SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN - 1 dây điện trở bằng Nikêlin được quấn sẵn trên trụ sứ Điện trở mẫu.. Họat động 2:Tìm hiểu sự phụ thuộc của c
Trang 1Ngµy gi¶ng: 14/08/2017
CHƯƠNG I ĐIỆN HỌC Tiết 1 Bài 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
- 1 dây điện trở bằng Nikêlin được quấn sẵn trên trụ sứ (Điện trở mẫu)
- 1 Ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0.1A
- 1 Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN0.1V
- 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đọan dây nối (mỗi đọan dài khỏang 30cm)
2 Häc sinh:
- 1 dây điện trở bằng Nikêlin được quấn sẵn trên trụ sứ (Điện trở mẫu)
- 1 Ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0.1A
Trang 2Hoạt động học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học
- Đo I qua bóng đèn ta dùng Ampe kế
Đo U giữa 2 đầu bóng đèn ta dùng Vôn
kế
- Mắc Ampe kế vào mạch điện theo
kiểu mắc nối tiếp.Mắc vôn kế vào 2 đầu
bóng đèn theo kiểu mắc song song
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi dướiđây dựa vào sơ đồ hình vẽ trên bảng
- Để đo I chạy qua bóng đèn và U giữa 2đầu bóng đèn thì cần những dụng cụ gì?
- Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng
cụ đó?
Họat động 2:Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
a) Ampe kế dùng để đo I trong mạch,
mắc nối tiếp
- Vôn kế dùng để đo U giữa 2 đầu đọan
dây dẫn đang xét Mắc song song vào
nguồn
b) Chốt (+) của các dụng cụ đo điện
trong sơ đồ phải được mắc về phía điểm
A
c) Tiến hành thí nghiệm:
- Thảo luận nhóm để trả lời câu C1: Từ
kết quả TN ta thấy: khi tăng (hoặc giảm)
U giữa 2 đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì I
chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc
giảm bấy nhiêu lần
+ Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điệnhình 1.1 SGK: kể tên,nêu công dụng vàcách mắc của từng bộ phận trong sơ đồ
+ Chốt (+) của các dụng cụ đo điện cótrong sơ đồ phải được mắc về phía điểm
A hay điểmB?
- Gv mắc sơ đồ Hình 1.1 SGK Tiếnhành đo và gọi HS đọc và ghi kết quả đođược vào bảng 1
+ Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lờicâu C1
Họat động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận.
- Từng HS đọc phần thông báo về dạng
đồ thị trong SGK để trả lời câu hỏi của
GV đưa ra:Đồ thị có dạng là một đường
thẳng đi qua gốc tọa độ
- Thảo luận theo nhóm, nhận xét dạng
đồ thị, rút ra kết luận
Kết luận: Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây
dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
+Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc củacường độ dòng điện vào hiệu điện thế cóđặc điểm gì?
+ Gv hướng dẫn C2, yêu cầu HS về nhàthực hiện
+ Yêu cầu đại diện một vài nhóm nêukết luận về mối quan hệ giữa I và U
Họat động 4 Củng cố - vận dụng.
a) HS trả lời:
+ I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với
U đặt vào 2 đầu dây dẫn đó.
+ Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan
hệ giữa U và I Đồ thị biểu diễn mốiquan hệ này có đặc điểm gì
Trang 3+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I
vào U giữa 2 đầu dây dẫn là một đường
thẳng đi qua gốc tọa độ
b) Từng HS chuẩn bị trả lời
C5: Cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào
- Kẻ sẵn bảng giá trị thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1
và bảng 2 ở bài trước (Theo mẫu dưới đây)
- Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
1234Trung bình cộng
Trang 4- Kẻ sẵn bảng giá trị thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1
và bảng 2 ở bài trước (Theo mẫu dưới đây)
- Thương số U/ I đối với mỗi dây dẫn
1234Trung bình cộng
Trang 5C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hoạt động học sinh Trợ giỳp của giỏo viờn
- Cường độ dũng điện chạy qua 1 dõy
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa 2
Hoạt động học sinh Trợ giỳp của giỏo viờn
Họat động 1 : Xỏc định thương số đối với mỗi dõy dẫn.(7‘)
+ Từng HS dựa vào bảng 1 và 2 ở bài
trước, tớnh thương số U/ I đối với mỗi
+ Cỏ nhõn suy nghĩ và trả lời:
- Gv nờu cụng thức, kớ hiệu và đơn vịcủa điện trở
+ Hiệu điện thế giữa 2 đầu dõy dẫn là3V, dũng điện chạy qua nú cú I
= 250mA Tớnh R?
