ứng:
X(xt ,t ) Z( xt ,t ) M( xt ,t )
CH Y T CH COOH (X, Z, M là các chất vô cơ, mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng)
Chất T trong sơ đồ trên là:
A. C2H5OH B. CH3COONa C. CH3CHO D. CH3OH
CÂU 11 (ĐH B 2013): Cho sơ đồ phản ứng:
C2H2 → X → CH3COOH Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng, X là chất nào sau đây?
A. CH3COONa B. HCOOCH3 C.CH3CHO D. C2H5OH
CÂU 12 (ĐH B 2011): Cho sơ đồ phản ứng:
(1) CH3CHO HCN X1
+ 3
H O
t C
Các chất hữu cơ X1,X2,Y1, Y2,Y3 là các sản phẩm chính Hai chất X2, Y3 lần lượt là
A. axit 3-hiđrôxipropanoic và ancol propylic
B axit axetic và ancol propylic
C. axit 2-hiđroxipropanoic và axit propanoic
D. axit axetic và axit propanoic
CÂU 13 (ĐH A 2007): Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai
dung dịch tương ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
A y = 100x B y = 2x C y = x - 2 D y = x + 2.
CÂU 14 (ĐH B 2007): Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử
C2H4O2 lần lượt tácdụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
CÂU 15 (ĐH B 2009): Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với
Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí Chất X là
C. axit 3-hiđroxipropanoic D. ancol o-hiđroxibenzylic
CÂU 16 (CĐ 2009) : Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là :
A C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO B CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3
C. CH3OH, C2H5OH, CH3CHO D CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH
CÂU 17 (CĐ 2009): Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2 Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:
A C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO B. C2H5COOH và HCOOC2H5
C HCOOC2H5và HOCH2CH2CHO D HCOOC2H5 và HOCH2COCH3
CÂU 18 (ĐH B 2010): Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là:
Trang 4A. C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH B. C2H3CHO, CH3COOC2H3, C6H5COOH
C. C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH D. CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH
n = n X là axit no, đơn, hở
X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức X là axit fomic HCOOH
ĐÁP ÁN C
CÂU 20 (ĐH B 2012): Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X
cần 0,24 mol O2 thu được CO2 và 0,2 mol H2O Công thức hai axit là:
A. HCOOH và C2H5COOH B. CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH
C.CH3COOH và C2H5COOH D.CH3COOH và CH2=CHCOOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Bảo toàn nguyên tố oxi: 0,1.2 + 0,24.2 = 2
2 CO
n + 0,2.1
2 CO
CÂU 21 (ĐH B 2007): Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít
O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là
Do số mol CO2 = Số mol NaOH = 0,5 → 2 axit không chứa nguyên tử C ở gốc
(hay axit có số C bằng số nhóm chức –COOH) → Loại A
Trang 5 ĐÁP ÁN D
CHÚ Ý:
Đặt CTTQ 2 axit: CxHy(COOH)z : a (mol)
Cx’Hy’(COOH)z’: b (mol) 2
CO NaOH
n = (x + z)a + (x' + z')b = 0,5 (1)
n = z*a + z'*b = 0,5 (2)
Từ (1) , (2) → ax + bx’ = 0
Vì a, b > 0 → x = x’ = 0 (đã chứng minh ý nhận xét trên)
Vậy hỗn hợp X chứa 2 axit đều không chứa C trong gốc hidrocacbon
(hay axit có số C bằng số nhóm chức –COOH) CÂU 23 (ĐH A 2010) : Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là:
Số H= 1,4.2
5,60,5 →Axit là C3H2O2 hoặc C3H4O2 (Do ancol có 8H và axit có H phải chẳn)
CÂU 24 (ĐH A 2011): Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol
H2O (z = y–x) Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2 Tên của E là :
A. axit acrylic B. axit oxalic C. axit ađipic D. axit fomic
Trang 6 axit E có: số C = số nhóm chức COOH E là HOOC–COOH
Từ CTPT tổng quát của axit là CnH2n+2-2k-2xO2x
Theo đề bài: k = 1 và x = 2 nên gọi hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử có CTPT trung bình là C Hn 2n 4 O4
