1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự chọn lý 7 p thành 2013 2014

17 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 345,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Vận dụng được cụng thức tính khối lượng riờng làm bài tập đơn giản.. Viờ́t cụng thức tính khối lượng riờng và trọng lượng riờng.. Kỹ năng: - Vận dụng được cụng thức tính t

Trang 1

Ngày soạn: 05/03/2015 Ngày giảng: 10/03/2015

Tiờ́t 1 ễN TẬP KHỐI LƯỢNG RIấNG

A Mục Tiêu:

* HS TB – Yếu:

1 Kiến thức:

- Nắm vững khối lượng riờng của một chất

2 Kỹ năng:

- Vận dụng được cụng thức tính khối lượng riờng làm bài tập đơn giản

3 Thái độ:

- Trung thực, cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ, phấn màu, bỳt dạ

2 Học sinh:

- ễn tập khối lượng riờng và trọng lượng riờng

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

? Viờ́t cụng thức tính khối lượng riờng

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Bài tọ̃p (38’)

Caự nhaõn HS ủoùc vaứ traỷ lụứi

11,1

11.1 : D Caàn duứng moọt caựi

caõn vaứ moọt caựi bỡnh chia ủoọ

Yeõu caàu HS hoaùt ủoọng caự nhaõn ủoùc vaứ traỷ lụứi caõu 11.1 ,11.2

Trang 2

Hoaùt ủoọng nhoựm laứm baứi

11.3 ẹaùi dieọn caực nhoựm leõn

trỡnh baứy keỏt quaỷ

11.3 : a/ 1lớt = 1 dm3 = 0, 001

m3

10 lớt caựt coự khoỏi lửụùng

15kg

667 lớt caựt coự khoỏi lửụùng

1 taỏn

Theồ tớch 1taỏn caựt laứ : 0,667

m3

b/ Troùng lửụùng cuỷa 3m3

caựt laứ :

P = 10 m = 10 4500 = 45

000 N

11.4 : Khoỏi lửụùng rieõng cuỷa

kem giaởt laứ :

D = m/V = 1/ 0,0009

= 1111,1 kg/m3

Khoỏi lửụùng rieõng cuỷa kem giaởt

lụựn hụn khoỏi lửụùng rieõng cuỷa

nửụực

caõu a; nhoựm 3,4 laứm caõu b

Yeõu caàu caự nhaõn HS leõn baỷng laứm baứi 11.4

Hoạt động 2 Củng cụ́ (2’)

HS tự viờ́t cụng thức vào vơ ? Viờ́t cụng thức tính khối lượng riờng

và trọng lượng riờng

Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Xem lại lý thuyờ́t

- Veà nhaứ xem lại caực baứi taọp trong SBT

- ễn tập trọng lượng riờng, cách đo thờ̉ tích vật rắn khụng thấm nước

Trang 3

Ngày soạn: 17/09/2013 Ngày giảng: (7A) 20/09/2013 (7B) 24/09/2013

Tiờ́t 2 ễN TẬP TRỌNG LƯỢNG RIấNG

A Mục Tiêu:

* HS TB – Yếu:

1 Kiến thức:

- Nắm vững trọng lượng riờng của một chất

2 Kỹ năng:

- Vận dụng được cụng thức tính trọng lượng riờng làm bài tập đơn giản

3 Thái độ:

- Trung thực, cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ, phấn màu, bỳt dạ

2 Học sinh:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIấN

Hoạt động 1: Bài tọ̃p (37’)

HS nghiờn cứu trả lời

11.13 Giá trị D khụng chính xác tại vì thờ̉

tích đo được là thờ̉ tích nước trong ca chứ

khụng phải là thờ̉ tích của lượng ngụ cõ̀n đo

11.5 : Khoỏi lửụùng rieõng cuỷa

gaùch laứ :

D = m/V

= 1,6 : ( 0,0012 – 2.0,000192 )

= 1 960,8 kg/m3

Troùng lửụùng rieõng cuỷa gaùch

laứ :

d = 10 D = 19 608 N/m3

HS thảo luận cá nhõn trờn lớp trả lời

Hàng ngang:

1 Niutơn 2 Khối lượng riờng

3 Trọng lực 4 Cõn 5 kilụgam

6 Lò xo 7 Lực kờ́ 8 Khối lượng

9 Lực đàn hụ̀i 10 Biờ́n dạng

Hàng dọc: Trọng lượng.