+ Nờu ý nghĩa của điện trở?
Trang 6Cùng U đặt vào 2 dầu dây dẫn khác
nhau, dây nào có R lớn gấp bao nhiêu
lần thì I chạy qua nó nhỏ đi bấy nhiêu
lần
Họat động 3: Phát biểu và viết hệ thức của Định luật Ôm.(7‘)
+ Từng HS viết hệ thức của định luật
Ôm và phát biểu định luật
+ Gọi một HS lên bảng giải Câu C3, C4
và trao đổi với cả lớp
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà.(2‘)
- Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi sau :
+ Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm?
+ Điện trở là gì? Viết công thức tính điện trở?
- Mỗi nhóm chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
- Tr¶ lêi tríc phÇn 1 vµo mÉu b¸o c¸o thùc hµnh
Trang 7- Mỗi nhúm chuẩn bị mẫu bỏo cỏo thực hành.
- Trả lời trớc phần 1 vào mẫu báo cáo thực hành
- Mỗi nhúm HS:
+ Một dõy dẫn cú điện trở chưa biết giỏ trị
+ 1 nguồn điện cú thể điều chỉnh được cỏc giỏ trị hiệu điện thế từ 0 – 6V một cỏch liờn tục
+ 1 ampe kế cú GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A - 1 vụn kế cú GHĐ 6V và ĐCNN0.1V.+ 1 cụng tắc điện, 7 đọan dõy nối, mỗi đọan dài khỏang 30cm
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
Trang 8Hoạt động học sinh Trợ giúp của giáo viên
Họat động 1: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong phần báo cáo thực hành.(9’)
+ Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của
nghiệm cho bài sau
+ Theo dõi, giúp đỡ,kiểm tra các nhóm mắc mạch điện
Đặt biệt là khi mắc vôn kế và ampe kế + Theo dõi, nhắc nhỡ mọi HS đều phải tham gia họat động tích cực
+ Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành
+ Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của mỗi nhóm
Hoạt động 3 : Hướng dẫn về nhà.(1‘)
- Xem lại lý thuyết các bài đã học
- Đọc trước Bµi 4 §o¹n m¹ch nèi tiÕp
Trang 9- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6,1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V, 1 nguồn điện 6V
- 1 công tắc (khóa K), 7 đọan dây nối, mỗi đọan dài 30cm
Hoạt động học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài mới (4’)
+ Từng HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi + Yêu cầu HS cho biết: trong đọan
Trang 10- I qua mỗi đèn bằng với I mạch chính
Nghĩa là: I= I1 = I2
- U giữa 2 đầu đọan mạch bằng tổng U
giữa 2 đẩu mỗi đèn
- Nghĩa là: U=U1 + U2
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗiđèn có mối liên hệ như thế nào vớicường độ dòng điện mạch chính?
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu đọan mạch
có mối liên hệ như thế nào với hiệuđiện thế giữa 2 đầu mỗi đèn?
Họat động 2: Nhận biết được đọan mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.( 7’)
HS cách chứng minh (yêu cầu HS
K-G về nhà chứng minh)
Họat động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đọan mạch
gồm 2 điện trở mắc nối tiếp (5’)
+ Từng HS đọc phần khái niệm điện trở
tương đương trong SGK
C3
Rtđ = R1 + R2
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Thế nào là điện trở tương đương củamột đọan mạch?
+ Gv thông báo hệ thức và hướng dẫn
HS cách chứng minh (yêu cầu HS
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà.(1‘)
- Về nhà học bài, làm các bài tập 1.1 và 1.7 SBT
- Đọc trước Bµi 5 §o¹n m¹ch song song
Trang 111 Giáo viên: Bảng phụ, bỳt dạ, phấn màu.
- 3 điện trở mẫu, trong đú cú một điện trở là điện trở tương đương của 2 điện trở kia khi mắc song song
- 1 ampe kế cú GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A, 1 Vụn kế cú GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V
- 1 cụng tắc, 1 nguồn điện 6V, 9 đọan dõy dẫn, mỗi đọan dài 30cm
2 Học sinh: Đọc trước Bài 5 Đoạn mạch song song.
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Viết hệ thức về cường độ dũng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương của đoạnmạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
- Gv nhận xột – cho điểm
3 Bài mới:
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV
Họat động 1: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học (5’)
Họat động 2: Nhận biết được đọan mạch gồm 2 điện trở mắc song song (7’)
+ Yêu cầu HS trả lời câu C1 và cho biết
2 điện trở có mấy điểm chung? Cường
độ dòng điện và hiệu điện thế của đọanmạch này có đặc điểm gì?
