1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề AXIT CACBOXYLIC

18 724 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 430,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP 1 Định nghĩa Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.. 2 Phân l

Trang 1

Chuyên đề 5: Axit cacboxylic 100

A LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

I ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP

1) Định nghĩa

Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro

Nhóm

||

C OH

O

  được gọi là nhóm cacboxyl, viết gọn là –COOH

2) Phân loại

 Nếu nhóm cacboxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử hiđro hoặc gốc ankyl thì tạo thành dãy axit no, mạch hở, đơn chức, công thức chung là CnH2n+1COOH, gọi là dãy đồng đẳng của axit fomic

(HCOOH) Ví dụ: CH3COOH (axit axetic), CH3CH2COOH (axit propionic),

 Nếu gốc hiđrocacbon trong phân tử axit có chứa liên kết đôi, liên kết ba thì gọi là axit không

no Ví dụ: CH2=CHCOOH (axit acrylic), CH2=C(CH3)COOH (axit metacylic),

 Nếu gốc hiđrocacbon là vòng thơm thì gọi là axit thơm Ví dụ: C6H5COOH (axit benzoic),…

 Nếu trong phân tử có nhiều nhóm cacboxyl (COOH) thì gọi là axit đa chức

Ví dụ: HOOCCOOH (axit oxalic), HOOCCH2COOH (axit malonic),

CTC: CnH2n + 2 – 2k – z(COOH)z với k là số liên kết  trong gốc và z là số nhóm chức

Ví dụ: Axit no, đơn chức (k = 0, z = 1)  CnH2n + 1COOH (n  0) hay CmH2mO2 (m = n + 1) Axit no (k = 0)  CnH2n + 2 – z(COOH)z

Axit không no có 1 nối C=C, đơn chức (k = 1, z = 1)  CnH2n – 1COOH (n  2)

hay CmH2m – 2O2 (m = n + 1)

3) Danh pháp

 Theo IUPAC Tên thay thế = axit + tên của hiđrocacbon tương ứng + oic

Mạch chính bắt đầu từ nguyên tử C của nhóm –COOH

 Tên thông thường của các axit có liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng nên không có tính hệ thống

Tên một số axit thường gặp

(CH3)2CH-COOH Axit isobutiric Axit 2-metylpropanoic

CH3 (CH2 )3 -COOH Axit valeric Axit pentanoic

CH2=C(CH3)-COOH Axit metacrylic Axit 2-metylpropenoic

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Ở điều kiện thường, tất cả các axit cacboxylic đều là những chất lỏng hoặc rắn Điểm sôi của các axit cacboxylic cao hơn của anđehit, xeton và cả ancol có cùng số nguyên tử cacbon Nguyên nhân là do sự phân cực ở nhóm cacboxyl và sự tạo thành liên kết hiđro Ví dụ:

- Giữa các phân tử axit có liên kết hiđro với nhau

O O O H O O H O H

O

O H

H

CHUYÊN ĐỀ 5 AXIT CACBOXYLIC

Trang 2

Chuyên đề 5: Axit cacboxylic

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

101

- Các axit đầu dãy tan nhiều trong nước do lực liên kết hiđro giữa axit và nước mạnh

Liên kết hiđro giữa axit và H2O

O

O

H

H

H

H

So sánh lực axit:

Xét cấu tạo axit

O

C R

* Hiđro linh động nhờ hiệu ứng liên hợp

* R đẩy electron càng mạnh → axit càng yếu

RCOOH

RCOOH + H2O RCOO- + H3O+ * Axit càng mạnh, Ka càng lớn và pKa càng nhỏ

* Axit càng yếu, Ka càng nhỏ và pKa càng lớn

Ví dụ:

(1) HCOOH > CH3COOH > C2H5COOH > C3H7COOH

(2) CCl3-COOH > CHCl2-COOH > CH2Cl-COOH > CH3COOH

(3) CH2F-COOH > CH2Cl-COOH > CH2Br-COOH > CH2I-COOH > CH3COOH

(4) CH≡C-COOH > CH2=CH-COOH > CH3-CH2-COOH

(5) CH3COOH > H2CO3 > phenol > HCO3

-(6) H2SO4 > CH3COOH > H2CO3 > phenol > H2O > C2H5OH

(7) Cho các chất:

COOH

NO2

COOH

CH3COOH

NO 2

C H3

(a) > (b) > (c) > (d) > (e) > (f)

So sánh nhiệt độ sôi

(1) Cùng loại: chất có M càng lớn, t càng cao s0

(2) Khác loại: (Có M xấp xỉ)  t s0: Axit > Phenol > Ancol > Anđ, Xeton, Este > Hyđrocacbon (3) Các đồng phân có cấu tạo càng gọn gàng thì t càng nhỏ s0

