- Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệmvới mục đích trả lời câu hỏi C2 ⇒ ghi kếtquả thí nghiệm.. Thí nghiêm về sự nở vì nhiệt của chất rắn - HS quan sát quả cầu và vòng kim loại.. - Đọ
Trang 1Ngày giảng: 6B:04/01/2017 6A:05/01/2017
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 Tỡm hiểu cấu tạo của rũng rọc (7‘)
để vắt dõy, trục của bỏnh xe được mắc
cố định Khi kộo dõy bỏnh xe quay
quanh trục cố định
+Hỡnh b: bỏnh xe cú rónh để vắt dõy
qua, trục của bỏnh xe khụng được mắc
-Yờu cầu học sinh đọc mục I sgk -Treo hỡnh 16.2 và mắc một bộ rũng rọcđộng , rũng rọc cố định lờn giỏ
? Hóy mụ tả cỏc rũng rọc ở hỡnh 16.2?
Trang 2cố định Khi kéo dây bánh xe vừa
quay vừa chuyển động cùng với trục
? Theo em thế nào được gọi là ròng rọc cốđịnh, ròng rọc động?
C3: a) chiều của lưc kéo vật lên trưc
tiếp và chiều của lưc kéo vật qua ròng
rọc cố định ngược nhau.Độ lớn 2 lưc
này như nhau
b) chiều của lưc kéo vật lên trưc tiếp
và chiều của lưc kéo vật qua ròng rọc
động là không thay đổi Độ lớn của
lưc kéo vật lên trưc tiếp lớn hơn độ lớn
của lưc kéo vật qua ròng rọc động
- Hoàn thành câu C4
- Ghi bài
Thông báo: “để kiểm tra xem ròng rọc giúpcon người làm việc dễ dàng hơn như thếnào ta cần xét 2 yếu tố của lưc kéo vật lênkhi dùng ròng rọc Đó là: hướng và cường
độ của lưc”
- Tổ chưc cho học sinh thảo luận nhóm đểđưa ra phương án kiểm tra
- Hướng dẫn học sinh chọn dụng cụ lắp thínghiệm và tiến hành các bước thí nghiệm
- Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệmvới mục đích trả lời câu hỏi C2 ⇒ ghi kếtquả thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh dưa vào kết quả thínghiệm trả lời câu hỏi C3
- Gv treo bảng phụ yêu cầu học sinh hoànthành C4 để rút ra kết luận
- Nhận xét và chốt lại kết luận cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc và làm câu C6, C7
- Gọi học sinh lần lượt trả lời câu hỏi C6,
C7
- Nhận xét và thống nhất câu trả lời ⇒ chohọc sinh ghi vào vở
Trang 3C7: hình b có lợi hơn vì vừa lợi về độ
lớn vừa lợi về hướng của lưc kéo
- bình cầu, ống thủy tinh thẳng, nút cao su
- chậu thủy tinh, bình thủy tinh đáy bằng
- nút cao su có đục lỗ, cốc nước màu
Trang 4Ngày giảng: 6B 11/01/2017 6A 12/01/2017
CHƯƠNG II – NhiÖt Häc Tiết 20 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN, CHẤT LỎNG, CHẤT KHÍ.
A Mục Tiêu:
* HS Tb – Yếu:
1 Kiến thức: Tìm được ví dụ trong thưc tế chưng tỏ thể tích, chiều dài của một vật
rắn, lỏng, khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
- Biết đọc biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết
- Giải thích được hiện tượng liên quan trong thưc tế
3 Thái độ :
- trung thưc, cẩn thận, có ý thưc học tập bộ môn
B ChuÈn bÞ:
1 Gi¸o viªn: B¶ng phô, bót d¹, phÊn mµu, một quả cầu bằng kim loại, vòng
kim loại, đèn cồn, chậu nước, khăn lau khô sạch
- Một quả cầu bằng kim loại, vòng kim loại, đèn cồn, chậu nước, khăn lau khô sạch,bình đưng nước pha màu
- bình cầu, ống thủy tinh thẳng, nút cao su
- chậu thủy tinh, bình thủy tinh đáy bằng
- nút cao su có đục lỗ, cốc nước màu
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 Thí nghiêm về sự nở vì nhiệt của chất rắn
- HS quan sát quả cầu và vòng kim loại
- Hs nhận xét: quả cầu lọt qua vòng kim
+ Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu kim loạitrong 3 phút, rồi thử xem quả cầu có còn
Trang 5- Hs nhận xét: quả cầu lọt qua vòng kim
loại
- HS trả lời
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.