+ C2: Gv thông báo hệ thức và hướngdẫn HS cách chứng minh (yêu cầu HSK-G về nhà chứng minh)
Họat động 3: Xây dựng công thức điện trở tương đương của đọan mạch gồm
2 điện trở mắc song song (12’)
2 1
2
1
R R
R R
+ (4’)
- Hs quan sát
- Thảo luận nhóm để rút ra kết luận
+ C3: Gv thông báo hệ thức và hướng dẫn HS cách chứng minh (yêu cầu HS K-G về nhà chứng minh)
Do R1 //R2 → I = I1 + I2
Hay:
td
AB R
Trang 13Nếu đoạn mạch gồm có 3 điệntrở mắc // thì điện trở tơng
đơng đợc tính nh thế nào? Nếu có n điện trở R giống nhaumắc // thì điện trở tơng đ-
ơng đợc tính nh thế nào?
GV Lu ý( 4’) chỉ đúng cho 2
điện trở mắc // nếu 3 điện trởmắc // thì không đúng nữa.Qua bài hôm nay em rút ra kếtluận gì về cờng độ dòng điện
và hiệu điện thế, điện trở của
đoạn mạch mắc song song
Trang 14- Ôn lại kiến thức của bài 2, 4, 5
- Nghiờn cứu trước cỏc bài tập trong Bài 6 Bài tập vận dụng định luật
Ôm
Trang 15+ Bảng phụ các bớc giải bài tập:
B1: Tìm hiểu tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu có)
B2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các
đại lợng cần tìm
B3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
B4: Kiểm tra kết quả trả lời
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức của bài 2, 4, 5
- Nghiờn cứu trước cỏc bài tập trong Bài 6 Bài tập vận dụng định luật
Ôm
Trang 16C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm Viết công thức tính
điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp và 2 điện trở mắc song song?
? Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, R trong đoạnmạch có 2 điện trở mắc nối tiếp và I, R trong đoạn mạch có 2
điện trở mắc song song?
3 Bài mới:
Họat động 1: Giải bài 1 (15’)
a)
- R1 mắc nối tiếp với R2
- Ampe kế đo I trong mạch
- Vụn kế đo U trong mạch
6
AB
AB I U
b) Vì R1 nt R2 nên Rtđ = R1 + R2
→ R2 = Rtđ - R1 = 12 – 5 = 7 Ω
Vậy điện trở R2 bằng 7Ω
Thảo luận nhúm để tỡm ra cỏch giải
khỏc đối với cõu b
+Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi sau:
- Nhỡn vào sơ đồ hỡnh 6.1 Hóy cho biết
R1 và R2 được mắc với nhau như thếnào? Ampe kế và Vụn kế đo những đạilượng nào trong mạch?
- Khi biết U giữa 2 đầu đọan mạch và Ichạy qua mạch chớnh.Vận dụng cụngthức nào để tớnh Rtđ?
cường độ dũng điện I1 qua R1 Ampe kế
A chỉ cường độ dũng điện I trong mạch
+ Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi sau:
- R1 và R2 được mắc với nhau như thếnào?
- Cỏc ampe kế đo những đại lượng nàotrong mạch?
- Tớnh UAB theo mạch rẽ R1
Trang 17Vậy hiệu điện thế gữa hai
Họat động 3: Giải bài 3 (10’)
a) Từng HS chuẩn bị trả lời cõu hỏi của
GV để lời cõu a:- R2 và R3 được mắc
song song ; R1 được mắc nối tiếp với
đọan mạch MB Ampe kế đo cường độ
1 1 1
R R
3 2
3
2
R R
R R
+
+ 30 1530
30 30
→ RAB = 15 + 15 = 30Ω
? Yêu cầu HS cả lớp đọc đề tóm tắt đề
GV gợi ý cách phân tích mạch
điện :
? R1 , R2, R3 mắc nh thế nào vớinhau? am pe kế đo đại lợng nào trong mạch?
? Muốn tính Rtđ ta tính nh thế nào?
=
3 2 23
1 1 1
R R
3 2
3
2
R R
R R
GV để giải một bài tập điệnthì phải tuân theo mấy bớc bớcquan trọng nhất là bớc nào?( phân tích đề)
Trang 18- 1 am pe kế có GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A 1 vôn kế GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
- 1 nguồn 3 V, 1 công tắc, 8 đoạn dây nối
Cờng độdòng
điện(A)
Điện trởdâydẫn(Ω)Với dây dẫn dài
Trang 19- 1 đọan dây dẫn bằng đồng dài 80cm, tiết diện 1mm, có võ bọc cách điện.