Gv treo bảng phụ đờ̀ bài 11.13 yờu cõ̀u

HS thảo luận nhóm nghiờn cứu

Yeõu caàu caự nhaõn HS leõn baỷng laứm baứi 11.5

Gv treo bảng phụ đờ̀ bài bài 11.15 SBT

Gv lõ̀n lượt nờu từng cõu hỏi

Hoạt động 2 Củng cụ́ (3’)

HS tự viờ́t cụng thức vào vơ ? Nờu cách đo thờ̉ tích vật rắn khụng

thấm nước?

? Viờ́t cụng thức tính khối lượng riờng

và trọng lượng riờng

Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Xem lại lý thuyờ́t

Trang 5

- Về nhà xem lại các bài tập còn lại trong SBT.

- Ơn tập lại tồn bộ các kiến thức đã học

Trang 6

Ngày soạn: 17/09/2013 Ngày giảng: (7A) 20/09/2013 (7B) 24/09/2013

Tiết 3 ôn tập SƯ NỞ VÌ NHIậ́T CỦA CÁC CHẤT - NHIậ́T Kấ́ NHIậ́T GIAI

A Mục Tiêu:

* HS Tb – Yờ́u:

1 Kiến thức:

- Hệ thống kiờ́n thức vờ̀ sự nơ vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí và nhiệt kờ́ nhiệt giai

2 Kỹ năng:

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản

- Áp dụng làm bài tập

3 Thỏi độ:

- Nghiờm tỳc, chỳ ý nghe giảng, phát biờ̉u ý kiờ́n xõy dựng bài

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ, bút dạ, phấn màu

2 Học sinh:

- ôn tập bài 18 đờ́n bài 22

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: (1’)

2 Bài mới:

Hoạt động 1 Lý thuyết (15')

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời

? Nờu kờ́t luận sự nơ vì nhiệt của chất rắn?

? Nờu kờ́t luận vờ̀ sự nơ vì nhiệt của chất lỏng?

? Nờu kờ́t luận vờ̀ sự nơ vì nhiệt của chất khí?

? So sánh sự nơ vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí?

Trang 7

HS trả lời

HS trả lời

? Sự dãn nơ vì nhiệt khi bị ngăn cản như thờ́ nào?

? Nờu ứng dụng của băng kộp?

Hoạt động 2 Bài tọ̃p (28’)

-HS lờn bảng thực hiện

400C = 00C + 400C

= 320F + (40.1,80F )

= 320F + 720F

= 1040F

600C = 00C + 600C

= 320

F + (60.1,80

F ) = 320F + 1080F

= 1400F

1000F= 320F + 680F

= 00C + (68:1,8)0C

= 00C + 37,80C

= 37,80C

(-40)0F= 320F + (-72)0F

= 00C + (-72:1,8)0C

= 00C + (-40)0C

= (-40)0C

1220F= 320F + 900F

= 00C + (90:1,8)0C

= 00C + 500C

= 500C

Bài 1 Tính xem 400C ứng với bao nhiờu độ 0F?

Bài 2 Tính xem 600C ứng với bao nhiờu độ 0F?

Bài 3 Tính xem 1000F ứng với bao nhiờu độ 0C?

Bài 4 Tính xem (- 40)0F ứng với bao nhiờu 0C?

Bài 5 Tính xem 1220F ứng với bao nhiờu 0C?

Hoạt động 3 Hướng dẫn học ở nhà (1')

- Xem lại lý thuyờ́t

- Veà nhaứ xem lại caực baứi taọp trong SBT

Trang 8

Ngày soạn: 18/09/2013 Ngày giảng: (7A) 20/09/2013 (7B) 24/09/2013

Tiết 4 Thực hành đo nhiệt độ

A Mục Tiêu:

* HS Tb – Yờ́u:

1 Kiến thức:

- Biờ́t dựng nhiệt kờ́ y tờ́ đờ̉ đo nhiệt độ cơ thờ̉ người theo đỳng quy trình

- Theo dừi được sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian

2 Kỹ năng:

- Đo được nhiệt độ của nước

- Lập được bảng theo dừi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

3 Thái độ:

- Trung thực, cẩn thận, chính xác, hợp tác trong hoạt động nhóm

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên

- Bảng phụ, bút dạ, phấn màu, 1 nhiệt kờ́ y tờ́, 1 nhiệt kờ́ thuỷ ngõn, 1đụ̀ng hụ̀

bấm giõy, cốc đựng nước, đốn cụ̀n, giá đỡ

2 Học sinh:

* Chuẩn bị: ( Mỗi nhóm): 1 nhiệt kờ́ y tờ́, 1 nhiệt kờ́ thuỷ ngõn, 1đụ̀ng hụ̀ bấm giõy, cốc đựng nước, đốn cụ̀n, giá đỡ Chép mẫu báo cáo thực hành vào vở

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: (1’)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: ễn lại cỏch đo nhiệt độ cơ thể (15‘)

HS nhận nhiệt kờ́

HS quan sát lại nhiệt kờ́ y tờ́ và trả lời

HS nờu lại các bước đo nhiệt độ cơ thờ̉

HS trả lời

Gv phát nhiệt kờ́ y tờ́ cho các nhóm

? Nhiệt kờ́ y tờ́ có GHĐ và ĐCNN là bao nhiờu? Đo từ bao nhiờu đờ́n bao nhiờu độ?

? Nờu các bước đờ̉ đo nhiệt độ cơ thờ̉?

? Nhiệt độ cơ thờ̉ của người bình thường là

Trang 9

bao nhiêu độ?

Hoạt động 2: Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước

theo thời gian khi đun (28’)

-Tìm hiểu 4 đặc điểm của nhiệt kế thủy

ngân và ghi kết quả vào mục 2 của mẫu

báo cáo thực hành

-Lắp thí nghiệm hình 23.1/Sgk

-HS nêu cách tiến hành thí nghiệm

-HS: Khi đun chú ý để giá thí nghiệm

bằng, tránh va chạm mạnh làm đổ

nước

-Tiến hành thí nghiệm và bắt đầu quan

sát sự thay đổi nhiệt độ của nước sau

mỗi phút và ghi kết quả vào phần b của

mục 3

-Tắt đèn cờn và thu dọn lại các dụng cụ

thí nghiệm

-Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt

độ theo hướng dẫn của giáo viên

-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các đặc điểm của nhiệt kế thủy ngân

-Yêu cầu học sinh lắp thí nghiệm hình 23.1/Sgk

- Y/c HS nêu cách tiến hành

- Khi tiến hành đun cần chú ý những gì?

-Giáo viên kiểm tra lại và cho học sinh đun -Theo dõi và nhắc nhơ các nhóm làm thí nghiệm cẩn thận

-Sau 10 phút yêu cầu học sinh tắt đèn cờn

-Gv treo bảng phụ H23.2 SGK và hướng dẫn học sinh vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ vào mẫu báo cáo

Hoạt động 3: Hưíng dÉn häc ë nhµ (1’)

- Xem l¹i lý thuyÕt

- Về nhà xem lại các bài tập trong SBT

Trang 10

Ngày soạn: 20/09/2013 Ngày giảng: (7A) 23/09/2013 (7B) 26/09/2013

Tiết 5 ÔN TẬP NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

A - Mục tiêu :

* HS Tb - Yếu:

1 Kiến thức:

- Củng cố nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Phân biệt được vật sáng và nguồn sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng làm bài tập và giải thích các hiện tượng đơn giản.

3 Thái độ :

- Trung thực, cẩn thận, có ý thức học tập bộ môn

B - Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi các câu hỏi.