(4) Chất có liên kết hiđro nội phân tử có nhiệt độ sôi thấp (o-NO2-C6H4OH < p-NH2-C6H4OH) III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

CH3COOH + Na CH3COONa + ½ H2 * 1 mol phản ứng tăng 22 g Axit axetic

CH3COOH CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O

R(COOH)2 + 2NaOH → R(COONa)2 + 2H2O

* Tỉ lệ 1:1 → axit đơn chức

* Tỉ lệ 1:2 → axit 2 chức 2CH3COOH + CuO (CH3COO)2Cu + H2O * dd thu được có màu xanh 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2+ H2O * Chỉ tác dụng muối cacbonat

CH3COOH + Cl2 as Cl-CH2-COOH + HCl * Thế Cl2 / as giống ankan 2CH3COOH  P2O5

(CH3CO)2O + H2O * Điều chế nahiđric axetic

CH3COOH + PCl5 → CH3COCl + HCl + POCl3 * Đây là một trong những con

CH3COCl + C6H5OH → CH3COOC6H5 + HCl đường tạo este có gốc phenyl

Trang 3

Chuyên đề 5: Axit cacboxylic 102

Axit fomic

HCOOH

O

O

* Trong phân tử có chứa nhóm –CHO nên có tính khử

* có tính khử giống Anđehit cho phản ứng tráng bạc, với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch

2HCOOH + Cu(OH)2 (HCOO)2Cu + 2H2O HCOOH+2[Ag(NH3)2]OH→ (NH4 )2CO3 + 2NH3 + 2Ag + H2O HCOOH + 2Cu(OH)2 + 2NaOHt0

Na2CO3 + Cu2O↓+3H2O

CH2=CH-COOH + H2  Ni,t0C

CH3-CH2-COOH * Gốc R không no tham gia

phản ứng cộng, trùng hợp Axit CH2=CH-COOH + Br2 CH2Br-CHBr-COOH

acrylic CH2=CH-COOH + HCl  CH2-CH2-COOH

Cl

* Cộng phản Maccopnhicop

do –COOH hút electron

n CH2=CH-COOH  t0C P ,xt

CH2 ─ CH COOH n Axit

propionic CH3-CH2-COOH + Cl2 P CH3-CHCl-COOH + HCl * xúc tác photpho: Cl thế ưu

tiên vào C

Axit

benzoic

COOH

+ HNO 3

H 2 SO 4 d

COOH

NO 2

H 2 O +

* Gốc thơm thế Br2/Fe ; nitro hoá, ankyl hoá

* nhóm –COOH định hướng metha

IV ĐIỀU CHẾ

CH3CH2OH + ½O2  mengiam CH3COOH + H2O 2CH3COONa + H2SO4 →2CH3COOH + Na2SO4

CH3COOH CH3CHO + ½ O2 Mn  CH3COOH H3C-CCl3+3NaOHt0CH3COOH +2H2O

+ 3NaCl

CH3OH + CO  xt,t0C CH3COOH CH3-CH2-CH2-CH3 + 5/2O2  180 0C, 50 atm ,Mn

2CH3COOH + H2O

CH3-CN + 2H2O + H+ → CH3COOH + NH4

+

MỘT SỐ AXIT THƯỜNG GẶP

HOOC – COOH Axit Oxalic CH3-(CH2)14 -COOH Axit panmitic

HOOC – CH2 – COOH Axit Malonic CH3-(CH2)16-COOH Axit stearic HOOC –( CH2)2 - COOH Axit Succinic CH3-(CH2)7-CH=CH-(CH2)7-COOH Axit oleic

HOOC –( CH2)3 - COOH Axit Glutaric CH 3 -(CH 2 ) 4 -CH=CH-CH 2 -CH=CH-(CH 2 ) 7 -COOH Axit linoleic

HOOC –( CH2)4 - COOH Axit Ađipic

COOH

CH3 CH

OH

Axit Lactic (sữa chua)

OH OH

Axit Tactric (nho)

COOH

CH 2 CH2 COOH

HOOC C

OH Axit Xitric

(Chanh)

OH

CH2 Axit Malic

(táo)

A.Salixilic

HOOC-CH=CH-COOH

*cis : a.maleic

*trans: a

fumaric COOH

OH

Trang 4

Chuyên đề 5: Axit cacboxylic

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

103

B PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Dạng 1 Giải toán axit dựa vào phản ứng cháy