- 1 đọan dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm2
- 1 cuộn dây hợp kim dài 10cm, tiết diện 0.1mm2
- 1 nguån 3 V, 1 c«ng t¾c, 8 ®o¹n d©y nèi
- D©y con stan tan L1 = 900mm, Φ0 , 3 mm, L2 = 1800mm, Φ0 , 3 mm,
§iÖn trë d©y dÉn(Ω) Víi d©y dÉn dµi
Họat động 1: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các lọai dây dẫn thường
được sử dụng ( 8’)
+ Các nhóm HS thảo luận: + Nêu các câu hỏi gợi ý sau:
Trang 20a) Công dụng của dây dẫn trong các
mạch điện và trong các thiết bị điện:
- Dùng để cho dòng điện chạy qua
b) Các vật liệu được dùng để làm dây
Họat động 2: Tìm hiểu điện trở của dây phụ thuộc vào những
yếu tố nào.(10’)
a) Các nhóm HS thảo luận để
trả lời câu hỏi: Các dây dẫn có điện
trở không? Vì sao?
b) HS quan sát các đọan dây dẫn
khác nhau và nêu được các nhận xét
và dự đóan:
- Các đọan dây dẫn khác nhau ở
những yếu tố nào Điện trở của
những dây dẫn này liệu có như nhau
không? Những yếu tố nào của dây
dẫn có thể ảnh hưởng tới điện trở của
dây
c) Nhóm HS thảo luận tìm câu trả lời
đối với câu hỏi của GV
+ Có thể gợi ý cho HS trả lời câu hỏi nàynhư sau: Nêu đặt vào 2 đầu dây dẫn một Uthì có dòng điện chạy qua nó hay không?Khi đó dòng điện này có một cường độ Inào đó hay không? Khi dó dây dẫn có mộtđiện trở xác định hay không?
+Đề nghị HS quan sát hình 7.1SGK
+ Yêu cầu HS dự đóan xem điện trở củanhững dây này có như nhau không?
+ Nêu câu hỏi:Để xác định sự phụ thuộccủa điện trở vào một trong các yếu tố thìphải làmnhư thế nào?
Họat động 3: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn (18’)
a) HS đọc phần dự kiến cách làm
trong SGK
b) Các nhóm thảo luận và nêu dự
đoán như yêu cầu C1
c) HS thực hiện tính và đối chiếu kết
quả thu được với dự đoán đã nêu ra
theo yêu cầu của C1 và nêu nhận xét
+ Đề nghị từng nhóm HS nêu dự đóan theoyêu cầu của C1 và ghi lên bảng các dựđoán đó
+ Gv treo bảng 1 cho sẵn giá trị U, I Yêucầu HS tính điện trở
+ Yêu cầu HS nêu Kết luận về sự phụthuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dàicủa dây
Họat động 4: Vận dụng (7’)
a) C2: U không
đổi, nếu mắc bóng đèn với
dây dài thì R của đọan mạch
+GV gợi ý C3:
Trang 21Chiều dài của cuộn dây:
l = 20.4 / 2 = 40m
-Áp dụng ĐL Ôm để tính R Sau đó vậndụng kết luận đã rút ra trên dây để tínhchiều dài của cuộn dây
- 1 nguồn điện 6V – 1 công tắc – 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A
- 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0.1V – 7 đọan dây dẫn mỗi đọan dài 30cm
- 2 chốt kẹp nối dây
Trang 22- Ôn lại kiến thức của bài 2, 4, 5
- Nghiờn cứu trước cỏc bài tập trong Bài 6 Bài tập vận dụng định luật
Ôm
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Nờu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dõy dẫn?
