Câu 7: Axit không no, đơn chức có một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon có công thức phù hợp là A.. Câu 26: Dung dịch axit acrylic CH2=CH-COOH không phản ứng được với chất nào sau đâ
Trang 1CHƯƠNG 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC
CHUYÊN ĐỀ 9.2: AXIT CACBOXYLIC
I CÂU HỎI LÝ THUYẾT
Đồng phân, đồng đẳng, danh pháp
Câu 1: Viết các đồng phân cấu tạo là axit ứng với công thức C4H8O2, C5H10O2, C4H6O2?
Câu 2: Vị chua của trái cây là do các axit hữu cơ có trong đó gây nên Trong quả táo có axit
2-hiđroxibutanđioic (axit malic), trong quả nhỏ có axit 2,3-đi2-hiđroxibutanđioic (axit tactric), trong quả chanh có axit 2-hiđroxipropan-1,2,3-tricacboxylic (axit xitric, còn gọi là axit limonic) Điền các tên dưới các công thức sau sao cho phù hợp
Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
HCOOH
CH3COOH
CH3CH2COOH
Axit acrylic
Axit 2-metylpropenoic
CH3CH2CH2COOH
(CH3)2CH-COOH
Axit valeric (CH3)2CH-CH2-COOH
CH3(CH2)4COOH
Axit etanđioic (COOH)2
HOOC-(CH2)4-COOH
C15H31-COOH
Axit octađecanoic
CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH
CH3(CH2)4-CH=CH-CH2-CH=CH-(CH2)7
-COOH
C6H5COOH
Câu 4: Một axit cacboxylic có công thức tổng quát là CnH2n + 2 – 2a – m (COOH)m Các giá trị n, a, m lần lượt được xác định là
Trang 2A n > 0, a 0, m 1 B n 0, a 0, m 1
C n > 0, a > 0, m > 1 D n 0, a > 0, m 1
Câu 5: Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là
A CnH2nO2 (n1) B CnH2n+2O2 (n1) C CnH2n+2O2 (n1) D CnH2n-1O2 (n1)
Câu 6: A là axit cacboxylic mạch hở, chưa no (1 nối đôi C=C), công thức CxHyOz Chỉ ra mối liên hệ đúng
A y = 2x B y = 2x + 2-z C y = 2x-z D y = 2x + z-2
Câu 7: Axit không no, đơn chức có một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon có công thức phù hợp là
A CnH2n+1-2kCOOH ( n 2) B RCOOH
C CnH2n-1COOH ( n 2) D CnH2n+1COOH ( n 1)
Câu 8: Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n Công thức phân tử của
X là
A C6H8O6 B C9H12O9 C C3H4O3 D C12H16O12
Câu 9: Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n Công thức phân tử của
X là
A C3H5O2 B C6H110O4 C C18H30O12 D C12H20O8
Câu 10: Dung dịch rất loãng của axit axetic được dùng làm giấm ăn Công thức của axit axetic là
A CH3-CHO B HCOOH C CH3-COOH D C2H5OH
Câu 11: Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ là
Câu 12: Axit cacboxylic nào sau đây là axit béo?
A Axit oxalic B Axit fomic C Axit axetic D Axit stearic
Câu 13: Axit (CH3)2CH-CH2-COOH có tên gọi là
A axit 2-metylpropanoic B axit 2-metylbutanoic
C axit 3-metylbutan-1-oic D axit 3-metylbutanoic
Tính chất vật lí
Câu 14: Cho dãy các chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy
là
A etanal B axit etanoic C etan D etanol
Câu 15: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T)
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A T, X, Y, Z B T, Z, Y, X C Z, T, Y, X D Y, T, X, Z
Tính chất hóa học
Câu 16: Viết phương trình hóa học của các phản ứng để minh họa:
a Axit axetic có đầy đủ tính chất của một axit
b Axit axetic là một axit yếu, nhưng vẫn mạnh hơn axit cacbonic; còn phenol là một axit yếu hơn axit cacbonic
Câu 17: Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các dấu [ ] ở mỗi câu sau:
a [ ] Giấm ăn làm đỏ quỳ tím
b [ ] Nước ép từ quả chanh không hoàn tan được CaCO3
c [ ] Dùng axit axetic tẩy sách được cặn bám ở trong phích nước nóng
d [ ] Phản ứng của axit axetic với etanol là phản ứng trung hòa
Câu 18: Hoàn thành các phương trình hóa học dưới đây (ghi rõ điều kiện, nếu có phản ứng xảy ra):
Trang 3a CH3COOH + NaHCO3 →
b CH3COOH + NaHSO4 →
c CH3COOH + C6H5OH →
d CH3COOH + C6H5CH2OH →
e CH3COONa + H2SO4 →
f CH3COOH + CuO →
g CH3COOH + Cu →
h CH3COOH + CHCH →
Câu 19: Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ sau:
Câu 20: X có công thức phân tử là C4H8O2 X tác dụng với NaOH thu được chất Y có công thức
C4H7O2Na X thuộc loại hợp chất nào sau đây?