Phương pháp: so sánh tỷ lệ mol CO 2 và H 2 O

Nếu

CO H O

nn axit đề cho là no, đơn chức: C n H 2n O 2

CO H O

Lưu ý:

Khi đốt axit không no có 1 nối đôi C=C, đơn chức hoặc axit no, 2 chức, ta luôn có:

axit CO H O

CO axit H O

0

2

t

n n

n

0

2

t

n n

n

Muối của axit no, đơn chức khi cháy cũng cho

CO H O

0

2C H n nCOONa(3n1)O tNa CO (2n1)CO (2n1)H O

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic X đơn chức, mạch hở cần vừa đủ V (lít) O2 (đktc) thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là

Hướng giải:

Ta thấy:

CO axit H O

Đặt công thức của X là C n H 2n-2 O 2

Phương trình phản ứng cháy:

0

2

t

n n

n

Cách khác:

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi, ta có:

2

O

n = (0,3.2 + 0,2.1 – 0,1.2):2 = 0,3 mol V = 6,72 lít

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam axit hữu cơ B, mạch hở thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam

H2O Tên của B là

A axit axetic B axit propionic C axit oxalic D axit malonic

Hướng giải:

Ta có:

2

3,36

22, 4

CO

2

2, 7

22, 4

H O

Ta thấy:

CO H O

Phương trình phản ứng cháy:

0

2

t

n n

n

(14n +32) n

3,7 0,15

0,15(14n + 32) = 3,7n n = 3 CTPT: C 3 H 6 O 2 CTCT: CH 3 CH 2 COOH (axit propionic)

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam hỗn hợp hai axit no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 9,3 gam sản phẩm gồm CO2 và H2O CTCT thu gọn của hai axit là

C C2H5COOH và C3H7COOH D C2H3COOH và C3H5COOH

Hướng giải:

Trang 5

Chuyên đề 5: Axit cacboxylic 104

2

n n

C H O (x mol) Phương trình phản ứng cháy:

0

2

2

t

n n

n

x n x n x (mol)

0,1

x nx

Câu 4: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

Hướng giải:

Cách 1 Ta có:

2

15,232 22,4

CO

2

11, 7 18

H O

Axit panmitic: C 15 H 31 COOH (x mol)

Axit stearic: C 17 H 35 COOH (y mol)

Axit linoleic: C 17 H 31 COOH (z mol)

2

CO

2

H O

Lấy (1) – (2) ta được: 2z = 0,03 z = 0,015 mol Chọn đáp án A

Cách 2 Bằng phương pháp phân tích sản phẩm cháy:

Axit panmitic, axit stearic no, đơn chức  lk 1

Axit linoleic không no có 2 lk đôi trong gốc HC và đơn chức  lk 3

3

lk lk

2

CO H O

n axit linoleic

(0,68 - 0,65) 2

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

A V = 28( 30 )

28

95 xy

C V = 28( 30 )

28

95 xy

Hướng giải:

Đặt CTC của các axit trên là: C n H 2n-4 O 4

Phương trình phản ứng cháy:

C n H 2n-4 O 4 + 3 6 2

2

n O

→ nCO 2 + (n-2)H 2 O

Từ phương trình ta thấy

2 1, 5 2

Áp dụng ĐLBTKL:

22, 4

V

V = 22, 4

44  (x + 30y) =

28

55 (x + 30y)  Chọn đáp án C

Trang 6

Chuyên đề 5: Axit cacboxylic

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

105

Câu 6: Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol

X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng trong điều kiện nhiệt độ, áp suất) Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc) CTCT của X, Y lần lượt là

A CH3-CH2-COOH và HOOC-COOH B CH3-COOH và HOOC-CH2-CH2-COOH

Hướng giải:

Ta có

2

( )

5, 6 28

hh axit N

2

10, 752

22, 4

CO

Gọi công thức của axit đơn chức X là: C n H 2n O 2 (a mol)

công thức của axit no đa chức Y là: C m H 2m – 2 O 4 (a mol)

Phương trình phản ứng cháy:

0

2

t

n n

n

a na (mol)

0

2

t

m

b mb (mol)

Từ phản ứng và đề ta có hệ:

Dạng 2 Dựa vào phản ứng của nhóm chức axit –COOH

Phương pháp: dựa vào các phản ứng đặc trưng của axit để xác định cấu tạo axit đề cho

Tác dụng với kim loại kiềm như Na, K,

2R(COOH)x + x2Na  2R(COONa)x + xH2

a (mol)

2

xa

2

ax

n  axn  nAxit. Số chức –COOH =

2

2.n H

 Phản ứng trung hòa:

R(COOH)x + xNaOH  R(COONa)x + xH2O

a (mol) ax

 nNaOH = ax = naxit.Số chức -COOH Số chức –COOH = NaOH

axit

n n

Và hiệu khối lượng của muối và axit: m = m muối – m axit = 22.ax (với a là mol của axit)

Nếu hỗn hợp hai axit có tỷ lệ: 1 NaOH 2

axit

n n

   hỗn hợp có 1 axit đơn chức và 1 axit hai chức

 Phản ứng với muối: Na2CO3, NaHCO3, CaCO3,…

R(COOH)x + xNaHCO3  R(COONa)x + xCO2 + xH2O

a (mol) ax ax

 Số chức –COOH =

2

CO

n

MỘT SỐ LƯU Ý THÊM:

* Trung hoà axit = bazơ Sau phản ứng, bazơ dư tiếp tục được trung hoà bởi HCl Sau khi cô cạn thu được 2 loại muối: muối của axit hữu cơ và muối Cl-

Trang 7

Chuyên đề 5: Axit cacboxylic 106

* Tính pH axit có thể dựa vào Ka hay độ điện li 

Nếu biết Ka Nếu biết độ điện li 

RCOOH RCOO- + H+ [ ] C-x x x

K =

x C

x

2

=

C

x2

→ x = [H+] = K a C → pH = - log[H+]

RCOOH RCOO- + H+ [ ] C-C C C

[H+] = C → pH= - log[H+]

Câu 7: Cho 0,2 mol axit cacboxylic đơn chức X phản ứng với 200ml dung dịch NaOH 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng khối lượng muối tạo thành và axit còn dư sau phản ứng là 11,4 gam Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH

Hướng giải:

Đặt công thức của axit là RCOOH

Phương trình phản ứng:

RCOOH + NaOH RCOONa + H 2 O

Ban đầu: 0,2 0,1 mol

Phản ứng: 0,1 0,1 0,1 0,1 mol

Sau phản ứng: 0,1 0 0,1 0,1 mol

Theo đề và phản ứng, ta có:

m RCOOH dư + m RCOONa = 11,4

0,1(R + 45) + 0,1(R + 67) = 11,4 R = 1 (H) X là HCOOH Chọn đáp án A

Câu 8: Cho 5,3 gam hỗn hợp hai axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với Na, thu được 1,12 lít H2 (đktc) CTCT thu gọn của hai axit là

C C2H5COOH và C3H7COOH D C2H3COOH và C3H5COOH

Hướng giải:

Ta có:

2

1,12

22, 4

H

Gọi công thức của 2 axit no, đơn chức là C H n 2n1COOH

Phương trình phản ứng:

2 1

n n

2

n n

0,1 0,05

0,1

axit

M 53  14 n + 46 = 53n = 0,5 Hai axit là HCOOH và CH 3 COOH

Câu 9: Cho 3 gam axit cacboxylic no, đơn chức tác dụng hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M CTCT thu gọn của axit là

A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH

Hướng giải:

Ta có: n NaOH = 0,5.0,1 = 0,05 mol

Gọi CTTQ của axit là RCOOH

Phương trình phản ứng:

0,05 0,05

M axit = 60 Axit là CH 3 COOH Chọn đáp án B

Câu 10: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH2=CH-COOH B CH3COOH C HC≡C-COOH D CH3-CH2-COOH

Hướng giải :

Trang 8

Chuyên đề 5: Axit cacboxylic

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

107

Gọi CTTQ của axit là RCOOH

Phương trình phản ứng:

2R-COOH + CaCO 3 (RCOO) 2 Ca + CO 2 + H 2 O

Theo PP Tăng_Giảm khối lượng m muối = m axit + 38.n pư với n pư = n RCOOH

2

1

7,28 = 5,76 + 38.n RCOOH

2

1

n R COOHpư = 0,08 mol

M X = 72 là C 3 H 4 O 2 hay CH 2 =CH-COOH Chọn đáp án A.