- Gv nhận xột cho điểm
3 Bài mới
Họat động 1: Nờu dự đoỏn về sự phụ thuộc của điện trở dõy dẫn
vào tiết diện (7’)
a) Cỏc nhúm thảo luận và trả lời: Lọai
dõy dẫn cần dựng là: cựng chiều dài,
làm từ cựng một vật liệu
* Đề nghị HS nhớ lại kiến thức ở lớp 7
Để xột sự phụ thuộc của điện trở dõy dẫn
Trang 23b) Các nhóm thảo luận và nêu ra dự
đóan
- Tìm hiểu xem các điện trở hình 8.1
SGK có đặc điểm gì và được mắc với
nhau như thế nào Sau đó thực hiện
yêu cầu câu C1: R1 = R/2; R2 =R/3
+ Các nhóm dự đóan trả lời Câu C2
- Tiết diện tăng gấp hai thì điện trở của
và thực hiện câu C1 + Đề nghị từng nhóm HS dự đóan theoyêu cầu Câu C2 và ghi lên bảng các dựđóan đó
Họat động 2: Tiến hành TN kiểm tra dự đoán đã nêu theo yêu cầu C2 (25’)
- Từng nhóm HS mắc mạch điện như
sơ đồ hình 8.3 SGK
- HS thực hiện phép tính
- Đối chiếu với dự đoán của nhóm và
rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây
+ Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ cácnhóm mắc mạch điện
+ Gv cho số liệu bảng 1 SGK yêu cầu HStính điện trở của dây
+ Yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quảthu được với dự đóan mà mỗi nhóm đãnêu
+ Đề nghị một vài HS nêu kết luận về sựphụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiếtdiện dây
1
S S
* Có thể gợi ý cho HS' trả lời câu C3 nhưsau:
- Tiết điện của dây thứ hai lớn gấp mấylần dây thứ nhất?Vận dụng kết luận trên
để so sánh điện trở của hai dây Câu C4
GV gợi ý như Câu C3
Trang 24Ngày giảng: 13/09/2017
Tiết 9 Bài 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
- 1 cuộn dây bằng Inox có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m
- 1 cuộn dây bằng Nikêlin có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m
- 1cuộn dây bằng Nicrôm có cùng S = 0.1mm2 và có l = 2m
- 1 nguồn điện 6V, 1công tắc, 1 ampe kế có GHĐ 1.5A, ĐCNN 0.1A, 1 vôn kế có GHĐ 10V ĐCNN 0.1V, 7 đọan dây nối dài khỏang 30cm, 2 chốt kẹp nối dây dẫn
2 Häc sinh:
- Nghiên cứu trước các bài tập trong Bµi 9 Sù phô thuéc cña ®iÖn trë vµovËt liÖu lµm d©y dÉn
Trang 25C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Nờu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện của dõy dẫn?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tỡm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào
+ Từng nhúm HS trao đổi và vẽ sơ đồ
mạch điện để xỏc định R của mỗi dõy
+ Quan sỏt Gv làm thớ nghiệm và ghi
kết quả đo
+ HS nờu nhận xột và rỳt ra kết luận
* Cho HS quan sỏt cỏc đọan dõy dẫn cúcựng l, cựng S nhưng làm bằng cỏc vậtliệu khỏc nhau và đề nghị một vài HStrả lời cõu C1
+ Theo dừi, giỳp đỡ cỏc nhúm
HS vẽ sơ đồ mạch điện,lập bảng ghi kếtquả đo
+ Gv tiến hành làm thớ nghiệm, cho HSghi kết qua vào bảng
+ yờu cầu HS nờu nhận xột và rỳt ra kếtluận: Điện trở dõy dẫn cú phụ thuộc vàovật liệu làm dõy dẫn khụng
Họat động 2: Tỡm hiểu về điện trở suất (14’)
a) Từng HS đọc SGK để tỡm hiểu về đại
lượng đặc trưng cho sự phụ thuộc của R
vào vật liệu làm dõy
+ Trà lời cõu hỏi:
- Điện trở suất
- Trị số bằng điện trở của 1 đọan dõy
dẫn hỡnh trụ được làm bằng vật liệu cú
chiều dài 1m và cú tiết diện 1m2
b) Từng HS hiểu bảng điện trở suất và
trả lời 1 số cõu hỏi của
- Trị số điện trở suất của kim lọai > trị
số điện trở suất của hợp kim
- Con số đú núi lờn ý nghĩa là: Dõy đồng
cú chiều dài 1m, tiết diện 1m2 thỡ cú
điện trở là 1.7.10-8 Ω Trong bảng 1: Thỡ
Bạc dẫn điện tốt nhất Tại vỡ: đồng dễ
khai thỏc, giỏ thành rẻ, dẫn điện tốt, dễ
* Yờu cầu một vài HS trả lời chungtrước lớp cỏc cõu hỏi sau
- Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làmdõy dẫn được đặc trưng bằng đại lượngnào?
- Đại lượng này cú trị số được xỏc địnhnhư thế nào?
- Đơn vị của đại lượng này là gỡ + Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi sau:
- Hóy nờu nhận xột về trị số điện trởsuất của kim lọai và hợp kim cú trongbảng 1 SGK
- Điện trở suất của Đồng là 1.7.10-8.m
cú ý nghĩa gỡ?