2 Học sinh:

- Ôn lại bài 1: Nhận biết ánh sáng và nguồn sáng

C - Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: ôn lý thuyết (10’)

I- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức thông

qua các câu hỏi của gv

-> Các từ điền: ánh sáng; ánh sáng

-> Nguồn sáng

-> ánh sáng; vật đó

- Hs tham gia trả lời

- HS nhận xét

- HS lấy ví dụ

- Gv treo bảng phụ câu hỏi:

+ Ta nhận biết được ……… khi có

……… truyền vào mắt ta

+ ………… là vật tự nó phát ra ánh sáng + Ta nhìn thấy nột vật khi có ……… truyền từ ……… vào mắt ta

Tổ chức cho HS trả lời

- Gv nhận xét

- Y/c vài HS lấy ví dụ về nguồn sáng, vật

Trang 11

- HS lắng nghe.

sáng

Gv chốt lại các kiến thức trọng tâm

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng (33’)

II- Bài tập:

Trả lời:

- Vì không bật đèn thì không có ánh

sáng chiếu vào tờ giấy trắng, do đó tờ

giấy không hắt lại ánh sáng vào mắt ta,

nên ta không nhìn thấy tờ giấy để trên

bàn

Trả lời:

- Sơ dĩ ta nhìn thấy được miếng bìa màu

đen vào ban ngày là do miếng bìa được

đặt gần những vật sáng khác

Trả lời:

Ta nhìn thấy được bông hoa có màu đỏ

hay màu vàng là do có một ánh sáng

màu đỏ hay màu vàng truyền từ bông

hoa đó vào mắt ta

- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài 1

Bài 1: Giải thích vì sao trong phòng có

cửa gỗ đóng kín không bật đèn ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng đặt trên bàn?

- yêu cầu HS trả lời

- Gv kết luận và chốt` lại các ý đúng nhất

- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài 2

Bài 2: Ta đã biết vật đen không phát ra ánh

sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Nhưng ban ngày ta vẫn nhìn thấy miếng bìa màu đen, vì sao?

- yêu cầu HS trả lời

- Gv kết luận và chốt` lại các ý đúng

- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài 3

Bài 3: Tại sao ta nhìn thấy bông hoa có

màu đỏ hay màu vàng?

- yêu cầu HS trả lời

- Gv kết luận và chốt` lại các ý đúng

Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà (1’)

+ Xem lại lý thuyết

+ Làm lại các bài tập trong SBT

+ Xem lại bài Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

Trang 12

Ngày soạn: 21/09/2013 Ngày giảng: (7A) 23/09/2013 (7B) 26/09/2013

Tiết 6 ÔN TẬP ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

A - Mục tiêu.

* HS Tb - Yếu:

1 Kiến thức:

- Củng cố định luật truyền thẳng của ánh sáng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng đơn giản trong thực tế

3 Thái độ :

- Trung thực, cẩn thận, có ý thức học tập bộ môn

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Hệ thống bài tập câu hỏi liên quan

2 Học sinh:

- Xem lại bµi Sự truyền ánh sáng và bµi Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

C - Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào

3 Bài mới:

Hoạt động 1: ôn lý thuyết (10’)

I- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức thông qua

các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

-> SGK

-> Mặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất

thẳng hàng nhau

-> Nhật thực: Mặt Trời -> Mặt Trăng ->

Trái Đất

-> Nguyệt thực: Mặt Trời -> Trái Đất ->

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của bài bằng các câu hỏi:

+ Thế nào bóng tối, bóng nửa tối?

+ Khi nào có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực xảy ra? Phân biệt vị trí mặt trời, mặt trăng, trái đất khi hiện tượng nhật thực, nguyệt thực xảy ra?

+ Nhật thực toàn, một phần khác nhau như thế nào?

Trang 13

Mặt Trăng.

-> Khi Mặt Trời -> Mặt Trăng -> Trái Đất

thẳng hàng nhau, đứng trên Trái Đất ơ chỗ

bóng tối không nhìn Mặt Trời gọi là nhật

thực toàn phần, ơ chỗ bóng nửa tối nhìn

thấy một phần Mặt Trời gọi là nhật thực

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng (28’)

II- Bài tập:

Trả lời:

- Vì vào giữa trưa (12 giờ ) Mặt Trời lên

đến đỉnh đầu, bóng của mình sẽ ngắn nhất

( còn gọi là đứng bóng), một số người đã

quan sát hiện tượng này và đoán giờ một

cách chính xác

Trả lời:

-> Không phải như vậy, vì quỹ đạo chuyển

động của Mặt Trăng và Trái Đất hoàn toàn

khác nhau

Trả lời: Khi ngồi viết bài, đầu tay hay

người bạn ngồi kế là một vật cản tạo ra

bóng đen trên trang giấy khiến ta không

nhìn thấy đường viết, để tránh tình trạng

này, người ta gắn nhiều bóng đèn trong lớp

học để tạo ra nhiều nguồn sáng khác nhau,

tránh tình trạng trên

- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài 1

Bài 1: Giải thích vì sao vào các ngày

nắng, một số người dù không đeo đồng hồ

mà vẫn biết 12 giờ trưa?