- HS trả lời
lọt trong vòng kim loại không?
+ Nhúng quả cầu hơ nóng vào nước lạnhrồi thử thả vào vòng kim loại
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1, C2
-Từ thí nghiệm trên em có nhận xét gì về
sư nở vì nhiệt của chất rắn
Hoạt động 2 Làm thí nghiệm để kiểm tra xem nước có nở ra
khi nóng lên hay không ?
- Đọc thí nghiệm ở sgk
- Làm thí nghiệm theo nhóm
- Quan sát hiện tượng xảy ra
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C1:
Mưc nước dâng lên vì nước nóng lên sẽ
ở ra
- Đọc và đưa ra dư đoán cho câu hỏi C2:
Mưc nước hạ xuống vì nước lạnh đi co
lại
- Tiến hành thí nghiệm kiểm tra
- Trình bày kết quả thí nghiệm
- Lắng nghe
-Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm -Yêu cầu học sinh các nhóm tiến hành thínghiệm
-Quan sát và nhắc nhở học sinh trong quátrình tiến hành thí nghiệm
-Yêu cầu học sinh quan sát kĩ hiện tượngxảy ra và thảo luận trả lời câu hỏi C1
-Nhận xét -Yêu cầu học sinh đọc và đưa ra dư đoáncho câu C2
-Gọi học sinh đưa ra dư đoán
-Yêu cầu các nhóm học sinh làm thínghiệm kiểm tra
-Gọi học sinh trình bày kết quả thí nghiệm
- Nhận xét và chốt lại : “Nước và các chấtlỏng nói chung đều nở ra khi nóng lên và colại khi lạnh đi”
Hoạt động 3: Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí nóng lên nở ra
và co lại khi lạnh đi
-Đọc mục 1/sgk và tìm hiểu yêu cầu và
mục đích cũng như trình tư tiến hành thí
nghiệm
-Đại diện các nhóm nhận dụng cụ và tiến
hành thí nghiệm theo yêu cầu
-Quan sát hiện tượng
-Trình bày kết quả thí nghiệm
-HS: giọt nước màu chỉ đóng vai trò là
vật chỉ thị để cho ta thấy sư giãn nở của
chất khí ở trong bình
-HS: Khi áp tay vào bình thì giọt nước
màu đi lên Hiện tượng này chưng tỏ thể
tích khí trong bình tăng lên
-HS: Khi thôi áp tay vào bình thì giọt
-Yêu cầu học sinh đọc phần 1/ sgk để tìmhiểu trình tư các bước và mục đích yêucầu của thí nghiệm
-Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theonhóm
-Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng xảy
ra và trình bày kết quả -Gọi học sinh trình bày kết quả thí nghiệm-Nhận xét
? Trong thí nghiệm giọt nước màu có tácdụng gì?
? Khi áp tay vào bình cầu có hiện tượng gìxảy ra? Hiện này chưng tỏ điều gì?
? Khi thôi áp tay vào bình cầu thì có hiệntượng gì xảy ra? Hiện tượng này chưng tỏđiều gì?
Trang 6nước màu đi xuống Hiện tượng này
chưng tỏ thể tích khí trong bình giảm
-Đọc và làm C3, C4
C3: Do không khí trong bình bị nóng lên
C4: Do không khí trong bình bị lạnh đi.
-Đưa ra kết luận về sư giãn nở vì nhiệt
của chất khí
-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi
C3, C4-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3, C4-Nhận xét
Trang 7Ngày giảng:6B: 18/01/2017 6A: 19/01/2017
Tiết 21 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN, CHẤT LỎNG, CHẤT KHÍ.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu sư nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí?
3 Bµi míi:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau
sư nở vì nhiệt của chất rắn
? Chiếu bảng độ tăng chiều dài của cácthanh kim loại khác nhau SGK-T59
? Em có nhận xét gì về sư nở vì nhiệt củacác chất rắn khác nhau?