A anđehit B axit cacboxylic C Ancol D Ete
Câu 21: Cho phương trình hóa học: 2X + 2NaOH ⎯⎯⎯⎯CaO,to→2CH4 + K2CO3 + Na2CO3 Chất X là
A CH2(COONa)2 B CH2(COOK)2 C CH3COONa D CH3COOK
Câu 22: Trong dãy đồng đẳng của các axit đơn chức no, HCOOH là axit có độ mạnh trung bình, còn
lại là axit yếu (điện li không hoàn toàn) Dung dịch axit axetic có nồng độ 0,001 mol/l có pH là
A 3 < pH < 7 B < 3 C 3 D 10-3
Câu 23: Giá trị pH của các axit CH3COOH, HCl, H2SO4 (có cùng nồng độ mol) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
A H2SO4, CH3COOH, HCl B CH3COOH, HCl , H2SO4
C H2SO4, HCl, CH3COOH D HCl, CH3COOH, H2SO4
Câu 24: Axit axetic không tác dụng với
A kim loại Na B dung dịch KOH C dung dịch Br2 D CaCO3
Câu 25: Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom?
A Axit acrylic B Axit propanoic C Axit 2-metylpropanoic D Axit metacrylic Câu 26: Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
A NaOH B Br2 C Na2CO3 D Mg(NO3)2
Câu 27: Axit fomic có trong nọc kiến Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết
thương
để giảm sưng tấy?
A Vôi tôi B Giấm ăn C Nước D Muối ăn
Câu 28: Dung dịch chất X tác dụng với nước brom và làm đổi màu quỳ tím Vậy X là
A axit axetic B phenol C axit acrylic D ancol anlylic
Câu 29: Chất nào dưới đây không phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3?
A axit axetic B axit fomic C but-1-in D anđehit axetic
Trang 4Câu 30: Axit cacboxylic X mạch hở, chứa hai liên kết π trong phân tử X tác dụng với NaHCO3
(dư) sinh ra
khí CO2 có số mol bằng số mol X phản ứng Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A CnH2n-2(COOH)2 (n ≥ 2) B CnH 2n+1COOH (n ≥ 0)
C CnH2n-1COOH (n ≥ 2) D CnH2n(COOH)2 (n ≥ 0)
Câu 31: Trường hợp nào sau không xảy ra phản ứng ?
A C6H5OH + C2H5ONa B CH3COOH + CaCO3
C CO2 + H2O + C6H5ONa D CH3COOH + HCOONa
Câu 32: Chất nào sau đây không tạo este trong phản ứng với axit axetic?
A C6H5OH B C2H2 C C2H5OH D C2H4(OH)2
Câu 33: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
Câu 34: X có vòng benzen và có CTPT là C9H8O2 X tác dụng dễ dàng với dung dịch brom thu được chất Y có công thức phân tử là C9H8O2Br2 Mặt khác, cho X tác dụng với NaHCO3 thu được muối Z
có CTPT là C9H7O2Na, X có số công thức cấu tạo là
[2019-MH] Câu 35: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Phát biểu nào sau đây sai?
A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
B Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
C Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
D Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp
[B11] Câu 36: Cho các phát biểu sau:
(a) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
(b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.
(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một.
(d) Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2.
(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hoá đỏ
(g) Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen.