- Trong số cỏc chất được nờu ra trongbảng thỡ chất nào dẫn điện tốt nhất? Tạisao Đồng thường được dựng để làm lừi
Trang 26+ Trả lời câu C2: 0,5Ω + Yêu cầu HS làm Câu C2
Họat động 3 Công thuc tính điện trở (3’)
Họat động 4 Vận dụng, củng cố (13’)
- HS làm câu C4: R = 0,087Ω
- HS làm câu C5:
Điện trở của dây nhôm: R = 0,056Ω
Điện trở của dây nikêlin: R≈ 25,5Ω
Điện trở của dây đồng: R = 3,4Ω
+ Yêu cầu HS làm Câu C4 GV có thểgợi ý sau: - Công thức tính tiết diện tròncủa dây dẫn theo đường kính:
- Đổi đơn vị 1mm2 = 10-6 m2
- Tính toán với lũy thừa của 10
- Yêu cầu HS làm câu C5:
Trang 27- Nhận biết được cỏc loại biến trở.
- Nờu được biến trở là gỡ và nờu được nguyờn tắc họat động của biến trở
2 Kỹ năng:
- Giải thớch được nguyờn tắc hoạt động của biến trở con chạy
- Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dũng điện trong mạch
- 1 biến trở than (chiết ỏp)
- 1 nguồn điện 3V, 1 búng đốn 2.5V -1W, 7 đọan dõy dẫn nối dài khỏang 30cm
- 3 điện trở kỹ thuật lọai cú ghi trị số, 3 điện trở kỹ thuật lọai cú cỏc vũng màu
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Trang 28? Nêu khái niệm về điện trở suất? Viết công thức tính điện trở phụ thuộc vào chiềudài, tiết diện và bản chất của mỗi dây dẫn?
3 Bài mới.
Họat động 1: Tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở (10’)
a) Từng HS thực hiện câu C1 để
nhận dạng các lọai biến trở như:
- Biến trở con chạy
- Biến trở tay quay
- Biến trở than (chiết áp)
b) Từng HS thực hiện câu C2 và C3
để tìm hiểu cấu tạo và họat động của
biến trở con chạy
C2: Biến trở không có tác dụng thay
đổi R Vì khi dịch chuyển con chạy
C thì dòng điện vẫn chạy qua tòan bộ
cuộn dây của biến trở và con chạy sẽ
không có tác dụng làm thay đổi chiều
dài của phần cuộn dây có dòng điện
chạy qua
+ Câu C3: Điện trở của mạch có thay
đổi Vì khi dịch chuyển con chạy C sẽ
làm thay đổi chiều dài của phần cuộn
dây có dòng điện chạy qua và do đó
làm thay đổi R của biến trở và của
mạch điện
c) Từng HS thực hiện câu C4 để nhận
dạng ký hiệu sơ đồ của biến trở
C4: Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ
làm thay đổi chiều dài của phần cuộn
dây có dòng điện chạy qua và do đó
làm thay đổi R của biến trở
+ Trong bộ dụng cụ TN GV yêu cầu HStrong mỗi nhóm hãy quan sát hình 10.1SGK và đối chiếu với các biến trở cótrong bộ TN để chỉ rõ từng lọai biến trở(nếu có đủ bộ)
+ Yêu cầu HS nhìn vào hình 10.1 SGK kểtên các lọai biến trở
+ Yêu cầu HS đối chiếu hình 10.1aSGKvới biến trở con chạy thật và yêu cầu một
HS chỉ ra đâu là cuộn dây của biến trở,đâu là 2 đầu ngòai cùng A,B của nó, đâu
là con chạy Thực hiện + Yêu cầu HS quan sát hình 10.1 SGK vàbiến trở mẫu trả lời C2, C3
+ Yêu cầu HS quan sát hình 10.2 SGK trảlời C4
Họat động 2: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện (18’)
+ Gv thực hiện thí nghiệm, yêu cầu HSquan sát
- Tại sao dịch chuyển con chạy C đèn lạisáng hơn?
- Dịch chuyển con chạy của biến trở đến
Trang 2920.0,5.10
9,091 1,1.10
C9 Gv giới thiệu 1,2 điện trở Cỏc điệntrở cũn lại HS về nhà hoặc cú thể vàophũng thớ nghiệm tỡm hiểu thờm
+ y/c HS trả lời C10
+ Trong Cõu C10 Nếu HS gặp khú khăn
GV cú thể gợi ý như sau:
- Tớnh chiều dài của dõy điện trở của biếntrở này
- Tớnh số vũng dõy của biến trở
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học kỹ lý thuyết, xem lại cỏc bài tập đó chữa
- Đọc cú thể em chưa biết
- Làm bài tập 10.1 → 10.5 SBT
- Nghiờn cứu trước cỏc bài tập Bài 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm
và công thực tính điện trở của dây dẫn
- Chuẩn bị:
+ ễn tập định luật ễm đối với cỏc loại đoạn mạch nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp.+ ễn tập cụng thức tớnh điện trở của dõy dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suấtcủa vật liệu làm dõy dẫn
Trang 30Ngày giảng: 19/09/2017
Tiết 11 Bài 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công
thức tính điện trở của dây dẫn.