Câu 11: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được a gam CO2 và 1,44 gam H2O Giá trị của a là

Hướng giải :

Ta có:

2

1,344

22, 4

CO

R(COOH) x + xNaHCO 3 → R(COONa) x + xCO 2 + xH 2 O

0,06/x < - 0,06

n O/axit = 0, 06 2x

x 0,12 mol

Mặt khác,

2

2, 016

22, 4

O

2

1, 44 18

H O

Sơ đồ phản ứng: Axit + O 2 → CO 2 + H 2 O

0,12 0,09

2

CO

n 0,08 Theo BTNT[O]: 0,12 + 0,09.2 =

2

CO

2

CO

a = 0,11.44 = 4,84 gam Chọn đáp án C

Câu 12: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là

A C2H5COOH B CH3COOH C HCOOH D C3H7COOH

Hướng giải :

Ta có: n NaOH = n KOH = 0,06 mol m Kiềm = 5,76 gam

Đặt công thức của axit là RCOOH; Công thức chung của NaOH, KOH là MOH

Phương trình phản ứng:

Theo BTKL: m axit + m kiềm = m rắn + m nước m nước = 3,6 + 5,76 – 8,28 = 1,08 gam

n nước = 0,06 mol < n Kiềm Kiềm dư, axit phản ứng hết

n axit = n nước = 0,06 mol M axit = 60 Axit X là CH 3 COOH Chọn đáp án B

Câu 13: Trung hoà 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag Tên gọi của X là

A axit acrylic B axit propanoic C axit etanoic D axit metacrylic

Hướng giải :

Cần biếtHỗn hợp axit tác dụng với dd AgNO 3 trong NH 3 Có axit fomic HCOOH

Ta có: n Ag = 0,2 mol; n NaOH = 0,15 mol

Hỗn hợp X tác dụng với dd AgNO 3 trong NH 3

HCOOH AgNO NH3 / 3

n H COOH=1

2n Ag = 0,1(mol) m RCOOH =8,2 - 0,1.46 = 3,6(g)

Hỗn hợp X tác dụng với dd NaOH

Trang 9

Chuyên đề 5: Axit cacboxylic 108

0,1→ 0,1

0,05 0,05

R+45=72 R=27(C 2 H 3 -) X là CH 2 =CH-COOH (axit acrylic) Chọn đáp án A

Dạng 3 Hiệu suất phản ứng este hóa-Hằng số cân bằng

o

H t

Trước pư: a b 0 0 (mol)

Pư: x x x x

Sau pư: (a – x) (b – x) x x

Tính hiệu suất của phản ứng:

b

100%

H b

H

a

100%

H

Tính hằng số cân bằng:

2 2

C

K

Với V là thể tích sau phản ứng Dựa vào pt có thể tìm K khi biết a, b, x hoặc tìm x khi biết K, a, b

Câu 14: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là

Hướng giải :

Ta có:

3

45 60

CH COOH

2 5

69 46

C H OH

Phương trình phản ứng:

o

Ht

 CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O

CH COOH C H OH

Số mol CH 3 COOH đã phản ứng để tạo thành este là:

3

CH COOH

41, 25 88

CH COOC H

0, 75  = 62,5% Chọn đáp án A

Câu 15: Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hóa 1 mol

CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hóa thực hiện ở cùng nhiệt độ)

Hướng giải :

Phương trình phản ứng:

Trang 10

Chuyên đề 5: Axit cacboxylic

Lý thuyết trọng tâm và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học

109

o

Ht

 CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O Trước pư: 1 1 0 0

Pư: 2/3 2/3 2/3 2/3

Sau pư: 1/3 1/3 2/3 2/3

4

1 1

3 3

Hiệu suất cực đại 90% (tính theo axit) n axit = 1.90% = 0,9 mol

o

Ht

 CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O Trước pư: 1 a 0 0

Pư: 0,9 0,9 0,9 0,9

Sau pư: 0,1 (a – 0,9) 0,9 0,9

K C = 0, 9.0, 9 4

0,1.(a0, 9)  a = 2,925 Chọn đáp án C

C CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG

CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu 1: Đốt cháy hòan toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

A HOOC-CH2-CH2-COOH B C2H5-COOH

Câu 2: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là

A C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO B CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3

C CH3OH, C2H5OH, CH3CHO D CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH Câu 3: Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2 Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là

A C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO B C2H5COOH và HCOOC2H5

C HCOOC2H5và HOCH2CH2CHO D HCOOC2H5 và HOCH2COCH3

Câu 4: Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH(phenol) (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính axit tăng dần (từ trái sang phải) là

Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH3CH2Cl KCN X H O 3

t

 Y

Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:

A CH3CH2CN, CH3CH2CHO B CH3CH2NH2, CH3CH2COOH

C CH3CH2CN, CH3CH2COONH4 D CH3CH2CN, CH3CH2COOH

Câu 6: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là

A CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH

B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO

C HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO

D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO

Câu 7: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí Chất X là

Ngày đăng: 18/10/2016, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng: Axit + O 2  → CO 2  + H 2 O - CHUYÊN đề AXIT CACBOXYLIC
Sơ đồ ph ản ứng: Axit + O 2 → CO 2 + H 2 O (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w