Số phát biểu đúng là
Câu 37: Cho các phát biểu sau:
(a) Axetilen và etilen là đồng đẳng của nhau
(b) Axit fomic có phản ứng tráng bạc
(c) Phenol là chất rắn, ít tan trong nước lạnh
(d) Axit axetic được tổng hợp trực tiếp từ metanol
Số phát biểu đúng là
Trang 5Điều chế, ứng dụng
Câu 38: Từ CH3OH, bằng một phản ứng duy nhất (ở điều kiện thích hợp), có thể điều chế được chất nào dưới đây?
A CH3COOH B CH3CHO C C2H5OH D HCOOH
Câu 39: Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 → X → CH3COOH Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng, X là chất nào sau đây?
A CH3COONa B C2H5OH C CH3CHO D C2H4
Câu 40: Cho các chất : CaC2 (I), CH3CHO (II), CH3COOH (III), C2H2 (IV) Sơ đồ điều chế axit axetic đúng là
A II → I → IV → III B I → IV → II → III
C I → II → IV → III D IV → I → II → III
Câu 41: Dãy gồm các chất dùng để điều chế trực tiếp axit axetic là
A CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3 B CH3CHO, C6H12O6(glucozơ), CH3OH
C CH3OH, C2H5OH, CH3CHO D C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO
II BÀI TẬP TÍNH TOÁN
1 TÍNH AXIT
Câu 1.1: Để trung hòa 20 ml dung dịch CH3COOH xM cần vừa đủ 50 ml dung dịch NaOH 0,01M Giá trị
của x là
A 0,071 B 0,025 C 0,035 D 0,081
Câu 1.2: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm
KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là
A CH3COOH B HCOOH C C3H7COOH D C2H5COOH
Câu 1.3: Cho 0,108 gam axit cacboxylic X đơn chức tác dụng với dung dịch NaHCO3 vừa đủ, thu
được 0,141 gam muối Tên gọi của X là
A axit propionic B axit axetic C axit acrylic D axit fomic
Câu 1.4: Cho 11,16 gam hỗn hợp 2 axit đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với
NaHCO3 thu được 4,48 lít CO2 (đktc) Công thức cấu tạo của 2 axit là
A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và C2H5COOH
C C2H3COOH và C3H5COOH D C2H5COOH và C3H7COOH
Câu 1.5: Cho m gam dung dịch CH3COOH 4,5% tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,6M Giá trị của m là
Câu 1.6: Cho m gam một axit cacboxylic, mạch hở, không phân nhánh tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 40
29m gam khối lượng muối khan Công thức phân
tử của cacboxylic là
A C4H6O4 B C3H6O2 C C4H4O4 D C2H4O2
Trang 6[A14] Câu 1.7: Trung hòa 10,4 gam axit cacboxylic X bằng dung dịch NaOH, thu được 14,8 gam
muối Công thức của X là
A C2H5COOH B C3H7COOH C HOOC-CH2-COOH D HOOC-COOH Câu 1.8: Trung hòa 0,2 mol một axit cacboxylic X cần dùng 200 ml dd NaOH 1M thu được dung
dịch chứa 19,2 gam một muối Tên của X là :
A axit acrylic B axit axetic C Axit oxalic D axit propionic
Câu 1.9: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa
đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
A HOOC-CH2-CH2-COOH B C2H5-COOH
Câu 1.10: Hỗn hợp X gồm hai loại axit cacboxylic no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu
được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc) Trung hòa 0,15 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 0,5M Công thức của hai axit trong X là
A CH3COOH và HCOOH B CH3COOH và C2H5COOH
C HCOOH và HOOC-COOH D HCOOH và CH2(COOH)2
Câu 1.11: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ
40 ml dung dịch NaOH 0,75 M Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là
A 0,72 gam B 1,44 gam C 2,88 gam D 0,56 gam
Câu 1.12: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600 ml
dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 1.13: Cho 10,8 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hết với 200ml dung dịch KOH 1M,
cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,3 gam chất rắn khan Tên của X là
A axit axetic B axit acrylic C axit fomic D axit propionic
Câu 1.14: Cho 6,3 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit propionic và axit acrylic vừa đủ để làm mất
màu hoàn toàn dung dịch chứa 6,4 gam brom Để trung hoàn toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dung dịch NaOH 0,5M Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là
A 19,05% B 45,71% C 23,49% D 35,24%
Câu 1.15: Trung hòa 5,2 g axit cacboxylic X bằng dd NaOH thu được 7,4 g muối CT của X là
A HOOCCH2COOH B HOOC-COOH C CH3COOH D C2H5COOH
Câu 1.16: Cho 0,108 gam axit cacboxylic X đơn chức tác dụng với dung dịch NaHCO3 vừa đủ, thu
được 0,141 gam muối Tên gọi của X là
A axit propionic B axit axetic C axit acrylic D axit fomic