- Ôn lại kiến thức của bài 7, 8, 9, 10
- Nghiờn cứu trước cỏc bài tập trong Bài 11 Bài tập vận dụng định luật
Ôm và cụng thức tớnh điện trở của dõy dẫn
với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dõy và tỉ lệ nghịch với điện trở của dõy
- Hệ thức định luật ễm: I U
R
=
2.02.0
Trang 31* Đoạn mạch nối tiếp:I = I1 = I2
Hoạt động 1 Bài tập 1.
a) Tìm hiểu và phân tích đầu bài để từ
dó xác định được các bước giải bài tập
+ Trả lời câu hỏi của GV
- Điện trở suất của dây Nicrôm là:
30
− = 110Ωc) Tính I chạy qua dây dẫn
+ Đề nghị HS nêu rõ giả thíêt bài tập đãcho Để tìm được cường độ dòng điệnchạy qua dây dẫn thì trước hết phải tìmđại lượng nào?
+ Áp dụng công thức nào để tính điện trởcủa dây dẫn theo dữ liệu đầu bài đã cho
và từ đó tính được cường độ dòng điệnchạy qua dây dẫn? Cho biết điện trở suấtcủa dây Nicrôm?
làm và tiến hành giải câu a)
+Trả lời câu hỏi của GV
- Bóng đèn và điện trở mắc nối tiếp
- Cường độ dòng điện chạy qua bóng
đèn và biến trở là I = 0,6A
+ Đề nghị HS đọc đề và tóm tắt đề bài đểnêu ra cách giải câu a)
+ Đề nghị một vài HS nêu cách giải câu a) để cả lớp trao đổi và thảo luận
+ Yêu cầu HS lên bảng giải câu a) + GV theo dõi giúp đỡ HS khi gặp khókhăn
+ GV có thể gợi ý như sau:
- Bóng đèn và biến trở được mắc với nhau như thế nào?
Trang 32có cường độ bằng bao nhiêu?
- Khi đó vận dụng công thức tính điện trở tương đương của đọan mạch nối tiếp
+ GV gợi ý cho HS cách giải khác:
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn bằng bao nhiêu?
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu biến trở bằngbao nhiêu? Từ đó tính điện trở R2 củabiến trở?
1 2
1
U
R U R R
R U
- Lµm bµi tËp 3 SGK và bài 11.1, 11.2 SBT
- Tiết sau luyện tập tiếp
Trang 33Ngày giảng: 20/09/2017
Tiết 12 Bài 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công
thức tính điện trở của dây dẫn (Tiờ́p)
- Ôn lại kiến thức của bài 7, 8, 9, 10
- Nghiờn cứu trước cỏc bài tập trong Bài 11 Bài tập vận dụng định luật
Ôm và cụng thức tớnh điện trở của dõy dẫn
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS1: Viết biểu thức định luật Ôm và cỏc hệ thức đối với đoạn mạch mắcnối tiếp
- HS2: Viết biểu thức định luật Ôm và cỏc hệ thức đối với đoạn mạch mắc
Trang 34- HS3: Dây dẫn có chiều dài l, điện trở suất là s, làm bằng chất
có điện trở suất là p thì điện trở đợc tính bằng công thức nào?
Từ công thức hãy phát biểu mối quan hệ giữa các đại lợng đó ?