- yêu cầu HS trả lời

- Gv kết luận và chốt lại các ý đúng nhất

- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài 2

Bài 2: Mặt Trăng quay xung quanh Trái

Đất, trung bình hết một tháng ( tháng âm lịch) Theo em có phải tháng nào cũng có hiện tượng nguyệt thực không?

- yêu cầu HS trả lời

- Gv kết luận và chốt lại các ý đúng

- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài 3

Bài 3: Tại sao trong lớp học người ta

không gắn 1 bóng đèn ơ giữa lớp, mà gắn nhiều bóng ơ nhiều vị trí khác nhau?

- yêu cầu HS trả lời

- Gv kết luận và chốt lại các ý đúng

Trang 14

Ngày soạn: 21/09/2013 Ngày giảng: (7A) 23/09/2013 (7B) 26/09/2013

Tiết 7 ÔN TẬP ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

A - Mục tiêu

* HS Tb - Yếu:

1 Kiến thức:

- Củng cố định luật phản xạ ánh sáng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng vào làm bài tập và giải thích các hiện tượng đơn giản

3 Thái độ :

- Trung thực, cẩn thận, có ý thức học tập bộ môn

B - Chuẩn bị

1 Giáo viên: Hệ thống bài tập câu hỏi liên quan.

2 Học sinh: Xem lại bài Định luật phản xạ ánh sáng.

C - Tiến trình lên lớp

1 Ôn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

? Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: ôn lý thuyết (10’)

I- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức thông qua

các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

-> SGK

-> Vật có bề mặt nhẵn bóng

->Ảnh ảo, to bằng vật

Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của bài bằng các câu hỏi:

+ Thế nào hiện tượng phản xạ ánh sáng?

+ Khi nào ta khẳng định một vật là gương phẳng?

+ Hình ảnh nhìn thấy trong gương có tính chất gì?

+ Vẽ hình về định luật phản xạ ánh sáng?

Tổ chức cho HS trả lời

Trang 15

-Hs tiếp nhận thông tin

Gv chốt lại các kiến thức trọng tâm

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng (27’)

I- Bài tập:

Trả lời:

- Vẽ pháp tuyến IN

⇒ góc tới i = ·SIN= 90o - α

= 90o – 30o = 60o

Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng, ta

có:

Góc phản xạ i’ = i = 60o

Trả lời:

-> Nếu gọi SI và IR lần lượt là tia tới và

tia phản xạ, ta có ·SIR= 120o

Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng ta

có:

·SIR = ·SIN+ ·NIR= i + i’ = 2i = 2i’ = 120o

=> i = i’ = 60o

- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài 1

Bài 1: Cho một gương phẳng (M), tia

sáng tới SI hợp với gương một góc ∝= 30 o, xác định góc tới và góc phản xạ Vẽ tia phản xạ này?

- yêu cầu HS trả lời

- Gv kết luận và chốt lại các ý đúng nhất

- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thông tin bài 2

Bài 2: Hai tia tới và tia phản xạ hợp với

nhau một góc 120o Tính số đo góc tới và góc phản xạ?

- yêu cầu HS trả lời

- Gv kết luận và chốt lại các ý đúng

Ngày đăng: 26/09/2017, 07:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ, phấn màu, bỳt dạ. - Tự chọn lý 7 p thành 2013 2014
Bảng ph ụ, phấn màu, bỳt dạ (Trang 3)
-HS lờn bảng thực hiện 400C = 00C + 400C - Tự chọn lý 7 p thành 2013 2014
l ờn bảng thực hiện 400C = 00C + 400C (Trang 7)
1. Giỏo viờn: Bảng phụ ghi các cõu hỏi. - Tự chọn lý 7 p thành 2013 2014
1. Giỏo viờn: Bảng phụ ghi các cõu hỏi (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w