2 O
A C2H4O2 B CH2O2 C C4H8O2 D C3H6O2
Trang 7CÂU 27 (ĐH A 2011): Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là:
2 CO2.n 2.0,7 = 1,4 (mol) Bảo toàn nguyên tố Oxi:
CÂU 28 (ĐH A 2011): Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no
đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng trong điều kiện nhiệt độ, áp suất) Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc) Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là :
Trang 8Hệ phương trình: 60x 118y 15,52 x 1,36 Loại
CÂU 29 (ĐH A 2013) : Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, cĩ
cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hồn tồn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đĩ số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là
Nhận thấy: nCO2 > nH O2 axit X cĩ k = 2 nên CTPT của X là: C3H4O2 ( CH2 = CH – COOH)
X Y
n 22 2,5 3 nX = 0,25 (mol) và nY = 0,15 (mol)
Bảo tồn khối lượng: mX + mY +
2 O
CÂU 30 (ĐH A 2013) : Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, cĩ cùng số nguyên tử cacbon,
trong đĩ X đơn chức, Y hai chức Chia hỗn hợp X và Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hồn tồn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO2
(đktc) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là
Trang 9 X là CH3COOH và Y là HOOC–COOH
Bảo toàn nguyên tố cacbon: 2x+2y = 0,6 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2): x = 0,2 và y = 0,1
2 (COOH)
A. C3H5COOH và C4H7COOH B. C2H3COOH và C3H5COOH
C. C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH
Vậy: trong 0,6 mol Y có số mol C3HyOz dư : 0,45 - 0,15 = 0,3 (mol)
trong 0,1 (mol) Y có số mol C3HyOz dư : 0,05 (mol)
V = 0,5 (lit)
ĐÁP ÁN D
CÂU 33 (ĐH B 2013): Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y
và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần
Trang 10vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là
HƯỚNG DẪN GIẢI
C = 0,35
1, 75
0, 2 axit hai chức có số C 2 nên ancol là CH3OH (Y) và C2H5OH (Z)
Đặt CTTQ của axit X: CxHyO4 ( a mol) và 2 ancol là C Hn 2n 2 O (b mol)
O
X
4.160,7 M > 91,4
M nên axit X có số nguyên tử cacbon x > 2
Ta có: a + b = 0,2 (1)
Bảo toàn nguyên tố oxi có: 4a + b = 0,35.2 + 0,45 – 0,4.2 = 0,35 (2)
Từ (1), (2) a = 0,05 mol ; b = 0,15 mol
0,05.x + 0,15 n = 0,35 vì n > 1 x < 4 x = 3 (n = 4/3)
Vậy axit X là CH2(COOH)2
Gọi số mol CH3OH là c mol và của C2H5OH là d mol :
Bảo toàn nguyên tố O: 2n axit + 0,15.1 + 1,15.2 = 0,9.2 + 1,05 n axit = 0,2 (mol)
Đặt công thức của axit Cm H2m O2 và ancol Cn H2n+ 2 O
CÂU 35 (ĐH A 2012): Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức,
mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol
Trang 11CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là
Khối lượng este thu được:
m = 0,05.102.0,8 = 4,08 gam
ĐÁP ÁN B
CÂU 36 (ĐH A 2012): Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit
no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
A. C2H5COOH B.CH3COOH C. C2H3COOH D. C3H5COOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 12CxHyCOOH CxHyCOOCH3
CH3OH
O2
2,688 lit CO2 + 1,8g H2O 30m
CÂU 38 (ĐH A 2007): Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác, để
trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
HƯỚNG DẪN GIẢI
CO 2 Y
n2
n Y có 2 C
NaOH Y
A. C3H7COOH và C4H9COOH B. CH3COOH và C2H5COOH
C. C2H5COOH và C3H7COOH D.HCOOH và CH3COOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Đặt công thức trung bình của 2 axit: RCOOH
X là hỗn hợp axit đơn nên: nX =
2 CO
Trang 13 ĐÁP ÁN D
CÂU 39 (ĐH B 2007): Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200
gam dung dịch NaOH 2,24% Công thức của Y là
A CH3COOH B HCOOH C C2H5COOH D C3H7COOH
CÂU 40 (CĐ 2007) : Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu
được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Tóm tắt:
5,76g RCOOH + CaCO 3 7,28g muoái
2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2 + H2O
CHÚ Ý: Có thể dùng phương pháp tăng giảm khối lượng
CÂU 41 (CĐ 2007): Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi
phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là:
46+ o
Trang 14Vì phản ứng chỉ xảy ra ở nhóm -OH nên có thể thay hỗn hợp trên bằng ROH
ROH + NaOH RONa + H2O
→ Muối = 6,8 gam
Cách 2: Dùng phương pháp tăng giảm khối lượng:
Cứ 1 mol ROH phản ứng với 1 mol NaOH thì khối lượng muối RONa tăng 22 gam
m muối = 5,48 + 22*0,06 = 6,8 (g)
ĐÁP ÁN C
CÂU 43 (ĐH B 2008): Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml
dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là:
CÂU 44 (ĐH B 2009): Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên
tử cacbon) Chia X thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí
H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là
A. HOOC-CH2-COOH và 70,87% B. HOOC-COOH và 60,00%
C. HOOC-CH2-COOH và 54,88% D. HOOC-COOH và 42,86%
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 15CÂU 45 ( ĐH A 2011): Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch
hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là :
CÂU 46 (CĐ 2011): Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX <MY <82) Cả X
và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KHCO3 sinh
ra khí CO2 Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
X và Y đều phản ứng được với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2 X, Y là axit
X và Y đều phản ứng tráng gương X là HCOOH (MX = 46) và Y là HOOC-CHO (MY = 74)
dY/X = 1,61
ĐÁP ÁN B
Trang 16CÂU 47 (ĐH A 2012): Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam
X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là
HƯỚNG DẪN GIẢI
HCOOH + NaHCO3 HCOONa + CO2+ H2O
CH2=CH-COOH + NaHCO3 CH2=CH-COONa + CO2 + H2O (COOH)2 + 2NaHCO3 (COONa)2 + 2CO2 + 2H2O
CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + CO2 + H2O
Nhận xét quan trọng: số mol oxi trong X luôn gấp đôi số mol khí CO 2
nO(X) = 2
2 CO
CÂU 48 (ĐH B 2012): Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với
600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức
và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc)
Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhận thấy: X là este đơn chức nên ancol cũng đơn chức:
nancol = nRCOONa = nNaOH (pư) = 2 nH2= 0,45 (mol) nNaOH (dư) = 0,6.1,15 – 0,45 = 0,24 (mol)
RCOONa + NaOH CaO,t Co Na2CO3 + RH
CÂU 49 (ĐH B 2011): Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y
nhỏ hơn của Z) Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O Mặt khác, nếu a mol
X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2 Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là
Trang 17=CH-A 1,44 gam B. 2,88 gam C. 0,72 gam D. 0,56 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
CH2=CH-COOH + Br2 CH2Br-CHBr-COOH
CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O CH2Br-CHBr-COOH + HBr
CH2=CH-COOH + NaOH CH2=CH-COONa + H2O
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O Gọi số mol của CH2=CH-COOH, CH3COOH, CH2=CH-CHO lần lượt là x,y,z (mol)
x + y + z = 0,04
x = 0,026,4
ĐÁP ÁN A
CÂU 51 (CĐ 2009) : Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư) thu được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc) Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là
A. 4,60 gam B. 1,15 gam C 5,75 gam D. 2,30 gam
trong NH3 đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag Tên gọi của X là:
A axit acrylic B axit propanoic C axit etanoic D. axit metacrylic
HƯỚNG DẪN GIẢI
nNaOH = 0,15 (mol) HCOOH 2Ag
nHCOOH = 1
2nAg = 0,1(mol) → mRCOOH = 8,2 - 0,1.46 = 3,6 (g) HCOOH + NaOHHCOONa+H2O RCOOH + NaOHRCOONa+H2O
0,1 0,1 0,05 0,05