Hoạt động 2 Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau
Trang 8- HS trả lời
- Cho HS quan sỏt thớ nghiệm mụ hỡnh
sư nở vỡ nhiệt của cỏc chất lỏng khỏcnhau
? Em cú nhận xột gỡ về sư nở vỡ nhiệtcủa cỏc chất lỏng khỏc nhau?
Hoạt động 3: Sự nở vỡ nhiệt của cỏc chất khớ khỏc nhau
? So sỏnh sư nở vỡ nhiệt của chất rắn,lỏng, khớ?
* Kiểm tra 15 phỳt
Đề bài
Cõu 1.(6 điểm) Nờu sư nở vỡ nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khớ?
Cõu 2 (4 điểm) So sỏnh sư nở vỡ nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khớ?
Đỏp ỏn + Thang điểm
Cõu 1
Chất rắn nở ra khi núng lờn, co lại khi lạnh đi
Cỏc chất rắn khỏc nhau nở vỡ nhiệt khỏc nhau
Chất lỏng nở ra khi núng lờn, co lại khi lạnh đi
Cỏc chất lỏng khỏc nhau nở vỡ nhiệt khỏc nhau
Chất khớ nở ra khi núng lờn, co lại khi lạnh đi
Cỏc chất khớ khỏc nhau nở vỡ nhiệt giống nhau
Cõu 2.
Chất khớ nở vỡ nhiệt nhiều hơn chất lỏng
Chất lỏng nở vỡ nhiệt nhiều hơn chất rắn
1.01.01.01.01.01.0
2.02.0
Duyệt của tổ khảo thớ
Hoạt động 4 Hớng dẫn học ở nhà.
- Học thuộc sư nở vỡ nhiệt của chất rắn, lỏng, khớ
- Làm cỏc bài tập SBT
- Tiết sau vận dụng
Trang 9Ngày giảng: 6B:08/02/2017 6A:10/02/2017
Bài 18.10 Cho nước đá vào cốc nằm
bên trong để cốc này co lại, đồng thời
nhúng cốc ngoài vào nước nóng để cốc
này nở ra
HSTb-Y trả lời
Bài 19.7: D
Bài 18.2, 18.7, 18.10 SBT-T57, 58Dùng máy chiếu đưa đề bài, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
Gv chiếu lần lượt đưa đề bài Bài 19.7, 19.9 SBT-T60, 61
Trang 10Bài 20.5 Dùi một lỗ nhỏ ở quả bóng
bàn bẹp rồi nhúng vào nước nóng.Khi
đó nhưa vẫn nóng nhưng bóng không
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
- Xem trước Bài 21: Một số ưng dụng của sư nở vì nhiệt
* Chuẩn bị: (Mỗi nhóm):
- bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 21.1, cồn , bông, chậu nước, khăn
Trang 11Ngày giảng: 6A:17/02/2017 6B:15/02/2017
Tiết 23 Bµi 21 Mét sè øng dông cña sù në v× nhiÖt.
- bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 21.1, cồn , bông, chậu nước, khăn
- Cả lớp: 1 băng kép, giá thí nghiệm, đèn cồn
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? so sánh sư nở vì nhiệt của các chất
3 Bài mới:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Quan sát lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt
- quan sát hiện tượng xảy ra
- HS: Khi đốt nóng thanh thép thì
chốt ngang bị bẽ gãy
- HS: Khi đốt nóng thì thanh thép
nở ra
- HS: Điều đó chưng tỏ khi nở ra
vì nhiệt nếu bị cản trở thanh thép
Trang 12Sgk
- HS: Chốt ngang bị gãy
- HS: Do thanh co lại khi lạnh đi
sinh ra lưc làm gãy chốt
- HS: Khi co lại vì nhiệt nếu bị
ngăn cản thanh thép có thể gây ra
lưc lớn
- Trả lời câu hỏi C4
? Nếu khi thanh thép ở trong hình 21.1b/ sgkvừa bị đốt nóng xong ta phủ lên nó bằng 1khăn lạnh thì có hiện tượng gì xảy ra ?