+ GV cú thể gợi ý như sau:
- Nhỡn vào sơ đồ hỡnh 11.3 SGK ta thấy
2 đốn mắc // Tớnh điện trở tương đươngcủa 2 đốn
- Tớnh điện trở Rd của dõy nối
- Từ đú suy ra RMN trong toàn mạch
+ GV theo dừi cỏch giải của HS ở cõu b.Phỏt hiện kịp thời những sai sút của HS
Trang 35b) Tiết diện của dây nicrom là:
Trang 36- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Nêu được ví dụ về dụng cụ điện chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượngkhác
- Nêu được dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Nêu được các ví dụ về dụng cụ điện chuyển hóa điện năng thành các dạng nănglượng khác
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện (15’)
* Từng HS thực hiện các hoạt động sau:
a) Tìm hiểu số vôn và số oát ghi trên
các dụng cụ điện
– Quan sát, đọc số vôn, số oát ghi trên 1
số dụng cụ điện hoặc qua ảnh chụp hay
+ Cho HS quan sát các loại loại bóngđèn hoặc các lọai dụng cụ điện khácnhau có ghi số vôn và số oát
+ Tiến hành TN được bố trí như sơ đồhình 12.1 SGK để cho HS quan sát và
Trang 37+ Nếu HS không trả lời được C2 cầnnhắc lại khái niệm công suất cơ học,công thức tính công suất và đơn vị đocông suất
+ Trước hết đề nghị HS không đọcSGK, suy nghĩ và đóan nhận ý nghĩa sốoát ghi trên 1 bóng đèn hay trên 1 dụng
cụ điện + Nếu HS không thể nêu được ý nghĩanày, đề nghị HS đọc thông tin trongSGK và cho HS nhắc lại ý nghĩa của sốoát
+Cho HS đọc công suất của 1 số dụngđiện thường dùng ở bảng 1
Họat động 2: Tìm công thức tính công suất điện (10’)
* So sánh: Tích U.I đối với mỗi đèn có
giá trị bằng công suất định mức ghi trên
- Yêu cầu HS trả lời câu C4:
- Hướng dẫn HS trả lời câu C5:
- Gợi ý cho HS vận dụng Định luật Ôm
để biến đổi từ công thức P = U.I (1)thành các công thức khác
VD: Theo định luật Ôm ta có: I = U/ Rthế vào (1) ta được: P = U2 / R
+ Theo dõi và hướng dẫn HS làm
Trang 38b) Có thể dùng cầu chì lọai 0.5A cho
bóng đèn này.Vì nó đảm bảo cho đèn
họat động bình thường và sẽ bị đứt khi
- Nếu còn thời gian Gv cho HS làm C8,
nếu không giao HS về nhà làm
- Yêu cầu HS đọc có thể em chưa biết
Trang 39- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn làđiện, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
Trang 402 Kiểm tra bài cũ: (4’)
a)Quạt điện: 220V – 100W Hãy giải thích ý nghĩa các con số ghi trên quạt điện b) Nêu khái niện về công suất điện? Viết công thức tính công suất Nêu tên và đơn
vị của từng chữ có trong công thức?
3 Bài mới:
Họat động 1: Tìm hiểu năng lượng của dòng điện.( 8’)
+Từng HS hoặc từng nhóm HS thực hiện
Câu C1 để phát hiện dòng điện có năng
lượng
a)Trả lời phần thứ 1 của C1:
+Dòng điện thực hiện công cơ học trong
họat động của máy khoan, máy bơm nước
b) Thực hiện phần 2 của C1:
+Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong
họat động của mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn
là
+Đề nghị đại diện một số nhóm trảlời các câu hỏi dưới đây sau khi HSthực hiện từng phần của
C1 Điều gì chứng tỏ công cơ họcđược thực hiện trong họat động củacác dụng cụ hay thiết bị này
-Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng đượccung cấp trong họat động của cácdụng cụ hay thiết bị này
+ Kết luận dòng điện có năng lượng
và thông báo khái niệm năng lượng
Họat động 2: Tìm hiểu sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng
khác (8’)
a) Các nhóm thực hiện câu C2
b) Từng HS thực hiện câu C3
+Đối với bóng đèn, đèn LED phần năng
lượng có ích là năng lượng ánh sáng, phần
năng lượng vô ích là nhiệt năng
c) Một vài HS nêu kết : điện năng là năng
lượng của dòng điện Điện năng có thể
chuyển hóa thành các dạng năng lượng
khác.Trong đó phần năng có ích và phần
năng lượng vô ích H = Ai / Atp
* Đề nghị các nhóm thảo luậnđể chỉ
ra và điền vào bảng 1SGK các dạngnăng lượng được biến đổi từ điệnnăng
* Đề nghị đại diện một vài nhómtrình bày phần điền vào Bảng 1 SGK
để thảo luận chung cho cả lớp
a) Từng HS thực hiện câu C4: Công suất là
công thực hiện được trong thời gian 1
+ Thông báo về công của dòng điện
Đề nghị một vài HS nêu trước lớpmối quan hệ giữa công A và côngsuất P
+ Đề nghị một HSK-G lên bảng trìnhbày trước lớp cách suy luận côngthức tính công của dòng điện
+ Đề nghị một số HS khác nêu tên