Câu 1.17: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy
đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H2O Mặt khác 10,05 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,8 gam muối Công thức của hai axit là
A C3H5COOH và C4H7COOH B C2H5COOH và C3H7COOH
C CH3COOH và C2H5COOH D C2H3COOH và C3H5COOH
Câu 1.18: Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX> MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối Mặt
Trang 7khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là
A C2H3COOH và 43,90% B C3H5COOH và 54,88%
C C2H5COOH và 56,10% D HCOOH và 45,12%
Câu 1.19: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z đa chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon)
Chia X thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với Na, sinh ra 4,48lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần 2, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp X là
C HOOC-CH2-COOH; 70,87% D HOOC-COOH; 42,86%
2 ĐỐT CHÁY
Câu 2.1: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol
O2,
thu được CO2 và 0,2 mol H2O Công thức hai axit là
A CH3COOH và C2H5COOH B CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH
C HCOOH và C2H5COOH D CH3COOH và CH2=CHCOOH
[A11] Câu 2.2: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với
z = y – x) Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2 Tên của E là
A axit fomic B axit acrylic C axit oxalic D axit ađipic
[A11] Câu 2.3: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và
đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là
A V 28(x 30y)
55
= + B V 28(x 30y)
55
= − C V 28(x 62y)
95
= − D V 28(x 62y)
95
= +
Câu 2.4: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng
hết với
dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2
(đktc), thu
được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là
[A11] Câu 2.5: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với
NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là
Câu 2.6: Trung hòa một lượng axit hữu cơ đơn chức A bằng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung
dịch sau phản ứng rồi đốt cháy hết lượng muối khan thu được 7,92 gam CO2; 6,36 gam Na2CO3 và hơi nước Công thức của X là
A HCOOH B C2H3COOH C CH3COOH D C2H5COOH
Câu 2.7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X là muối natri của một axit hữu cơ đơn chức, no,
mạch hở thu được 0,15 mol khí CO2, hơi nước và Na2CO3 Công thức phân tử của X là
A C2H5COONa B HCOONa C CH3COOH D C3H7COONa
Trang 8Câu 2.8: Đốt cháy hoàn toàn 1,608 gam chất hữu cơ A chỉ thu được 1,272 gam Na2CO3 và 0,528 gam CO2 Cho A tác dụng với dung dịch HCl thì thu được một axit hữu cơ 2 lần axit B Công thức cấu tạo của A là
A NaOOC-CH2-COONa B NaOOC-COOH
Câu 2.9: Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam muối của axit hữu cơ thơm đơn chức (muối X) thu được 0,53
gam Na2CO3 và 1,456 lít khí CO2 (đktc) và 0,45 gam H2O Công thức cấu tạo của muối X là
A C6H5CH2COONa B C6H5COONa C C6H5(CH2)2COONa D
C6H5CH(CH3)COONa
[A11] Câu 2.10: Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở
bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là
A 1,12 lít B 4,48 lít C 3,36 lít D 2,24 lít
Câu 2.11: Để trung hòa a gam hỗn hợp X gồm 2 axit no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp cần
100 ml dung dịch NaOH 0,3M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được b gam nước và (b+3,64) gam CO2 Công thức phân tử của 2 axit là
A CH2O2 và C2H4O2 B C2H4O2 và C3H6O2
C C3H6O2 và C4H8O2 D C4H8O2 và C5H10O2
Câu 2.12: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hoà m gam X cần 40
ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2
(đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
A 0,010 B 0,015 C 0,020 D 0,005
Câu 2.13: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của
Z) Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O Mặt khác, nếu cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2 Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là
A 46,67% B 74,59% C 25,41% D 40,00%
Câu 2.14: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là hai
ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là
A 15,9% B 29,6% C 12,6% D 29,9%
[A14] Câu 2.15: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit
axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 13,32 gam B 18,68 gam C 19,04 gam D 14,44 gam