- Gv làm thí nghiệm hình 21.1b, yêu cầu HSquan sát hiện tượng xảy ra
? Vậy qua thí nghiệm và hiện tượng xảy ra mà
ta quan sát được, em rút ra được nhận xét gì ?
- Từ 2 thí nghiệm trên điều khiển học sinhhoàn thành kết luận C4
- Chốt lại kết luận: “Sư co dãn vì nhiệt khi bịngăn cản sẽ gây ra lưc lớn”
Hoạt động 2 : Vận dụng
- Quan sát
- HS: chỗ tiếp nối giữa hai đầu
thanh ray có một khe hở nhỏ
- HS: vì khi nóng lên thanh ray dài
ra, làm như thế để tránh cho
đường ray khỏi bị cong
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Quan sát
- Đọc và thảo luận nhóm
- Trả lời câu hỏi C6
-Cho học sinh quan sát tranh vẽ hình 21.2/Sgk
? Các em có nhận xét gì về chỗ tiếp nối giữa 2đầu thanh ray xe lửa ?
? Tại sao người ta phải làm như vậy ?
- Yêu cầu học sinh đọc mục có thể em chưabiết để thấy được lưc do sư dãn nở vì nhiệtgây ra là rất lớn
- Cho học sinh quan sát tranh vẽ hình 21.3/Sgk
-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi C6-Gọi học sinh trả lời câu C6
Hoạt động 3: Nghiên cứu về băng kép
- Lắng nghe
- Đọc Sgk và lắp thí nghiệm hình
21.4/ Sgk
- Tiến hành thí nghiệm và quan sát
hiện tượng xảy ra
nhiệt nhiều hơn thép
- HS: Khi làm lạnh băng kép cong
về phía thanh đồng vì đồng co lại
vì nhiệt nhiều hơn thép
- Giới thiệu cấu tạo của băng kép gồm 2 thanhkim loại có tính chất khác nhau tán chặt vàonhau dọc theo chiều dài của mỗi thanh
- Hướng dẫn học sinh đọc Sgk và lắp thínghiệm hình 21.4
-Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm vàquan sát hiện tượng xảy ra
- Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm các câu
C7, C8, C9
? Đồng và thép dãn nở vì nhiệt giống nhauhay khác nhau ?
? Khi hơ nóng băng kép cong về phía nào ?
? Khi làm lạnh đi băng kép có bị cong haykhông ? Nếu có thì nó cong về phía nào ?
Hoạt động 4 Vận dụng.
- Quan sát
- Đọc và thảo luận nhóm câu C10
- Trả lời câu hỏi C10
- Cho học sinh quan sát hình 21.5/ Sgk và nêuqua cấu tạo bàn là điện gồm : dây đốt nóng, vỏbàn là, đèn tín hiệu, rơ-le nhiệt, núm điềuchỉnh nhiệt độ
- Yêu cầu HS đọc và thảo luận nhóm câu C10
? Ngoài ưng dụng của băng kép trong bàn là ,
Trang 14Ngày giảng: 6A: 24/02/2017 6B: 22/02/2017
Tiết 24 Bµi 22 NhiÖt kÕ - NhiÖt giai
- Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai
- biết chuyển đồi nhiệt độ
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệt kế
-Hoạt động theo nhóm tiến hành thí
-Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm về kếtluận rút ra từ thí nghiệm
-Thông báo: “cảm giác của tay ta là khôngchính xác vì thế để biết được người đó cósốt hay không ta phải dùng nhiệt kế”
-Nêu mục đích của thí nghiệm hình 22.3 và22.4/ sgk đồng thời nêu cách tiến hành thínghiệm
Trang 15-Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C4
-Trả lời câu hỏi C4
- HS: Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ
Nhiệt kế hoạt động dưa trên
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất
-Treo hình vẽ 22.5/Sgk và yêu cầu học sinhquan sát để trả lời câu hỏi C3 rồi ghi vào vởtheo bảng 22.1
-Gọi học sinh lên bảng điền vào bảng 22.1-Gọi học sinh khác nhận xét
-Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi C4-Gọi học sinh trả lời câu C4
- Yêu cầu HS về nhà tư nghiên cưu nhiệtgiai Fa-ren-hai và cách đổi từ nhiệt giaiXen-xi-út sang nhiệt giai Fa-ren-hai
Hoạt động 3 Hướng dẫn học ở nhà
- Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ và phần có thể em chưa biết
- Làm các bài tập 22.1 22.5/Sbt
- Ôn tập:
+ Máy cơ đơn giản
+ Sư nở vì nhiệt của các chất
+ Nhiệt kế, nhiệt giai
- Tiết sau kiểm tra 45 phút
Trang 16- Trung thưc, nghiêm túc, tư giác, cẩn thận độc lập cho học sinh qua giờ kiểm tra.