[A 13 ] Câu 2.16: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng
số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn
Trang 9hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng của Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là
A 11,4 gam B 19,0 gam C 17,7 gam D 9,0 gam
[A13] Câu 2.17: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai
axit
không no đều có một liên kết đôi (C=C) Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M,
thu được 25,56 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là
A 18,96 gam B 9,96 gam C 12,06 gam D 15,36 gam
[A13] Câu 2.18: Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó
chức, Y hai chức Chia hỗn hợp gồm X và Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng hết với
Na,
thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là
A 57,14% B 42,86 % C 28,57% D 85,71%
Câu 2.19: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và
một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là
Câu 2.20: X là axit hữu cơ đơn chức, mạch hở phân tử có một liên kết đôi C=C; Y, Z là hai ancol
đồng đẳng kế tiếp (MY< MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z cần 13,44 lít
O2 (đktc) thu được 10,304 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Phần trăm khối lượng của Z trong E là
A 32,43% B 32,08% C 48,65% D 7,77%
Câu 2.21: Hỗn hợp M gồm CH3CH2OH, CH2=CHCH2OH, CH3COOH, CH2=CHCOOH Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O Mặt khác, cho m gam M trên tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x% Giá trị của x là
Câu 2.22: Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO;CnH2n-2(CHO)2; CnH2n-2(COOH)2; CnH2n -3(CHO)(COOH)2 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag Trung hòa m gam hỗn hợp X cần dùng 30 gam dung dịch hỗn hợp NaOH 12% và KOH 5,6% Đốt m gam hỗn hợp
X cần dùng (m + 7,92) gam O2 Giá trị gần nhất của m là
3 ESTE HÓA
Câu 3.1: Đun nóng 215 gam axit metacrylic với 100 gam ancol metylic thu được m gam este Biết hiệu
suất phản ứng este hóa đạt 60% Giá trị của m là
Câu 3.2: Đun nóng hỗn hợp gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic (có xúc tác H2SO4
đặc), sau phản ứng thu được 13,2 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là:
Trang 10[B13] Câu 3.3: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức,
mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là
A 12,24 B 10,80 C 15,30 D 9,18
[A12] Câu 3.4: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch
hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2
và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là
Câu 3.5: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là
[A10] Câu 3.6: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở
và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được
là
A 22,80 B 18,24 C 27,36 D 34,20
[A10] Câu 3.7: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau
trong
dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
A CH3COOH và C2H5COOH B HCOOH và CH3COOH
C C3H7COOH và C4H9COOH D C2H5COOH và C3H7COOH
Câu 3.8: Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic có H2SO4 đặc xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối) Biết hiệu suất phản ứng đạt 68% Lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đun nóng với 200 gam rượu iso-amylic là
A 295,5 gam B 286,7 gam C 200,9 gam D 195,0 gam
4 BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 4.1: Hỗn hợp T gồm các chất mạch hở: anđehit X, axit cacboxylic Y và ancol Z (50 < MX < MY;
X và Z có số mol bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) Nếu
cho m gam T khi tác dụng với lượng dư Na thu được 0,6 gam khí H2 Mặt khác, m gam T phản ứng
hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam Ag Giá trị của m là
Câu 4.2: Hỗn hợp X gồm nhiều ancol, anđehit và axit cacboxylic đều mạch hở Cho NaOH dư vào
m gam X thấy có 0,2 mol NaOH phản ứng Nếu cho Na dư vào m gam X thì thấy có 12,32 lít khí H2
(đo ở đktc) bay ra Cho m gam X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thấy có 43,2 gam kết tủa xuất hiện Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 57,2 gam CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, tổng số mol các ancol trong X là 0,4 mol, trong X không chứa HCHO và HCOOH Giá trị đúng của m gần nhất với giá trị nào sau đây?