II Hình thức kiểm tra: Tư luận.
độ cao
1 Máy cơ
đơn giản
1 Nhận biết được máy cơ đơn giản. 4 Lấy được
3.0 30%
1 C4.4
2.0 20%
2
5.0 50%
kế.
3 So sánh được sư
nở vì nhiệt của cácchất
5 Giải thíchđược sư nở vìnhiệt của chấtlỏng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 C2.1 C3.2
3.5 35%
1 C5.3
1.5 15%
2
5.0 50% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1
3.0 30%
1
3.5 35%
2
3.5 35%
4 10 100%
Trang 17- Nêu được tên một loại nhiệt kế được 0.5 điểm.
VD: Nhiệ kế rượu, nhiệt kế y tế, nhiệt kế dầu …
3.0
1.5
2
* So sánh sư nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí:
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng
- Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
1.01.0
3
* Khi đóng chai nước ngọt người ta không đổ nước ngọt thật đầy chai
vì:
- Khi nhiệt độ tăng nước ngọt dãn nở vì nhiệt
- Thể tích nước ngọt trong chai tăng lên sẽ không làm bật nắp chai
0.750.75
4 - Mỗi ví dụ đúng được 1.0 điểm
VD: Búa đinh, kéo, …
2.0
VI Kiểm tra lại ma trận.
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại lý thuyết và bài tập đã chữa
- Đọc trước Bài 24 Sư nóng chảy và sư đông đặc
* Chuẩn bị: ( Mỗi nhóm): Một tờ giấy kẻ ô vuông thông dụng để vẽ đường biểu diễn
Trang 18Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Giới thiệu thí nghiệm về sự nóng chảy.
Hoạt động 2: Phân tích kết quả thí nghiệm
– Học sinh vẽ đường biểu diễn vào
giấy kẻ ô theo hướng dẫn của giáo
viên
– Trục nằm ngang là trục thời gian,
mỗi cạnh của ô vuông nằm trên trục
– Hướng dẫn học sinh vẽ các trục: trục thờigian, trục nhiệt độ
– Cách biểu diễn các giá trị trên các trục:trục thời gian bắt đầu từ phút 0, còn trụcnhiệt độ bắt đầu từ nhiệt độ 60oC
Trang 19này biểu thị 1 phút.
– Trục thẳng đưng là trục nhiệt độ ưng với
thời gian đun ta được đường biểu diễn sư
thay đổi nhiệt độ của băng phiến khi nóng
chảy
– Nối các điểm xác định nhiệt độ ưng
với thời gian đun ta được đường biểu
diễn sư thay đổi nhiệt độ của băng
phiến khi nóng chảy
C1: Nhiệt độ băng phiến thay đổi thế nào?
Đường biểu diễn từ phút 0 đến 6 là đườngthẳng nằm nghiêng hay nằm ngang
C2: Nhiệt độ nào băng phiến bắt đầu nóng
chảy?Băng phiến tồn tại ở thể nào?
C3: Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ
của băng phiến có thay đổi không? Đườngbiểu diễn từ phút thư 8 đến 11 là nằmnghiêng hay nằm ngang?
C4: Khi băng phiến đã nóng chảy hết thì tothay đổi như thế nào? Đường biểu diễn từphút thư 11 đến 15 là nằm ngang hay nằmnghiêng?
Hoạt động 3: Kết luận (8’)
2 Rút ra kết luận:
a Băng phiến nóng chảy ở 80oC, nhiệt
độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy
băng phiến
b Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ
băng phiến không thay đổi
- Đọc trước Bài 25 Sư nóng chảy và sư đông đặc (Tiếp theo)
* Chuẩn bị: một tờ giấy kẻ ô vuông thông dụng để vẽ đường biểu diễn